Bài viết đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn đến muộn bằng can thiệp nội mạch kết hợp với phần mềm trí tuệ nhân tạo (Rapid). Đối tượng và phương pháp: Can thiệp lâm sàng, tự chứng, so sánh kết quả trước và sau điều trị. Bệnh nhân được theo dõi chức năng thần kinh 90 ngày sau can thiệp.
Trang 1KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO CẤP DO TẮC MẠCH MÁU LỚN ĐẾN MUỘN BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH KẾT HỢP TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(RAPID) TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ
Phan Ngọc Nhu 1 , Bùi Thị Thu Hà 1 , Nguyễn Anh Minh 1 ,
Nguyễn Huy Ngọc 2 , Nguyễn Quang Ân 3
TÓM TẮT 5
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bệnh
nhân nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn đến
muộn bằng can thiệp nội mạch kết hợp với phần
mềm trí tuệ nhân tạo (Rapid) Đối tượng và
phương pháp: Can thiệp lâm sàng, tự chứng, so
sánh kết quả trước và sau điều trị Bệnh nhân
được theo dõi chức năng thần kinh 90 ngày sau
can thiệp Nghiên cứu trên 69 bệnh nhân nhồi
máu não cấp do tắc động mạch não lớn (động
mạch cảnh trong và động mạch não giữa) nhập
viện sau 6 giờ chụp tưới máu não (CT Perfusion,
MRI Perfusion) kết hợp với phần mền trí tuệ
nhân tạo (Rapid) được can thiệp lấy huyết khối
nội mạch trong thời gian từ tháng 1/ 2020- 3/
2022 tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Kết quả: Tỷ lệ nam trong nhóm nghiên cứu
gấp 1,2 lần nữ Tuổi trung bình 64 (51-87) tuổi
Điểm NIHSS trung bình là 16, Tỷ lệ tắc động
mạch cảnh trong: 31,9%, tắc động mạch não
giữa: 68,1% Thể tích vùng lõi nhồi máu trung
bình 13,2 ml (0-41ml) Thể tích vùng mismatch
67ml (21-148ml) Kết quả can thiệp tái thông
mạch não (TICI 2b-3): 73,9%, thất bại (TICI 0):
7,2% Tỷ lệ phục hồi lâm sàng tốt (mRS 0-2) sau
1
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú thọ
2
Sở y tế Phú Thọ
3 Trường Cao đẳng y Phú Thọ
Chịu trách nhiệm chính: Phan Ngọc Nhu
Email: Drnhu86bvpt@gmail.com
Ngày nhận bài: 8.8.2022
Ngày phản biện khoa học: 10.8.2022
90 ngày: 45,7%, tử vong: 4,3%, chảy máu nội sọ
có triệu chứng: 8,7% Kết luận: Kết hợp trí tuệ
nhân tạo (Rapid) với can thiệp lấy huyết khối nội mạch là an toàn và đem lại hiệu quả phục hồi chức năng thần kinh tốt: 45,7% cho những bệnh nhân nhồi máu cấp do tắc mạch máu lớn đến viện muộn (6-24 giờ)
Từ khóa: Nhồi máu não câp, tắc mạch lớn
SUMMARY RESULTS OF TREATMENT FOR ACUTE INFARCTION DUE TO LARGE VESSEL OCCLUSION IN LATE COMING PATIENTS BY INTRAVASCULAR INTERVENTION COMBINED WITH ARTIFICIAL INTELLIGENCE (RAPID) AT PHU THO PROVINCIAL GENERAL
HOSPITAL
Objectives: Evaluation of the results of
treatment for late coming patients with acute cerebral infarction due to large vessel occlusion
by endovascular intervention combined with
artificial intelligence software (Rapid) Objects and methods: Methods included clinical
intervention, self-control, and comparison of results before and after treatment Patients were monitored for neurological function in 90 days after the intervention The study was carried out
