1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt

7 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt
Tác giả Trần Thị Phúc, Đậu Thị Tuyết, Lê Thị Như Hoa, Lê Thị Linh, Ngô Xuân Khoa
Người hướng dẫn Ngô Xuân Khoa
Trường học Trường Đại học Y khoa Vinh
Chuyên ngành Huyết học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 399,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nghiên cứu đặc điểm nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt trình bày xác định một số nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt ở bệnh nhân được chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt.

Trang 1

hốc miệng”, Luận văn tốt nghiệp nội trú ung

thư học, tr 100-105

6 Trần Đức Lợi (2003), “Nghiên cứu đặc điểm

lâm sàng và các yếu tốt tiên lượng ung thư

lưỡi”, Tạp chí Y học TPHCM, tr 200-205

7 Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng

(1992), “ Bướu của hô hấp, tiêu hóa trên”,

Bệnh học ung bướu cơ bản, tr 100-105

8 Mendenhall W.M., Riggs C.E., Cassisi N.J

(2005), “Treatment of Head and Neck

Cancers”, Cancer Principles & Practice of

Oncology, Lippincott Williams & Wilkins 7 th

ed

9 Myers, E N., Suen J.Y (1996), “Cancer of

the Head and Neck”, Philadelphia, Pennsylvania: Saunders Company 3 rd ed, pp 790-800

10 Hicks L.W, North H.J et al (1998),

“Surgery as a Single Modality Therapy for Squamous Cell Carcinoma of the Oral Tongue”, Am J Otolarygol, pp 24-28

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG,

CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU THIẾU SẮT

Trần Thị Phúc 1 , Đậu Thị Tuyết 1 , Lê Thị Như Hoa 1 ,

Lê Thị Linh 1 , Ngô Xuân Khoa 2

TÓM TẮT 58

Đặt vấn đề và mục tiêu: Vào thế kỷ 17, bệnh

thiếu máu thiếu sắt đã được biết đến với chứng

bệnh “bệnh da màu xanh” Đầu thế kỷ 18

Menghini khám phá ra sắt là thành phần quan

trọng của máu Thiếu máu thiếu sắt là một bệnh

phổ biến nhưng lại dễ bị bỏ qua và không được

xác định nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt.1

Nguyên nhân hay gặp là do mất máu, do không

cung cấp đủ nhu cầu sắt, ngoài ra còn gặp nguyên

nhân khác như rối loạn chuyển hóa sắt bẩm

sinh.3,4 Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm ra các

1 Trường Đại học Y khoa Vinh

2 Trường Đại học Y Hà Nội

Chịu trách nhiệm chính: Ngô Xuân Khoa

Email: ngoxuankhoavn@gamil.com

Ngày nhận bài: 21/7/2022

Ngày phản biện khoa học: 05/08/2022

Ngày duyệt bài: 28/08/2022

nguyên nhân gây bệnh từ đó biết cách phòng bệnh là giải pháp đạt hiệu quả nhất trong điều trị bệnh thiếu máu thiếu sắt

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất

cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định thiếu máu thiếu sắt điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng, bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trong khoảng thời gian từ tháng 6/2021 đến tháng 11/2021 Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang một loạt ca bệnh thông thường

Kết quả: Trong 160 bệnh nhân nghiên cứu,

số bệnh nhân nữ là 96 (60%), số bệnh nhân nam

là 64 (40%) Nguyên nhân gây thiếu máu sắt

chiếm tỷ lệ cao là do viêm dạ dày, chiếm tỷ lệ cao ở cả 2 giới, nam 66.6%, nữ 46.6% Trong nhóm chảy máu nguyên nhân do trĩ - polyp dạ dày đại tràng, ung thư đường tiêu hóa ở nam giới cao hơn nữ giới, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 Trong nhóm KCCDNC sắt ở nam giới tỷ lệ viêm dạ dày 66.6%, chế độ ăn kiêng là

Trang 2

21.2%, ở nữ giới tỷ lệ viêm dạ dày 42.6%, chế độ

ăn kiêng là 36.2%, phụ nữ có thai là 12.8%

Nhóm nguyên nhân không cung cấp đủ nhu cầu

(KCCDNC) thì tỷ lệ viêm dạ dày chiếm tỷ lệ cao

cả 2 giới, nam cao hơn nữ, nguyên nhân do chế

độ ăn kiêng nữ cao hơn nam, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0.05 Mức độ thếu máu

nặng chiếm 29.4% Mức độ thiếu máu vừa chiếm

64.4% và có sự khác biệt giữa các nhóm khi so

sánh từng cặp với p<0.05

Kết luận: Bệnh trĩ - polyp dạ dày, đại tràng

có sự khác biệt giữa nam (45%) và nữ (20%) có

ý nghĩa thống kê với p<0.05 Thiếu máu do chế

độ ăn kiêng ở nữ (36.2%) nhiều hơn ở nam

(21.2%)

