1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm hình ảnh siêu âm bệnh nhân có nhân giáp khu trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm hình ảnh siêu âm bệnh nhân có nhân giáp khu trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều
Tác giả Nguyễn Ngọc Trung, Nguyễn Văn Hưng, Vũ Duy Tùng
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Trung
Trường học Trường Đại học Y Thái Bình
Chuyên ngành Hình ảnh y học/Chẩn đoán hình ảnh
Thể loại Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 566,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm nhân giáp khu trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 321 bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều có nhân giáp khu trú, phân loại theo hệ thống ACR TIRADS 2017, thời gian từ tháng 8/2017 đến 12/2019.

Trang 1

5 Kwak JY, et al (2011), "Thyroid imaging

reporting and data system for US features of

nodules: a step in establishing better

stratification of cancer risk", Radiology

260(3), pp 892-899

6 Moon WJ et al (2008), "Benign and

malignant thyroid nodules: US

differentiation—multicenter retrospective

study", Radiology 247(3), pp 762-770

7 Moon, Hee Jung, et al (2010), "Can

vascularity at power Doppler US help predict

thyroid malignancy?", Radiology 255(1), pp 260-269

8 Kwak, Jin Young and Kim, Eun-Kyung (2014)," "Ultrasound elastography for thyroid

nodules: recent advances"", Ultrasonography 33(2), p pp 75

9 Hwang HS and Orloff LA (2011), "Efficacy

of preoperative neck ultrasound in the detection of cervical lymph node metastasis from thyroid cancer", The Laryngoscope 121(3), pp 487-491

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BỆNH NHÂN CÓ NHÂN GIÁP

KHU TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH VÀ

BỆNH VIỆN K CƠ SỞ TÂN TRIỀU

Nguyễn Ngọc Trung 1 , Nguyễn Văn Hưng 1 , Vũ Duy Tùng 1 TÓM TẮT 65

Mục tiêu: Đặc điểm hình ảnh siêu âm bệnh

nhân có nhân giáp khu trú Đối tượng và

phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên

321 bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh

viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở

Tân Triều có nhân giáp khu trú, phân loại theo hệ

thống ACR TIRADS 2017, thời gian từ tháng

8/2017 đến 12/2019 Kết quả: Vị trí nhân giáp

hay gặp ở hai thùy và phân bố khá tương đồng,

phân bố chủ yếu ở 1/3 giữa với 51,3%, kích

thước nhân giáp < 10 mm chiếm 44,5%, chiều

cao > rộng chiếm 51,1%, nhân giáp đặc chiếm

1 Đại học Y Dược Thái Bình

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Trung

Email: Trungnn@tbump.edu.vn

Ngày nhận bài: 02/8/2022

Ngày phản biện khoa học: 16/08/2022

85,7%, giảm âm chiếm 36,8%, chấm tăng âm chiếm 28,3%, tăng sinh mạch trong nốt chiếm 29,9%, bờ viền không đều chiếm 33,6%, độ cứng

nhân giáp ≥ 66 Kpa chiếm 36,1% Kết luận:

Trong nghiên cứu nhân giáp có độ xếp loại theo ACR 2017 TIRADS 5 chiếm đa số với 46,0 %

Từ khóa: Nhân giáp khu trú, siêu âm, siêu âm

đàn hồi mô

SUMMARY

CHARACTERISTICS OF ULTRASOUND IMAGES OF PATIENTS WITH LOCALIZED THYROID NODULES AT THAI BINH MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL AND VIET NAM NATIONAL CANCER HOSPITAL Objectives: Characteristics of ultrasound images of patients with focal thyroid nodules Subjects and methods: a cross-sectional