on 69 patients with acute cerebral infarction caused by large cerebral artery occlusion (internal carotid artery and middle cerebral artery) hospitalized after 6 hours of cerebral
Trang 2perfusion imaging (CT Perfusion, MRI
Perfusion) treated in combination with artificial
intelligence software (RAPID) to remove
intravascular thrombus during the period from
January 2020 to March 2022 at Phu Tho
Provincial General Hospital Results: The
proportion of males in the study group was 1.2
times as much as that of females Mean age was
64 (51-87) The average NIHSS score was 16,
the rate of occlusion of the internal carotid artery
accounted for 31.9%, the rate of occlusion of the
middle cerebral artery was 68.1% The mean
infarct core volume was 13.2 ml (0-41ml)
Mismatch area volume was 67ml (21-148ml)
Good results of revascularization intervention
(TICI 2b-3) accounted for 73.9%, the rate of
failure (TICI 0) was 7.2% The rate of good
clinical recovery (mRS 0-2) after 90 days
accounted was 45.7%, mortality accounted for
4.3% The rate of symptomatic intracranial
bleeding was 8.7% Conclusion: The
combination between artificial intelligence
(Rapid) with endovascular thrombectomy was
safe and brought good results for recovery in
neurological function (45,7%) for late coming
patients with acute cerebral infarction due to
large vessel occlusion (6-24 hours)
Từ khóa: large vessel occlusion, acute
cerebral infarction
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Với khẩu hiệu “thời gian là não”, điều trị
đột quỵ thiếu máu não cục bộ (ĐQTMNCB)
cấp cần nhanh chóng tái thông mạch bị tắc -
nghẽn do huyết khối, nhằm cứu nhu mô não
vùng đang bị tổn thương thiếu máu [1] Các
biện pháp can thiệp tái thông mạch não hiện
nay có hiệu quả cao nhất gồm: Tiêu huyết
khối bằng thuốc rtPA và can thiệp lấy huyết
khối bằng dụng cụ cơ học Tuy nhiên cửa sổ
điều trị của 2 biện pháp này rất hạn hẹp, kể
từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên là 4,5 giờ với tiêu huyết khối và 6 giờ với lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học Vì vậy, chỉ khoảng 5% số lượng bệnh nhân ĐQNMN cấp được tiêu huyết khối và 10% được can thiệp lấy huyết khối [2] [3], [4], [6] Đối với các bệnh nhân (BN) đến ngoài cửa sổ điều trị
“giờ vàng”, đa phần đều để lại di chứng khuyết tật nặng nề, thậm chí tử vong
Việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo (RAPID) trong chẩn đoán và điều trị đột quỵ não qua kết quả nghiên cứu DAWN và Defuse 3 [6],[7] đã được Hiệp hội tim mạch
và đột quỵ Hoa Kỳ (Heart Association/American Stroke Association) khuyến cáo năm 2018 về áp dụng các tiêu chuẩn mở rộng cửa sổ điều trị đối với can thiệp nội mạch lên tới 24 giờ kể từ khi khởi phát đột qụy [8] đã mở ra cơ hội được can thiệp cho nhiều bệnh nhân