Trong 160 bệnh nhân nghiên cứu có 5 bệnh

nhân ung thư đường tiêu hóa trong đó có 3 nam

(15%), 2 nữ (5%)

Từ khóa: Thiếu máu thiếu sắt, nguyên nhân

SUMMARY

RESEARCH ON CHARACTERISTICS,

ETIOLOGY, CLINICAL AND

PARACLINICAL SYMPTOMS IN

PATIENTS WITH

IRON DEFICIENCY ANEMIA

Background: By the 17th century,

iron-deficiency anemia was known as the “blue skin

disease” In the early 18th century Menghini

discovered iron as an important component of

blood Iron deficiency anemia is a common

disease that is easily overlooked and the cause of

iron deficiency anemia is unknown 1 The most

common cause is blood loss, due to inadequate

iron requirements In addition, there are other

causes such as congenital iron metabolism

disorders other causes such as congenital iron

metabolism disorders. 3,4 The objective of the

study is to find out the causes of the disease, so

that prevention is the most effective solution in

the treatment of iron-deficiency anemia

Results: Among 160 studied patients, the

number of female patients was 96 (60%), the number of male patients was 64 (40%) The cause of iron deficiency anemia accounts for a high rate due to gastritis, with high rate in both sexes, 66.6% for male and 46.6% for female In the group of bleeding caused by hemorrhoids - gastrointestinal polyps, gastrointestinal cancer in men was higher than in women, the difference was statistically significant with p<0.05 In the group that were not provided enough iron requirements in men, the rate of gastritis was 66.6%, due to diet was 21.2%, in women the rate

of gastritis was 42.6%, due to diet was 36.2%, pregnant women were 12.8% For the group which is not provided with enough demand, the rate of gastritis accounts for a high rate of both sexes, male is higher than female, the reason is female diet is higher than male, the difference is statistically significant with p<0.05 The degree

of severe hemophilia accounted for 29.4% Moderate anemia accounted for 64.4% and there was a difference between groups when comparing each pair with p<0.05

Conclusion: Hemorrhoids - polyps in the

stomach and colon have a difference between men (45%) and women (20%) with statistically significant p<0.05 Diet-induced anemia was more common in women (36.2%) than in men (21.2%)

Among 160 studied patients, there were 5 patients with gastrointestinal cancer, including 3 men (15%) and 2 women (5%)

Keyword: Iron deficiency anemia, the causes

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Vào thế kỷ 17, bệnh thiếu máu thiếu sắt

đã được biết đến với chứng bệnh “bệnh da màu xanh” Đầu thế kỷ 18 Menghini khám phá ra sắt là thành phần quan trọng của máu Thiếu máu thiếu sắt là một bệnh phổ biến

Trang 3

nhưng lại dễ bị bỏ qua và không được xác

định nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt.1

Nguyên nhân hay gặp là do mất máu, do

không cung cấp đủ nhu cầu sắt, ngoài ra còn

gặp nguyên nhân khác như rối loạn chuyển

hóa sắt bẩm sinh.3 ,4 Ở Việt Nam theo báo

cáo của Viện Dinh Dưỡng năm 2009 – 2010

cho thấy tỷ lệ do thiếu máu thiếu sắt chiếm

từ 22 – 86,3% ở vùng nông thôn và miền núi

Thiếu máu thiếu sắt (TMTS) gặp ở mọi lứa

tuổi và ở cả hai giới nhưng ở độ tuổi sinh đẻ

và trẻ em chiếm tỷ lệ cao hơn Từ xa xưa, các

nhà khoa học đã phát hiện ra sắt là thành

phần quan trọng của máu, đặc biệt là vai trò

của sắt trong quá trình tao máu, vì vậy, bổ

sung sắt được xem là một trong những giải

pháp quan trọng để giải quyết vấn đề thiếu

máu thiếu sắt Tuy nhiên để giảm bớt tình

trạng bệnh của bệnh nhân thì việc tìm ra

nguyên nhân và biết cách phòng bệnh vẫn là

giải pháp đạt hiệu quả nhất Để tìm hiểu rõ

hơn về vấn đề này, chúng tôi nghiên cứu đề

tài này với mục tiêu sau: Xác định một số

nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt ở bệnh

nhân được chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định thiếu máu thiếu sắt điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng, bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trong khoảng thời gian từ

tháng 6/2021 đến tháng 11/2021

- Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu, những bệnh nhân có thiếu máu suy thận, bệnh máu ác tính, bệnh lý bẩm sinh hồng cầu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang một loạt ca bệnh thông thường

