1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số kích thước giác mạc, đồng tử ở học sinh trung học cơ sở mắc tật khúc xạ

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kích thước giác mạc, đồng tử ở học sinh trung học cơ sở mắc tật khúc xạ
Tác giả Đỗ Thị Hài, Nguyễn Duy Bắc, Đặng Tiến Trường, Nguyễn Xuân Kiên
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 432,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Một số kích thước giác mạc, đồng tử ở học sinh trung học cơ sở mắc tật khúc xạ trình bày so sánh sự thay đổi một số kích thước giác mạc và đồng tử của nhóm học sinh trung học cơ sở bình thường và nhóm có tật khúc xạ.

Trang 1

MỘT SỐ KÍCH THƯỚC GIÁC MẠC, ĐỒNG TỬ Ở HỌC SINH

TRUNG HỌC CƠ SỞ MẮC TẬT KHÚC XẠ

Đỗ Thị Hài 1,2 , Nguyễn Duy Bắc 2 , Đặng Tiến Trường 2 , Nguyễn Xuân Kiên 2

TÓM TẮT 17

Đặt vấn đề: Bán kính cong giác mạc, đường

kính giác mạc và đường kính đồng tử là các chỉ

số quan trọng trong nhãn khoa, thay đổi trong

các bệnh lý, tật khúc xạ Học sinh trung học cơ

sở là đối tượng có tỷ lệ mắc tật khúc xạ cao Mục

tiêu nghiên cứu: So sánh sự thay đổi một số

kích thước giác mạc và dồng tử của nhóm học

sinh trung học cơ sở bình thường và nhóm có tật

khúc xạ Đối tượng và phương pháp nghiên

cứu: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích trên 985

đối tượng từ 13 đến 16 tuổi (525 nam và 460 nữ)

bằng máy đo khúc xạ tự động ARK-1 Kết quả

nghiên cứu: Bán kính cong lớn nhất của giác

mạc là 7,95 ± 0,27 mm ở mắt chính thị, 7,93 ±

0,39 mm ở mắt cận thị, 7,93 ± 0,24 mm ở mắt

viễn thị và 7,96 ± 0,28 mm ở mắt loạn thị Bán

kính cong nhỏ nhất của giác mạc là 7,78 ± 0,27

mm ở mắt chính thị, 7,76 ± 0,26mm ở mắt cận

thị, 7,78 ± 0,31mm ở mắt viễn thị và 7,65 ± 0,29

mm ở mắt loạn thị Bán kính cong trung bình của

giác mạc là 7,87 ± 0,27 mm ở mắt chính thị, 7,85

± 0,26 mm ở mắt cận thị, 7,86 ± 0,30mm ở mắt

viễn thị và 7,78 ± 0,47mm ở mắt loạn thị Đường

kính giác mạc là 12,40 ± 0,69 mm ở mắt chính

thị, 12,10 ± 0,85mm ở mắt cận thị, 12,50 ± 0,84

1 Đại học Y Dược Thái Bình

2

Học Viện Quân Y

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Xuân Kiên

Email: xuankien64@yahoo.com

Ngày nhận bài: 25/7/2022

Ngày phản biện khoa học: 10/08/2022

mm ở mắt viễn thị và 12,10 ± 0,60 mm ở mắt loạn thị Đường kính đồng tử là 6,10 ± 0,74mm ở mắt chính thị, 6,10 ± 0,71mm ở mắt cận thị, 6,10± 0,44mm ở mắt viễn thị và 6,00 ± 0,80mm

ở mắt loạn thị Kết luận: Kích thước giác mạc có

sự khác biệt ý nghĩa giữa nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xa (p<0,05) Không có sự khác biệt về đường kính đồng tử giữa nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ (p>0,05)

Từ khóa: Bán kính cong giác mạc, đường

kính giác mạc, đường kính đồng tử, tật khúc xạ, học sinh trung học cơ sở

SUMMARY SOME MEASUREMENT OF CURVATURE AND PUPIL OF THE SECONDARY SCHOOL STUDENT WITH FRACTIVE ERRORS

Introduction: The corneal radius of curvature, corneal diameter and pupil diameter are the important index in ophthalmology, changes in pathologies and refractive errors The secondary school students have a high rate of

refractive errors Objectives: Comparing the

change of the corneal size and pupil size in the normal group and the refractive group of the secondary school student Subjects and methods: Cross sectional study description with

analysis on 985 subjects aged 13 to 16 years (525 males and 460 females), measuring method by

automatic refractometer ARK – 1 Results: The

maximum cornael radius of curvature was 7,65 ± 0.24 mm in emmetropic eyes, 7,71 ± 0.27 mm in myopic eyes, 7,75 ± 0.25 mm in hyperopic eyes

Trang 2

and 7,71 ± 0.23 mm in astigmatic eyes The

minimum cornael radius of curvature was 7,87 ±

0,27 mm in emmetropic eyes, 7,76 ± 0,26 mm in

myopic eyes, 7,78 ± 0,31mm in hyperopic eyes

and 7,65 ± 0,29 in astigmatic eyes The mean

cornael radius of curvature was 7,87 ± 0,27 mm

in emmetropic eyes, 7,85 ± 0,26 mm in myopic

eyes, 7,86 ± 0,30 mm in hyperopic eyes and 7,78

± 0,47 mm in astigmatic eyes The corneal

diameter was 12,40 ± 0,69mm in emmetropic

eyes, 12,10 ± 0,85 mm in myopic eyes, 12,50 ±

0,84 mm in hyperopic eyes and 12,10 ± 0,60 mm

in astigmatic eyes The pupil diameter was 6,10

± 0,74 mm in emmetropic eyes, 6,10 ± 0,71 mm

in myopic eyes, 6,10 ± 0,44 mm in hyperopic

eyes and 6,00 ± 0,80 mm in astigmatic eyes

Conclusion: The cornael size has a significant

difference between the normal group and the

group with a refractive error (p<0,05) There was

no difference in pupil diameter between the

normal group and the group with a refractive

error (p>0,05)

Keywords: corneal radius of curvature,

corneal diameter, pupil diameter, refractive error,

secondary school pupil

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Các chỉ số sinh học của nhãn cầu có giá

trị trong nghiên cứu và áp dụng trên lâm

sàng Các đặc điểm hình thái giác mạc như:

đường kính, bán kính cong của giác mạc và

đường kính đồng tử là các kích thước quan

trọng trong nhãn khoa như: chẩn đoán tật

khúc xạ, thiết kế kính áp tròng, kính nội

nhãn Tỷ lệ tật khúc xạ cao ở trẻ em học

đường, nhu cầu sử dụng kính nội nhãn và

kính áp tròng cao đặt ra yêu cầu về đặc điểm

hình thái giác mạc, đồng tử hỗ trợ trong đo,

chỉnh cỡ kính trong lâm sàng Theo kết quả

nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới mắt có tật khúc xạ có sự thay đổi kích thước giác mạc, đồng tử Ở Việt Nam chưa có báo cáo nào về những sự thay đổi này ở học sinh trung học là đối tương có tỷ lệ mắc tật khúc

xạ cao Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện

đề tài với mục tiêu: So sánh sự thay đổi của

một số kích thước giác mạc, đồng tử ở nhóm học sinh trung học cơ sở bình thường và nhóm có tật khúc xạ

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng gồm 985 học sinh (525 nam,

460 nữ), từ 13 đến 16 tuổi thuộc các khối lớp

6 đến lớp 9 tại một số trường trung học cơ sở của một số tỉnh phía bắc

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

có phân tích

- Chỉ tiêu nghiên cứu: Bán kính cong

giác mạc (mm), đường kính giác mạc (mm), đường kính đồng tử (mm)

- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích

số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

- Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành và chấp thuận của Hội đồng y đức trong nghiên cứu y sinh học Học viện Quân

Y Kỹ thuật đo không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của đối tượng Số liệu thu được chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới

Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu được trình bày trên bảng 3.1

Trang 3

Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu.

Giới Tuổi

Nam

n (%)

Nữ

n (%)

Tổng

n (%)

Tổng n (%) 525 (53,3) 460 (46,7) 985 (100,0)

Kết quả trên bảng 3.1 cho thấy 985 học sinh (1965 mắt) THCS tuổi từ 13- 16 (trung bình 14,49 ± 1,09), gồm 525 nam (53,3%) và 460 nữ (46,7%); Không có sự khác biệt về tỷ lệ giới tính ở các nhóm tuổi với p>0,05

Đặc điểm cơ cấu tật khúc của đối tượng nghiên cứu được thể hiện qua các bảng sau:

3.1.2 Cơ cấu tật khúc xạ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tật khúc xạ

Biểu đồ 3.1 cho thấy trong số 1965 mắt

nghiên cứu, mắt loạn thị chiếm tỉ lệ cao nhất

(41,6%), sau đó đến mắt cận thị (36,5%),

thấp nhất là mắt viễn thị (1,5%) Số lượng

mắt bình thường (mắt chính thị) chỉ chiếm

20,4 %

3.2 Kích thước giác mạc 3.2.1 Bán kính cong giác mạc

Kết quả đo bán kính cong của giác mạc ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ được trình bày trên bảng 3.2 đến 3.4

Trang 4

Bảng 3.2: Bán kính cong lớn nhất của giác mạc ở ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ

BKCLN Khúc xạ

Nam (X ± SD)

Nữ (X ± SD)

Chung (X ± SD)

Chính thị 8,00 ± 0,26 7,87 ± 0,29 7,95 ± 0,27 Cận thị 8,02 ± 0,24 7,83 ± 0,57 7,93 ± 0,39 Viễn thị 8,04 ± 0,31 7,71 ± 0,05 7,93 ± 0,24 Loạn thị 8,03 ± 0,30 7,87 ± 0,25 7,96 ± 0,28

Kết quả trong bảng 3.9 cho thấy, bán kính cong lớn nhất của giác mạc trung bình của hai giới ở nhóm chính thị là 7,95 ± 0,27 mm lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm cận thị là 7,93 ± 0,39 mm, viễn thị là 7,93 ± 0,24 mm với p < 0,05 Bán kính cong lớn nhất của giác mạc mắt chính thị và mắt mắc tật khúc xạ ở nam giới lớn hơn ở nữ giới có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 3.3: Bán kính cong nhỏ nhất của giác ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc

xạ

BKCNN Khúc xạ

Nam (X ± SD)

Nữ (X ± SD)

Chung (X ± SD)

Chính thị 7,84 ± 0,26 7,67 ± 0,27 7,78 ± 0,27 Cận thị 7,84 ± 0,24 7,69 ± 0,26 7,76 ± 0,26 Viễn thị 7,88 ± 0,32 7,55 ± 0,05 7,78 ± 0,31 Loạn thị 7,71 ± 0,31 7,57 ± 0,24 7,65 ± 0,29

Kết quả trong bảng 3.3 cho thấy, bán kính cong nhỏ nhất của giác mạc trung bình của hai giới ở nhóm chính thị là 7,78 ± 0,27 mm lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm cận thị là 7,76 ± 0,26 mm, loạn thị là 7,65 ± 0,29 mm với p < 0,05

Bán kính cong nhỏ nhất của giác mạc mắt chính thị và mắt mắc tật khúc xạ ở nam giới lớn hơn ở nữ giới có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 3.4: Bán kính cong trung bình của giác mạc ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ

BKCTB Khúc xạ

Nam (X ± SD)

Nữ (X ± SD)

Chung (X ± SD)

Chính thị 7,92 ± 0,26 7,78 ± 0,28 7,87 ± 0,27 Cận thị 7,93 ± 0,24 7,78 ± 0,26 7,85 ± 0,26 Viễn thị 7,96 ± 0,31 7,63 ± 0,03 7,86 ± 0,30 Loạn thị 7,87 ± 0,30 7,68 ± 0,60 7,78 ± 0,47

Trang 5

Kết quả trong bảng 3.4 cho thấy, bán kính

cong trung bình của giác mạc trung bình của

hai giới ở nhóm chính thị là 7,87 ± 0,27 mm

lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm cận

thị là 7,85 ± 0,26 mm, viễn thị là 7,86 ± 0,30

mm, loạn thị là 7,78 ± 0,47 mm với p < 0,05

Bán kính cong trung bình của giác mạc

mắt chính thị và mắt mắc tật khúc xạ ở nam giới lớn hơn ở nữ giới có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.2.2 Đường kính giác mạc

Đường kính giác mạc ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ được trình bày trong bảng 3.5:

Bảng 3.5: Đường kính giác mạc ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ

ĐKGM Khúc xạ

Nam (X ± SD)

Nữ (X ± SD)

Chung (X ± SD)

Chính thị 12,50 ± 0,69 12,20 ± 0,63 12,40 ± 0,69 Cận thị 12,20 ± 1,04 12,00 ± 0,64 12,10 ± 0,85 Viễn thị 12,70 ± 0,83 11,80 ± 0,20 12,50 ± 0,84 Loạn thị 12,20 ± 0,59 12,00 ± 0,60 12,10 ± 0,60

Kết quả trong bảng 3.5 cho thấy, đường

kính giác mạc trung bình của hai giới ở

nhóm chính thị là 12,40 ± 0,69 mm cao hơn

có ý nghĩa thống kê so với nhóm cận thị là

12,10 ± 0,85 mm và nhóm loạn thị là 12,10 ±

0,60 mm ở khoảng tin cậy 95% với p < 0,05

Đường kính giác mạc mắt chính thị và mắt mắc tật khúc xạ ở nam lớn hơn nữ có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.3 Đường kính đồng tử

Kết quả đo đường kính của đồng tử ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ được thể hiện trên bảng sau:

Bảng 3.6: Đường kính đồng tử ở ở nhóm bình thường và nhóm có tật khúc xạ

ĐKĐT Khúc xạ

Nam

(X ± SD)

Nữ

(X ± SD)

Chung

(X ± SD)

Chính thị 6,20 ± 0,68 6,00 ± 0,82 6,10 ± 0,74 Cận thị 6,10 ± 0,73 6,10 ± 0,69 6,10 ± 0,71 Viễn thị 6,30 ± 0,43 5,80 ± 0,28 6,10 ± 0,44 Loạn thị 6,10 ± 0,82 6,00 ± 0,76 6,00 ± 0,80

Kết quả trong bảng 3.6 cho thấy, đường

kính đồng tử trung bình của hai giới ở nhóm

chính thị là 6,1 ± 0,74 mm khác biệt không

có ý nghĩa thống kê so với nhóm cận thị là

6,10 ± 0,71 mm, nhóm viễn thị là 6,10 ± 0,44

mm và nhóm loạn thị là 6,10 ± 0,71 mm với

p > 0,05

Đường kính đồng tử mắt chính thị và mắt mắc tật khúc xạ ở nam lớn hơn nữ không có

ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 6

IV BÀN LUẬN

Nghiên cứu được thực hiện trên 985 học

sinh trong đó tỷ lệ nam là 53,2% và nữ là

46,8% Tỷ lệ mắt có tật khúc xạ là 79,6%,

loạn thị chiếm tỷ lệ cao nhất (41,6%) sau đó

là cận thị (36,5%), viễn thị chiếm 1,5% Tỷ

lệ nữ giới bị tật khúc cao hơn nam giới trái

ngược với nghiên cứu của Đường Anh Thơ

năm 2008 ở Bệnh viện mắt Trung ương (tỷ lệ

nam/ nữ là 50,3/49,7) [1] Tuy nhiên một số

nghiên cứu khác lại cho thấy tỷ lệ tật khúc xạ

ở nữ cao hơn nam [2]

Các bán kính cong của mắt chính thị đều

lớn hơn của mắt cận thị (7,95 mm so với

7,93 mm, 7,78 mm so với 7,76 mm, 7,87 mm

so với 7,85 mm) Điều này là hoàn toàn hợp

lý vì bán kính cong lớn hơn thì độ hội tụ sẽ

thấp hơn, do đó ảnh sẽ ở phía sau hơn Kết

quả này tương đồng với một số tác giả như

Iyamu E.[3], Saleh H.A Alhussain [4] nhưng

lại trái ngược với nghiên cứu của Nguyễn

Đức Anh (bán kính cong giác mạc của mắt

cận thị cao hơn của mắt chính thị) [5] Bán

kính cong lớn nhất, trung bình của giác mạc

ở nhóm chính thị lớn hơn nhóm viễn thị

(7,95 mm so với 7,93 mm, 7,87 mm so với

7,68 mm), bán kính cong nhỏ nhất thì nhỏ

hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Điều này

không hợp lý vì mắt viễn thị có công suất

giác mạc thấp hơn mắt chính thị, ảnh do mắt

viễn thị tạo ra ở sau võng mạc do vậy theo lý

thuyết các bán kính cong ở mắt viễn thị sẽ

phải lớn hơn so với mắt chính thị

Các bán kính cong nhỏ nhất và bán kính

cong trung bình của mắt viễn thị đều lớn hơn

của mắt cận thị Điều này là hoàn toàn hợp lý

vì bán kính cong lớn hơn thì độ hội tụ sẽ thấp

hơn, do đó ảnh sẽ ở phía sau hơn Tuy nhiên,

bán kính cong giác mạc ở mắt chính thị lại

cao hơn so với ở mắt viễn thị, kết quả này

không hợp lí vì mắt viễn thị có công suất

giác mạc thấp hơn mắt chính thị Điều này có thể lý giải là do công suất khúc xạ của mắt không chỉ phụ thuộc vào kích thước của giác mạc mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như công suất khúc xạ của thủy tinh thể, chiều dài trục nhãn cầu, tỷ lệ giữa bán kính cong giác mạc và chiều dài trục nhãn cầu…Vì vậy cần có nghiên cứu lớn hơn về các chỉ số sinh học khác để thấy được mức

độ ảnh hưởng của chúng lên tình trạng khúc

xạ của nhãn cầu

Đường kính giác mạc ở mắt chính thị cao hơn so với mắt cận thị (12,50 mm so với 12,20 mm) Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê Kết quả này khác biệt so với công

bố của Shi-Ming Li [6] với đường kính giác mạc của mắt chính thị là 12,02 ± 0,41 mm, của mắt cận thị là 12,02 ± 0,43 mm và không

có sự khác biệt giữa hai nhóm Tuy nhiên điều này là không hợp lý Đường kính giác mạc ở nhóm viễn thị lớn hơn nhóm chính thị (12,50 ± 0,84 mm và 12,40 ± 0,69 mm) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Kết quả này phù hợp với lý thuyết và tương đồng với nghiên cứu của Shi-Ming Li [6] cho thấy đường kính giác mạc ở mắt viễn thị

là 12,07 ± 0,49 mm ở mắt chính thị là 12,02

± 0,41 mm Tuy nhiên tác giả lại cho rằng không có sự khác biệt giữa hai nhóm trên Đường kính đồng tử của các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê Kết quả này trái ngược với kết luận của Guillon M [7] cho thấy đường kính đồng tử ở mắt chính thị

là 4,32 ± 1,53 mm, ở mắt cận thị là 4,21 ± 1,62 mm và có sự khác biệt giữa hai nhóm

Sự khác biệt giữa kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với nghiên cứu của Guillon M

có thể do phương pháp đo khác nhau ở các cường độ ánh sáng khác nhau

Trang 7

V KẾT LUẬN

Kích thước giác mạc có sự khác biệt ý

nghĩa giữa nhóm bình thường và nhóm có tật

khúc xa (p<0,05) Không có sự khác biệt về

đường kính đồng tử giữa nhóm bình thường

và nhóm có tật khúc xạ (p>0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đường Thị Anh Thơ (2008), Khảo sát một số

chỉ số sinh học ở mắt trẻ em có tật khúc xạ

Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Y Hà Nội,

Hà Nội

2 Hoàng Hữu Khôi (2017), Nghiên cứu tật

khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinh trung

học cơ sở thành phố Đà Nẵng Luận án tiến

sỹ Đại học Huế

3 Iyamu E., Iyamu J and Obiakor C I

(2011), The role of axial length-corneal radius

of curvature ratio in refractive state categorization in a nigerian population, ISRN Ophthalmol 2011, p 138941

4 Alhussain S.H.A et al (2021), The role of

peripheral ocular length and peripheral corneal radius of curvature in determining refractive error J Optom

5 Nguyễn Đức Anh và Đỗ Phương (2007), Mối

liên quan giữa bán kính cong giác mạc và tật khúc xạ, Tạp chí Y học thực hành 1, pp

156-160

6 Li S.M et al (2016), Corneal Power, Anterior

Segment Length and Lens Power in 14-year-old Chinese Children: the Anyang Childhood

Eye Study Sci Rep 6: p 20243

7 Guillon M et al (2016), The Effects of Age,

Refractive Status, and Luminance on Pupil

Size Optom Vis Sci 93(9): p 1093-100

LẦN ĐẦU TIÊN VIỆT NAM PHÁT HIỆN ĐƯỢC DI CỐT NGƯỜI CỔ TRƯỞNG THÀNH TRONG HANG NÚI LỬA Ở KRÔNG NÔ (ĐĂK NÔNG)

Nguyễn Lân Cường 1

18Trong Hội nghị Thông báo Khảo cổ học

năm 2018, chúng tôi đã công bố việc phát

hiện di cốt của 1 em bé gái 4 tuổi trong hang

C6-1 vào tháng 3 năm 2018 Bộ xương còn

khá nguyên vẹn, chỉ tiếc rằng là xương trẻ

em nên không đưa ra được những kết luận về

loại hình chủng tộc

1

Hội Khảo cổ học Việt Nam

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Lân Cường

Email: nguyen.lancuong@yahoo.com

Ngày nhận bài: 03/8/2022

Ngày phản biện khoa học: 17/08/2022

Tròn 1 năm sau, tháng 3 năm 2019, cán

bộ của Bảo tàng Tự nhiên, Hội Khảo cổ học

và Viện KHXH vùng Tây Nguyên trở lại hang C6-1, mở rộng vách hố phía đông - nơi trước đấy đã lộ ra các đoạn xương chi dưới của mộ 1 Ở đô sâu 1m25, chúng tôi đã phát hiện được hộp sọ và gần hết xương dưới sọ

I TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU

Hộp sọ bị vỡ thành hơn 100 mảnh, sau hơn 2 tháng phục dựng, chúng tôi đã chắp gắn thành công được 1 hộp sọ gần như nguyên vẹn, chỉ thiếu một phần: xương sọ

Ngày đăng: 31/12/2022, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w