Trang 2

examination and treatment at Thai Binh medical

university hospital and Viet Nam national cancer

hospital (Tan Trieu) with localized thyroid

nodules, classified according to the ACR

TIRADS system 2017, the period from August

2017 to December 2019 Results: The location

of focal thyroid nodules was common in two

lobes and the distribution was quite similar,

mainly distributed in the middle third with

51,3%, thyroid nodule size < 10 mm accounted

for 44,5%, height > wide accounted for 51,1%,

dense thyroid nodules accounted for 85,7%,

hypoechoic accounted for 36,8%, hyperechoic

dots accounted for 28,3%, angiogenesis in

nodules accounted for 29,9%, irregular borders

accounted for 33,6%, armor core hardness ≥ 66

Kpa accounted for 36,1% Conclusion: In the

study of thyroid nodules, the rating according to

ACR 2017 TIRADS 5 accounted for the majority

with 46.0%

Keywords: Focal thyroid nodules, ultrasound,

elastography

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Các nhân giáp khu trú gặp ở 50% người

bình thường, với tỉ lệ ác tính là 7%, phát hiện

trên lâm sàng khi tổn thương có kích thước

lớn, những tổn thương dạng nốt không sờ

thấy chỉ được phát hiện qua siêu âm [1]

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính đối

với ung thư giáp, tuy nhiên còn nhiều biến

chứng Ở phụ nữ, bệnh thường gặp nhiều

nhất vào giai đoạn cuối của độ tuổi sinh đẻ,

còn đỉnh cao của bệnh khoảng thập niên thứ

5, 6 của cuộc đời [2] Ngày nay, với sự phát

triển của khoa học kỹ thuật, siêu âm độ phân

giải cao phát hiện tốt các tổn thương nhu mô

giáp, đặc biệt là nhân giáp khu trú, đánh giá

được các tính chất về âm, đường bờ, hình

dạng, tính chất vôi hóa Tuy nhiên, thời gian đầu chưa có sự thống nhất giữa các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, nội tiết và ngoại khoa về đánh giá và xếp loại nhân giáp Bảng phân loại ACR TI-RADS 2017 ra đời có những đặc điểm khác biệt, chi tiết hơn về các đặc tính, chấm điểm từng đặc tính [1] Vì vậy, với việc áp dụng Bảng phân loại này có thể thực hiện dễ dàng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm nhân giáp khu trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều

có nhân giáp khu trú, phân loại theo hệ thống ACR TIRADS 2017, thời gian từ tháng 8/2017 đến 12/2019 (Trong đó số bệnh nhân tại BV Đại học Y Thái Bình là 20, tại BV K Tân Triều là 301)

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu

mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ

mẫu thuận tiện, không hạn chế về số lượng,

cỡ mẫu trong thời gian nghiên cứu thu thập được là 321

Xử lý số liệu

Xử lý số liệu thu được trong nghiên cứu bằng phần mềm SPSS 20.0

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện và tuân thủ theo các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Trang 3

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Phân bố tỉ lệ bệnh nhân theo tuổi và giới

Giới

Trong nghiên cứu, độ tuổi hay gặp nằm

trong khoảng từ 41-60 tuổi, sau độ tuổi sinh

đẻ, với tỷ lệ 52,6%, sau đó đến độ tuổi từ

21-40 với tỷ lệ 34%, bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là

9, lớn tuổi nhất là 79 tuổi, tuổi trung bình

45±13, cho cả hai giới, tuổi trung bình ở nam

là 46±15,9, ở nữ là 45±12,7, không có sự

khác biệt độ tuổi mắc bệnh ở cả hai giới Tỉ

lệ nữ trong nghiên cứu chiếm đa số với

87,5%, nam/nữ là ~1/7, trong các nhân ung

thư tỉ lệ nam/nữ ~1/7, theo Nguyễn Bá Đức (2010) tỉ lệ nam : nữ là 1/2 [2] Tại Hàn quốc (2013), tỉ lệ nam: nữ là 1/5, như vậy ung thư tuyến giáp có xu hướng tăng nhanh và rất nhanh ở nữ giới [3], điều này thể hiện rõ từ

độ tuổi 20 trở lên, dưới 20 tuổi, tỷ lệ nam/ nữ

là 1/2,5, từ 41-60, tỷ lệ nam/nữ là 1/7, kết quả nghiên cứu phù hợp với các tác giả khác

về độ tuổi và phân bố giới

Bảng 2 Vị trí và số lượng nhân giáp

Các nhân ung thư giáp nói riêng và nhân giáp nói chung phân bố chủ yếu ở hai thùy, tỉ lệ ngang nhau, và chủ yếu ở thùy giữa, trong số 321 nhân giáp có 49,6 % ở thùy trái (n=159), và 3,4 % ở eo (n=11), trong 310 nhân giáp ở thùy thì có 159 nhân ở 1/3 giữa chiếm 51,3 % Theo Wang Y năm (2017) cũng đưa ra số nhân giáp thùy phải/ trái là 117/122 [4]

