Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực với đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào” là công trình nghiên cứu khoa học
Trang 1PHANKONE VANNALIT
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN HIỆP CÔNG ĐOÀN TỈNH UDOMXAY, LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
MÃ SỐ: 834 04 04
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ HOÀI THU
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực với đề tài
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào” là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi Tất
cả nội dung của luận văn được trình bày dựa trên quan điểm cá nhân của tác giả, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng hợp phân tích thực tiễn với sự hướng
dẫn khoa học của cô giáo TS Trần Thị Hoài Thu
Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn hoàn toàn trung thực, có
cơ sở nguồn gốc, xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm; những đánh giá, kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực
Tác giả luận văn
Trang 3Để có được kết quả của luận văn này là nhờ sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, cô hướng dẫn khoa học, cô giáo chủ nhiệm, các thầy cô trực tiếp giảng dạy tại lớp, lãnh đạo Liên hiệp công doàn tỉnh Udomxay, các bạn học viên và đồng chí, đồng nghiệp
Vì vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành đến TS.Trần Thị Hoài Thu giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chi tiết để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa sau Đại học - Trường Đại học Công đoàn, các thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học 14 đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt và trang bị kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, đặc biệt là cô giáo chủ nhiệm đã quan tâm động viên, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tôi yên tâm thực hiện tốt nhất luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn Hội đồng đánh giá luận văn đã nghiên cứu và
có những đóng góp để tôi kịp thời bổ sung nhằm hoàn thiện đề tài luận văn của mình
Cuối cùng xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các anh chị, bạn bè đồng nghiệp của Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay đã luôn hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 9
7 Kết cấu của luận văn 10
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TRONG TỔ CHỨC 11
1.1 Một số khái niệm liên quan 11
1.1.1 Cán bộ 11
1.1.2 Cán bộ công đoàn 12
1.1.3 Đội ngũ cán bộ công đoàn 15
1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 16
1.1.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 17
1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ công đoàn 17
1.2.1 Tiêu chí đánh giá thể lực 17
1.2.2 Tiêu chí đánh giá trí lực 18
1.2.3 Tiêu chí đánh giá tâm lực 23
1.2.4 Đảm bảo cơ cấu hợp lý 25
1.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 26
Trang 5cán bộ công đoàn 26
1.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn 28
1.3.3 Tuyên truyền giáo giục, phẩm chất, đạo đức cán bộ công đoàn 32
1.3.4 Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ công đoàn 35
1.3.5 Nâng cao sức khỏe cho cán bộ công đoàn 35
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá, phân loại cán bộ công đoàn 36
1.4 Các nhân tố tác động đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 37
1.4.1 Các nhân tố bên trong 37
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 39
1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn của một số Liên hiệp công đoàn tỉnh và bài học rút ra cho công đoàn tỉnh Udomxay, Lào 40
1.5.1 Kinh nghiệm của một số liên hiệp công đoàn tỉnh về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 40
1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công đoàn tỉnh Udomxay, Lào 42
Tiểu kết chương 1 44
Chương 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN HIỆP CÔNG ĐOÀN TỈNH UDOMXAY, LÀO 46
2.1 Khái quát về Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào 46
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.2 Một số đặc điểm ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 47
2.1.3 Kết quả hoạt động của Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào trong giai đoạn 2019 - 2021 51
2.2 Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào 53
2.2.1 Thực trạng nâng cao thể lực 53
Trang 62.2.3 Thực trạng nâng cao tâm lực 59
2.2.4 Thực trạng hợp lý cơ cấu đội ngũ cán bộ công đoàn 65
2.3 Phân tích thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 67
2.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, tuyển dụng, điều động, luân chuyển cán bộ công đoàn 67
2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn 70
2.3.3 Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức của cán bộ công đoàn 73
2.3.4 Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ công đoàn 75
2.3.5 Nâng cao sức khỏe cho cán bộ công đoàn 77
2.3.6 Kiểm tra, đánh giá, phân loại cán bộ công đoàn 79
2.4 Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh Udomxay, Lào 80
2.4.1 Ưu điểm 80
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 81
Tiểu kết chương 2 84
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN HIỆP CÔNG ĐOÀN TỈNH UDOMXAY, LÀO 86
3.1 Mục tiêu, phương hướng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào 86
3.1.1 Mục tiêu 86
3.1.2 Phương hướng 87
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào 90
3.2.1 Giải pháp về nâng cao thể lực 90
3.2.2 Giải pháp về nâng cao trí lực 92
3.2.3 Giải pháp về nâng cao tâm lực 94
3.2.4 Hoàn thiện hợp lý hóa cơ cấu 96
Trang 7Tiểu kết chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC
Trang 8BCTWĐ Ban chấp hành trung ương Đảng BTTW Bí thư trung ương
CĐCS Công đoàn cơ sở CNVC Công nhân viên chức CNVCLĐ Công nhân viên chức lao động CHDCND Lào Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào ĐTBD Đào tạo bồi dưỡng
LHCĐ Liên hiệp công đoàn
NĐ-CP Nghị định chính phủ NDCM Lào Nhân dân cách mạng Lào
QTKD Quản trị kinh doanh TWLHCĐ Lào Trung ương Liên hiệp công đoàn Lào TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 9Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ công đoàn theo tiểu chuẩn
của Bộ Y tế Lào 18
Bảng 1.2 Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo tiêu chuẩn Bộ giáo dục Lào năm 2020 22
Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu công nhân lao động 48
Bảng 2.2 Số liệu tổ chức công đoàn các cấp 50
Bảng 2.3 Kết quả khám sức khỏe của cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay giai đoạn 2019 – 2021 53
Bảng 2.4 Chuyên môn được đào tạo của cán bộ công đoàn theo nhóm ngành năm 2021 56
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công đoàn 57
Bảng 2.6 Trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ công đoàn 58
Bảng 2.7 Đánh giá về phẩm chất của cán bộ công đoàn 61
Bảng 2.8 Kết quả phân loại đội ngũ cán bộ công đoàn 62
Bảng 2.9 Kết quả xếp loại thi đua hàng năm 62
Bảng 2.10 Đánh giá tác phong của cán bộ công đoàn 63
Bảng 2.11 Đánh giá năng lực cán bộ công đoàn trên một số lĩnh vực 64
Bảng 2.12 Số lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh Udomxay giai đoạn (2019 - 2021) 65
Bảng 2.13 Cơ cấu cán bộ công đoàn tỉnh Udomxay năm 2021 66
Bảng 2.14 Các khóa đào tạo, bồi dưỡng 71
Bảng 2.15 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn 72
Bảng 2.16 Khảo sát đánh giá về việc thực hiện chăm sóc sức khỏe đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay 78
Bảng 3.1 Yêu cầu của cán bộ công đoàn 88
Bảng 3.1 Yêu cầu của cán bộ công đoàn 90
Biểu đồ 2.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công đoàn 55
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức công đoàn tỉnh Udomxay 50
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, Công đoàn Lào đã trưởng thành về mọi mặt, có những đóng góp xứng đáng vào thắng lợi vĩ đại của cách mạng, góp phần xây dựng giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh Tổ chức công đoàn được củng cố, phát triển, số lượng đoàn viên và công đoàn cơ
sở tăng nhanh, đội ngũ cán bộ phát triển cả về số lượng và chất lượng Công đoàn mở rộng hoạt động sang khu vực kinh tế ngoài nhà nước; phối hợp ngày càng hiệu quả với các cấp chính quyền, các tổ chức và người sử dụng lao động, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, kịp thời giải quyết những vấn đề bức xúc, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp
Tính đến hết năm 2021, tổng số cán bộ công đoàn của tỉnh Udomxay có khoảng 589 cán bộ trong đó sức khỏe của các cán bộ công đoàn phần lớn là tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ về cơ bản đáp ứng yêu cầu Những cán bộ công đoàn này có trình độ trên đại học chiếm khoảng 13,92% tổng số cán bộ công đoàn của tỉnh Tuy nhiên, quy mô cán bộ công đoàn có trình độ Trung cấp và không qua đào tạo vẫn còn khá cao lần lượt chiếm khoảng 18,68% và 12,39% tổng số cán bộ công đoàn của tỉnh
Thực tế cho thấy, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn trong tổ chức công đoàn đang là một trong những nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho hầu hết các Công đoàn ngành Trung ương, các Liên hiệp công đoàn tỉnh cũng như toàn trong tổ chức công đoàn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu để ra trong tình hình mới hiện nay; chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn trong tổ chức công đoàn cũng còn nhiều hạn chế, như việc làm việc kiêm nhiệm, nhiều lĩnh vực, trình độ chuyên môn đào tạo không chuyên sâu, không đúng chuyên môn; hiểu quả làm việc chưa cao…Bên cạnh đó, trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ như hiện nay đòi hỏi tổ chức công đoàn phải đổi mới
Trang 11trong hoạt động, để thích nghi và theo kịp tình hình phát triển, diễn biến thực tế hiện nay, để có thể tiếp tục sát cánh cùng các tổ chức chính trị xã hội khác, đưa giai cấp công nhân vững mạnh, góp phần vào sự phát triển ổn định
và thịnh vượng của quốc gia Để làm được điều đó, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn trong tổ chức công đoàn là đòi hỏi cấp thiết, một quy luật tất yếu của sự phát triển Tất cả những vấn đề đấy đòi hỏi phải nhanh chóng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn trong tổ chức công đoàn là một thực tế khách quan
Qua thực tiễn công tác trong lĩnh vực công đoàn, cùng với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn trong tổ chức công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào giúp tôi nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn đội ngũ cán bộ công đoàn trong tổ chức công đoàn, điều này chính là lý do
tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên
hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào” làm luận văn thạc sĩ ngành Quản trị
nhân lực của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Có các công trình nghiên cứu đề cập đến chất lượng và nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn, có thể liệt kê như sau:
2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Soulinha Mingmeuangchan (2020), Vấn đề chất lượng cán bộ, công chức công đoàn trong thời đại mới, Tạp chí Lào Việt, số 35
Tác giả đã đưa ra thực trạng vấn đề về chất lượng cán bộ, công chức của Lào cũng như Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời cũng có định hướng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của hai nước Việt – Lào trong thời đại hội nhập hiện nay
Phetthavone Mounsouphom (2016), trong nghiên cứu: Nâng cao chất lượng cán bộ chủ chốt cấp huyện ở thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào,nghiên cứu đã cung cấp cơ sở lý luận những quan niệm về công chức
Trang 12nhà nước của một số quốc gia khác nhau làm cơ sở để phân tắch so sánh với thực tiễn công chức ở Lào, từ đó hệ thống hóa cơ sở lý luận về đội ngũ công chức hành chắnh nhà nước và tắnh chuyên nghiệp của đội ngũ công chức hành chắnh nhà nước Nghiên cứu đã phân tắch đánh giá thực trạng về xây dựng và phát triển đội ngũ công chức hành chắnh nhà nước ở thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trên cơ sở đó rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức hành chắnh nhà nước và đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ công chức hành chắnh chuyên nghiệp
Phắt Sa Máy Bunvilay (2014), nghiên cứu: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở thành phố Viêng Chăn, nước CHDCND Lào, nghiên cứu
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho CHDCND Lào nói chung và Thành phố Viêng Chăn nói riêng, làm rõ hơn cơ
sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lýợng cao, phân tắch và đánh giá một cách toàn diện thực trạng phát triển nguồn nhân lực của Thành phố Viêng Chãn và đề xuất hệ thống giải pháp có tắnh khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lýợng cao ở Thành phố Viêng Chãn
Kham phan PHOMMATHAT (2005), ỘCông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo công đoàn ở Lào trong thời kỳ đổi mớiỢ, Luận án tiến sĩ Lịch
sử Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của đội ngũ của cán bộ lãnh đạo, chủ chốt, các ban, ngành ở Thành phố Viêng Chăn và đề xuất phương hướng giải pháp cho những năm tiếp theo
Phanthavixay VILAXAY (2016) với đề tài: ỘĐào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức hành chắnh ở Thủ Đô Viêng ChănỢ Luận án Luật học tại trường
đại học Luật Thành phố Hồ Chắ Minh Luận án đã nghiên cứu tình hình công tác, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chắnh thực tiễn tại Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2010-2015, từ đó chỉ ra những nguyên nhân tồn tại của những hạn chế trong khắa cạnh quản lý cũng như chắnh sách và khắa cạnh pháp luật, từ đó tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi
Trang 13dưỡng nhằm nâng cao năng lực của cán bộ công chức, hành chính ở Thủ đô Viêng Chăn trong thời gian 2017-2020 và định hướng đến 2025
Các tác giả đều đã phân tích một cách hệ thống và tương đối toàn diện
về vấn đề chất lượng công chức nói chung dưới góc độ lý luận cũng như sự vận dụng lý luận đó vào tình hình thực tiễn, đó đều là những công trình, sản phẩm của trí tuệ có giá trị và ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, là cơ sở kết thừa cho việc nghiên cứu tiếp theo
2.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2017), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Nội
dung luận cứ đưa ra cơ sở lý luận trong sử dụng tiêu chuẩn cán bộ của Đảng phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, các quan điểm và phương hướng trong việc nâng cao chất lượng công tác cán bộ Điểm nổi bật của luận cứ là việc đưa ra nội dung, “tiêu chuẩn hóa cán bộ” đây là một quan điểm đổi mới trong công tác cán bộ mà tác giả có thể vận dụng và kế thừa trong luận văn của mình để đưa ra các tiêu chuẩn hóa viên chức phù hợp với huyện Sá Muội, tỉnh
Sa Lạ Văn, Lào trong xu thế phát triển của thời đại và đặc trưng của huyện
Nguyễn Ngọc Hiến (Chủ biên - 2019),các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Tác giả cuốn sách
đã đưa ra quá trình cải cách hành chính ở nước ta, những khó khăn, nguyên tắc
và phương pháp thúc đẩy cải cách hành chính Cải cách đội cán bộ, công chức
là một nội dung quan trọng trong nội dung cải cách hành chính của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020 Cuốn sách cũng đã đưa ra một số kiến nghị nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm bảo đảm thực hiện thành công công cuộc cải cách nền hành chính Việt Nam Tuy nhiên đây là những vấn đề chung, mang tính định hướng để phát triển đội ngũ công chức nói chung chứ đi trực tiếp vào đội ngũ công chức trong lĩnh vực, bộ, ngành nào
Trang 14Nguyễn Phương Đông (2012), Vấn đề giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ công đoàn Tạp chí Kiểm tra, tác giả đã nêu lên
tầm quan trọng và hiệu quả, hình thức, phương pháp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên hiện nay Bài viết chú trọng vào
sự cần thiết giáo dục chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên, cũng như công chức hiện nay, mối liên quan giữa giáo dục chính trị, đạo đức với vấn đề cải cách hành chính, nâng cao phẩm chất, tư tưởng, chính trị, đạo đức của cán bộ, đảng viên, trong đó có cán bộ, công chức, đồng thời đề xuất một số giải pháp trong công tác giáo dục, chính trị, đạo đức cho cán bộ, đảng viên hiện nay Đây cũng là một phần nội dung nâng cao tâm lực cho công chức mà tác giả luận văn muốn được kế thừa và làm sâu sắc hơn đối với đội ngũ đảng viên, công chức Lào
Nguyễn Trọng Điền (chủ biên - 2018), Về chế độ công vụ Việt Nam,
NXB Chính trị quốc gia Công trình nghiên cứu sâu về công chức, công vụ và các cơ sở khoa học để hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam hiện nay; đề tài phân tích một cách toàn diện và có hệ thống về lý luận và thực tiễn của chế độ công vụ và cải cách công vụ Việt Nam qua từng thời kỳ, có tham chiếu các
mô hình công vụ của các nhà nước tiêu biểu cho các thể chế chính trị khác Luận giải và đưa ra lộ trình thích hợp cho việc hoàn thiện chế độ viên chức trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, qua
đề tài này tác giả có thể vận dụng, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm cho Lào trong thời gian tới
Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2018), Xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, NXB Chính trị quốc gia Trên cơ sở nghiên
cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tìm hiểu
Trang 15những bài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của đất nước trong khu vực
và trên thế giới
Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến đồng chủ biên năm 2014 với nghiên
cứu “Phát triển nguồn nhân lực cán bộ công đoàn ở Việt Nam – lý luận và thực tiễn” Ngoài việc đi sâu nghiên cứu tìm ra các giải pháp phát triển lao
động kỹ thuật tại Việt Nam, tác giả còn đưa ra các khái niệm nguồn nhân lực
ở phạm vi vi mô và vĩ mô, kinh nghiệm quản lý đào tạo nguồn nhân lực ở một
số nước như Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật, Mỹ
Trần Văn Tùng (2015) xuất bản cuốn sách “Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực trong thời đại mới”, NXB Thế giới, Hà
Nội Tác giả đã trình bày những kinh nghiệm trong việc phát hiện, đào tạo
và sử dụng tài năng khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh, quản lý của
Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc công trình nghiên cứu của tác giả có ý nghĩa thực tiễn to lớn đói với người ta trong việc phát hiện, đào tạo, sử dụng tài năng khoa học – công nghệ phục vụ công nghệ phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Muốn làm được điều đó, thực tiễn đặt ra là Việt Nam cần đổi mới chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn tài năng hiện có
Đinh Thị Mai (2015), Đề tài cấp Bộ“Công tác đào tạo, sử dụng cán bộ công đoàn sau đào tạo - Thực trạng và giải pháp”, tác giả đã phân tích những
cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ sau đào tạo của công đoàn và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và sử dụng cán
bộ sau đào tạo của công đoàn
Philaphan DetTa Kon (2017), Nâng cao chất lượng đạo đức cách mạng cho cán bộ, công chức, Tạp chí Lào Việt, số 23 Đúc rút tình hình thực tế về
đạo đức công vụ đang có xu hướng xuống cấp cần thiết phải chỉnh đốn lại, bài viết đã đặt vấn đề phải tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng đạo đức,
Trang 16cách mạng cho cán bộ, công chức Lào, đồng thời khái quát, gợi ý một số kinh nghiệm của các quốc gia trong nâng cao đạo đức công vụ Đây cũng sẽ là gợi ý tốt để tác giả luận văn kế thừa và phát triển cơ sở lý luận của luận văn
Ngoài ra còn nhiều đề tài, sách tham khảo, các bài đăng trên tạp chí của nhiều tác giả cũng đề cấp đến vấn đề này và khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn Tuy nhiên, về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh Udomxay, Lào thì chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu và chi tiết Nhận thức được điều đó, luận văn sẽ kế thừa những thành tựu đã nghiên cứu, luận văn nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận, vận dụng lý luận vào phân tích đánh giá thực tế chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đồng bộ có khả năng thực thi Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào trong giai đoạn mới
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp đồng bộ, khả thi nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn chuyên trách tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tổ chức công đoàn trong giai đoạn mới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
+ Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về cán bộ công đoàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn
+ Thứ hai, nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn của một số tỉnh, rút ra bài học kinh nghiệm cho Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào
+ Thứ ba, tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào trong giai
Trang 17đoạn 2019-2021, từ đó rút ra những kết quả, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế
+ Thứ tư, đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào trong những năm tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn trong tổ chức
và đề xuất các giải pháp đến năm 2025;
+ Về không gian: tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin làm phương pháp luận nghiên cứu và sử dụng một số phương pháp cụ thể như sau:
- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu tổng hợp các tài liệu, các báo có liên quan, sách tham khảo, tạp chí và các công trình khoa học Phương pháp này được học viên sử dụng nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến năng cao chất lượng cán bộ công đoàn, được sử dụng chủ yếu trong nội dung về lý luận của nghiên cứu
- Phương pháp thống kê phân tích: Phương pháp này được sử dụng để thống kê, phân tích các số liệu để đánh giá thực trạng số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ Các số liệu được phân tích đánh giá liên quan đến quy mô cán bộ công đoàn, đánh giá về chất lượng cán bộ công đoàn thông qua các tiêu chí như về trí lực, tâm lực…
Trang 18- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng hình thức trao đổi, phỏng vấn trực tiếp một số đối tượng có liên quan để thu thập thông tin về chất lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn
- Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Mục đích của điều tra xã hội học là thu thập thông tin để nghiên cứu làm cơ sở cho đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào; nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn và tham khảo để đề
ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh
+ Đối tượng điều tra là cán bộ công đoàn chuyên trách của Liên đoàn lao động tỉnh Udomxay
+ Quy mô mẫu thực hiện khảo sát: Nghiên cứu thực hiện khảo sát đối với 100 cán bộ công đoàn chuyên trách tại Liên đoàn lao động tỉnh Udomxay
+ Nội dung thực hiên khảo sát: Nhằm có góc nhìn đánh giá của những cán bộ công đoàn chuyên trách để có những đề xuất và đánh giá của cán bộ công đoàn về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh
+ Phương pháp thực hiện khảo sát: Nghiên cứu sử dụng phiếu khảo sát đã được chuẩn bị trước và thực hiện gửi cho các đối tượng khảo sát, sau
đó nhận lại phiếu trả lời của những đối tượng khảo sát
+ Phương pháp điều tra chọn mẫu: Là phương pháp điều tra chọn mẫu thuận tiện để đảm bảo thuận lợi cho quá trình khảo sát của học viên
Những dữ liệu được thu thập được học viên nhập số liệu và phân tích phục vụ theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài
6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Đề tài được thực hiện đã góp phần hệ thống hóa cơ sở
lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn Bên cạnh đó, luận văn cũng đã tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn thông qua các chỉ tiêu về thể lực, trí lực và tâm lực
Trang 19- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích được thực trạng nâng cao chất lượng độ ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào rút ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó có đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào đến năm
2025 Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng là tài liệu tham khảo cho công đoàn tỉnh Udomxay khi xây dựng các chính sách liên quan đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn của Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
đoàn trong tổ chức
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn
tại Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn tại
Liên hiệp công đoàn tỉnh Udomxay, Lào
Trang 20Chương 1
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Cán bộ
Tại Việt Nam, thuật ngữ “cán bộ” được sử dụng phổ biến trong thời kỳ
kháng chiến chống thực dân Pháp, ban đầu, thuật ngữ này được dùng nhiều trong quân đội, để phân biệt giữa người chiến sỹ với người lãnh đạo các cấp
trong quân đội, sau đó thuật ngữ “cán bộ” được dùng để chỉ tất cả những
người thoát ly hoạt động kháng chiến với nhân dân Có thời kỳ quần chúng nhân dân coi cán bộ là tất cả những người thoát ly khỏi nông nghiệp, những người làm việc gián tiếp Trong giai đoạn hiện nay, quan niệm về cán bộ (CB) được mở rộng hơn, bao gồm: Tất cả những người được bầu cử vào các
cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể; hoặc những người đảm nhiệm một công tác chuyên môn nào đó (cán bộ giảng dạy, cán bộ khoa học kỹ thuật ); CB khung, từ tiểu đội trưởng trở lên trong lực lượng vũ trang Như vậy, quan niệm về CB cho đến nay có rất nhiều quan niệm khác nhau, được hình thành
từ cách nhìn trực tiếp đối với từng loại CB, theo phương pháp liệt kê các tiêu chí hoặc theo cảm tính
Khái niệm về cán bộ cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau, do được hình thành từ cách nhìn trực tiếp đối với từng loại cán bộ theo phương pháp liệt kê, theo tiêu chí hoặc theo quan niệm khác nhau
Tại Lào theo Luật cán bộ công chức có quy định “Cán bộ là công dân Lào, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm
kỳ trong các cơ quan của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố, ở huyện, quận, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [38, tr.5]
Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Những người đủ
Trang 21các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua con đường bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ Thực tế cho thấy, cán bộ luôn gắn liền với chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; hoạt động của họ gắn với quyền lực chính trị được nhân dân hoặc các thành viên trao cho và chịu trách nhiệm chính trị trước Đảng, Nhà nước và nhân dân Việc quản lý cán bộ phải thực hiện theo các văn bản pháp luật tương ứng chuyên ngành điều chỉnh hoặc theo Điều lệ Do đó, căn cứ vào các tiêu chí do Luật công chức Lào năm 2015 quy định, những ai
là cán bộ trong cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng căn cứ Điều lệ của Đảng, của tổ chức chính trị
- xã hội quy định cụ thể Những ai là cán bộ trong cơ quan nhà nước sẽ được xác định theo quy định của Luật tổ công chức của Lào và các quy định khác của pháp luật có liên quan và do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh đạo, quản lý hoặc người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức (CCVC) làm việc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác Họ được được tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử
Hoạt động quản lý nhà nước xét đến cùng được thực hiện thông qua hành vi của các cá nhân cụ thể, được Nhà nước trao cho việc thực hiện quyền lực nhà nước Từ đó mà hình thành phạm trù cán bộ, công chức, một chủ thể đặc biệt và quan trọng của luật hành chính Cán bộ, công chức là một đối tượng lao động đặc biệt, họ thiết lập quan hệ lao động với Nhà nước và thực hiện công vụ, nhiệm vụ do nhà nước giao Trong mỗi giai đoạn lịch sử, pháp luật đã sử dụng các khái niệm khác nhau để chỉ đối tượng lao động này
1.1.2 Cán bộ công đoàn
Tại Việt Nam theo điều lệ Công đoàn Việt Nam định nghĩa: “Cán bộ công đoàn là người được bầu vào các chức danh thông qua bầu cử tại đại hội
Trang 22hoặc hội nghị công đoàn (từ tổ công đoàn trở lên); được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của công đoàn chỉ định hoặc bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam” [15, tr.9]
Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam xác định: “Cán bộ công đoàn bao gồm: Tổ trưởng, tổ phó công đoàn, uỷ viên ban chấp hành công đoàn, uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn, uỷ viên các ban quần chúng công đoàn các cấp thông qua kết quả bầu cử, hoặc cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định; cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn nghiệp vụ trong
bộ máy của tổ chức công đoàn các cấp” [15, tr.10]
Tại Lào, theo Liên hiệp công đoàn của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập ngày 01∕02∕1956, là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân, đội ngũ tri thức và những người lao động lập ra Công đoàn có tính chất quần chúng và tính chất giai cấp công nhân, có chức năng đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và người lao động, tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục, động viên công nhân, viên chức, người lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công nhân, xây dựng và bảo vệ đất nước Theo Điều 2 Luật công đoàn Lào quy định:
Công đoàn Lào là một tổ chức quần chúng rộng rãi trong hệ thống chính trị của chế độ dân chủ nhân dân do Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lãnh đạo, làm đại diện bảo vệ quyền, lợi ích, hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn, công nhân và người lao động [39, tr.2]
Công đoàn Lào là thành viên của Mặt trận tổ quốc do Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với các tổ chức chính trị - xã hội
và tổ chức xã hội khác: hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật
* Hiện nay theo Liên hiệp công đoàn của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào,căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nguồn gốc tiền lương cán bộ công đoàn có 2 loại:
Trang 23- Cán bộ công đoàn chuyên trách: là những người dành toàn bộ thời gian
và năng lực bản thân cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, hưởng lương từ ngân sách công đoàn, do tổ chức công đoàn phân công công việc, đề bạt, bổ nhiệm hoặc công nhận chức danh bầu cử Hiện nay CBCĐ chuyên trách chủ yếu nằm ở cơ quan công đoàn cấp trên cơ sở và một số công đoàn cơ sở (CĐCS) có đông đoàn viên và công nhân lao động (CNLĐ)
CBCĐ chuyên trách có thể chia thành 4 nhóm cơ bản như sau:
+ Nhóm thứ nhất: là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp công đoàn như chủ tịch, phó chủ tịch, uỷ viên Đoàn chủ tịch hoặc Ban thường vụ, trưởng, phó ban chuyên đề thuộc cơ quan công đoàn các cấp (từ Trung ương đến công đoàn cấp trên cơ sở)
+ Nhóm thứ hai: là cán bộ được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức làmcông tác chuyên môn, nghiệp vụ hoặc phục vụ ở cơ quan công đoàn các cấp
+ Nhóm thứ ba: cán bộ giảng dạy ở các trường công đoàn, cán bộ nghiên cứu khoa học ở các viện trong hệ thống Công đoàn
+ Nhóm thứ tư: là cán bộ quản lý đơn vị sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công đoàn các cấp
- Cán bộ công đoàn không chuyên trách: Là những người làm việc kiêm nhiệm, chỉ dành một phần quỹ thời gian cho hoạt động CĐ, không hưởng lương từ ngân sách công đoàn, do đoàn viên tín nhiệm bầu vào ban chấp hành công đoàn các cấp, từ trung ương đến cơ sở Ngoài ra, thực tế ở một số công đoàn ngành còn có đối tượng cán bộ chuyên làm việc của công đoàn nhưng do chuyên môn trả lương và quản lý về tổ chức
+ Căn cứ vào tính chất công việc, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ công đoàn, có thể phân thành 2 loại như sau:
- Cán bộ CĐ bầu cử: là các uỷ viên ban chấp hành, uỷ viên uỷ ban kiểm tra, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn do đại hội Công đoàn (CĐ) các cấp bầu ra Cán bộ bầu cử có thể là chuyên trách CĐ hoặc không chuyên trách CĐ
Trang 24- Cán bộ CĐ chuyên môn, nghiệp vụ: là những cán bộ CĐ được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc phân công làm công tác chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ quan công đoàn các cấp, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan công đoàn các cấp Luận văn tập trung nghiên cứu đối tượng cán bộ công đoàn từ
uỷ viên ban chấp hành, tổ trưởng CĐCS trở lên và căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, nguồn gốc tiền lương của cán bộ công đoàn (cán bộ CĐ chuyên trách và không chuyên trách)
1.1.3 Đội ngũ cán bộ công đoàn
Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định” [9]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc
Tại Lào, theo Nghị quyết hội nghị lần thứ IX của Liên hiệp công đoàn Lào: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp” [36, tr.32]
Như vậy có thể hiểu, đội ngũ cán bộ công đoàn được hiểu là: Tập hợp tất cả các cán bộ công đoàn được ghi tại Điều 2, điều lệ công đoàn Lào, gồm tất cả các cán bộ công đoàn từ cấp tổ công đoàn trở lên đến Ban chấp hành công đoàn các cấp, bao gồm: Những người được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên và người được tuyển dụng,
bổ nhiệm để đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức công đoàn Đội ngũ CBCĐ tại các cơ quan đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước Hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung và của hệ thống chính trị nói riêng xét cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBCĐ Chính vì vậy, đây là vấn đề cực kỳ
Trang 25quan trọng được Đảng, Nhà nước Lào quan tâm trong suốt quá trình từ khi xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân đến nay
1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn
Nhân lực của một tổ chức còn gần nghĩa với sức mạnh của lực lượng lao động, sức mạnh của đội ngũ người lao động (NLĐ), sức mạnh của đội ngũ CBCĐ Sức mạnh đó được hợp thành từ sức mạnh tập thể NLĐ, từ khả năng lao động của mỗi người Khả năng lao động của một con người là khả năng đảm nhiệm, thực hiện, hoàn thành công việc bao gồm các nhóm yếu tố: sức khỏe, trình độ, tâm lý, mức độ cố gắng
Chất lượng đội ngũ CBCĐ là chất lượng của tập hợp CBCĐ tại một cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước mà trước hết chính là chất lượng lao động, tinh thần, thái độ phục vụ người lao động Chất lượng đội ngũ CBCĐ thể hiện mối quan hệ phối hợp, hợp tác giữa các yếu tố, các thành viên cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ CBCĐ, thể hiện ở trình độ chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị-xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển đổi theo mục tiêu định hướng và vai trò quản lý của Nhà nước, thông qua hệ thống các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá, nhằmphản ánh
về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ năng, kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác, tình trạng sức khỏe của đội ngũ CBCĐ và tinh thần phục vụ NLĐ
Tóm lại, chất lượng đội ngũ CBCĐ là tập hợp các yếu tố về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng, kinh nghiệm trong quản lý, thái độ chính trị, đạo đức, lối sống, tình trạng sức khỏe của mỗi CBCĐ nhằm thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị giao Chất lượng đội ngũ CBCĐ quyết định sự tồn tại, phát triển của bộ máy tổ chức CĐ, việc nâng cao hiệu quả quản lư tổ chức công đoàn là nhân tố quan trọng, nó vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy, khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn phải đánh giá chất lượng của mỗi cán bộ công đoàn
Trang 26và cơ cấu của đội ngũ cán bộ công đoàn với yêu cầu chức năng, nhiệm vụ của từng cấp công đoàn
1.1.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn
Nâng cao chất lượng CBCĐ có thể được xem là khâu quan trọng đầu tiên trong công tác CBCĐ Đánh giá CBCĐ đúng có ý nghĩa quyết định trong việc tuyển chọn đào tạo, bố trí sử dụng có hiệu quả nguồn cán bộ Thực tế cho thấy, trong công tác CBCĐ lâu nay vẫn tồn tại việc đánh giá theo cảm tính, nể nang, né tránh, “yêu nên tốt”, “ghét nên xấu” dẫn đến bố trí CBCĐ còn có những sai sót
Đánh giá chất lượng đội ngũ CBCĐ công khai, minh bạch, khách quan, toàn diện và công tâm, lấy hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ công tác làm thước
đo phẩm chất, năng lực của CBCĐ Đánh giá CBCĐ phải căn cứ vào hiệu quả công tác, khả năng đoàn kết, quy tụ, phát huy sức mạnh của tập thể, tạo ra sự tiến bộ và kết quả cụ thể trong ngành, lĩnh vực ḿnh phụ trách
Từ những luận điểm trình bày trên có thể hiểu rằng: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn chính là cải thiện, nâng cao các tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ chính trị, đạo đức…của người cán bộ công đoàn Chất lượng của đội ngũ cán bộ công đoàn còn bao hàm tình trạng sức khỏa của người cán bộ, có đủ điểu kiện sức khỏe cho phép đội ngũ cán bộ công đoàn thực hiện nhiệm vụ được giao của tổ chức công đoàn trong tình hình mới
1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ công đoàn
1.2.1 Tiêu chí đánh giá thể lực
Thể lực hiểu theo cách đơn giản là khả năng sinh ra lực cơ học bằng hoạt động của hệ cơ bắp hay nói cách khác, thể lực là sức mạnh của con người, sự nỗ lực của cơ bắp đối kháng lại những tác động từ bên ngoài Vì vậy sức khỏe được hiểu là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là không có bệnh tật
Trang 27Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ công đoàn
theo tiểu chuẩn của Bộ Y tế Lào
Sức khỏe loại I Rất khỏe
Sức khỏe loại III Trung bình
Sức khỏe loại V Rất yếu
(Nguồn: Bộ Y tế)
1.2.2 Tiêu chí đánh giá trí lực
Trí lực được xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét đoán của mỗi người Trí lực thực tế là một hệ thống thông tin đã được xử lý và lưu giữ lại trong bộ nhớ của mỗi cá nhân con người, được thực hiện qua nhiều kênh khác nhau Nó được hình thành và phát triển thông qua giáo dục, đào tạo, quá trình lao động sản xuất Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhận nhiệm vụ trong lãnh đạo quản lý, trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác.Lao động chuyên môn kỹ thuật bao gồm lực lượng công nhân được đào tạo từ cơ bản đến nâng cao cho tới những người có trình độ trên đại học
Trí lực biểu hiện qua trình độ, năng lực và kỹ năng Trình độ bao gồm các khía cạnh: chuyên môn, nghiệp vụ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ); lý luận chính trị (sơ cấp, trung cấp, cao cấp); quản lý nhà nước (theo các chương trình chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự); tin học (trung cấp trở lên, chứng chỉ A, B C); ngoại ngữ (trung cấp trở lên, chứng chỉ A, B C) Năng lực gồm có năng lực tư duy và năng lực thực thi, thừa hành Năng lực tư duy chia thành các cấp độ khác nhau như: biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, đánh giá, phản biện, sáng tạo; năng lực thực thi, thừa hành theo yêu cầu, tiêu chuẩn của các ngạch cán sự, chuyên viên,
Trang 28chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp Kỹ năng gồm: giao tiếp, quản lý thời gian, phân tích công việc, lập kế hoạch, phân công và phối hợp, làm việc nhóm, điều hành hội họp… Ngoài ra, công chức giữ vị trí lãnh đạo, quản lý còn cần có năng lực, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; tập hợp, đoàn kết công chức
Tiêu chí đánh giá trí lực của người cán bộ công đoàn bao gồm:
- Trình độ học vấn: Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO), trình độ học vấn đã đạt được của một người dược định nghĩa là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân
mà người đó đã theo học Theo luật Giáo dục hiện hành của Lào, hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Hệ thông giáo dục chính quy và hệ thống giáo dục thường xuyên, bắt đầu từ bậc giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, dạy nghề cho đến các bậc giáo dục chuyên nghiệp
Hiện nay hệ thống giáo dục trong nước Lào bao gồm giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng và đại học Hệ thống giáo dục phổ thông bao gồm: Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Bậc Tiểu học là bậc học bắt buộc, thời gian học là 5 năm Trẻ em bắt đầu đi học bậc này khi đủ 6 tuổi Sau khi học xong bậc Tiểu học, học sinh có thể học tiếp bậc Trung học thêm 7 năm, bao gồm Trung học cơ sở 4 năm, Trung học phổ thông 3 năm Học sinh sẽ kết thúc bậc phổ thông vào năm 18 tuổi Sau đó, học sinh sẽ thi vào học tiếp các nghề, cao đẳng, đại học Thời gian học đại học từ 4 đến 6 năm, học cao đẳng từ 2 đến 3 năm, học nghề khoảng 3 năm Một lựa chọn khác cho những người không thi vào được các trường Đại học, Cao đẳng, trường nghề là học ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên, thời gian học từ 6 tháng đến 1 năm Hiện tại, ngoài trường học của nhà nước, tại Lào còn có nhiều trường tư nhân, bậc học từ Mầm non đến Cao đẳng Hiện nay, tại Lào có 5 Trường Đại học là: Đại học quốc gia tại thủ đô Viêng chăn, Đại học Xụ Pa Nụ Vông tại tỉnh Luông Pha Băng, Đại học Chăm Pa Xắc tại tỉnh Chăm Pa Xắc, Đại học Xạ Vắn Na Khệt tại tỉnh Xạ Vắn Na Khệt, Đại
Trang 29học Y tại thủ đô Viêng Chăn Sau khi học xong bậc đại học, người học sẽ có bằng cử nhân, ai muốn học cao hơn có thể tiếp tục học bậc thạc sĩ, tiến sĩ
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nhiệp vụ của
cán bộ công đoàn là trình độ được đào tạo qua các trường lớp có văn bằng chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc Tŕnh độ chuyên môn đào tạo ứng với thệ thống văn bằng hiện nay và được chia thành các trình độ như: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học Khi xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ công đoàn cần phải lưu ý đến sự phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc
Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ công đoàn: Trình độ lý
luận chính trị là yêu cầu cơ bản của người cán bộ công đoàn nói riêng cán bộ nói chung, việc nắm chắc các quy luật vận động của cuộc sống cần hiểu đúng
và biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy luật, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị
Theo Quy định của Ban Tổ chức Trung ương - Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương (này là Ban tuyên giáo Trung ương Lào) về việc xác định trình độ
lý luận chính trị thì trình độ lý luận chính trị được quy định thành 3 mức cơ bản: Sơ cấp lý luận, trung cấp lý luận và cao cấp lý luận
- Trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: Cán bộ công
đoàn dù là chuyên trách hay kiêm nhiệm, cán bộ nghiệp vụ hay cán bộ phong trào, thì nhất thiết phải có trình độ nghiệp vụ công đoàn, có kỹ năng vận động CNVCLĐ, tổ chức hoạt động công đoàn Đây là tiêu chuẩn hết sức quan trọng cần phải có, bởi nếu không hiểu về lý luận, nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động cộng đoàn thì cán bộ công đoàn không thể triển khai tốt hoạt động công đoàn
và không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Tiêu chuẩn cán bộ công đoàn Lào
Trình độ lý luận và nghiệp vụ công đoàn là kỹ năng nghề nghiệp chính của cán bộ công đoàn: Đây là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá
Trang 30chất lượng của cán bộ công đoàn, phản ánh tính chuyên nghiệp của cán bộ trong thực thi nhiệm vụ Cán bộ công đoàn cần có những kỹ năng tương ứng với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn Có thể chia thành 3 nhóm kỹ năng chính
Nhóm 1: Kỹ năng chuyên môn, nhiệm vụ liên quan đến khả năng nắm
vững các phương pháp, sử dụng các phương tiện, công cụ cũng như kiến thức
về công đoàn và kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể nào đó mà người cán bộ công đoàn hoạt động trong lĩnh vực đó
Nhóm 2: Các kỹ năng quan hệ, liên quan đến khả năng giao tiếp, phối
hợp, chia sẻ và động viên, thu hút người khác với tư cách cá nhân hoặc nhóm
Kỹ năng này rất cần thiết cho người cán bộ công đoàn trong việc vận dụng các phương pháp trong hoạt động công đoàn
Nhóm 3: Kỹ năng tổng hợp, tư duy chiến lược Cán bộ có khả năng
tổng hợp và tư duy trong công việc một cách linh hoạt để vận dụng vào thực tiễn Điều này liên quan đến khả năng nhìn nhận tổ chức, như một thể thống nhất và sự phát triển của các lĩnh vực, hiểu được mối liên hệ phụ thuộc giữa các bộ phận bên trong của tổ chức, lĩnh vực, dự đoán được những thay đổi trong bộ phận này sẽ ảnh hưởng tới bộ phận, lĩnh vực khác ra sao Trên cơ sở
đó đã có những hoạt động có hiệu quả
Nâng cao trình độ lý luận và nghiệp vụ công đoàn là công việc vô cùng quan trọng và phải được thực hiện thường xuyên, liên tục của tổ chức công đoàn Bởi, đội ngũ cán bộ công đoàn được bổ sung và tuyển sinh qua các kỳ đại hội và yêu cầu của phong trào công nhân, hoạt động công đoàn ngày càng cao, đòi hỏi tất cả các cán bộ công đoàn cần thiết phải có trình độ lý luận và nghiệp vụ công đoàn thì mới thực hiện tốt được chức năng và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn giao cho Vì vậy, các cấp công đoàn cần tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dự nguồn, các cán bộ chủ chốt của công đoàn cấp trên cơ
sở, Chủ tịch công đoàn tỉnh, huyện và công đoàn cơ sở Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho các cán bộ công đoàn lần đầu tham gia vào ban chấp
Trang 31hành công đoàn các cấp, cán bộ công đoàn chuyên trách chưa qua đào tạo nghiệp vụ công đoàn
- Trình độ ngoại ngữ; tin học; kiến thức quản lý kinh tế - xã hội, am hiểu pháp luật Bên cạch yêu cầu về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, lý
luận nghiệp vụ công đoàn, thì trình độ ngoại ngữ và tin học là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của cán bộ công đoàn vì trong bối cảnh bùng nổ thông tin, công nghệ thông tin là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế…Tiêu chí đánh giá trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn 5 bậc của CHDCND Lào, các bậc được chia tương ứng với từng trình độ: Trình độ sơ cấp: Bậc 1 và 2; Trình độ trung cấp: Bậc 3 và 4; Trình độ cao cấp: bậc 5
Tiêu chí về tin học cơ bản được quy định như sau:
Bảng 1.2 Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
theo tiêu chuẩn Bộ giáo dục Lào năm 2020
1 Mô đun kỹ năng 01 (Mã IU01) Hiểu biết về CNTT cơ bản
2 Mô đun kỹ năng 02 (Mã IU02) Sử dụng máy tính cơ bản
3 Mô dun kỹ năng 03 (Mã IU03) Xử lý văn bản cơ bản
4 Mô dun kỹ năng 03 (Mã IU04) Sử dụng bảng tin cơ bản
5 Mô dun kỹ năng 03 (Mã IU05) Sử dụng trình chiến cơ bản
6 Mô dun kỹ năng 03 (Mã IU06) Sử dụng Internet cơ bản
Trang 32các kiến thức về kinh tế, kỹ thuật và xã hội
1.2.3 Tiêu chí đánh giá tâm lực
Tâm lực biểu hiện chủ yếu qua thái độ, trách nhiệm trong công tác Thái độ và trách nhiệm đều có điểm chung là trạng thái tâm lý (bên trong, chủ quan) của công chức có thể tích cực hoặc không tích cực, nhưng dù ở trạng thái nào thì cũng phải thể hiện ra bên ngoài (khách quan, bên ngoài) bằng các hành vi, hành động cụ thể như: lời nói, việc làm, cử chỉ… Không chỉ tương đồng trên các phương diện nêu trên, giữa thái độ và trách nhiệm còn có các yếu tố tác động chung, theo đó tạo nên trạng thái tích cực hay không tích cực trong lời nói, việc làm, cử chỉ của công chức Các yếu tố này chia thành hai nhóm vật chất (tiền lương, tiền thưởng, trang thiết bị làm việc…) và tinh thần (khen thưởng, sự quan tâm, động viên đúng lúc của đồng nghiệp, thủ trưởng…) Nếu như thái độ thiên về trạng thái tâm lý của chủ thể thì trách nhiệm thể hiện tính pháp lý Công chức có thể có thái độ không tích cực nhưng vẫn phải thực hiện công việc được giao và nếu thực hiện sai, trái, không đạt kết quả sẽ phải chịu trách nhiệm Đây là điểm khác giữa thái độ với trách nhiệm, cho thấy trong thực tế quản lý, sử dụng công chức việc tăng cường áp dụng các biện pháp để nâng cao trách nhiệm cần đi đôi với giáo dục, thuyết phục, động viên để nâng cao thái độ, tính tích cực nghề nghiệp của công chức Nếu như trách nhiệm thể hiện tính pháp lý, chịu sự chi phối nhiều về pháp lý thì thái độ chịu sự chi phối, ảnh hưởng của tâm lý, khí chất của mỗi người Đây là điểm cần quan tâm khi đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công chức
Đạo đức, phẩm chất là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của CBCĐ, bao gồm tập hợp về nhân cách con người, tình cảm, phong tục, tập quán, phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thái tư tưởng, đạo đức và nghệ thuật gắn liền với truyền thống văn hóa Một nền văn hóa với bản sắc riêng luôn là sức mạnh nội tại của một quốc gia Trình độ văn hóa được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy,
Trang 33thông qua quá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân và môi trường đời sống văn hóa của mỗi cộng đồng, quốc gia Tâm lực của cán bộ công đoàn là những phẩm chất đạo đức, là tác phong công tác và là sự rèn luyện cố gắng vươn lên trong công tác của người cán bộ công đoàn Nâng cao tâm lực của đội ngũ cán bộ công đoàn chính là việc nâng cao phẩm chất đạo đức và tác phong của đội ngũ cán bộ công đoàn
Phẩm chất đạo đức chính trị là yêu cầu cơ bản của người cán bộ nói chung và cán bộ công đoàn nói riêng Đó là tinh thần nhiệt tình cách mạng, lòng trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, với Chủ nghĩa mác - Lê Nin và lợi ích của giai cấp công nhân, lợi ích của dân tộc; có ý thức tự chủ, có bàn lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; có tinh thần tận tuy với công việc, hết lòng hết sức vì sự nghiệp của Đảng, của nhân dân và của giai cấp công nhân và người lao động
Những biểu hiện chính của phẩm chất đạo đức của con người trong công việc là:
- Luôn hướng thiện, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh;
- Lao động chăm chỉ, nhiệt tình, cẩn trọng;
- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung;
- Có trách nhiệm với bản thân, với công việc và với doanh nghiệp;
- Có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường
Nâng cao tâm lực của đội ngũ cán bộ công đoàn chính là việc nâng cao phẩm chất đạo đức và tác phong của đội ngũ cán bộ công đoàn Để đánh giá phẩm chất đạo đức cán bộ công đoàn thường đánh giá theo một số tiêu chí sau: số cán bộ công đoàn chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; số cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao…
Trang 341.2.4 Đảm bảo cơ cấu hợp lý
Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn được thể hiện trên các yếu tố đó
là chất lượng của từng cán bộ công đoàn và cơ cấu, số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ công đoàn
Cơ cấu hợp lý chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn, tức là khi xây dựng cơ cấu cán bộ cần phải khéo léo kết hợp hài hòa cán bộ giữa các bộ phận công tác, giữa các lứa tuổi, tỷ lệ nam, nữ, dân tộc và trình độ chuyên môn nghiệp vụ… cán bộ trẻ có ưu thế về trình độ, năng nổ, tháo vát, tiếp cận nhanh với khoa học công nghệ…nhưng lại có nhược điểm là thiếu kinh nghiệm, thiếu các kỹ năng xử lý tình huống nhạy cảm, phức tạp…việc kết hợp hài hòa giữa hai loại cán bộ này để các thế hệ cán bộ bổ sung cho nhau từ đó phát huy tốt hơn năng lực, sở trường của từng cán bộ
Hợp lý hóa cơ cấu đội ngũ cán bộ công đoàn còn phải đi đôi với việc
bổ trí, sử dụng có hiệu quả cán bộ công đoàn chuyên trách, đây là nội dung quan trọng, là yếu tố cơ bản để xem xét, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện công tác cán bộ của cơ quan chức năng và cấp ủy quản lý trực tiếp cán bộ, bổ trí, sử dụng cán bộ đúng vŕ hiệu quả không chỉ đòi hỏi tính nguyên tắc mà còn phải linh hoạt và khéo léo Trong lựa chọn, sử dụng cán bộ phải dùng người đúng chỗ, đúng việc và tùy tài mà dùng người, bố trí và sử dụng cán bộ phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn và sở trường; đề bạt, bổ nhiệm đúng người đúng khả năng và năng lực của cán bộ
Các yếu tố nêu trên có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại, là tiền đề phát triển của nhau Do vậy, muốn nâng cao chất lượng CBCĐ phải thực hiện trên cả ba mặt thể lực, trí lực và tâm lực, mỗi mặt trên lại liên quan đến một lĩnh vực rất rộng lớn Thể lực và tình trạng sức khỏe gắn với dinh dưỡng, y tế
và chăm sóc sức khỏe Trí lực gắn với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, còn phẩm chất đạo đức chịu ảnh hưởng của truyền thống văn hóa dân tộc, nền tảng văn hóa và thể chế chính trị [14, tr.11]
Trang 351.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn
1.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, tuyển dụng, điều động, luân chuyển cán bộ công đoàn
* Xây dựng chiến lược, quy hoạch cán bộ công đoàn
Quy hoạch cán bộ CĐ là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp nhằm tạo nguồn nhân sự, xây dựng đội ngũ CBCĐ đủ tài, đủ đức Quy hoạch cán bộ công đoàn là một nội dung trọng yếu của công tác CBCĐ, bảo đảm cho CBCĐ đi vào nề nếp, chủ động có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài Quy hoạch CBCĐ là nhằm khắc phục tình trạng hẫng hụt trong đội ngũ CBCĐlãnh đạo quản lý, đảm bảo tính kế thừa, phát triển và sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ CBCĐ, giữ vững đoàn kết nội bộ và sự ổn định chính trị, chuẩn bị từ xa và tạo nguồn CBCĐ dồi dào làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ CBCĐ đảm nhận các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống công đoàn vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ có trình độ và năng lực nhất là năng lực trí tuệ và thực tiễn, đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CHN, HĐH của cấp tỉnh cũng như phong trào công nhân và hoạt động công đoàn Chú trọng
tỷ lệ nữ trong quy hoạch để đảm bảo việc thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng
Quy hoạch cán bộ phải căn cứ vào nhiệm vụ chính trị, tình hình đội ngũ cán bộ để xác định rõ mục tiêu, đặt ra những yêu cầu cụ thể cho đối tượng cán
bộ cần quy hoạch Khắc phục tình trạng thiếu cán bộ, thiếu tính kế thừa trong
bộ máy lãnh đạo như: Cấp dưới không thay được cấp trên, cấp phó không thay được cấp trưởng, tình trạng thiếu cán bộ hiểu biết về kinh tế, khoa học kỹ thuật, hoặc thiếu kiến thức về mặt này hay mặt khác so với yêu cầu nhiệm vụ
Quy hoạch CBCĐ phải thực sự gắn kết với các khâu khác trong công tác CBCĐnhư: nhận xét, đánh giá CBCĐ; đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ, luân chuyển, sắp xếp, bố trí CBCĐ, sử dụng CBCĐ Đánh giá đúng CBCĐ là khâu quan trọng nhất là tiền đề cho việc bố trí, quy hoạch CBCĐ đồng thời quy
Trang 36hoạch CBCĐ là cơ sở để thực hiện luân chuyển, đào tạo CBCĐ cho nhu cầu trước mắt và lâu dài
Thực hiện quy hoạch “động” và “mở”: một chức danh có thể quy hoạch nhiều người (1-3) và một người có thể quy hoạch nhiều chức danh (1-3)
Quy hoạch phải luôn được xem xét, đánh giá để bổ sung, điều chỉnh, đưa ra khỏi quy hoạch những người không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện, bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới có triển vọng Quy hoạch CBCĐ phải đồng bộ từ trên xuống dưới, cấp trên chỉ đạo hướng dẫn cấp dưới quy hoạch CBCĐ, lấy quy hoạch CBCĐ cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch CBCĐ cấp trên; quy hoạch cấp trên thúc đẩy quy hoạch cấp dưới Quy hoạch CBCĐ phải mang tính khoa học và thực tiễn, vừa tạo nguồn cho việc đào tạo đội ngũ CBCĐ lãnh đạo, quản lý vừa tạo động lực thúc đẩy, phát huy nhân tố chủ quan, phấn đấu vươn lên của CBCĐ, đảm bảo sự đoàn kết trong sự phát triển của toàn đội ngũ CBCĐ, đề phòng tư tưởng cơ hội, chạy theo quy hoạch, không cứng nhắc, máy móc trong xây dựng và thực hiện quy hoạch
Nguyên tắc:
- Đảm bảo dân chủ, khách quan và công khai trong quy hoạch CBCĐ
- Cán bộ công đoàn quy hoạch phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định, có triển vọng phát triển, không thực hiện quy hoạch CBCĐ mang tính hình thức
- Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy Đảng trong quá trình xây dựng, rà soát,
bổ sung quy hoạch Tuân thủ đúng quy trình thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Đảng và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn [15, tr.18]
* Tuyển dụng, điều động, luân chuyển cán bộ công đoàn
Tuyển dụng là khâu đầu tiên trong quy trình bổ sung nhân sự của bất kỳ
tổ chức nào Nó đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định đến chất lượng nhân sự của tổ chức.Khi tổ chức tuyển dụng được những người phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của tổ chức thì chất lượng nhân sự sẽ được nâng
Trang 37lên Từ đó, hiệu quả công việc của tổ chức cũng sẽ được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn
Hiện nay tại cơ quan LĐLĐ cấp tỉnh, các công đoàn ngành, các LĐLĐ cấp huyện, thành phố theo phân cấp quản lý CB đã được chủ động trong lựa chọn, tuyển dụng cán bộ công đoàn Thực tế hiện nay tại LĐLĐ các tỉnh đang thực hiện theo các quy định hiện hành và phụ thuộc vào Tỉnh ủy, để tổ chức thi tuyển, xét tuyển vào khối Đảng, đoàn thể nói chung, tổ chức công đoàn nói riêng chủ yếu là các đối tượng đã làm hợp đồng tại đơn vị
Do vậy đối tượng tuyển dụng bị thu hẹp, chất lượng đầu vào bị hạn chế
Để nâng cao chất lượng từng bước chuẩn hóa đội ngũ CBCĐ, các cấp CĐ cần khẩn trương xây dựng và hoàn thiện khung tiêu chuẩn chức danh CBCĐ, căn
cứ yêu cầu nhiệm vụ, ví trí việc làm, chỉ tiêu biên chế để xác định số lượng và tiêu chuẩn tuyển dụng Đối với CBCĐ được tiếp nhận thông qua bầu cử: Cần làm tốt công tác chuẩn bị nhân sự và hiệp y nhân sự trước mỗi kỳ bầu cử Để lựa chọn được những người ưu tú nhất có đủ phẩm chất, năng lực, tâm huyết với phong trào công nhân và hoạt động công đoàn giới thiệu để hội nghị (đại hội) bầu làm cán bộ công đoàn [14, tr.27]
1.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
* Chương trình đào tạo:
Nội dung chương trình đào tạo gồm: Lý luận chính trị; kiến thức quốc phòng và an ninh; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế; tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ
- Chương trình, tài liệu đào tạo lý luận chính trị, gồm:
Chương trình, tài liệu đào tạo lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý;
Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức
- Chương trình, tài liệu đào tạo kiến thức quốc phòng và an ninh, gồm:
Trang 38Chương trình, tài liệu đào tạo kiến thức quốc phòng và an ninh theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý;
Chương trình, tài liệu đào tạo kiến thức quốc phòng và an ninh theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức
- Chương trình, tài liệu đào tạo kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, gồm:
Chương trình, tài liệu đào tạo đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương, thời gian thực hiện tối đa là 04 tuần;
Chương trình, tài liệu đào tạo đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương, thời gian thực hiện tối đa là 06 tuần;
Chương trình, tài liệu đào tạo đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, thời gian thực hiện tối đa là 08 tuần
- Chương trình, tài liệu đào tạotheo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Mỗi chuyên ngành có 01 chương trình, thời gian thực hiện tối đa là 06 tuần
- Chương trình, tài liệu đào tạo kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm
* Hình thức đào tạo
Hình thức đào tạo cán bộ công đoàn được gồm có 4 hình thức như sau:
- Đào tạo theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
- Đào tạo theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý
- Đào tạo theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức
- Bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm
* Nội dung đào tạo:
+ Nâng cao trình độ học vấn
Trình độ học vấn là mức độ học vấn giáo dục mà CBCĐ đạt được Hiện nay, trình độ học vấn của CBCĐ được phân thành 3 cấp với mức độ khác nhau từ thấp đến cao: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông Trình độ
Trang 39học vấn là khả năng về trí thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức
cơ bản, thực hiện những công việc để duy trì cuộc sống Trình độ học vấn được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy, qua quá trình học tập suốt đời của một cá nhân
Trình độ học vấn là một tiêu chí hết sức quan trọng phản ánh chất lượng đội ngũ CBCĐ và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế,
xã hội Trình độ học vấn cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn và ngược lại
+ Nâng cao trình độ chuyên môn
Khi xem xét về trình độ chuyên môn của CBCĐ cần phải xét đến sự phù hợp giữa chuyên môn được đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc cần đảm nhiệm Nói cách khác, trình độ chuyên môn là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm đương các chức vụ quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp Các tiêu chí chủ yếu đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ Công đoàn bao gồm:
- Tỷ lệ lao động (LĐ) đã qua đào tạo trên tổng số lao động Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khái quát về chuyên môn của lực lượng lao động mỗi quốc gia của các vùng lãnh thổ
- Tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo
- Cơ cấu cấp bậc đào tạo tính theo đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề Cơ cấu này cho ta thấy mức độ giữa các bậc học so với thực tế công tác Trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh nhu cầu đào tạo tổng thể của quốc gia, vùng ngành nào đó, các chỉ tiêu này được tính toán cho quốc gia hoặc theo vùng, theo ngành
Qua các chỉ tiêu tính toán cho từng vùng, lãnh thổ, từng ngành có thể phát hiện ra những bất hợp lý về cơ cấu bậc đào tạo sự chênh lệch về trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động từng vùng, từng ngành, từ đó có cơ sở điều chỉnh kế hoạch phát triển chất lượng đội ngũ CBCĐ của vùng, ngành cho phù hợp [14, tr.16]
Trang 40+ Nâng cao trình độ lý luận chính trị
Phẩm chất, bản lĩnh chính trị là yêu cầu quan trọng cơ bản nhất đối với đội ngũ CBCĐ Đó là sự trung thành, bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu và con đường xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân đã lựa chọn; nhiệt tình cách mạnh, gương mẫu, tận tụy có tinh thần và ý thức trách nhiệm cao với công việc, hết lòng, hết sức vì sự nghiệp của nhân dân, tận tâm, tận trí phục vụ nhân dân
Song song với việc nâng cao trình độ chuyên môn đòi hỏi cán bộ công đoàn phải có trình độ lý luận chính trị, nắm vững chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Bác Cay Sỏn PHOMVIHAN và các quy luật vận động để vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị Một cán bộ có chuyên môn giỏi, trình độ lý luận vững vàng, khẩu khí tốt, sẽ có lợi thế lớn trong công tác lãnh đạo hay quản lý, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi trình độ dân trí ngày càng cao, khoa học công nghệ phát triển thì sự đòi hỏi của xã hội đối với đội ngũ cán bộ công đoàn ngày một cao hơn, thêm vào đó, công tác vận động quần chúng cũng đòi hỏi người cán bộ công đoàn phải tạo lập cho mình uy tín nhất định đối với đoàn viên và tổ chức công đoàn [30, tr.34]
Do đặc điểm cán bộ công đoàn trưởng thành từ hoạt động thực tiễn, nên nếu được lý luận cách mạng soi sáng thì sẽ củng cố được quan điểm, lập trường của giai cấp công nhân, giúp cho cán bộ công đoàn, kiên định đấu tranh bảo vệ quyền lợi ích, hợp pháp chính đáng của CNVC, LĐ và có phương pháp hoạt động tốt Hơn nữa cán bộ công đoàn có trình độ lý luận sẽ
có năng lực nhận thức, nắm bắt những vấn đề mà nhu cầu thực tiễn đặt ra, đồng thời giúp cho cán bộ công đoàn nắm được các quy luật khách quan của cuộc sống trên cơ sở đó mà có phương pháp giải quyết thoả đáng các mâu thuẫn phát sinh hàng ngày, nhằm mang lại hiệu quả tối ưu, phù hợp với nguyện vọng và thỏa mãn lợi ích của công nhân, lao động Ngày nay Đảng NDCM Lào lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nắm cho mọi hoạt động