Bài viết Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến quả điều trị ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch não đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố ảnh hưởng đến kết cục xấu sau 6 tháng ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch não.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN
DO VỠ PHÌNH MẠCH NÃO
Tạ Đức Thao*, Nguyễn Văn Tuyến*, Đinh Thị Hải Hà*, Nguyễn Thị Cúc*, Nguyễn Thúy Linh*, Phạm Tiến Tuyên*
TÓM TẮT 31
Đặt vấn đề: Chảy máu dưới nhện (CMDN)
do vỡ phình mạch não có tỷ lệ kết cục xấu cao và
có nhiều yếu tố liên quan đến kết cục xấu ở bệnh
nhân (BN) Hiểu được các yếu tố nguy cơ và tiên
lượng có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến kết
quả điều trị Mục tiêu: đánh giá đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng và các yếu tố ảnh hưởng đến
kết cục xấu sau 6 tháng ở BN CMDN do vỡ
phình mạch não Đối tượng và phương pháp:
100 BN CMDN do vỡ phình mạch não tại Khoa
Đột quỵ BVTWQĐ 108 từ 01/2021 - 01/2022
Thu nhập dữ liệu về lâm sàng, cận lâm sàng
trong quá trình điều trị, so sánh các dữ liệu này
giữa hai nhóm kết quả tốt (mRS 0-3) và kết quả
kém (mRS 4-6) sau 6 tháng Các yếu tố được
phân tích hồi quy logistic Kết quả: Khởi phát
đột ngột 87 %, Đau đầu 90% Có 67% kết cục tốt
và 33% kết cục kém Các yếu tố liên quan đến
cục kém: Tiền sử đái tháo đường (OR: 0.128;
95% CI: 0.026-0.731), co giật (OR: 0.082; 95%
CI: 0.017-0.407), rối loạn cơ tròn (OR: 0.098;
95% CI: 0.029-0.334), rối loạn ý thức khi khởi
phát (OR: 0.043; 95% CI: 0.012-0.156) Điểm
Glasgow (OR: 0.230; 95% CI: 0.132-0.401),
Hunt-Hess (OR: 25,13; 95% CI: 7,62-82,84),
WFNS (OR: 3,092; 95% CI: 2,011-4,74) khi
*Bệnh viện TƯQĐ108
Chịu trách nhiệm chính: Tạ Đức Thao
Email: drthaotroke108@gmail.com
Ngày nhận bài: 14.8.2022
Ngày phản biện khoa học: 20.8.2022
nhập viện Mức độ chảy máu: điểm Fisher (OR: 35; 95% CI: 4,51-271,13), máu tụ nhu mô (OR: 0.161; 95% CI: 0.05-0.516), máu trong não thất (điểm Graeb) (OR:2,95; 95% CI: 1,39-6,25), nhiệt độ cao nhất (OR:3,18; 95% CI: 1,91-5,29), viêm phổi, (OR: 0.054; 95% CI: 0.011-0.26), thiếu máu não muộn (DCI) (OR: 0.068; 95% CI:
0.024-0.191) Kết luận: Khởi phát đột ngột và
đau đầu là triệu chứng thường gặp nhất, các yếu
tố liên quan đến kết quả điều trị gồm: Đái tháo đường, co giật, rối loạn cơ tròn, rối loạn ý thức khi khởi phát, điểm Glasgow, Hunt-Hess, WFNS Fisher, có máu tụ, mức độ máu trong não thất, điểm Graeb, nhiệt độ cao, viêm phổi, thiếu máu não muộn
Từ khóa: Chảy máu dưới nhện, vỡ phình
mạch não
SUMMARY CLINICAL CHARACTERISTICS AND FACTORS RELATED TO RESULTS OF TREATMENT IN PATIENTS WITH ANEURYSMAL SUBARACHNOID
HEMORRHAGE
Subarachnoid hemorrhage (SAH) due to ruptured cerebral aneurysm has a high rate of poor outcome and has many factors associated with poor outcome in patients (patients) Understanding the risk factors and prognosis plays an important role in influencing treatment
outcomes Objectives: to evaluate the clinical
and laboratory characteristics and factors affecting the poor outcome after 6 months in
Trang 2patients with CKD due to ruptured cerebral
aneurysm Subjects and methods: 100 patients
with cerebral palsy due to ruptured brain
aneurysm at the Stroke Department, National
Hospital 108 from 01/2021 - 01/2022 Collect
clinical, laboratory data during treatment,
compare these data between two groups with
good outcome (mRS 0-3) and poor outcome
(mRS 4-6) after 6 months The factors were
analyzed by logistic regression Results: Sudden
onset 87%, Headache 90% There were 67%
good outcomes and 33% poor outcomes Factors
associated with poor clots: History of diabetes
(OR: 0.128; 95% CI: 0.026-0.731), seizures (OR:
0.082; 95% CI: 0.017-0.407), circular muscle
disorder (OR: 0.082; 95% CI: 0.017-0.407)
0.098; 95% CI: 0.029-0.334), disturbance of
consciousness at onset (OR: 0.043; 95% CI:
0.012-0.156) Glasgow score (OR: 0.230; 95%
CI: 0.132-0.401), Hunt-Hess (OR: 25.13; 95%
CI: 7.62-82.84), WFNS (OR: 3.092; 95% CI:
2.011) -4.74) on admission Degree of bleeding:
Fisher score (OR: 35; 95% CI: 4.51-271.13),
parenchymal hematoma (OR: 0.161; 95% CI:
0.05-0.516), intraventricular blood (Graeb score)
(OR: 2.95; 95% CI: 1.39-6.25), highest
temperature (OR: 3.18; 95% CI: 1.91-5.29),
pneumonia, (OR: 0.054; 95% CI: 0.011-0.26),
late cerebral ischemia (DCI) (OR: 0.068; 95%
CI: 0.024-0.191) Conclusion: Sudden onset and
headache are the most common symptoms,
factors related to treatment outcome include:
Diabetes mellitus, convulsions, circular muscle
disorder, disturbance of consciousness at onset,
score Glasgow, Hunt-Hess, WFNS Fisher,
hematoma, intraventricular blood level, Graeb
score, high temperature, pneumonia, late cerebral
ischemia
ruptured brain aneurysm
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch não có đặc điểm lâm sàng rất đa dạng về khởi phát, hình ảnh tổn thương, các biến chứng diễn biến đa dạng, thường tăng nặng trong quá trình điều trị Trong thực hành lâm sàng, có nhiều đặc điểm và hình ảnh khi nhập viện cũng như trong quá trình điều trị ảnh hưởng đến kết quả điều trị Việc tìm hiểu
về các yếu tố liên quan không chỉ giúp tiên lượng mà còn cải thiện kết quả điều trị Vì vậy, chúng thôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu: “Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố ảnh hưởng đến kết cục xấu sau 6 tháng ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch não
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
Tiêu chuẩn lựa chọn: Gồm 100 BN
CMDN do vỡ phình mạch não tại Khoa Đột quỵ BVTWQĐ 108 từ 01/2021 đến 01/2022
Tiêu chuẩn loại trừ: CMDN không do vỡ
phình động mạch não, có các biến chứng của
kỹ thuật can thiệp phình động mạch não
2.2 Phương pháp
Nghiên cứu tiến cứu, kết hợp hồi cứu, mô
tả cắt ngang, kết quả được đánh giá theo thang điểm Rankin sửa đổi (mRS), khi BN quay trở lại phòng khám ngoại trú sau 6 tháng Kết quả tốt được xác định là mRS từ (0 - 3), kết quả kém từ (4 - 6)