2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

- Tuổi, giới

- Các triệu chứng lâm sàng

- Các xét nghiệm: Các chỉ số dòng hồng cầu, sắt huyết thanh và dấu ấn sắt huyết thanh, các xét nghiệm hóa sinh, các cận lâm sàng tìm nguyên nhân

Xử lý số liệu: Phần mềm thống kê y học

trên chương trình SPSS 20.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Tỷ lệ phân bố tuổi ở từng nhóm bệnh

Tuổi

Nhóm Chảy máu

Nhóm KCCĐNC

sắt

Nhóm Phối hợp Tổng

Tổng 60 100 80 100 20 100 160 100

Nhận xét: Trong nghiên cứu này, bệnh nhân ở lứa tuổi 41 – 60 gặp tỷ lệ cao nhất 45%,

trong đó ở nhóm chảy máu chiếm tỷ lệ là 48.3, ở nhóm KCCĐNC sắt là 43.8%

Trang 4

3.2 Phân bố tỷ lệ giới tính trong nghiên cứu

Nữ

Nam

Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ giới tính trong nghiên cứu

Trong 160 bệnh nhân nghiên cứu, số bệnh nhân nữ là 96 (60%), số bệnh nhân nam là 64

(40%)

3.3 Đặc điểm nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt trong nghiên cứu

Bảng 3.2: Tỷ lệ các nguyên nhân trong nhóm chảy máu theo giới

Nguyên nhân Nam

n=20

Nữ

Trĩ - polyp dạ dày, đại tràng 9 (45%) 8 (20%) p<0.05 Loét dạ dày - hành tá tràng 4 (20%) 10 (25%) p>0.05 Ung thư đường tiêu hóa 3 (15%) 2 (5%) P<0.05

Các nguyên nhân chảy máu khác 2 (10%) 2 (5%) p>0.05

Nhận xét: Trong nhóm chảy máu nguyên nhân do trĩ - polyp dạ dày đại tràng, ung thư

đường tiêu hóa ở nam giới cao hơn nữ giới, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05

Bảng 3.3: Tỷ lệ các nguyên nhân trong nhóm KCCĐNC sắt theo giới

Nguyên nhân Nam

n=33

Nữ n=47 P Viêm dạ dày, bệnh lý viêm mạn tính 22 (66.6%) 20(42.6%) p<0.05 Chế độ ăn kiêng, thức ăn giảm hấp thu 7 (21.2%) 17(36.2%) p<0.05

Cắt dạ dày 4 (12,1%) 4 (8.4%) p>0.05 Phụ nữ có thai 0 6 (12.8%)

60%

40%

Trang 5

Nhận xét: Trong nhóm KCCDNC sắt ở nam giới tỷ lệ viêm dạ dày 66.6%, chế độ ăn kiêng

là 21.2%, ở nữ giới tỷ lệ viêm dạ dày 42.6%, chế độ ăn kiêng là 36.2%, phụ nữ có thai là 12.8% Nhóm nguyên nhân KCCDNC thì tỷ lệ viêm dạ dày chiếm tỷ lệ cao cả 2 giới, nam cao hơn nữ, nguyên nhân do chế độ ăn kiêng nữ cao hơn nam, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p<0.05

Bảng 3.4: Tỷ lệ các nguyên nhân trong nhóm phối hợp theo giới

Nguyên nhân Nam

n=11

Nữ

Hai nguyên nhân 8 (72.3%) 7 (77.7%) p>0.05

Từ ba nguyên nhân 3 (27.7%) 2 (22.3%) p>0.05

Nhận xét: Trong nhóm phối hợp nhiều nguyên nhân, ở nam (72.3%) do 2 nguyên nhân

không có sự khác biệt với nữ (77.7%), từ 3 nguyên nhân cũng không có sự khác biệt giữa

nam và nữ, không có ỹ nghĩa thống kê với p> 0.05

Bảng 3.5: Mức độ thiếu máu của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu

Mức

độ

TM

Nhóm chảy máu

(1)

Nhóm KCCĐNC sắt (2)

Nhóm phối hợp (3)

Tổng

P

Rất

nặng 0 0 1 1.3 0 0 1 0.6

Nặng 20 33.4 22 27.5 7 35 48 29.4 P12>0.05,P13>0.05

P23>0.05

Vừa 38 63.3 53 66.3 10 50 103 64.4 P12>0.05,P13<0.05

P23<0.05

Nhẹ 2 3.3 4 5.0 3 15 8 5.6 P12>0.05,P13>0.05

P23>0.05

Nhận xét: Mức độ thếu máu nặng chiếm 29.4% Mức độ TM vừa chiếm 64.4% và có sự

khác biệt giữa các nhóm khi so sánh từng cặp với p<0.05

Bảng 3.6: Mức độ thiếu máu của bệnh nhân trong nghiên cứu theo giới

Mức độ TM Rất nặng Nặng Vừa Nhẹ

p p>0.05 p>0.05 p<0.05 p>0.05

Nhận xét: Mức độ thiếu máu vừa ở nam cao hơn ở nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p<0.05

Trang 6

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm bệnh nhân thiếu máu

thiếu sắt

Thiếu máu thiếu sắt là bệnh lý rất phổ

biến gặp ở mọi lứa tuổi và ở cả hai giới

Theo nhiều tác giả đã nghiên cứu cho thấy tỷ

lệ bệnh ở nữ giới cao hơn ở nam giới.1,5

Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng cho

thấy bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ cao hơn bệnh

nhân nam, nữ chiếm 60%, ở nam giới là

40% Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn

Thị Thu Hà thì tỷ lệ nữ chiếm 76%.2 Kết quả

nghiên cứu của tác giả Phạm Hoài Linh Ly

thì tỷ lệ nữ chiếm 62%.6 Nhóm tuổi có tỷ

lệ thấp nhất trong nghiên cứu là từ 16-20 tuổi

có tỷ lệ 12.5% tỷ lệ này thấp hơn so với

nghiên cứu của tác giả Gropper SS và CS tỷ

lệ này là 24,3%,3 sự khác nhau này là do đối

tượng nghiên cứu của tác giả Gropper SS tập

trung chủ yếu vào người trẻ tuổi Độ tuổi

chiếm tỷ lệ cao trong nhóm nghiên cứu là từ

41- 60 với tỷ lệ 45%, lứa tuổi sinh đẻ cũng

chiếm tỷ lệ cao là 32.5% tỷ lệ cũng tương

đương với tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt trong

cộng đồng.1,2,5

4.2 Bàn luận về nguyên nhân gây thiếu

máu thiếu sắt

Trong cơ thể mỗi người chúng ta bình

thường thì 95% nhu cầu sắt hằng ngày được

tái sử dụng từ nguồn hồng cầu già bị phá

hủy, cơ thể chỉ cần cung cấp một lượng nhỏ

(1mg) hàng ngày qua thức ăn

Không cung những cấp đủ nhu cầu sắt dẫn

đến thiếu sắt, thiếu máu xảy ra ở bệnh nhân

viêm dạ dày, bệnh viêm mạn tính phổi, tim

xuất hiện ở cả 2 giới với tỷ lệ ở nam giới là

66.6% còn ở nữ giới là 46.6%, các bệnh nhân này khi vào viện điều trị thì đã bị thiếu máu vừa và nặng nhưng do trước đó bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của viêm dạ dày tá tràng như đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua Khi nội soi dạ dày thấy hình ảnh viêm, xung huyết dạ dày, hang vị

Do xã hội ngày càng phát triển chỉ số BMI tăng cao vì vậy mà nhiều người đã thực hiện chế độ giảm cân bằng chế độ ăn kiêng, tuy nhiên áp dụng chế độ ăn kiêng không hợp lý mà bệnh nhân vào viện với tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt (bảng 3.3) do chế độ ăn kiêng

ở nam giới chiếm tỷ lệ 21.2%, ở nữ giới tỷ lệ này là 36.2% Đây cũng là vấn đề báo động khi thói quen làm việc và sinh hoạt ít vận động là nguyên nhân hang đầu gây béo phì thay vì giảm cân cấp tốc, mọi người cần kiên trì luyện tập nhưng vẫn cần chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng Tỷ lệ này gần bằng với kết quả của tổng điều tra dinh dưỡng 2009 -2010 cho thấy tỷ lệ thiếu dinh dưỡng trường diễn ở phụ nữ trên 19 tuổi là 18.5%,8 tỷ lệ này cũng cao hơn so với kết quả nghiên cứu của tác giả Thomson CA và CS với tỷ lệ ở các tộc người khác là 16.3% Kết quả của chúng tôi cao hơn các nghiên cứu khác là do đối tượng nghiên cứu của chúng tôi nhiều bệnh nhân lớn tuổi nhập viện trong tình trạng thiếu máu vừa và nặng

Trĩ cũng là nguyên nhân gây tình trạng chảy máu mạn tính, do thành mạch cảu hậu môn bị tổn thương dẫn đến dễ thủng vỡ gây chảy máu, tình trạng chảy máu kéo dài dẫn đến thiếu máu Bệnh trĩ kết hợp với tiền sử nghiện rượu, thuốc lá cũng là nguyên nhân

Trang 7

gây tình trạng thiếu máu kéo dài, bệnh nhân

vừa có chảy máu mạn tính do trĩ lại vừa ăn

uống kém do nghiện rượu và hút thuốc lá, tỷ

lệ này gặp ở nam giới với tỷ lệ 45%

Ung thư đường tiêu hóa cũng là nguyên

nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu thiếu sắt

của bệnh nhân trong nghiên cứu, gặp 5 bệnh

nhân ở cả 2 giới với nam giới là 15%, ở nữ

giới là 5%, Yates JM và cộng sự cũng nhận

thấy có 5 - 15% bệnh nhân thiếu máu bị ung

thư dạ dày Ung thư đường tiêu hóa cũng gây

tình trạng chảy máu déo dài dẫn đến tình

trạng thiếu máu, bệnh nhân được mổ cắt

khối u làm giải phẫu bệnh, vì vậy cần chủ

động bổ sung sắt cho những bệnh nhân ung

thư đường tiêu hóa và việc tầm soát khi bệnh

nhân bị thếu máu thiếu sắt là cần thiết

V KẾT LUẬN

Nguyên nhân gây thiếu máu sắt chiếm tỷ

lệ cao là do viêm dạ dày, chiếm tỷ lệ cao ở cả

2 giới, nam 66.6%, nữ 46.6%

Bệnh trĩ - polyp dạ dày, đại tràng có sự

khác biệt giữa nam (45%) và nữ (20%) có ý

nghĩa thống kê với p<0.05

Thiếu máu do chế độ ăn kiêng ở nữ

(36.2%) nhiều hơn ở nam (21.2%)

Trong 160 bệnh nhân nghiên cứu có 5

bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa trong đó

có 3 nam (15%), 2 nữ (5%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Xuân Ninh (2015), Bệnh thiếu máu

do thiếu sắt và biện pháp phòng chống, Nhà xuất bản y học, 250 -262

2 Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Nghiên cứu một

số biến đổi máu ngoại vi và chuyển hóa sắt trên một số bệnh lý thiếu máu, Luận văn thạc

sỹ y học

3 Hà Nữ Thùy Dương (2005), Nghiên cứu đặc

điểm lâm sàng và xét nghiệm ở bệnh nhân tuổi trưởng thành thiếu máu hồng cầu nhỏ, Luận văn thạc sỹ y học

4 Đinh Thị Phương Hoa, Lê Thị Hợp và Phạm Thị Thúy Hòa (2012), "Thực trạng

thiếu máu dinh dưỡng và nhiễm giun ở phụ nữ

20 - 35 tuổi tại 6 xã thuộc huyện Lục Nam, Bắc Giang", Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm 8 (1), tr 39 - 46

5 WHO (2015), Iron Deficiency Aneamia,

Assessement, Prevention and Control, A guide for programme managers, WHO, 1 -

114

6 Đào Văn Chinh (1980), Những bệnh thiếu

máu trong thời kỳ thai nghén, Tạp chí Nội khoa 1980.4, 24-27

7 Blessing D Gropper SS, DuhamK, Barksdale JM, chủ biên (2006), Iron status

of female collegiate athletes involved in different sports, Biol Trace Elemres, 109(1): 1-14

8 Viện Dinh Dưỡng (2010), "Tình hình dinh

dưỡng Việt Nam 2009 - 2010", Hà Nội

Ngày đăng: 31/12/2022, 11:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm