Bài viết Mức độ hồi phục chức năng ở các bệnh nhân chảy máu não thất có giãn não thất cấp được phẫu thuật dẫn lưu não thất ngoài kết hợp tiêu sợi huyết qua dẫn lưu não thất trình bày đánh giá mức độ hồi phục chức năng ở các bệnh nhân chảy máu não thất có giãn não thất cấp được đặt dẫn lưu não thất ngoài kết hợp tiêm alteplase qua EVD tại Trung tâm Đột quỵ BVTWQĐ108, từ tháng 01/2019 - 10/2022; Nhận xét một số biến chứng trong quá trình điều trị tiêu sợi huyết qua dẫn lưu não thất.
Trang 1MỨC ĐỘ HỒI PHỤC CHỨC NĂNG Ở CÁC BỆNH NHÂN CHẢY MÁU NÃO THẤT CÓ GIÃN NÃO THẤT CẤP ĐƯỢC PHẪU THUẬT DẪN LƯU NÃO THẤT NGOÀI KẾT HỢP TIÊU SỢI HUYẾT QUA DẪN LƯU NÃO THẤT
Nguyễn Thúy Linh*, Đinh Thị Hải Hà*, Nguyễn Thị Cúc*,
Tạ Đức Thao*, Phạm Văn Cường*, Đỗ Thị Tuyết* TÓM TẮT 32
Mục tiêu: Đánh giá mức độ hồi phục chức
năng ở các bệnh nhân (BN) chảy máu não thất
(IVH) có giãn não thất cấp được đặt dẫn lưu não
thất ngoài (EVD) kết hợp tiêm alteplase qua
EVD tại Trung tâm Đột quỵ BVTWQĐ108, từ
tháng 01/2019 - 10/2022; nhận xét một số biến
chứng trong quá trình điều trị tiêu sợi huyết qua
dẫn lưu não thất Phương pháp: Mô tả nghiên
cứu mô tả, tiến cứu kết hợp hồi cứu, theo dõi
dọc Kết quả: 29 BN được lựa chọn nghiên cứu
có 23 (79,31%) trường hợp IVH nguyên phát, 1
(3,4%) trường hợp vỡ dị dạng thông động tĩnh
mạch não (AVM) và 5 (17,2%) trường hợp vỡ
phình mạch đã can thiệp Trước khi đặt EVD
điểm Graeb trung bình 8,38±2,06, điểm Glasgow
trung bình khi nhập viện 7,96 ± 2,08; điểm
NIHSS trung bình 32,7 ± 12,3 Có 22 (75,9%)
BN được đặt EVD trong vòng 24 giờ sau khi
nhập viện Thời gian tiêm rTPA qua dẫn lưu não
thất liều đầu tiên được tiêm trong 24 giờ, 72 giờ
và 72 giờ sau nhập viện lần lượt là 13,8%;
51,7%; 31% Thời gian lưu EVD trung bình 9,3 ±
2,1; tổng số liều rTPA trung bình đã dùng 5,6 ±
3,3 Biến chứng: 1 BN viêm não thất, 1 BN giãn
não thất mạn tính; biến chứng toàn thân: 1 BN
nhiễm khuẩn huyết, 11 BN viêm phổi Sau ra
*Khoa Đột Quỵ não bệnh viện TWQĐ 108
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thúy Linh
Email: dr.nguyenthuylinh92@gmail.com
Ngày nhận bài: 26.8.2022
Ngày phản biện khoa học: 30.8.2022
Ngày duyệt bài: 15.9.2022
viện điểm Glasgow trung bình 10,5 ± 3,8 Tỷ lệ hồi phục tốt (mRS= 0-3) sau 1 tháng và 3 tháng
lần lượt là 25% và 47,6% Kết luận: Điều trị
bằng dẫn lưu não thất mở kết hợp bơm alteplase qua dẫn lưu an toàn và cải thiện được tỷ lệ tử vong, giúp tăng khả năng hồi phục chức năng thần kinh ở bệnh nhân IVH mức độ nặng
Từ khóa: Chảy máu não thất, dẫn lưu não thất
ngoài kết hợp tiêm alteplase
SUMMARY NON-RANDOMIZED EVELUATION OF NEURAL FUNCTION RECOVER INTRAVENTRICULAR FIBRINOLYSIS
IN INTRAVENTRICULAR HAEMORRHAGE PATIENTS WITH VENTRICULAR DILATION WHO UNDERWENT EXTERNAL VENTRICULAR DRAINAGE
Objective: Evaluation of the effectiveness of
treatment of external ventricular drainage (EVD) combined with intraventricular fibrinolysis in patients with intraventricular hemorrhage causing acute ventricular dilatation at the Stroke Department – 108 Military Hospital, from May January 2019 to October 2022; Comment on some complications during fibrinolysis through
ventricular drainage Methods: Non-randomi clinical trial Result: Of the 29 patients 23
(79,3%) primary intraventricular hemorrhage, 1 (3,4%) AVM ruptured and 5 (17,2%) aneurysm ruptured had been intervented Before EVD, the average Graeb score was 8,3 ± 2,0; the average
Trang 2Glasgow score at admission was 7,9 ± 2,0; mean
NIHSS score 32,7 ± 12,3 There were 22 patients
(75,9%) who received EVD within 24 hours of
admission The time for injection of rTPA
through ventricular drainage for the first dose
administered at 24 hours, 72 hours and 72 hours
after admission was 13,8%; 51,7%; 31%
Average retention time of EVD 9,3 ± 2,1 days;
average total dose of rTPA was used 5,6 ± 3,3
Local complications: 1 case of encephalitis, 1
case of chronic ventricular dilatation; Systemic
complications: 1 case of sepsis, 11 cases of
pneumonia After hospital discharge, the
Glasgow score improved by an average of 10,5 ±
3,8 The good recovery rate (mRS=0-3) after 1
month and 3 months was 25% and 47,6%,
respectively Conclusions: extraventricular
drainage with intraventricular alteplase was safe
and associated with a lower risk of death,
increased the chance of having a good functional
outcome at 1 month, 3 months in IVH patients
extraventricular drainage with intraventricular
alteplase
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỵ não nói chung trong đó đột quỵ
CMN từ lâu là một gánh nặng bệnh tật trên
toàn thế giới cũng như tại Việt Nam Theo
WHO (2019) Đột quỵ là nguyên nhân gây tử
vong hàng thứ 2 trong tốp 10 nguyên nhân
gây tử vong trên toàn cầu chỉ sau bệnh lý tim
mạch Tỷ lệ đột quỵ CMN trên toàn thế giới
là 24,6 trên 100.000 người/năm trong đó tỷ lệ
tử vong trong 30 ngày dao động từ 35% đến
52% với chỉ 20% số người sống sót đợi hồi
phục chức năng sau 6 tháng [1] IVH là một
dấu hiệu tiên lượng đặc biệt xấu,với tỷ lệ tử
vong ước tính từ 50% đến 80% [2] Điều trị
phẫu thuật đơn thuần không làm thay đổi
đáng kể, tuy nhiên tiêu sợi huyết kết hợp với dẫn lưu ngoài não thất là một kỹ thuật làm giảm thể tích cục máu đông trong não thất và tính an toàn, hiệu quả được chứng minh trong thử nghiệm CLEAR III cũng như một
số nghiên cứu khác trong và ngoài nước Hiện tại ở Việt Nam số liệu về tiêu sợi huyết qua dẫn lưu não thất ngoài còn chưa nhiều, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài nhằm mục tiêu: Đánh giá mức độ hồi phục chức năng ở BN IVH gây giãn não thất cấp được dẫn lưu não thất ngoài (EVD) kết hợp tiêm alteplase qua EVD tại Trung tâm Đột quỵ BVTWQĐ108, từ tháng 01/2019 - 10/2022; nhận xét một số biến chứng trong quá trình điều trị tiêu sợi huyết qua dẫn lưu não thất
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
Gồm 30 BN có chẩn đoán IVH có giãn não thất cấp, GCS < 9 điểm, tắc não thất 3 và/ hoặc não thất 4 được điều trị EVD kết hợp tiêm alteplase qua dẫn lưu, tại Trung tâm Đột quỵ BVTWQĐ 108 từ tháng 1/ 2019 – 10/ 2022
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Tuổi từ 18 - 80 tuổi
+ Thể tích chảy máu nhu mô não ≤ 30ml + Tràn máu não thất, giãn não thất cấp + Có thang điểm Rankin sửa đổi (mRS) trước đột quỵ (0 - 1)
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Nguyên nhân chảy máu do vỡ phình mạch hoặc AVM chưa được nút kín hoàn toàn
+ Dị dạng đám rối mạch mạc hoặc hội chứng Moyamoya
+ Rối loạn đông máu với số lượng tiểu cầu < 100.000 và / INR >1,4
Trang 3Các BN được đặt dẫn lưu não thất ra
ngoài và sử dụng alteplase bơm qua dẫn lưu
với liều: 1mg/ 1 lần mỗi 8 giờ, đến khi 80%
cục máu đông được loại bỏ, não thất 3, 4 đã
thông, hoặc tối đa 12 liều
2.2 Phương pháp
2.2.1 Thiết kế: Nghiên cứu mô tả, tiến
cứu kết hợp hồi cứu, theo dõi dọc
2.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Các chỉ số lâm sàng:
+ Điểm Glasgow (GCS) thời điểm: nhập
viện, ra viện Điểm mRS: sau ra viện 01
tháng, 03 tháng Tiền sử bệnh lý kết hợp
- Các chỉ tiêu cận lâm sàng:
+ Điểm Graeb đánh giá trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não (CT) thời điểm trước phẫu thuật đặt EVD Hình ảnh mạch máu não (CT-angiography)
+ Các xét nghiệm đông máu cơ bản
- Chỉ tiêu trong điều trị:
+ Thời gian phẫu thuật đặt EVD sau khởi phát, thời gian lưu EVD Thời gian bơm liều alteplase đầu tiên sau EVD, số liều
+ Biến chứng tại vị trí dẫn lưu, biến chứng toàn thân
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê
mô tả và bằng phần mềm SPSS 20.0
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi giới của nhóm nghiên cứu
Trung bình ± Độ lệch chuẩn (nhỏ
Nhận xét: Các BN trong nghiên cứu có tuổi trung bình là 58,6 ± 12,1; hầu hết có độ tuỏi
từ 18 - 65 (65,5%) tuổi Nam (65,5%)
Bảng 3.2 Đặc điểm tiền sử bệnh của nhóm nghiên cứu
Nhận xét: 72,4% BN có tiền sử tăng HA, có 1 BN có tiền sử nghiện cocain
Trang 4Bảng 3.3 Một số chỉ số của nhóm bệnh nhân khi nhập viện
Nhận xét: Điểm Glasgow trung bình khi vào viện: 7,9 ± 2,0; điểm NIHSS trung bình và
huyết áp tâm thu trung bình đều ở mức khá cao lần lượt là 32,7 ± 12,2 và 152,6 ± 23, 2; không có BN nào bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu khi nhập viện
Bảng 3.4 Đặc điểm tổn thương trên phim cắt lớp vi tính sọ não
Điểm Graeb Trung bình ± Độ lệch chuẩn
(nhỏ nhất-lớn nhất) 8,3 ± 2,0
Vị trí chảy máu
Não thất + nhu mô + dưới nhện 4 13,8
Vị trí chảy máu
nhu mô
Thể tích máu tụ trong nhu mô não (ml) 9,2 ± 10,1 (0 - 36)
CTA
Nhận xét: Các BN trong nghiên cứu có tình trạng chảy máu não thất khá nặng, điểm
Graeb trung bình là 8,3 ± 2,0; hầu hết các BN chảy máu tại nhân xám tràn máu não thất (72,4%); 3 (10,3%) chảy máu dưới lều Trong số 29 BN có 1 vỡ AVM; 5 BN vỡ phình mạch đều đã can thiệp nút kín túi phình và khối AVM
3.2 Kết quả điều trị
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu nghiên cứu EVD
Thời gian đặt EVD
Trang 5liều đầu tiên 48 h 15 51,7
Nhận xét: 75,9% BN được đặt EVD và 13,8 % BN dùng liều rtPA đầu tiên trong 24h đầu
