1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm điều trị bệnh lý nhiều khối u ác tính nguyên phát tại khoa Ngoại tổng hợp Quán Sứ từ 1/2020-12/2020

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm điều trị bệnh lý nhiều khối u ác tính nguyên phát tại khoa Ngoại tổng hợp Quán Sứ từ 1/2020-12/2020
Tác giả Lương Công Chánh, Kim Văn Vụ, Nguyễn Tiến Trung, Phan Quang Đạt
Trường học Bệnh viện K - Khoa Ngoại Tổng Hợp Quán Sứ
Chuyên ngành Y học, Ung thư, Ngoại tổng hợp
Thể loại Nghiên cứu y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 479,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm điều trị bệnh lý nhiều khối u ác tính nguyên phát tại khoa Ngoại tổng hợp Quán Sứ từ 1/2020-12/2020 được nghiên cứu nhằm nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả bước đầu điều trị bệnh lý nhiều khối u ác tính nguyên phát.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM

ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ NHIỀU KHỐI U ÁC TÍNH NGUYÊN PHÁT

TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP QUÁN SỨ TỪ 1/2020-12/2020

Lương Công Chánh 1 , Kim Văn Vụ 1 , Nguyễn Tiến Trung 1 , Phan Quang Đạt 1

TÓM TẮT 21

Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm nhận xét đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả

bước đầu điều trị bệnh lý nhiều khối u ác tính

nguyên phát

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô

tả, đối tượng nghiên cứu gồm 20 bệnh nhân được

chẩn đoán nhiều khối u ác tính nguyên phát được

điều trị tại Khoa Ngoại tổng hợp Quán Sứ bệnh

viện K từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 12 năm

2020

Kết quả: Từ 1/2020-12/2020 có 20 bệnh nhân

nhiều khối u ác tính được chẩn đoán và điều trị,

kết quả thu được như sau:

- Tỷ lệ bệnh nhiều khối u ác tính nguyên phát

là 1,1%

- Tuổi trung bình 60,2±13,1 (39-97) tuổi Tỷ

lệ nam/nữ: 3/2

- Đau bụng chiếm tỷ lệ 55%, nuốt vướng,

nuốt khó: 35%, khó tiêu: 20%

- Vị trí ung thư hay gặp nhất là ung thư hệ

thống tiêu hóa 72,5%, hô hấp 10% Ung thư biểu

mô tuyến 50%, ung thư biểu mô vảy 22,5%

- Phân loại nhiều khối u ác tính: đồng thời

(55%), không đồng thời (45%)

1

Khoa Ngoại Quán Sứ bệnh viện K

Tác giả liên hệ: Lương Công Chánh

SĐT: 0914561977

Email: chanhngbvnn@gmail.com

Ngày nộp bài: 25/07/2022

Ngày phản biện: 07/10/2022

- Phẫu thuật điều trị khối u ở thời điểm hiện tại :75%

- Phẫu thuật triệt căn (40%), phẫu thuật tạm thời (35%)

Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi bước đầu

thấy rằng: ung thư đường tiêu hóa và hô hấp hay gặp bệnh lý nhiều khối u ác tính, đặc biệt ở đối tượng nam giới > 50 tuổi Ung thư biểu mô tuyến

và ung thư biểu mô vảy gặp với tỷ lệ cao, vì vậy, cần sàng lọc và theo dõi chặt chẽ đối tượng này

để phát hiện sớm bệnh lý nhiều khối u ác tính

Từ khóa: nhiều khối u ác tính nguyên phát

SUMMARY CLINICAL, PARACLINICAL FEATURES AND EARLY RESULTS

OF TREATMENT OF MULTIPLE PRIMARY MALIGNANCIES IN QUAN SU GENERAL SURGERY DEPARTMENT FROM 1/2020

TO 12/2020 Objective: This study aims to review the

clinical, paraclinical features and evaluate the early results of treatment of patients with multiple primary malignancies in Quan Su general surgery department

Methods: This is a descriptive study, 20

patients with multiple primary malignancies who underwent treatment in Quan Su general surgery department from January 2020 to December

2020 were included

Results:

- The rate of multiple primary malignancies was 1,1%

Trang 2

- The mean age was 60,2 ± 13,1 years

(39-97) The male-to-female ratio was 3/2

- Abdominal pain rate was 55%, dysphagia

(35%), indigestion (20%)

- The most common cancer sites were

digestive system cancers (72.5%), respiratory

cancer (10%) Adenocarcinoma and squamous

cell carcinoma were 50% and 22,5%

respectively

- Classification of multiple primary

malignancies: synchronous (55%), metachronous

(45%)

- Surgery to treatment for current multiple

primary malignancies was 75%

- Radical surgery and temporary surgery were

40% and 35% respectively

Conclusions: Our study showed that patients

with digestive and respiratory tumors were more

likely to develop MPM In particular, older

people (>50 years old) and men were high-risk

populations Adenocarcinoma and squamous cell

carcinoma were at high rates Therefore, careful

surveillance and follow-up are especially

important in these patients

Keywords: multiple primary malignancies

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiều khối u ác tính nguyên phát

(Multiple Primary Malignancies - MPM)

được định nghĩa là hai hoặc nhiều hơn hai

khối u ác tính khác biệt nhau, phát sinh độc

lập với nhau trong cùng một cơ quan hoặc

các cơ quan khác nhau, khi đã loại trừ được

các di căn của bệnh ác tính nguyên phát

Thuật ngữ này ban đầu được Billroth đề cập

vào năm 1889, sau đó được định nghĩa bởi

Warren và Gates vào năm 1932 [1],[2],

[3],[4] Tỷ lệ mắc bệnh được ước tính

khoảng 1- 5% trong tất cả các bệnh lý ung

thư Trong những năm gần đây, có sự gia

tăng tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán MPM Điều này có thể được giải thích: cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự tiến bộ trong chẩn đoán, việc ứng dụng các phương pháp mới trong điều trị bệnh lý ung thư, thời gian sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt, chính vì vậy có sự gia tăng tỷ lệ bệnh lý này

Xuất phát từ thực tế lâm sàng, nhằm tìm hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh, chúng tôi tiến hành đề tài nhằm mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả bước đầu điều trị bệnh lý nhiều khối

u ác tính nguyên phát tại khoa Ngoại Quán

Sứ từ 1/ 2020 - 12/2020

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng

Các bệnh nhân được chẩn đoán MPM được điều trị tại Khoa Ngoại tổng hợp Quán

Sứ bệnh viện K từ tháng 1/2020 - 12/2020 có

đủ tiêu chuẩn sau (theo tiêu chuẩn và phân loại của Warren và Gate năm 1932 đã được quốc tế công nhận)

1 Có ≥2 khối u khác biệt nhau (Khác nhau về GPB)

2 Khối u ở cùng một cơ quan, tổ chức hay ở cơ quan, tổ chức khác nhau

3 Các khối u được phát hiện đồng thời hoặc không đồng thời với nhau

4 Có hồ sơ bệnh án hay giấy ra viện đầy

đủ rõ ràng

1 Phương pháp nghiên cứu

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vị trí

Trang 3

tổn thương, chẩn đoán giai đoạn

- Phân loại MPM đồng thời, không đồng

thời (Warren và Gates 1932): MPM đồng

thời: khi khối u ác tính thứ 2 được phát hiện

trong vòng 6 tháng kể từ khi phát hiện khối u

ác tính nguyên phát đầu tiên MPM không

đồng thời: khi khối u ác tính thứ 2 được phát

hiện sau 6 tháng kể từ khi phát hiện khối u ác

tính nguyên phát đầu tiên

- Phẫu thuật: Phẫu thuật đồng thời, phẫu

thuật khối u hiện tại

2.4 Phân tích và xử lý số liệu

Các biến số được thu thập và được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ 1/2020 đến 12/2020, tại Khoa Ngoại tổng hợp Quán Sứ có 20 bệnh nhân MPM trong số 1812 bệnh nhân ung thư được điều trị (tỷ lệ 1,1%), kết quả thu được như sau:

3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân

Tuổi

Biểu đồ 1: Phân bố theo độ tuổi

Tuổi trung bình 60,2±13,1(39-97) tuổi

Giới tính: Nam 12, nữ 08

Biểu đồ 2: Phân bố theo giới

3.2 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng

Bảng 1: Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng

Nuốt vướng Đầy bụng, khó tiêu

7

4

35

20

Trang 4

Ỉa máu 3 15

Đau bụng là triệu chứng hay gặp, chiếm tỷ lệ 55%

Vị trí tổn thương, giai đoạn và GPB của khối u

Bảng 2: Vị trí tổn thương, giai đoạn và GPB của khối u

KDD T3N0M0 MAC (mucinous

adenocarcinoma) KĐT T2N0M0 AC

NSCLC(Non small cell lung cancer)

K thận T2N0M0

CCRCC(clear cell renal cell carcinoma)

KPQ T2N1M0 IAC (Invasive

adenocarcinoma) KHH T3N1M0 SCC

K vú T1N0M0 IBC (Invasive

breast carcinoma) KDD T1N0M0 AC

KDD T3N0M0 SRCC( Signet-ring

cell carcinoma) KTT T2N0M0 AC

Trang 5

Phân loại nhiều khối u ác tính - Đồng

thời: (55%)

- Không đồng thời: (45%)

3.2.4 Manh mối để chẩn đoán được

khối u thứ 2

Sàng lọc: 4 (20%), khám định kỳ: 10

(50%), biểu hiện lâm sàng: 6 (30%)

3.2.5 Khoảng thời gian từ khi phát hiện u thứ nhất đến khi u thứ 2 được chẩn đoán ( <

1 năm (60%), 1-3 năm (25%), > 5 năm (15%) Khoảng thời gian trung bình 32,2±60,3 tháng

3.3 Điều trị khối u hiện tại

Bảng 3: Điều trị khối u hiện tại

3.4 Loại phẫu thuật

Bảng 4: Loại phẫu thuật

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm

Sàng

4.1.1 Tuổi

MPM có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi khác

nhau Các kết quả nghiên cứu cho thấy hơn

75% trường hợp MPM gặp ở người trên 50

tuổi Nghiên cứu của Meng (2017) [4],

77,6% các trường hợp MPM xảy ra ở người

≥ 50 tuổi

Biểu đồ 1 cho thấy: Tuổi trung bình 60,2±13,1 tuổi, lớn nhất 97 tuổi, nhỏ nhất 39 tuổi Độ tuổi > 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhât 45%, độ tuổi ≥ 50 tuổi chiếm tỷ lệ 80%

4.1.2 Giới

Nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau cho thấy tỷ lệ nam nữ bị MPM cũng khác nhau Nghiên cứu của Akashi Ikubo (2019)[6] về tình trạng MPM ở bệnh nhân ung thư tiêu hóa cho thấy nam giới (72,6%), nữ (28,4%)

Trang 6

Nghiên cứu của Meng [4] cho thấy nam giới

(60,9%), nữ (39,1%) Biểu đồ 2 cho thấy: tỷ

lệ nam 60%, nữ 40%

4.1.3 Triệu chứng lâm sàng

Với đặc điểm là khoa điều trị bệnh của cơ

quan tiêu hóa là chủ yếu, vì vậy các triệu

chứng lâm sàng hay gặp là các biểu hiện của

hệ thống tiêu hóa

Bảng 1 cho thấy: đau bụng là triệu chứng

thường gặp chiếm tỷ lệ 55%, nuốt vướng,

nuốt khó (35%), đầy bụng khó tiêu 20% Các

triệu chứng của giai đoạn muộn gặp với tỷ lệ

thấp hơn (khó thở: 15%, nôn: 10% )

Bệnh cảnh lâm sàng của ung thư cơ quan

tiêu hóa thường không điển hình, ngay cả khi

ung thư đã xâm lấn Trong nghiên cứu có

20% số bệnh nhân hoàn toàn không có biểu

hiện lâm sàng, phát hiện bệnh qua khám sàng

lọc

4.1.4 Vị trí tổn thương và GPB của khối u

Meng (2017)[4] phân tích đặc điểm lâm

sàng của 161 trường hợp MPM thấy rằng:

Ung thư biểu mô tuyến là loại hay gặp

(49,3%), ung thư biểu mô vảy (26,1%), ung

thư biểu mô tế bào chuyển tiếp (6,2%), Hệ

thống tiêu hóa là cơ quan hay gặp MPM

(39,1%), tiết niệu- sinh dục (24,5%), hô hấp

(17,1%) Trong MPM đồng thời, 3 hệ thống

hay gặp là tiêu hóa (48,7% trong đó dạ dày

17,3%), tiết niệu- sinh dục (21,8%) và hô hấp

(15,4%) Đối với MPM không đồng thời, vị

trí cơ quan hay gặp là tiết niệu- sinh dục

(32,5%), tiêu hóa (27,7%), phổi (22,9%), vú

(15,6%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy: ung thư

biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao 50%, ung thư

biểu mô vảy 22,5%, ung thư không tế bào nhỏ 7,5% Ung thư hay gặp nhất là hệ thống tiêu hóa 72,5%, hô hấp 10%, ung thư vú và ung thư tuyến giáp chiếm tỷ lệ 5,0%

4.1.5 Phân loại MPM

Zhihe Liu (2015) [5] nghiên cứu đặc điểm

152 trường hợp MPM cho thấy: Tỷ lệ MPM

là 0,99% MPM đồng thời (33,6%), MPM không đồng thời(66,4%)

Meng (2017)[4] phân tích đặc điểm của

161 trường hợp MPM cho thấy: Tỷ lệ MPM

là 1,0% MPM đồng thời (48,4%), MPM không đồng thời (51,6%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- Tỷ lệ MPM là 1,1%

- Phân loại MPM: MPM đồng thời: (55%), không đồng thời: (45%)

4.1.6 Manh mối để chẩn đoán được khối

u thứ 2

Nghiên cứu của Akashi Ikubo (2019)[6] cho thấy: Trong số MPM đồng thời có 93,9% các trường hợp được phát hiện qua sàng lọc Đối với MPM không đồng thời, phát hiện bệnh trong thời gian theo dõi (45,7%) và biểu hiện lâm sàng (34,0%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy: khối u thứ 2 được chẩn đoán qua sàng lọc: (20%), khám định kỳ: (50%), biểu hiện lâm sàng: (30%)

4.1.7 Khoảng thời gian từ khi phát hiện khối u thứ 1 đến khi khối u thứ 2 được chẩn đoán

Các nghiên cứu về bệnh lý khác nhau cũng cho kết quả khác nhau về khoảng thời gian từ khi phát hiện khối u thứ 1 đến khi khối u thứ 2 được chẩn đoán

Trang 7

Nghiên cứu của Zhihe Liu (2015) [5] cho

thấy: Thời gian trung bình từ khi phát hiện

khối u thứ 1 đến khi khối u thứ 2 được chẩn

đoán là 43,1 tháng

Nghiên cứu của Meng (2017)[4] với nhóm

MPM không đồng thời, khoảng thời này là

60 (7-360) tháng Nghiên cứu của Akashi

Ikubo (2019)[6]: trong số bệnh nhân MPM

không đồng thời, có 49,4% số bệnh nhân

được chẩn đoán trong vòng 36 tháng

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Khoảng thời

gian từ khi phát hiện u thứ nhất đến khi u thứ

2 được chẩn đoán < 1 năm là (60%), 1-3

năm (25%), > 3-5 năm (0%), > 5 năm là

(15%) Khoảng thời gian trung bình

32,2±60,3 tháng Trong nhóm MPM không

đồng thời, khoảng thời gian trung bình để

phát hiện là 69 (7-240) tháng

4.2 Kết quả điều trị

4.2.1 Điều trị khối u ở thời điểm hiện tại

Kết quả nghiên cứu (bảng 3) cho thấy:

Bệnh nhân chấp nhận điều trị sau khi khối u

thứ 2 được chẩn đoán (80%) Phẫu thuật điều

trị khối u ở thời điểm hiện tại (75%), trong

đó: phẫu thuật đơn thuần (10%), phẫu thuật

kết hợp điều trị hóa chất sau mổ (35%), phẫu

thuật kết hợp hóa xạ trị sau mổ (30%)

Điều trị hóa xạ trị 5% 04 BN từ chối điều

trị tiếp (20%)

Nghiên cứu của Meng (2017) [4] cho

thấy: (89,5%) chấp nhận điều trị sau khi ung

thư thứ 2 được chẩn đoán Trong nhóm

MPM không đồng thời có 28,9% chỉ chấp

nhận 1 phương pháp phẫu thuật, 27,7% chấp

nhận điều trị toàn diện (phẫu thuật kết hợp

hóa xạ trị) và 41% chấp nhận hóa chất hoặc

xạ trị đơn thuần Trong nhóm MPM đồng thời, 50% chấp nhận phẫu thuật bao gồm cả phẫu thuật đơn thuần và phẫu thuật kết hợp hóa xạ trị Có 11,5% không chấp nhận bất kỳ phương pháp điều rị nào

Theo Akashi Ikubo (2019)[6] : Phẫu thuật

là phương pháp điều trị chủ yếu cho các khối

u hiện tại Tỷ lệ phẫu thuật triệt căn ở nhóm ung thư ống tiêu hóa cao hơn nhóm ung thư gan mật tụy (63,6% so với 44,4%) Phẫu thuật khối u đồng thời được thực hiện 54,8% đối với ung thư ống tiêu hóa

4.2.2 Loại phẫu thuật

Bảng 4 cho thấy: phẫu thuật điều trị khối

u ở thời điểm hiện tại chiếm tỷ lệ 75%, trong đó: phẫu thuật triệt căn 40% bao gồm: cắt dạ dày, cắt đại tràng, cắt gan, phẫu thuật Miles, phẫu thuật Patey Phẫu thuật tạm thời 35%, bao gồm: mở thông dạ dày, mở thông hỗng tràng, làm hậu môn nhân tạo

Các kết quả nghiên cứu[4],[5],[6] cũng cho thấy: phẫu thuật là biện pháp chủ yếu để điều trị nhiều khối u ác tính nguyên phát, tuy nhiên, tỷ lệ phẫu thuật triệt căn phụ thuộc vào vị trí của khối u, với các khối u ở ống tiêu hóa thường có tỷ lệ phẫu thuật triệt căn cao hơn ở các vị trí khác

4.2.3 Tai biến, biến chứng và tử vong:

Nghiên cứu không ghi nhận trường hợp nào

có tai biến, biến chứng hay tử vong trong 30 ngày sau điều trị

V KẾT LUẬN

Qua 20 trường hợp MPM được chẩn đoán

và điều trị tại khoa Ngoại Quán Sứ từ 1/2020-12/2020, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

Trang 8

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Tuổi trung bình 60,2±13,1(39-97) tuổi,

tỷ lệ nam/nữ: 3/2

- Đau bụng là triệu chứng hay gặp

(55%), nuốt khó (35%), đầy bụng khó

tiêu(20%)

- Tỷ lệ MPM là 1,1%

- Ung thư hệ thống tiêu hóa là vị trí hay

gặp (72,5%), hô hấp (10%), ung thư biểu mô

tuyến chiếm (50%), ung thư biểu mô vảy

(22,5%)

- Phân loại nhiều khối u ác tính: đồng

thời (55%), không đồng thời (45%)

- Chẩn đoán khối u thứ 2: khám sàng

lọc (20%), khám định kỳ (50%), biểu hiện

lâm sang (30%)

2 Kết quả điều trị

- Phẫu thuật điều trị khối u ở thời điểm

hiện tại (75%), trong đó: phẫu thuật đơn

thuần (10%), phẫu thuật kết hợp điều trị hóa

chất sau mổ (35%), phẫu thuật kết hợp hóa

xạ trị sau mổ (30%)

- Phẫu thuật triệt căn (40%), phẫu thuật

tạm thời (35%)

- Bệnh nhân từ chối điều trị (20%)

- Không có tai biến, biến chứng hay tử

vong

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Testori A, Cioffi U, De Simone M, et al (2015), “Multiple primary synchronous malignant tumors”, BMC Res Notes, 8:730 10.1186/s13104-015-1724-5, 1-4

2 Li F, Zhong WZ, Niu FY, et al (2015),

“Multiple primary malignancies involving lung cancer”, BMC Cancer, 15:696.10.1186/s12885-015-1733-8, 1-8

3 Bittorf B, Kessler H, Merkel S, et al (2001), “Multiple primary malignancies: an

epidemiological and pedigree analysis of 57 patients with at least three tumours”, Eur J Surg Oncol, 27, 10.1053/ejso.2001.1112,

302-313

4 Meng Lv, PhD, Xiao Zhang, MD, Yanwei Shen, PhD, et al (2017), “Clinical analysis

and prognosis of synchronous and metachronous multiple primary malignant tumors”, Medicine 96:17, 1-8

5 Zhihe Liu1, Chunshui Liu1, Wei Guo et al (2015), “Clinical Analysis of 152 Cases of

Multiple Primary Malignant Tumors in 15,398 Patients with Malignant Tumors”, Plos one| DOI:10.1371/journal.pone.0125754 May

6, 1-8

6 Akashi Ikubo, Shohei Matsufuji et al (2019), “Clinical Features, Prognosis, Diagnostic Approaches and Treatment of Multiple Primary Malignancies in the Digestive System”, Anticancer research 39, 6863-6870

Ngày đăng: 31/12/2022, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w