Trang 4

Kích thước các nhân giáp trong nghiên

cứu có kích thước nhỏ, < 10mm chiếm đa số

với 44,50%, sau đó đến các nhân giáp kích

thước từ 11-20mm chiếm 34,80%, nhân giáp

kích thước trên 40mm chiếm 3,40%, trong

các nhân giáp có kích thước <10mm, thì

nhân ung thư chiếm đa số với 118/143

Trong các nghiên cứu trước đây đều có điểm

chung kích thước nhân giáp >40mm là rất ít,

các ung thư tuyến giáp thường tỷ lệ nghịch

với kích thước: Đối với nghiên cứu của

Moon HJ năm (2012), ung thư giáp gặp ở các nốt có kích thước 10-19mm là chủ yếu và không có thống kê nhân giáp < 10mm [5] Trong nghiên cứu của chúng tôi, các ung thư giáp kích thước > 40mm, tỷ lệ di căn là 40% Điều này được giải thích do càng ngày độ phân giải của máy siêu âm càng cao, ý thức tầm soát bệnh của người dân tăng lên, vì vậy các nhân giáp nhỏ không có triệu chứng lâm sàng được phát hiện rất sớm

Bảng 3 Hình dạng nhân giáp

Đặc điểm

Trong số 321 nhân giáp thì các nhân có hình oval đứng chiếm đa số với 51,1% (164/321)

và nhân giáp hình oval nằm là 47,9% Có 3 trường hợp không xác định được hình dạng chiếm 0,9% Tác giả Moon HJ năm (2011) đã đưa ra độ đặc hiệu rất cao của đặc tính cao > rộng từ 83,4% - 94,5% [6] Tác giả Chen SP và cộng sự năm (2014) đã đưa ra độ đặc hiệu 100% với những nốt có chiều cao > rộng ở cả hai mặt phẳng ngang và dọc [7]

Biểu đồ 2 Cấu trúc nhân giáp

Trong 321 nhân giáp, thành phần âm của nốt chủ yếu là đặc với 85,7%, dạng nang hỗn hợp chiếm 11,8% và không có nang đơn thuần Có thể nhận thấy rằng các ung thư giáp đều là các nốt đặc và các nhân giáp lành cũng đa phần là đặc, như vậy một nốt đặc khi siêu âm không thể loại trừ ung thư giáp, mà cần kết hợp các đặc điểm khác để đánh giá tổn thương, trong khí

đó tổn thương dạng bọt biển thì có thể loại trừ

Trang 5

Bảng 4 Đặc điểm hồi âm

Đặc điểm

hồi âm

Rất

Các nhân giáp trong nghiên cứu chủ yếu là giảm âm và rất giảm âm, trong đó giảm âm chiếm 36,8%, tỷ lệ tăng âm chỉ chiếm 4% Kết quả nghiên cứu phù hợp với Moon WJ khi tỷ

lệ nhân giảm âm là 46,1%, rất giảm âm là 41,4% [6]

Hình 1 A: nhân tăng âm; b: nhân đồng âm; c: nhân giảm âm; d: nhân rất giảm âm

(nguồn: Bệnh viện K cơ sở Tân Triều)

Bảng 5 Vôi hóa nhân giáp

Đặc điểm

siêu âm

Vôi hóa thô

Chấm tăng âm

Đuôi sao chổi

Vôi hóa thô+

chấm tăng âm

Không vôi hóa Tổng

Khái niệm vi vôi hóa hiện nay vẫn đang được diễn tả theo hai cách, các tác giả Hàn quốc vẫn dùng khái niệm vi vôi hóa, vôi hóa thô, trong khi đó các tác giả Mỹ thì gọi là chấm tăng

âm, trong nghiên cứu của chúng tôi thì chấm tăng âm là các vi vôi hóa có thể phân bố dạng viền hoặc trung tâm của nhân giáp, có bóng cản, kích thước < 1mm, còn lại là vôi hóa thô và đuôi sao chổi Trong nghiên cứu của chúng tôi đa phần các nhân giáp có chấm tăng âm, với 52,7%, trong đó chấm tăng âm <1mm chiếm 28,3 % Theo Zayadeen AR cùng CS năm (2016) thì độ đặc hiệu của chấm tăng âm là 87% trong một nghiên cứu hồi cứu [8]

Bảng 6 Đặc điểm tăng sinh mạch

Đặc điểm

Trang 6

Trong các nhân tuyến giáp của đề tài, các nhân tăng sinh mạch trong nốt chiếm thiểu số với 29,9% Theo tác giả Moon HJ trong 269 nốt ác tính chỉ có 45 nốt có tưới máu trong nốt

và siêu âm Doppler không có giá trị hơn siêu âm thang xám trong tiên lượng và phân biệt nguy cơ ác tính [5], điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu và các khuyến cáo trong TIRADS [1]

Bảng 7 Đặc điểm bờ viền

Bờ viền của nhân giáp đôi khi cho biết tổn

thương lành tính với độ nhậy và độ đặc hiệu

rất cao như vòng Halo, khi có dấu hiệu này

nhân giáp chắc chắn lành tính, bờ viền nhân

giáp có thể không rõ bờ, bờ đều nhẵn, bờ

không đều hoặc thùy múi, và xâm lấn bao

giáp ra xung quanh, trong kết quả nghiên cứu

thì tỷ lệ bờ đều chiếm 63,9% (n= 205), còn lại bờ không đều/ thùy múi 33,6% (n= 108), xâm lấn bao giáp 2,5% (n=8) Tỉ lệ này theo Moon WJ thì tỷ lệ bờ không đều là 48,3%, không xác định 19,2% và ở nhóm bờ không đều chiếm 8,2% [5], nghiên cứu này chưa đưa ra tính chất xâm lấn bao giáp

Bảng 8 Giá trị độ cứng nhân giáp trên Siêu âm đàn hồi mô

Trong nghiên cứu của chúng tôi, siêu âm

đàn hồi mô định lượng được thực hiện trên

máy Logiq S8, chúng tôi lấy ngưỡng 66 Kpa

và được kết quả số nhân giáp có độ cứng ≥

66 Kpa là 116, chiếm 36,1% Theo Kwak JY

trong nghiên cứu (2014) đã chỉ ra rằng

Elastography kết hợp siêu âm 2D làm tăng

độ nhậy chẩn đoán, nhưng độ đặc hiệu, độ

chính xác, giá trị dự báo dương tính lại giảm

đi [9] Có một số lượng không nhỏ 57/301 nhân giáp không xác định được độ cứng trên Elasto, nguyên nhân do có vôi hóa thô trong nốt, nốt giàu mạch và cạnh khí quản Vì vậy, siêu âm đàn hồi mô đang là một dấu hiệu hứa hẹn về kỹ thuật chẩn đoán

Hình 2 Siêu âm đàn hồi mô: nhân giáp giảm âm trên siêu âm 2d, trên đàn hồi mô biến hình, tổn thương có màu xanh đậm, biểu thị độ cứng hơn nhu mô giáp xung quanh

(Nguồn: Bệnh viện K cơ sở Tân Triều)

Trang 7

Bảng 9 Vị trí hạch trên siêu âm

Siêu âm đã được công nhận là phương

pháp có nhiều ưu điểm hơn CLVT và CHT

trong phát hiện di căn hạch cổ trong ung thư

tuyến giáp với độ nhậy và độ đặc hiệu

cao[10] Việc phát hiện các hạch cổ bên khá

dễ dàng, nhóm cổ trung tâm cũng có thể phát

hiện được nhờ vào độ phân giải của máy

ngày càng cao, kỹ thuật siêu âm tốt lên, trong

nghiên cứu của chúng tôi các nhóm hạch cổ

bên được phát hiện từng nhóm hặc nhiều

nhóm, và chỉ có ở nhóm III và IV, III+IV, I lần lượt là 7, 12, 26, 1, nhóm VI phát hiện được 13 hạch, mặc dù là chặng hạch hay gặp nhất nhưng do hạn chế về mặt giải phẫu, các nhóm còn lại ít gặp một phần vì dẫn lưu cho tuyến giáp là nhóm III, IV, VI, và phát hiện bệnh ở gia đoạn sớm, theo Hwang HS năm (2011) thì tỷ lệ di căn hạch cổ nhóm II, III,