sau khi nhập viện Có 51,7% dùng thuốc tiêu sợi huyết trong 24-48h sau khi nhập viện Trung bình các BN lưu EVD trong 9,38 ± 3,21 ngày Số liều rtPA trung bình được tiêm là 5,69 ± 3,39, thấp nhất là 1 liều và nhiều nhất là 12 liều
Bảng 3.6 Các biến chứng thường gặp
Nhận xét: Trong 29 BN nghiên cứu có 1 BN bị tắc dẫn lưu, 1 viêm não thất, 1 giãn não
thất mạn tính Biến chứng toàn thân có 11 (37,9%)trường hợp viêm phổi và 1 (3,4%) nhiễm khuẩn huyết
Bảng 3.7 Thay đổi điểm Glasgow khi vào viện và ra viện
Trung bình ± Độ lệch chuẩn
Nhận xét: Tại thời điểm nhập viện và ra viện điểm Glasgow trung bình lần lượt là 7,9 ±
2,0 và 10,5 ± 3,8 Khi nhập viện chỉ có 6,9% BN có điểm GCS > 12; sau khi ra viện tỷ lệ này tăng lên 55,2%
Trang 6Bảng 3.8 Mức độ hồi phục chức năng thần kinh theo mRS tại thời điểm 1 tháng và 3 tháng sau ra viện
Nhận xét: Sau 1 tháng tỷ lệ BN có điểm mRS 0-3 là 24,1%, sau 3 tháng tỷ lệ này tăng lên
47,6%
Bảng 3.9 Mức độ hồi phục chức năng thần kinh theo e-GOS (The Glasgow Outcome Scale Extended) tại thời điểm 1 tháng và 3 tháng sau ra viện
Nhận xét: Sau ra viện 1 tháng mức độ hồi phục chức năng tốt theo e-GOS (5-8) là 27,6;
tại thời điểm 3 tháng tăng lên 45,5%
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh
nhân nghiên cứu:
Độ tuổi trung bình của BN là 58,6 ± 12,1
(65,5% có độ tuổi từ 18 - 65), trẻ nhất 21
tuổi, lớn nhất 73 tuổi Tương tự nghiên cứu
của Lương Quốc Chính và Cộng sự [3]
Nhóm tuổi này phần lớn bao gồm tuổi lao
động nên khi đột quỵ xảy ra sẽ tạo ra gánh
nặng lớn cho không chỉ bản thân BN, gia
đình và xã hội Tỷ lệ nam/nữ là 19/10, nam
giới chiếm đa số đối tượng nghiên cứu
Có 72% BN bị tăng HA, 1 BN có tiền sử
nghiện cocain, không có BN nào bị rối loạn
đông máu HATT trung bình khi nhập viện là
152,6 ± 23,2 Các chỉ số đông máu như
prothrombin, tiểu cầu, fibrinogen đều trong
giới hạn HA cao chính là 1 yếu tố tiên lượng
xấu liên quan có ý nghĩa với tỷ lệ chết và
khuyết tật ở các BN CMN [4] Vì vậy, hạ áp
tích cực theo mục tiêu là một trong các điều
trị hàng đầu ở các BN đột quỵ CMN cấp nói
viện cao, trung bình 32,7 ± 12,2; rối loạn ý thức nặng, điểm GCS trung bình là 7,93 ± 2,0; nhiều BN phải thở máy ngay tại thời điểm vào viện
Trên phim CT sọ, mức độ tràn máu não thất nặng, giãn não thất cấp, điểm Graeb trung bình 8,3 ± 2,0; thể tích máu tụ trong nhu mô không quá lớn (trung bình 9,20 ± 10,1 [0 - 36 ml]), mức độ đè đẩy đường giữa không nhiều 0,37 ± 1,2 (0 - 1,0 mm) Do vậy tình trạng hôn mê của BN có thể do tăng áp lực nội sọ gây ra bởi giãn não thất Trong các
BN nghiên cứu có 5 BN vỡ phình mạch, 1 vỡ AVM Các BN đều được nút kín AVM và phình mạch trước khi tiến hành tiêu sợi huyết qua dẫn lưu não thất Không ghi nhận các biến chứng liên quan đến chảy máu ở các BN này
Kết quả điều trị: 75,9% BN được đặt EVD trong vòng 24 giờ sau khi nhập viện; hơn một nửa số BN (51,9%) được tiêm rtPA trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện Trung
Trang 73,3, thấp nhất là 1 liều và nhiều nhất là 12
liều Tác giả Lương Quốc Chính trong
nghiên cứu của mình tổng liều thuốc
Alteplase phổ biến nhất là 3mg và cao nhất là
8mg [3] Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng
các tiêu chuẩn trong thử nghiệm lâm sàng
CLEAR III, tổng liều tối đa lên tới 12mg [5]
Tỷ lệ phục hồi chức năng thần kinh tốt
(mRS = 0 - 3) tại thời điểm 1 tháng 24,1%,
sau 3 tháng tỷ lệ này tăng lên 42,6% Sau ra
viện 1 tháng mức độ hồi phục chức năng tốt
theo e-GOS (5-8) là 27,6%; tại thời điểm 3
tháng tăng lên 45,5% Tỷ lệ phục hồi chức
năng thần kinh ở nhóm tốt trong nghiên cứu
của chúng tối thấp hơn so với Lương Quốc
Chính và cộng sự [3] Tác giả nhận thấy tỷ lệ
BN có điểm mRS 0 - 3 sau 1 tháng và 3
tháng lần lượt là 28,6% và 51,6% Kết quả
thử nghiệm CLEAR III tỷ lệ tử vong trong
180 ngày thấp hơn đáng kể ở nhóm
alteplase> Tuy nhiên, hầu hết BN sống sót
này đều bị khuyết tật nặng tỷ lệ mRS ≤3 sau
180 ngày (112 [45%] ở nhóm dùng giả dược
so với 118 [48%] ở nhóm alteplase; p =
0,477) [5]
Trong 29 BN nghiên cứu có 1 BN bị tắc
dẫn lưu, 1 viêm não thất, 1 giãn não thất mạn
tính Biến chứng toàn thân có 11 BN viêm
phổi (37,9%) và 1 nhiễm khuẩn huyết
(3,4%) Tỷ lệ viêm phổi của chúng tôi cao
hơn của tác giả Lương Quốc Chính, trong
thử nghiệm CLEAR III tỷ lệ rối loạn hô hấp,
lồng ngực và trung thất ở nhóm dùng
alteplase kà 10% so với 14% ở nhóm giả
dược; tỷ lệ nhiễm trung không phải hệ thần
kinh trung ương là 4% ở nhóm dùng
alteplase và 3% ở nhóm giả dược
Tỷ lệ viêm phổi của chúng tôi cao hơn có
vẻ liên qua đến rình trạng quá tải các BN
nặng nằm viện Hiện tại tỷ lệ thu dung của
Khoa Đột Quỵ não là rất lớn trong đó chúng
tôi vừa đảm bảo chăm sóc các BN đột quỵ não cấp vừa hồi sức các BN sau phẫu thuật
sọ não như các trung tâm hồi sức ngoại khoa khác
V KẾT LUẬN
Mức độ hồi phục chức năng thần kinh của các bệnh nhân nghiên cứu sau 1 tháng là: Điểm mRS 0 - 3 (24,1%), sau 3 tháng (47,6%) Sau ra viện 1 tháng mức độ hồi phục chức năng tốt theo e-GOS (5-8) là 27,6; tại thời điểm 3 tháng là 45,5% Các biến chứng thường gặp nhất là viêm phổi và
1 số biến chứng tại chỗ ít gặp hơn như giãn não thất mạn tính và viêm não thất (3,4%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Caceres J.A và Goldstein J.N (2012)
Intracranial Hemorrhage Emerg Med Clin
North Am, 30(3), 771–794
2 Hinson H.E., Hanley D.F., và Ziai W.C (2010) Management of Intraventricular
Hemorrhage Curr Neurol Neurosci Rep,
10(2), 73–82
3 Lương Quốc Chính (2014), Nghiên cứu hiệu
quả kết hợp dẫn lưu và sử dụng alteplase não thất trong điều trị chảy máu não thất có giãn não thất cấp, Luận văn tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội
4 Willmot M, Leonardi-Bee J, Bath PM (2004) High blood pressure in acute stroke
and subsequent outcome: a systematic review Hypertension, 43, 18 –24.)
5 Hanley D.F., Lane K., McBee N và cộng
sự (2017) Thrombolytic removal of
intraventricular haemorrhage in treatment of severe stroke: results of the randomised, multicentre, multiregion, placebo-controlled
CLEAR III trial Lancet, 389(10069), 603–
611