Nhằm nâng cao chất lượng điều trị theo các tiêu chuẩn của Châu Âu, của Hoa Kỳ và giảm thiểu tỷ lệ tử vong, khuyết tật cho bệnh nhân ĐQNMN cấp, đặc biệt những BN đến viện muộn ngoài khung giờ vàng Trung tâm đột quỵ Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ đã áp dụng thành công phần mềm trí tuệ nhân tạo RAPID trong chẩn đoán và mở rộng cửa sổ can thiệp cấp cứu cho nhiều bệnh nhân ĐQNMN cấp từ tháng 9/2019 đến nay Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm “Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc động mạch não lớn đến muộn bằng can thiệp nội mạch kết hợp với phần mềm trí tuệ nhân tạo (Rapid)”
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
Nghiên cứu trên 69 BN nhồi máu não cấp
do tắc động mạch não lớn (động mạch cảnh trong, động mạch não giữa) nhập viện sau 6
Trang 3giờ, được chụp tưới máu não (CT Perfusion,
MRI Perfusion) kết hợp với phần mềm trí tuệ
nhân tạo (Rapid) và được can thiệp lấy huyết
khối nội mạch trong thời gian từ tháng
1/2020 - 3/2022 tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh
Phú Thọ
2.2 Tiêu chuẩn chọn và loại trừ
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân được chẩn đoán NMN cấp tính
do tắc mạch não lớn, được điều trị can thiệp
nội mạch lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ
học
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- BN được chẩn đoán NMN cấp, được
điều trị can thiệp mạch bằng dụng cụ cơ học
trong khung giờ vàng (trước 6 giờ từ khi
khởi phát triệu chứng)
- BN vào viện muộn sau 6 giờ được can
thiệp nội mạch nhưng không sử dụng trí tuệ
nhân tạo (RAPID)
- Những BN không đồng ý tham gia
nghiên cứu hoặc không thu thập được đầy đủ
các thông tin trong quá trình điều trị và tình
trạng lâm sàng tại thời điểm 3 tháng sau khi
ra viện
2.2.3 Tiêu chuẩn chỉ định can thiệp nội
mạch kết hợp với phần mềm Rapid
Tiêu chuẩn theo nghiên cứu DAWN
[6]
- Thời gian khởi phát đến điều trị từ 6 - 24
giờ; mRS trước đột quỵ 0-1
- Tắc động mạch cảnh trong hoặc động
mạch não giữa trên phim chụp (CTA, MRA);
- Bệnh nhân ≥ 18 tuổi
- Bất tương hợp giữa lâm sàng và thể tích
lõi nhồi máu hiệu chỉnh theo tuổi (DWI MRI
hoặc CT perfusion + Phần mềm RAPID*):
❖ Tuổi ≥ 80 + NIHSS ≥ 10 + thể tích lõi
nhồi máu < 21 ml
❖ Tuổi < 80:
➢ NIHSS ≥ 10 + thể tích lõi nhồi máu <
31 ml
➢ NIHSS ≥ 20 + thể tích lõi nhồi máu
31 - < 51 ml
Tiêu chuẩn theo nghiên cứu DEFUSE 3 [7]
- Thời gian khởi phát đến điều trị từ 6 - 16 giờ; mRS trước đột quỵ 0-2
- Tắc động mạch cảnh trong hoặc động mạch não giữa trên phim chụp (CTA, MRA);
- Đánh giá vùng thiếu máu và hoại tử trên
CT tưới máu, MRI khuếch tán/ tưới máu và phần mềm RAPID):
❖ Thể tích lõi nhồi máu < 70ml (tỷ lệ thể tích mô thiếu máu / thể tích mô nhồi máu ≥ 1.8)
❖ Thể tích vùng thiếu máu ≥ 15ml
2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Can thiệp lâm sàng, tự chứng, so sánh kết quả trước và sau điều trị Theo dõi dọc (bệnh nhân sau can thiệp được theo dõi chức năng thần kinh 90 ngày)
2.3.2 Cỡ mẫu
Nghiên cứu gồm 69 bệnh nhân
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