- Thu thập dữ liệu về tiền sử, đặc điểm lâm sàng khi nhập viện và trong quá trình điều trị, hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy (CT), chụp mạch số hóa xóa nền sọ não (DSA), chức năng đông máu, công thức máu
- Sử dụng phần mềm IBM SPSS 22.0 để phân tích dữ liệu Sự khác biệt ở p <0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê
Trang 3III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Đặc điểm khởi phát
Nhận xét: Khởi phát đột ngột chiếm 87%
Bảng 2 Triệu chứng khởi phát
Nhận xét: Đau đầu chiếm 90%, buồn nôn-nôn 77%, thay đổi ý thức khởi phát 50% Bảng 3 Vị trí túi phình động mạch não
Nhận xét: Phình mạch ở động mạch cảnh trong và thông trước chiếm 32% và 33% Bảng 4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả hồi phục sau 3 tháng
Yếu tố kèm theo
Tuổi, mean SD 55,91(13,58) 62,52(14,41) 0,335 Giới (nữ) 49 (49%) 33 (49,3%) 16(48,5%) 0,942
Trang 4Tăng huyết áp 42(42%) 24(35,8%) 18(54,5) 0,074 Đái tháo đường 8(8%) 2(3%) 6(18,2%) 0,008
Hút thuốc lá 10(10%) 8(11,9%) 2(6,1%) 0,357
Thuốc kháng đông- tiểu cầu 2(2%) 1(1,5%) 1(3%) 0,606
Triệu chứng khởi phát
Rối loạn cơ tròn 17(17%) 4(6,0%) 13(39,4%) 0,00
Rối loạn ý thức 50(50%) 20(29,9%) 30(90,9%) 0,00
Co giật khi khởi phát 11(11%) 2(3%) 9(27,3%) 0,00
Đặc điểm khi nhập viện
Glasgow
3-6 7-12 13-14
15
16(16%) 28(28%) 9(9%) 47(47%)
4(6%) 11(16,4%) 7(10,4%) 45(67,2)
12(36,4%) 17(51,5%) 2(6,1%) 2(6,1)
0,00
Hunt-hess
1-3 4-5
56(56%) 44(44%)
52(77,6%) 15(22,4%)
4(12,1%) 29(87,9)
0,00
WFNS
1-3 4-5
56(56%) 44(44%)
52(77,6%) 15(22,4%)
4(12,1%) 29(87,9
0,00
Đặc điểm hình ảnh
Vị trí
Tuần hoàn trước
Tuần hoàn sau
82(82%) 18(18%)
58(86,6%) 9(13,4%)
24(72,7%) 9(27,3%)
0,09
Fisher
1-3
4
36(36%) 64(64%)
35(52,2%) 32(47,8%)
1(3%) 32(97,0%)
0,00
Máu tụ 16(16%) 5(7,5%) 11(33,3%) 0,001
Giãn não thất 34(34%) 11(16,4%) 23(69,7%) 0,00
Máu vào não thất 62 ( 62%) 30(44,8%) 32 (97%) 0,00
Xét ngiệm
Hồng cầu, mean (SD) 4,5(0,58) 4,59(0,6) 0,95
Trang 5Bạch cầu, mean (SD) 16,02(29,9) 16,6(5,9) 0,48 Tiểu cầu, mean (SD) 246(66,5) 249(70,66) 0,51 Prothrombin, mean (SD) 102(14,1) 99(15,1) 0,39 Fibrinogen, mean (SD) 3,38(0,64) 3,42(1,02) 0,7 Aptt, mean (SD) 29,75(7,15) 29,03(5,20) 0,38 Kali, mean (SD) 3,59(0,38) 3,43(0,45) 0,48
Quá trình nằm viện
Nhiệt độ cao nhất 37,7(1,13) 39,1(1,04) 0,037
Viêm phổi 14 (14%) 2(3%) 12(36,4%) 0,00
Can thiệp
Dùng stent 12 (12%) 7(10,4%) 5(16,7%) 0,39
Phẫu thuật
Nhận xét: Các yếu tố liên quan đến kết cục giữa hai nhóm mRS (0-3) và mRS (4-6) gồm:
Đái tháo đường, đột quỵ cũ, thay đổi ý thức, rối loạn cơ tròn và co giật khi khởi phát, điểm Glasgow, Hunt Hess, WFNS, FISHER, có ổ máu tụ, giãn não thất, máu vào não thất, nhiệt độ cao khi nằm viện, viêm phổi, thiếu máu não muộn, các trường hợp phải dẫn lưu não thất kín
và não thất mở với (P<0,05)
Bảng 5 Liên quan giữa mức độ máu vào não thất (điểm graeb) tới kết quả hồi phục
1-4 32 (50,8%) 21 (67,7%) 11 (34,4%)
0,012 5-8 19 (30,2%) 8 (25,8%) 11 (34,4%)
Nhận xét: Trong nhóm kết cục tốt (mRS 0-3) Chỉ có 6,5 % BN có điểm Graeb ≥9, số BN
có điểm Graeb từ (1-4) chiếm tỷ lệ cao nhất với 67,7% với (P,)<0,05)
6 Các yếu tố liên quan đến kết cục sau 6 tháng bằng phân tích hồi quy đơn biến
Trang 6Điểm Glasgow
3-6
7-12
13-14
15
Điểm HuntHess
1-3
4-5
Fisher
1-3
4
Có Máu tụ trong nhu mô
Điểm Graeb
1-4
5-8
≥9
Nhiệt độ cao nhất khi
IV BÀN LUẬN
Các triệu chứng khởi phát có 90% BN đau
đầu, còn lại đều khởi phát hôn mê; Nôn,
buồn nôn 77%, thay đổi về ý thức 50% số
bệnh nhân, tương đương với nghiên cứu của
Nguyễn Minh Hiện [1] Theo Eric
M.Deshaies [2] khởi phát đột ngột, đau đầu
dữ dội chiếm 97% và được mô tả là “đau đầu
sét đánh” Dấu hiệu cảnh báo “waring leak”
chiếm tỷ lệ 11 % thấp hơn của Nguyễn Minh
Hiện [1] 48,4% Đây là dấu hiệu lâm sàng rất
quan trọng, thực chất là phình mạch đã vỡ,
chỉ có ít máu thấm qua thành phình mạch, thường xảy ra trước khi vỡ phình mạch nghiêm trọng từ 1 đến 2 tuần, là dấu hiệu sớm của vỡ phình mạch não, BN chỉ đau đầu đột ngột, buồn nôn, vẫn đi lại sinh hoạt bình thường, CTscan sọ không thấy bất thường nên hay bị bỏ sót
Vị trí túi phình ở động mạch thông trước
và cảnh trong chiếm tỷ lệ cao nhất với lần lượt là 33 % và 32% Kết quả này khác với của Luoma and Reddly [3] là phình thông trước chiếm 40% Mức độ chảy máu theo
Trang 7thang điểm Fisher độ IV với máu vào não
thất hoặc có ổ máu tụ chiếm tỷ lệ cao nhất
(64%), có thể do BN được chuyển đến từ các
bệnh viện tuyến trước đa số là BN nặng có
điểm Hunt hess 4-5 (44%), cao hơn của
Nguyễn Minh Hiện và cộng sự 19% [1]
Các yếu tố liên quan đến kết quả hồi phục
sau 6 tháng ở nhóm kết quả tốt mRS (0-3) và
kết quả kém mRS (4-6) theo bảng 5 và 6;
Tiền sử đái tháo đường (OR: 0.128; 95% CI:
0.026-0.731); Co giật (OR: 0.082; 95% CI:
0.017-0.407); Rối loạn cơ tròn (OR: 0.098;
95% CI: 0.029-0.334); Rối loạn ý thức khi
khởi phát (OR: 0.043; 95% CI: 0.012-0.156)
đều có sự khác biệt với P<0,05 BN khi nhập
viện được đánh giá theo thang điểm Glasgow
(3-6): Nhóm kết quả tốt 6%, tương tự với
Hunt-Hess (4-5) và WFNS (4-5) là 22,4%
Khi phân tích hồi quy, các thang điểm trên
đều có giá trị tiên lượng với P< 0,05 Điểm
Glasgow (OR: 0.230; 95% CI: 0.132-0.401),
Hunt- Hess từ 1-3 và 4-5 (OR: 25,13; 95%
CI: 7,62-82,84) , WFNS từ 1-3 và 4-5 (OR:
3,092; 95% CI: 2,011-4,74).Các kết quả này
phù hợp với nghiên cứu của Rosengart A.J
[4] Về mức độ CMDN theo Fisher: Độ 4
chiếm 97%, Fisher 1-3 chỉ có 1 (3%) do có
biến chứng viêm phổi bệnh viện Khi phân
tích hồi quy Fisher 1-3 và Fisher độ 4 (OR:
35; 95% CI: 4,51-271,13), mức độ nặng của
BN phụ thuộc vào số lượng máu trong não
thất và tình trạng giãn não thất theo thang
điểm Graeb (Bảng 5, 6) có 63 (63%) BN có
máu vào não thất, điểm Graeb ≥ 9 chỉ chiếm
6,5%, Graeb từ 1-4 chiếm tới 67,7% Khi
phân tích hồi quy chia điểm Graeb 1-4 và 5-8
và ≥ 9 (OR:2,95; 95% CI: 1,39–6,25) thấy điểm Graeb có giá trị tiên lượng đến kết quả với P< 0,05 Trong (Bảng 4 và 6) có máu tụ chiếm 7,5%, giãn não thất 16,4% ở nhóm bệnh nhân nhẹ (P<0,05) khi phân tích hồi quy thấy giá trị tiên lượng có máu tụ (OR: 0.161; 95% CI: 0.05–0.516), giãn não thất (OR: 0.085; 95% CI: 0.032–0.229), kết quả phù hợp với nghiên cứu của Rosengat [4], Lương Quốc Chính và cộng sự [5]
Các yếu tố liên quan đến kết quả trong quá trình nằm viện (bảng 4) gồm: nhiệt độ, biến chứng viêm phổi, thiếu máu não muộn (DCI) Trong đó nhóm kết quả tốt mRS (0-3)
có nhiệt độ trung bình 37⁰7, thấp hơn đáng
kể nhóm kết cục kém mRS (4-6) có nhiệt độ trung bình 39⁰1 Khi phân tích hồi quy nhiệt
độ cao nhất (OR:3,18; 95% CI: 1,91-5,29) sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P <0,05) Nhiệt độ tăng cao trong CMDN là do lượng máu trong khoang dưới nhện và các sản phẩm thoái giáng của máu, việc kiểm soát nhiệt độ có ý nghĩa quan trọng đặc biệt ở các
BN CMDN nặng Viêm phổi bệnh viện gặp ở
14 BN (2 kết cục tốt, 12 kết cục kém với P
<0,05) phù hợp với nghiên cứu của Lương Quốc Chính và cống sự [5] BN thiếu máu não muộn (DCI) được xác định khi có thiếu hụt thần kinh khu trú và tổn thương trên CT scan não (loại trừ do can thiệp nút túi phình mạch) Số liệu nghiên cứu cho thấy có 30
BN (kết quả tốt 8, kết quả kém 22) với P< 0,05 khi phân tích hồi quy tuyến tính (OR: 0.068; 95% CI: 0.024-0.191), phù hợp với nghiên cứu của Lương Quốc Chính và cộng
sự [5] Bảng 4 cho thấy việc đặt stent hỗ trợ
Trang 8khi can thiệp nút túi phình ở BN phình mạch
cổ rộng không ảnh hưởng đến kết quả
V KẾT LUẬN
Khởi phát đột ngột và đau đầu nặng nề là
triệu chứng tiền triệu thường gặp nhất Nếu
lâm sàng nghi ngờ chảy máu dưới nhện, cần
chọc ống sống thắt lưng nếu phim CTscan sọ
chưa thấy máu trong khoang dưới nhện hoặc
chụp DSA để xác định phình mạch chưa vỡ
và có thấm máu qua thành phình mạch
Trong điều trị, cần quan tâm đến các yếu
tố liên quan đến kết quả điều trị như: Đái
tháo đường, co giật, rối loạn cơ tròn, rối loạn
ý thức khi khởi phá, điểm Glasgow, Hunt-
Hess, WFNS, Fisher, máu tụ nhu mô, mức
độ máu trong não thất, nhiệt độ cao,viêm
phổi, thiếu máu não muộn (DCI)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Minh Hiện (2014) Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng, hình ảnh, kết quả điều trị can thiệp nội mạch phình động mạch não vỡ ở Bệnh viện 103, Hội đột quỵ Việt Nam
2 Eric M Deshaies (2012), Handbook of
neuroendovascular surgery Thieme, New York Stuttgart
3 Luoma A, Reddy U (2013) Acute
management of aneurysmal subarachnoid haemorrhage Continuing Education in
Anaesthesia, Critical Care and Pain, 13(2),
52–58
4 Rosengart A.J., Schultheiss K.E., Tolentino
J và cộng sự (2007) Prognostic Factors for
Outcome in Patients With Aneurysmal
Subarachnoid Hemorrhage Stroke, 38(8),
2315–2321
5 Lương Quốc Chính, Ngo H.M, Hoang H.B
et al (2021) Clinical characteristics and
factors relating to poor outcome in patients with aneurysmal subarachnoid hemorrhage in Vietnam: A multicenter prospective cohort
study PLOS ONE, 16(8), e0256150