IV, V, VI, lần lượt là 18,8; 18,8; 25; 6,3; 15% [10]

Bảng 10 Đặc điểm siêu âm hạch di căn

ngang

Tăng âm hoặc nang hóa

Mất cấu trúc

Hạch trung tâm ≥4mm Không rõ Không rõ Không rõ Đặc điểm trên siêu âm di căn hạch nhóm cổ bên bao gồm tất cả các dấu hiệu đường kính ngang ≥ 5 mm, tăng âm hoặc nang hóa một phần, mất cấu trúc rốn hạch, vôi hóa hạch, đối với nhóm VI chỉ có một dấu hiệu duy nhất đường kính ngang ≥ 4mm được ghi nhận

Hình 3 Các dấu hiệu hình ảnh của hạch di căn trên siêu âm [9]

Trang 8

Bảng 11 Phân độ nhân giáp theo ACR TIRADS 2017

Trong hệ thống phân loại TIRADS nói

chung, đặc biệt là hệ thống ACR 2017 giúp

chúng ta phân loại dự báo được nguy cơ ác

tính của nhân giáp khu trú, từ đó sẽ có hướng

chẩn đoán và xử trí tiếp theo khi bênh nhân

đã có siêu âm và được phân loại TIRADS

So với các hệ thống phân loại của Hàn quốc

và Châu Âu thì ACR 2017 có ưu điểm về

đánh giá xâm lấn, chấm điểm định lượng, có

khuyến cáo theo dõi, và qua nghiên cứu này

có thể dùng để dự báo nguy cơ ác tính cho

nhân giáp khu trú như một test sàng lọc

Trong nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả:

các nhân giáp có độ xếp loại theo ACR 2017

càng cao càng chiếm ưu thế, trong nghiên

cứu thì nhân giáp TIRADS 5 chiếm đa số với

46%

IV KẾT LUẬN

Sau khi tiến hành nghiên cứu 321 nốt

tuyến giáp khu trú, chúng tôi nhận thấy Đặc

điểm hình ảnh siêu âm nhân giáp khu trú như

sau:

− Các nhân giáp chủ yếu hay gặp ở nữ

giới, độ tuổi từ 41-60 Tỉ lệ nam/nữ là 1/7

− Vị trí U hay gặp ở hai thùy và phân bố

khá tương đồng, phân bố chủ yếu ở 1/3 giữa

với 51,3%, kích thước nhân giáp < 10 mm

chiếm 44,5%, chiều cao > rộng chiếm 51,1%,

nhân giáp đặc chiếm 85,7%, giảm âm chiếm

36,8%, chấm tăng âm chiếm 28,3%, tăng

sinh mạch trong nốt chiếm 29,9%, bờ viền không đều chiếm 33,6%, độ cứng nhân giáp

≥ 66 Kpa chiếm 36,1%

− Các nhân giáp có độ xếp loại theo ACR

2017 càng cao càng chiếm ưu thế, trong nghiên cứu thì nhân giáp TIRADS 5 chiếm

đa số với 46%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tessler, Franklin N, et al (2017), "ACR

thyroid imaging, reporting and data system (RADS): white paper of the ACR TI-RADS committee", Journal of the American college of radiology 14(5), pp 587-595

2 Nguyễn Bá Đức, (2010), ""Báo cáo sơ bộ kết

quả thực hiện dự án quốc gia về phòng chống ung thư giai đoạn 2008 - 2010"", Tạp chí ung thư học Việt Nam (Số 1)

3 Oh Chang M, et al (2016), "Cancer statistics

in Korea: incidence, mortality, survival, and prevalence in 2013", Cancer research and treatment: official journal of Korean Cancer Association 48(2), p 436

4 Wang Y, et al (2017), "Ultrasound findings

for papillary thyroid carcinoma in the isthmus: a case-control study", International Journal of Clinical and Experimental Medicine 10(5), pp 8011-8017

5 Moon HJ, et al (2012), "Diagnostic

performance of gray-scale US and elastography in solid thyroid nodules", Radiology 262(3), pp 1002-1013

6 Moon HJ, et al (2011), ""A taller-than-wide

shape in thyroid nodules in transverse and

Ngày đăng: 31/12/2022, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm