Bài viết Nghiên cứu giải phẫu, mô học và liên quan của động mạch thượng vị dưới trên người Việt Nam trưởng thành trình bày khảo sát các đặc điểm giải phẫu, đặc điểm mô học và các mối liên quan khác của động mạch thượng vị dưới ở người Việt Nam trưởng thành.
Trang 1NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU, MÔ HỌC VÀ LIÊN QUAN CỦA ĐỘNG MẠCH THƯỢNG VỊ DƯỚI TRÊN NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH
Nguyễn Minh Kỳ 1 , Bế Quốc Khiêm 2 , Lê Văn Cường 1 ,
Võ Thành Nghĩa 1 , Phạm Huỳnh Đình Triệu 3 , Nguyễn Kim Huệ 3
TÓM TẮT 10
Đặt vấn đề: Trên thế giới đã có nhiều các
nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu của động mạch
thượng vị dưới (ĐMTVD) Tại Việt Nam, tuy đã
có một số nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu của
ĐMTVD song chưa đề cập nhiều về giải phẫu
liên quan và mô học
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm
giải phẫu, đặc điểm mô học và các mối liên quan
khác của động mạch thượng vị dưới ở người Việt
Nam trưởng thành
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt
ngang 32 xác ướp formol với 62 động mạch
thượng vị dưới Trong đó, nữ chiếm 35.48%,
nam chiếm 60.52%, bên phải chiếm 48.39%, trái
chiếm 51.61%, mẫu mô bắt màu chiếm 53.23%
Kết quả và bàn luận: Dạng phân nhánh của
ĐMTVD dạng I chiếm 72.58%, dạng II chiếm
24.19%, dạng III chiếm 3.23% Chiều dài của
ĐMTVD là 184.97 mm (163.39-202.37) ở nữ là
187,23 mm (170.1-194.31), ở nam 182.77
mm(162.27-208.12) Đường kính ngoài tại
nguyên ủy 2.26 mm (1.99-2.49), đường kính lớn
nhất 3.98 mm, nhỏ nhất 1.55 mm, ở nữ 2.20
1
Bộ môn Giải phẫu học, Khoa Y, Đại học Y Dược
Tp HCM
2
Học viên lớp Ngoại khoa 18 tháng, Bệnh viện
Chợ Rẫy
3 Sinh viên Y2017, Đại học Y Dược Tp HCM
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Minh Kỳ
Email: nguyenminhky@ump.edu.vn
Ngày nhận bài: 21/7/2022
Ngày phản biện khoa học: 08/08/2022
mm(1.98-2.40), ở nam 2.30 mm (2.2-2.50); tại vị trí ĐMTVD cách nguyên uỷ 150 mm là 1.25 mm(0.99-1.50), ở nữ là 1.19 mm (0.96-1.30), ở nam 1.29 mm (1.04-1.57) Khoảng cách từ nguyên ủy ĐMTVD đến dây chằng bẹn là 9.31
mm (6.31-13.20) Khoảng cách từ đường giữa đến vị trí giao nhau của ĐMTVD với đường ngang rốn khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ (p=0.008) Về chiều dài và đường kính ngoài, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới hoặc giữa dạng phân nhánh ĐMTVD (các giá trị p > 0.05) Ở vị trí đầu
xa độ dày lớp áo giữa là 73.23 ± 28.18 µm, độ
dày lớp áo trong là 25.74 ± 17.06 µm Tỉ lệ tăng sinh nội mạc của ĐMTVD tại vị trí đầu xa đạt
68,18% (n=22)
Kết luận: Vị trí nguyên ủy và đường đi của
ĐMTVD có ý nghĩa trong các thủ thuật và phẫu thuật thành bụng trước Dạng phân nhánh ĐMTVD, chiều dài, đường kính ngoài, độ dày lớp áo trong, độ dày lớp áo giữa, độ tăng sinh nội mạc có ý nghĩa trong lựa chọn làm mảnh ghép tự thân cho phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
SUMMARY
ANATOMICAL AND HISTOLOGICAL STUDY OF THE INFERIOR EPIGASTRIC ARTERY IN VIETNAMESE ADULTS Introduction: There have been many
international studies on the anatomical characteristics of the inferior epigastric artery (IEA) Although several studies on the IEA in Vietnam, not much has been mentioned about the related anatomy and histology
Trang 2Subjects and methods: Cross-sectional study
of 32 formaldehyde cadavers with 62 IEAs.The
female cadaver accounted for 35.48%, while the
males accounted for 60.52% In total, the right
IEA accounted for 48.39%, the left accounted for
51.61%, and 53.23% of the arteries went under
morphologic observation
Results and discussion: Type I of the IEA
branch pattern accounted for 72.58%, type II
accounted for 24.19%, and type III accounted for
3.23% The average length of the IEA is 184.97
mm (163.39-202.37) In women, it is 187.23 mm
(170.1-194.31), while in men, it is 182.77 mm
(162.27-208.12) The outer diameter at the origin
averages 2.26 mm (1.99 - 2.49), the largest
diameter is 3.98mm, the smallest is 1.55mm, in
women 2.20 (1.98 - 2.40)mm, in men 2.30 mm
(2.2 - 2.50) At the distance 150 mm from the
origin, the diameter is 1.25 mm (0.99-1.50); 1.19
mm (0.96-1.30) in female; 1.29 mm (1.04 -1.57)
in male The distance from the IEA's origin to the
inguinal ligament is 9.31 mm (6.31-13.20)
Concerning IEA's length and outer diameter,
there was no statistically significant difference
between the sexes or among the branching
pattern type (p>0.05) In terms of histological, at
the distal position, the media tunica thickness is
73.23 ± 28.18 µm, and the intima thickness is
25.74 ± 17.06 µm IEA's rate of endothelium
proliferation at the distal site was 68.18 %
(n=22)
Conclusion: The location of the IEA's origin
and its pathway are significant in the procedures
and surgery of the anterior abdominal wall The
branching pattern type, length, outer diameter,
tunica intima thickness, tunica media thickness,
and rate of endothelium proliferation are
essential in selecting autologous grafts for
coronary artery bypass graft surgery
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Động mạch thượng vị dưới (ĐMTVD) là một nhánh bên của động mạch chậu ngoài tại
vị trí gần với dây chằng bẹn ĐMTVD sau khi xuất phát từ động mạch chậu ngoài đi phía trong lỗ bẹn sâu, sau đó quặt lên trên xuyên mạc ngang và hằng lên phúc mạc thành tạo nên nếp rốn ngoài, rồi chui vào bao
cơ thẳng bụng và đi trước đường cung Bó mạch ĐMTVD là một chi tiết giải phẫu quan trọng liên quan đến nhiều cấu trúc giải phẫu khác của thành bụng trước và vùng bẹn: là một trong những thành phần cấp máu chủ yếu cho thành bụng trước, cùng với động mạch mũ chậu sâu, động mạch mũ chậu nông, động mạch thượng vị trên, động mạch thượng vị nông [3]
Ngày nay, các thủ thuật và phẫu thuật thành bụng nhằm mục đích can thiệp vào ổ bụng là rất phổ biến Vì vậy, không tránh khỏi những đường mổ, vị trí đặt trocar nội soi có thể gây tổn thương đến động mạch thượng vị dưới [2] Vạt từ bó mạch ĐMTVD
là một trong những lựa chọn trong phẫu thuật tạo hình tái tạo vú, dương vật, che phủ các khuyết hổng Ngoài ra, ĐMTVD cũng là một trong những động mạch được các nhà phẫu thuật tim hở lựa chọn làm mảnh ghép tự thân cho phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Trên thế giới đã có nhiều các nghiên cứu
về đặc điểm giải phẫu của ĐMTVD, nhưng các báo cáo lại cho kết quả khác nhau giữa các chủng tộc Tại Việt Nam, tuy đã có những nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu của ĐMTVD, đặc biệt nghiên cứu của tác giả Trần Đăng Khoa và công sự [1], song chưa
đề cập nhiều về giải phẫu liên quan và mô học Vì mong muốn đóng góp thêm cỡ mẫu,
Trang 3số liệu và làm rõ liên quan nên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu (1) các dạng phân nhánh
của ĐMTVD, (2) kích thước ĐMTVD, (3)
khoảng cách từ đường giữa đến ĐMTVD tại
các mốc giải phẫu quan trọng của thành bụng
trước, (4) đặc điểm mô học của ĐMTVD tại vị
trí cách nguyên ủy 150 mm (hoặc điểm tận)
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành trên xác người Việt Nam trưởng
thành được sử dụng trong giảng dạy sinh
viên Y khoa
Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Giải phẫu
học - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2019
đến tháng 06/2022
Tiêu chuẩn chọn vào: Mẫu xác ướp
formol tại phòng thực tập BM Giải phẫu học
- ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh trong thời
gian tiến hành nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: Trường hợp vùng
bụng của xác đã phẫu thuật trước đó hoặc có
những bất thường về giải phẫu, hoặc có tổn
thương vùng bụng phát hiện khi phẫu tích,
hoặc có những biến dạng cấu trúc mạch máu
vùng bụng - bẹn
Phân tích số liệu: Nhập số liệu bằng phần
mềm excel và phân tích số liệu bằng phần
mềm thống kê Stata 14.2
Tiến trình lấy mẫu: Thành bụng trước
được rạch hai bên dọc theo bờ sườn đến gai
chậu trước trên, ở giữa rạch một đường từ
mỏm mũi kiếm xương ức đến khớp mu Bộc
lộ ĐMTVD đến vị trí thông nối với động
mạch thương vị trên Xác định các mốc giải
phẫu: đường X là chính giữa ngang qua rốn, đường Y là đường thẳng nối mõm mũi kiếm
- khớp mu, điểm A và B lần lượt cách nguyên ủy ĐMTVD 5 mm và 150 mm, điểm
M là giao điểm của ĐMTVD với đường cung, điểm N là giao điểm giữa ĐMTVD với đường X
Mẫu mô học động mạch nghiên cứu được cắt tại vị trí B (đối với trường hợp ngắn hơn
150 mm, chọn vị trí xa nhất có thể phẫu tích được) Các đoạn động mạch được xử lý, nhuộm theo quy trình chuẩn và sử dụng hệ thống kính hiển vi Olympus cùng hệ thống phần mềm Cellsens (thuộc Bộ môn Giải phẫu bệnh - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh) để xử lý hình ảnh, đo độ dày các lớp áo của động mạch
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên 32 xác ướp formol trên tổng số 70 xác hiện diện tại phòng thực tập của Bộ môn Giải phẫu học Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh Số ĐMTVD thu được là 62 mẫu (2 mẫu bị loại do có tổn thương trong quá trình phẫu tích) trong đó nữ là 22 chiếm 35.48%, nam là 40 chiếm 60.52% Có 30 mẫu bên phải chiếm 48.39%, 32 mẫu bên trái chiếm 51.61% Nguyên ủy của ĐMTVD có 95.16%
từ động mạch chậu ngoài, còn lại 4.84% từ động mạch đùi, trong khi đó của tác giả Trần Đăng Khoa là 100% từ động mạch chậu ngoài 100% ĐMTVD xuất phát từ mặt trong
cả trên động mạch đùi và động mạch chậu ngoài Sự thông nối với động mạch thượng
vị trên là 98.39% Chúng tôi chỉ thu được 33/62 mẫu mô bắt màu chiếm 53.23%
Trang 4Bảng 1 Dạng phân nhánh theo Moon và Taylor 1988
Hình 1 Dạng Phân nhánh mạch máu theo
Moon và Taylor 1988 [4]
Kết quả dạng phân nhánh có sự khác biệt
của các nghiên cứu trên thế giới Trong
nghiên cứu của chúng tôi dạng I phổ biến
nhất chiếm 72.58%, tiếp theo là dạng II chiếm 24.19%, dạng III hiếm hơn tần suất 2/62 mẫu chiếm 3.23% Kết quả của chúng tôi khá tương đồng với một số tác giả khác trên thế giới như của Tansatit (n=62; dạng I chiếm 69.4%, dạng II chiếm 30.7%) [6] và Pellegrin nghiên cứu 37 trường hợp chụp cắt lớp vi tính ĐMTVD (n=73; dạng I chiếm 63%, dạng II chiếm 30%, dạng III chiếm 7%) [5], nhưng có khác biệt so với tác giả Trần Đăng Khoa (n=60, dạng I chiếm 83.33%, dạng II chiếm 16.67%) Đặc biệt, chúng tôi giống tác giả Trần Đăng Khoa và
Tansatit chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa dạng phân nhánh ĐMTVD bên trái và bên phải (p>0.05), điều này có thể là
do số lượng mẫu trong lô còn hạn chế
Bảng 2 Đặc điểm đường đi của ĐMTVD so với đường giữa (n=62), đơn vị: mm
Mốc giải
phẫu
TV TPVD TPVT
NN
LN
TV TPVD TPVT
NN
LN
TV TPVD TPVT
NN
LN
Nguyên ủy
đến dây chằng
bẹn
10.82 5.19 13.47
2.78 26.53
8.95 6.49 12.79
3.20 23.75
9.31 6.31 13.20
2.78 26.53 0.860*
Đường Y đến
điểm A
60.42 51.90 67.09
45.57 79.26
58.87 53.93 66.27
41.17 86.79
59.40 53.66 66.64
6.70 86.79 0.780*
Trang 5Đường Y đến
điểm B
33.23 28.27 43.56
16.88 75.32
32.93 25.54 37.50
14.78 57.50
33.08 26.23 37.96
14.78 75.32 0.477*
Đường Y đến
điểm M
37.70 29.75 47.93
22.52 67.57
31.01 25.43 42.26
18.41 69.08
33.70 26.78 45.22
18.41 69.08 0.094*
Đường Y đến
điểm N
TB ĐLC
22.95 77.50
TB ĐLC
8.35 56.14
TB ĐLC 22.95
77.50 0.008**
39.79 3.19
30.74 1.67
34.02 12.63
* Kiểm định Mann-Whitney, ** Kiểm định t test với phương sai bằng nhau TV: trung vị, TPVD: Tứ phân vị dưới, TPVT: Tứ phân vị trên, TB: Trung bình, ĐLC: Độ lệch chuẩn
Hình 2 Vị trí và đường đi của Động mạch thượng vị dưới theo giới tính,
Khoảng cách từ nguyên ủy ĐMTVD đến
dây chằng bẹn có trung vị (TPV) là 9.31
mm(6.31-13.20), nhỏ nhất là 2.78 mm, lớn
nhất là 26.53 mm Trong đó ở nữ là 10.82
mm(5.19-13.47), nhỏ nhất là 2.78 mm, lớn
nhất là 26.53 mm; ở nam là 8.95
mm(6.49-12.79), nhỏ nhất là 3.20 mm, lớn nhất là
23.75 mm; không có sự khác biệt có ý nghĩa
thông kê giữa hai giới (p>0,05) Khoảng
cách từ nguyên ủy ĐMTVD đến đường giữa
tại vị trí nguyên ủy ngang với mức dây chằng
bẹn trong nghiên cứu của Joy P là 44,5 ±
14,2 mm [3], nghiên cứu chúng tôi lớn hơn
có trung vị (TPV) là 59.4 mm(53.66-66.64),
nhỏ nhất là 41.17 mm, lớn nhất là 86.79 mm Trong đó, ở nữ là 60.42 mm(51.9-67.09), nhỏ nhất là 45.34 mm, lớn nhất là 79.26 mm;
ở nam là 58.87 mm(53.93-66.27), nhỏ nhất
là 41.17 mm, lớn nhất là 86.79 mm, nghiên cứu của Joy P là 4.45 ± 1.42 cm [3] Chúng tôi cũng giống Joy P thấy không có sự khác biệt đáng kể ở các vị trí của ĐMTVD giữa các bên hoặc các giới (p>0.05) [3] Trong nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy rằng khoảng cách từ đường giữa đến vị trí giao nhau của ĐMTVD với đường ngang rốn khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và
nữ (p=0.008)
Màu vàng: ĐMTVD ở nam Màu đỏ: ĐMTVD ở nữ
Đơn vị: mm
Trang 6Bảng 3 Đặc điểm chiều dài của ĐMTVD (n=62), đơn vị mm
Giá trị p
TV TPVD TPVT
NN
LN
TV TPVD TPVT
NN
LN
TV TPVD TPVT
NN
LN
Chiều dài
187.23 170.10 194.31
96.51 234.78
182.77 162.27 208.12
134.15 253.58
184.97 163.39 202.37
96.51 253.58 0.866* Chiều dài
* Kiểm định Mann-Whitney *** Kiểm định chi bình phương
Bảng 3 cho thấy chiều dài của ĐMTVD
trong nghiên cứu của chúng tôi có trung vị
(TPV) 184.97 mm(163.39-202.37), ở nữ là
187.23 mm(170.1-194.31), ở nam 182.77
mm(162.27-208.12) Chiều dài ĐMTVD của
chúng tôi ngắn hơn của Trần Đăng Khoa
(200 mm) [1] và không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê giữa hai giới (p>0.05) Tỉ lệ
ĐMTVD đạt được chiều dài từ 150mm trở
lên lớn, chiếm đến 91.67% (nữ = 95.45%,
nam = 89.47%) Trong khi đó, nghiên cứu của Joy P với 60 ĐMTVD của 30 tử thi trưởng thành (nam = 19; nữ = 11), ĐMTVD chấm dứt dưới mức rốn trong 28% trường hợp Trong 72% còn lại, ĐMTVD vượt qua rốn và vào vị trí trung gian ở mức 44%, hướng lên trên vượt qua rốn và hơi nghiêng
về phía bên trong 56% [3] Sự khác biệt này
có thể do sự khác biệt về chủng tộc trong lô mẫu nghiên cứu
Bảng 4 Kích thước đường kính ngoài theo từng mốc giải phẫu của ĐMTVD (n=62)
Mốc giải
phẫu
TV TPVD TPVT
NN
LN
TV TPVD TPVT
NN
LN
TV TPVD TPVT
NN
LN
Điểm A
2.20 1.98 2.40
1.78 3.98
2.30 2.20 2.50
1.55 3.01
2.26 1.99 2.49
1.55 3.98 0.388 *
Điểm B
1.19 0.96 1.30
0.75 1.83
1.29 1.04 1.57
0.65 2.17
1.25 0.99 1.50
0.65 2.17 0.236*
Điểm M
TB ĐLC
1.02 2.71
TB ĐLC
0.83 3.09
TB ĐLC
0.83 3.09
1.62 0.09
1.72 0.07
1.69
Điểm N
TB ĐLC
0.49 1.60
TB ĐLC
0.46 1.81
TB ĐLC
0.46 1.81
0.354** 1.04
0.07
1.13 0.06
1.10 0.33
Trang 7*Kiểm định Mann-Whitney,
**Kiểm định t test với phương sai bằng
nhau
Theo tác giả Trần Đăng Khoa đường
kính tại nguyên ủy ĐMTVD trong trường
hợp chỉ có 1 nhánh là 2.8 mm, đường kính
tận là 0.7 mm, đường kính trong trường hợp
phân nhánh dạng I thì lớn hơn đường kính
trong phân nhánh dạng II: 2.7 mm bên phải
và 2.6 mm bên trái (nhánh trong là 2.1 mm
và nhánh ngoài là 2.0 mm) [1] Ở nghiên cứu
của Tansatit trường hợp dạng I là 3.2 mm,
dạng II là 2.9 mm (đường kính nhánh trong
là 2.1 mm và nhánh ngoài là 2.3 mm) [6]
Nghiên cứu của chúng tôi có sự tương đồng
với các tác giả trên, đường kính ngoài tại
nguyên ủy có trung vị (TPV) là 2.26 mm
(1.99-2.49), đường kính lớn nhất là 3.98mm,
nhỏ nhất là 1.55mm, ở nữ là 2.20mm
(1.98-2.40), ở nam là 2.30 mm(2.20 - 2.50) Tại vị
trí ĐMTVD cách nguyên ủy 150 mm là 1.25
mm (0.99-1.50), ở nữ là 1.19 mm
(0.96-1.30), ở nam 1.29mm (1.04 -1.57) Tại
ĐMTVD giao với đường cung là 1.69 ± 0.43
mm (ở nữ là 1.62 ± 0.09 mm, ở nam là 1.72
± 0.07mm) Tại ĐMTVD giao với đường
ngang rốn là 1.10 ± 0.33 mm (ở nữ là 1.04 ±
0.07 mm, ở nam là 1.13 ± 0.06 mm) Và
chúng tôi thấy không có khác biệt có ý nghĩa
thống kê ở các bên và các giới (p>0.05) Một
nghiên cứu trên 28 mẫu mô học ĐMTVD
của tác giả Van Son J và các cộng sự có
đường kính trong tại nguyên ủy là 2.0 ±
0.4mm, tại vị trí cách nguyên ủy 150 mm là
1.1 ± 0.5mm [7] Như vậy có vẻ như đường
kính ngoài và đường kính trong của ĐMTVD
là tương đồng nhau, cần có một nghiên cứu
với phương pháp và cỡ mẫu đủ mạnh để
đánh giá mối liên quan giữa hai chỉ số này
Bảng 1 Độ dày lớp các lớp áo của thành động mạch đo tại vị trí đầu xa của ĐMTVD (n=33), đơn vị: µm
ĐLC
LN
NN
Lớp áo giữa 73.23
28.18
153.55 22.81 Lớp áo trong 25.74
17.06
91.82 6.84 Tại vị trí đầu xa của ĐMTVD, giá trị độ dày lớp áo giữa là 73.23 ± 2818 µm (giá trị lớn nhất là 153.55 µm, giá trị nhỏ nhất là 22.81µm) Giá trị độ dày lớp áo trong là 25.74 ± 17.06 µm (giá trị lớn nhất là 91.82
µm, giá trị nhỏ nhất là 6.84 µm) của chúng tôi nhỏ hơn đáng kể so với của Van Son J là 35±11µm (p=0.039) [7] Trong nghiên cứu này tỉ lệ tăng sinh nội mạc của ĐMTVD tại
vị trí đầu xa chỉ đạt 68.18% (n=22)
V KẾT LUẬN
ĐMTVD dạng 1 nhánh chính là phổ biến nhất chiếm 72,58%, dạng 2 chính chiếm 24,19%, dạng trên 2 nhánh chiếm 3,23% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 bên và 2 giới về dạng phân nhánh động mạch theo Moon và Taylor 1988 Chiều dài ĐMTVD có trung vị (TPV) 184.97mm(163.39-202.37), ở nữ là 187.23
mm (170.10-194.31), ở nam 182.77mm (162.27-208.12) Tỉ lệ ĐMTVD đạt được chiều dài từ 150mm trở lên lớn, chiếm đến 91.67% (nữ = 95.45%, nam = 89.47%), đường kính ngoài tại A, có trung vị (TPV) là 2.26 mm(1.99-2.49), lớn nhất là 3.98 mm, nhỏ nhất là 1.55 mm, ở nữ là 2.20 mm (1.98-2.40), ở nam là 2.30 mm (2.20-2.50) Tại B
là 1.25mm (0.99-1.50), ở nữ là 1.19 mm (0.96-1.30), Tại M là 1.69 ± 0.43 mm (ở nữ
là 1.62 ± 0.09 mm, ở nam là 1.72 ± 0.07
Trang 8mm) Tại N là 1.10 ± 0.33 mm (ở nữ là 1.04
± 0.07 mm, ở nam là 1.13 ± 0.06 mm)
Khoảng cách từ nguyên ủy ĐMTVD đến
dây chằng bẹn có trung vị (TPV) là 9.31 mm
(6.31-13.20), nhỏ nhất là 2.78 mm, lớn nhất
là 26.53 mm Trong đó ở nữ là 10.82mm
(5.19-13.47), nhỏ nhất là 2.78 mm, lớn nhất
là 26.53 mm; ở nam là 8.95 mm(6.49-12.79),
nhỏ nhất là 3.20 mm, lớn nhất là 23.75 mm
Chúng tôi nhận thấy rằng khoảng cách từ
đường giữa đến vị trí giao nhau của ĐMTVD
với đường ngang rốn khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa nam và nữ (p=0.008)
Giá trị độ dày lớp áo giữa là 73.23 ±
28.18 µm (giá trị lớn nhất là 153.55 µm, giá
trị nhỏ nhất là 22.81µm) Giá trị độ dày lớp
áo trong là 25.74 ± 17.06 µm (giá trị lớn nhất
là 91.82 µm, giá trị nhỏ nhất là 6.84µm)
Trong nghiên cứu này tỉ lệ tăng sinh nội mạc
của ĐMTVD tại vị trí đầu xa chỉ đạt 68.18%
(n=22)
Vị trí nguyên ủy và đường đi của
ĐMTVD có ý nghĩa trong các thủ thuật và
phẫu thuật thành bụng trước Dạng phân
nhánh ĐMTVD, chiều dài, đường kính
ngoài, độ dày lớp áo trong, độ dày lớp áo
giữa, độ tăng sinh nội mạc có ý nghĩa trong
lựa chọn làm mảnh ghép tự thân cho phẫu
thuật bắc cầu động mạch vành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cao Ngọc Bích, Trần Đăng Khoa, Phạm
Đăng Diệu, Lê Gia Vinh, (2016), "Đặc điểm
giải phẫu động mạch thượng vị dưới trên
Người Việt trưởng thành", Tạp chí Y Học TP
Hồ Chí Minh Tập 20(Số 2), tr 276-279
2 J Epstein, A Arora và H Ellis (2004),
"Surface anatomy of the inferior epigastric artery in relation to laparoscopic injury", Clin Anat 17(5), tr 400-8
3 P Joy, I J Prithishkumar và B Isaac (2017), "Clinical anatomy of the inferior
epigastric artery with special relevance to invasive procedures of the anterior abdominal wall", J Minim Access Surg 13(1), tr 18-21
4 Harry K Moon và G Ian Taylor (1988),
"The vascular anatomy of rectus abdominis musculocutaneous flaps based on the deep superior epigastric system", Plastic and reconstructive surgery 82(5), tr 815-832
5 A Pellegrin và các cộng sự (2010),
Prevalence and anatomy of the unconstant superficial inferior epigastric artery (SIEA) in abdominal wall CT angiography for autologous breast reconstruction: Single centre experience in 37 cases, European Congress of Radiology-ECR 2010
6 T Tansatit và các cộng sự (2006),
"Neurovascular anatomy of the deep inferior epigastric perforator flap for breast reconstruction", J Med Assoc Thai 89(10), tr 1630-40
7 JAM Van Son và các cộng sự (2006),
"Histology and comparison of arterial grafts used for coronary surgery", Arterial Grafting for Coronary Artery Bypass Surgery, Springer, tr 3-16