- BN đột quỵ thiếu máu não nhập viện trong 3 trường hợp: Sau 6h từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên, đột quỵ lúc ngủ và những trường hợp đột quỵ không rõ thời điểm (không có người chứng kiến) Được khám lâm sàng, chỉ định chụp CT não và mạch máu não có tiêm thuốc cản quang (CTA) hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não nếu: + Chảy máu não hoặc không có tắc mạch máu lớn (động mạch cảnh trong, động mạch não giữa đoạn M1 hoặc động mạch thân nền) chuyển điều trị nội khoa
+ Nếu có tắc mạch máu lớn, chụp tưới máu máu kết hợp với phần mềm Rapid
Trang 4- Kết quả thỏa mãn với tiêu chuẩn can
thiệp lấy huyết khối theo nghiên cứu DAWN
hoặc nghiên cứu Defuse 3 [6], [7], chuyển
phòng can thiệp lấy huyết khối cơ học
- Sau can thiệp người bệnh được điều trị
hồi sức và phục hồi chứng năng tại Trung
tâm đột quỵ đến khi ra viện
- Tiếp tục theo dõi và đánh giá lại chức
nặng thần kinh sau 90 ngày
- Ghi chép thông tin đầy đủ vào mẫu bệnh
án nghiên cứu
- Nhập, phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê y học:
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được nhập và sử lý bằng phần mềm thống kê y học
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm nhóm Nghiên cứu
3.2 Các mốc thời gian
Thời gian từ khởi phát- nhập viện 9h47 (6-23h)
Thời gian từ khởi phát- can thiệp 10h51 ( 6,5- 24h)
Thời gian can thiệp 1h42 (25 phút-2h45)
3.3 Thể tích thiếu máu
Thể tích lõi nhồi máu (Vcore) 13,2 ml (0-41)
Thể tích tranh tối tranh sáng (Vmitsmach) 67 ml (21-148)
3.4 Vị trí động mạch tắc
3.5 Thay đổi thang điểm NIHSS ở các thời điểm điều trị
Trang 53.6 Hiệu quả tái thông mạch sau can thiệp
Mức độ tái thông mạch theo TICI Số trường hợp (n=69) Tỷ lệ (%)
3.7 Biến chứng chảy máu não
3.8 Kết quả phục hồi thần kinh theo Rankin sửa đổi (mRS) sau 3 tháng
3.9 Kết quả phục hồi chức năng thần kinh sau 3 tháng theo thời gian từ lúc khởi phát đến khi được can thiệp
Thời gian khởi
phát đến can thiệp
Số BN (n= 43) Tỷ lệ (%) Số BN (n= 26) Tỷ lệ (%)
IV BÀN LUẬN
- Trong 69 BN nghiên cứu, gồm 31
(44,9%) nữ và 38 (55,1%) nam Kết quả này
cũng gần giống với các nghiên cứu khác,
nghiên cứu DAWN tỷ lệ nam là 39,3%,
Nghiên cứu Defuse 3 là 50%, trong SWIFT,
tỉ lệ Nam là 42%, IMS III là 50% và
SYNTHESIS là 59% [6], [7], [9], [10]
- Tuổi trung bình là 64,2 (51-87), kết quả
tương đương nghiên cứu DAWN là 72,
Nghiên cứu Defuse 3 là 70, SWIFT 65,4 ±
14 [6], [7], [9], [10]
- Thời gian từ khởi phát - can thiệp trung
bình là 10 giờ 51 phút, kết quả này tương
đương với DAWN là 12 giờ 12 phút, Nghiên
cứu Defuse 3 là 10 giờ 53 phút [6],[7]
- Vị trí động mạch tắc: Có 47 trường hợp
là tắc động mạch não giữa M1 chiếm (68,1%), 32 trường hợp động mạch cảnh trong (31,9%) Kết quả này cũng cũng tương
tự với các nghiên cứu trên thế giới về đột quỵ não khi tỉ lệ tắc động mạch não giữa đoạn M1 luôn chiếm số lượng lớn, nghiên cứu DAWN là 76,6%, Nghiên cứu Defuse 3 là 65%, TREVO 2: 60%, SWIFT: 61%) [6],[7],[9],[11]
- Thể tích lõi nhồi máu (VCore) là 13.2ml (0-41) và thể tích tranh tối tranh sáng (Vmitsmach) là 67ml (21-148) Kết quả này gần tương tự kết quả với nghiên cứu DAWN
là 7.6 ml (2.0-18.0) và 67ml (62.6), Nghiên
Trang 6cứu Defuse 3 là 9.4 ml (2.3-25.6) và 114.7
ml (79.3-146.3) [6], [7]
- Điểm NIHSS trung bình lúc nhập viện
trong nghiên cứu của chúng tôi là 16,33±
4,93, tương tự nghiên cứu DAWN 17
(13-21), nghiên cứu Defuse 3 là 16 (10-20),
nghiên cứu của Paolo Machi và cộng sự là
15, và nghiên cứu Muti MERCI là [9] Điểm
NIHSS giảm rõ rệt sau can thiệp 24 giờ
(16,33± 4,93) giảm (8,16 ± 7,69) điểm, trong
đó BN có điểm NIHSS giảm trên 4 điểm
chiếm tỷ lệ cao là 78,2% [6], [7], [11], [12]
- Hiệu quả tái thông mạch máu sau can
thiệp được đánh giá dựa trên thang điểm
TICI với tỉ lệ tái thông tốt (TICI 2b-3) là
51/69 (73,9%) trường hợp, tái thông kém
(TICI 0-2a) chiếm 26,1% Tỉ lệ tái thông tốt
trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương
tự kết quả của 1 số nghiên cứu khác: nghiên
cứu DAWN là 84%, nghiên cứu Defuse 3 là
76%, TREVO 2 (68%) và IMS III (75%) [6],
[7], [11]
- Tỉ lệ biến chứng chảy máu có triệu
chứng sau can thiệp chiếm 8,7%, tương tự
nghiên cứu DAWN là 6%, nghiên cứu
Defuse 3 là 9%, SWIFT (2%), TREVO (7%),
IMS III (6.2%), hay nghiên cứu của Machi (
8,9% ) [6],[7],[11]
- Đánh giá phục hồi lâm sàng sau 90 ngày
dựa trên thang điểm Rankin cải biên cho thấy
có 32 (46,4%) phục hồi tốt (mRS 0-2); 34
(49,3%) BN phục hồi chậm (mRS 3-5) và 3
(4,3%) tử vong Tỉ lệ phục hồi lâm sàng
tương đương với nghiên cứu DAWN là 49%,
nghiên cứu Defuse 3 là 45%, nhưng tỉ lệ tử
vong thấp hơn nghiên cứu DAWN là 19%,
nghiên cứu Defuse là 14%, SWIFT là 17,2%
[6], [7], [9]
- Nhóm BN đến viện trong 6-12 giờ có kết
quả phục hồi tốt (mRS 0-2) khá cao là 51,2%
trong khi nhóm đến viện sau 12 giờ tỷ lệ này
chỉ là 38,5% Tương tự kết quả nghiên cứu DAWN [6]
V KẾT LUẬN
- Qua đánh giá trên 69 bệnh nhân nhồi máu não do tắc mạch máu lớn đến viện muộn sau 6 giờ được áp dụng trí tuệ nhân tạo (RAPID) và can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học cho thấy hiệu quả tái thông
và phục hồi lâm sàng tốt (45,7%) Tỉ lệ chảy máu có triệu chứng sau can thiệp ở mức độ chấp nhận được và tỷ lệ tử vong thấp
- Kết hợp trí tuệ nhân tạo (Rapid) với can thiệp lấy huyết khối nội mạch là an toàn, đem lại hiệu quả phục hồi chức năng thần kinh tốt cho những bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc mạch máu lớn đến viện muộn
(6-24 giờ)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Anh Nhị (2005) Mạch máu não và Tai
biến mạch máu não .Thần kinh học Nhà xuất bản Y học TP HồChí Minh
2 Abou-Chebl A (2010) Endovascular Treatment of Acute Ischemic Stroke May Be Safely Performed With No Time Window Limit in Appropriately Selected Patients
Stroke, 41(9), 1996–2000
3 Reasons Why Few Patients With Acute Stroke Receive Tissue Plasminogen Activator | May 01, 2006 | JAMA Neurology | JAMA Network
4 Samaniego E.A., Linfante I., và Dabus G (2012) Intra-arterial Thrombolysis: Tissue
Plasminogen Activator and Other Thrombolytic Agents Tech Vasc Interv
Radiol, 15(1), 41–46
5 Mistry E.A., Mistry A.M., Nakawah M.O
và cộng sự (2017) Mechanical Thrombectomy Outcomes With and Without Intravenous Thrombolysis in Stroke Patients: