1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của bướu máu hạ thanh môn ở trẻ nhũ nhi tại khoa Hô hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/2016 đến tháng 02/2022

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của bướu máu hạ thanh môn ở trẻ nhũ nhi tại khoa Hô hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/2016 đến tháng 02/2022
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh, Lê Thị Thanh Thảo, Đoàn Thị Thanh Hồng, Lê Thị Mỹ Phượng, Lê Thị Thanh Thủy
Trường học Bệnh viện Nhi Đồng 2
Chuyên ngành Hô hấp
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 529,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của bướu máu hạ thanh môn ở trẻ nhũ nhi tại khoa Hô hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/2016 đến tháng 02/2022 đưa ra cái nhìn tổng quát về tỉ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng quan trọng trong chẩn đoán bướu máu hạ thanh môn nhằm giúp phát hiện sớm và điều trị bướu máu hạ thanh môn kịp thời, tránh các biến chứng đáng tiếc như suy hô hấp nặng phải đặt nội khí quản thở máy hoặc nặng nề hơn là mở khí quản.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ CỦA

BƯỚU MÁU HẠ THANH MÔN Ở TRẺ NHŨ NHI TẠI KHOA HÔ HẤP 1 BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ 01/2016 ĐẾN THÁNG 02/2022

Nguyễn Thị Kim Anh 1 , Lê Thị Thanh Thảo 1 , Đoàn Thị Thanh Hồng 1

Lê Thị Mỹ Phượng 1 , Lê Thị Thanh Thủy 1 TÓM TẮT 22

Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng, và điều trị của trẻ nhũ nhi được chẩn

đoán xác định bướu máu hạ thanh môn tại khoa

Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 1/2016

đến tháng 02/2022

Đối tượng phương pháp nghiên cứu: mô tả

13 trẻ nhũ nhi được chẩn đoán bướu máu hạ

thanh môn tại khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi

Đồng 2

Kết quả: Trong 13 bệnh nhân: nữ/nam: 1,2/1

Tuổi nhập viện: nhiều nhất là 2 tháng (38,4%)

Thời gian khởi phát triệu chứng đa số là lúc trẻ

được 1-2 tháng tuổi, thở rít là triệu chứng thường

gặp nhất (92,3%) Có 30,7 % bệnh nhân có bướu

máu da ở các vị trí cằm, hàm dưới, tai hai bên có

bướu máu hạ thanh môn Bướu máu hạ thanh

môn được ghi nhận trên nội soi phế quản đều gây

hẹp ở độ 2 và độ 3 CT ngực có cản quang chỉ

ghi nhận được bướu máu hạ thanh môn ở 57%

bệnh nhân được chụp Tất cả bệnh nhân đều đáp

ứng tốt với điều trị propranolol đơn độc, liều điều

trị trung bình là 2-3 mg/kg/ngày, với thời gian

điều trị trên 12 tháng và thường chấm dứt khi

bệnh nhân ≥ 15 tháng tuổi Trong suốt quá trình

điều trị không ghi nhận bất kì tác dụng phụ

1

Bệnh viện Nhi Đồng 2

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Kim Anh

Email: kimanhnguyen2286@gmail.com

Ngày nhận bài: 25.8.2022

Ngày phản biện khoa học: 23.9.2022

Ngày duyệt bài: 10.10.2022

nghiêm trọng nào Hiện tại chưa ghi nhận ca nào tái phát sau ngưng điều trị

Kết luận: Bướu máu hạ thanh môn ở trẻ nhũ

nhi có biểu hiện đặc trưng là thở rít, thường khởi phát sớm lúc trẻ 1-2 tháng tuổi và có thể phát hiện sớm nhờ nội soi phế quản và CT ngực có cản quang Propranolol nên được xem xét như là biện pháp điều trị chính của bướu máu hạ thanh môn do hiệu quả cao và ít tác dụng phụ

Từ khóa: bướu máu hạ thanh môn, CT ngực

có cản quang, nội soi phế quản, propranolol

SUMMARY CLINICAL, SUBCLINICAL AND TREATMENT CHARACTERISTIC OF SUBGLOTTIC HEMANGIOMA IN INFANTS AT RESPIRATORY DEPARTMENT 1 IN CHILDREN HOSPITAL 2 FROM 01/2016 TO 02/2022 Objective: to describe the clinical, subclinical

and treatment characteristics of pediatric patients from 1 moth to 12 months of age who were diagnosed with subglottic hemangioma at Respiratory

Department 1 in Children Hospital 2 from

January 2016 to February 2022 Subjects and method of study: 13 infants with diagnosed subglottic hemangioma from 1 month to 12 moths of age at Respiratory Department 1 in Children Hospital 2 from January 2016 To February 2022 Results: in 13 patients: female/male: 1,2/1; age of admission: at most 2 months (38,4%) The most common symtom

Trang 2

onset time is 1- 2 months of age with stridor is

the most clinical features (92,3%) There were

30.7% patients with sublottic hemangioma had

skin hemangioma in in beard distribution: chin,

madibular, preauricular Subglottic hemangioma

recorded in bronchoscopy caused obstruction in

grade 2 and grade 3 (myer cotton classification)

Chest contrast CT detected 57,1 % subglottic

hemangioma, that reveals subglottic hemangioma

can be missed in chest contrast CT All patients

respond well with propranolol alone with a mean

dose of 2-3 mg/kg/day Duration of treatment is

more than 12 months and ending when patients

were more than 15 moths of age During the

course of treatment, no serious side effects were

noted Until now, no cases of recurrence after

discontinuation of treatment

Key words: subglottic hemangioma, contrast

chest CT, bronchoscopy, propranolol

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bướu máu là bướu lành tính thường hay

gặp nhất ở trẻ nhũ nhi Tuy nhiên bướu máu

hạ thanh môn lại khá hiếm gặp và chỉ chiếm

khoảng 1,5%[2] các tổn thương thanh quản

thường gặp ở trẻ em Trẻ nhũ nhi có kích

thước đường thở nhỏ nên sự phát triển của

bướu máu có thể dẫn đến những tắc nghẽn

hô hấp đe dọa tính mạng, đặc biệt khi bướu

máu ở vị trí hạ thanh môn, nơi hẹp nhất của

đường thở, tỉ lệ tử vong lên đến 50 %[6] nếu

không được phát hiện và điều trị kịp thời Do

tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm bướu

máu hạ thanh môn, chúng tôi làm đề tài này

để xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng, và điều trị của trẻ nhũ nhi được chẩn

đoán xác định bướu máu hạ thanh môn tại

khoa hô hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 Từ đó

có thể đưa ra cái nhìn tổng quát về tỉ lệ các

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng quan trọng

trong chẩn đoán bướu máu hạ thanh môn

nhằm giúp phát hiện sớm và điều trị bướu máu hạ thanh môn kịp thời, tránh các biến chứng đáng tiếc như suy hô hấp nặng phải đặt nội khí quản thở máy hoặc nặng nề hơn

là mở khí quản

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trẻ nhũ nhi được chẩn đoán xác định BMHTM tại khoa Hô hấp 1 bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 1/2016 đến tháng 02/2022 Tiêu chí chọn vào:

1 Bệnh nhi từ 1-12 tháng tuổi thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán bướu máu hạ thanh môn tại khoa hô hấp 1 bệnh viện Nhi Đồng 2

❖ Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bướu máu hạ thanh môn dựa vào nội soi phế quản

và /hoặc CT ngực:

Nội soi phế quản: ghi nhận khối bướu màu hồng trơn láng, kèm theo hình ảnh dãn mao mạch trên bề mặt, ở vị trí hạ thanh môn, phân độ mức độ gây hẹp hạ thanh môn dựa theo Myer Cotton

CT ngực có cản quang: tổn thương bắt thuốc cản quang mạnh ở vùng hạ thanh môn

2 Đã có kết quả nội soi phế quản kiểm tra sau điều trị bướu máu hạ thanh môn Tiêu chí loại ra:

• Bệnh nhân bỏ tái khám hoặc không

có kết quả nội soi kiểm tra sau điều trị

Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca Các bước tiến hành: Lập danh sách các

trẻ nhũ nhi nhập Khoa Hô Hấp 1 có chẩn đoán xác định bướu máu hạ thanh môn với

mã ICD là U18.0 từ tháng 1/2016 đến tháng 2/2020 thỏa tiêu chí chọn mẫu và thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng trước khi điều trị và sau khi điều trị, phương pháp điều trị, liều điều trị, thời gian điều trị, tác dụng phụ, thời gian chấm dứt điều trị, kết quả nội soi kiểm tra và

ghi vào phiếu thu thập thông tin

Trang 3

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 01/2016 đến

02/2022 chúng tôi có 13 ca được chẩn đoán

xác định bướu máu hạ thanh môn Tất cả

bệnh nhân đều không có tiền căn sản khoa

bình thường, tỉ lệ nữ/nam là 1,2 Lứa tuổi

khởi phát triệu chứng đa số là 1 đến 2 tháng

tuổi chiếm 38,4% Tuổi nhập viện nhiều nhất

khi bệnh nhân được 2 tháng tuổi (38,4%)

Triệu chứng lâm sàng nổi bật là thở rít

(92,3%), co kéo cơ hô hấp phụ (61,5%), suy

hô hấp (30,8%) (bảng 1) Chúng tôi có 4 trường hợp có bướu máu da phân bố ở các vị trí có liên quan đặc biệt đến bướu máu hạ thanh môn như: môi dưới, hai bên tai, cằm,

má 7 bệnh nhân được chụp CT ngực có cản quang, trong đó chỉ 57,1% bệnh nhân cho kết quả nghi ngờ bướu máu (bảng 2) Nội soi phế quản ghi nhận bướu máu hạ thanh môn khu trú vùng hạ thanh môn 53,8 % và 46,1% bệnh nhân có bướu máu ở hạ thanh môn kèm

vị trí khác (bảng 3)

Bảng 1: Tóm tắt đặc điểm lâm sàng và điều trị:

Bệnh

nhân

Giới

tính Tuổi NV

t/g khởi phát

Triệu chứng

Bướu máu da

Thời gian điều trị

Liều điều trị

Thời gian kết thúc điều trị

1 nữ 2 tháng

tuổi

1 tháng tuổi

Thở rít, khàn tiếng không 24 tháng

3 mg/kg/ngày

25 tháng

2 nữ 2 tháng

tuổi

1 tháng tuổi Thở rít

môi dưới, cằm 9 tháng

2.5 mg/kg/ngày

12 tháng

3 nữ 4 tháng

1/2 ngực trái, bàn táy trái

6 tháng 2.5

mg/kg/ngày

12 tháng

4 nam 5 tháng

tuổi

1 tháng tuổi Thở rít không 13 tháng

2.5 mg/kg/ngày

16 tháng (chưa kt đt)

5 nữ 2 tháng

tuổi

2 tháng tuổi Thở rít

bướu máu tay phải,

cổ ngực, tai phải

12 tháng 3 mg/kg/ngày 14

tháng

6 nam 1 tháng

tuổi

1 tháng tuổi Thở rít không 12 tháng 2 mg/kg/ngày

13 tháng

7 nam 3 tháng

tuổi

2 tháng tuổi

Thở rít, khàn tiếng không 12 tháng 2 mg/kg/ngày

15 tháng

8 nữ 4 tháng

tuổi

3 tháng tuổi Thở rít

môi dưới, mép tai trái

12 tháng 2 mg/kg/ngày 16

tháng

9 nam 2 tháng

tuổi

1 tháng tuổi Thở rít không 11 tháng

3,7 mg/kg/ngày

13 tháng

Trang 4

10 nam 3 tháng

tuổi

2 tháng tuổi

Thở rít, khàn tiếng không 8 tháng 3 mg/kg/ngày

12 tháng

11 nữ 4 tháng

tuổi

3 tháng tuổi Thở rít không 13 tháng 2 mg/kg/ngày

16 tháng

12 nữ 2 tháng

tuổi

2 tháng tuổi

Thở rít, khàn tiếng

má bên trái 12 tháng 2 mg/kg/ngày

14 tháng

13 nam 5 tháng

tuổi

4 tháng tuổi Thở rít không 9 tháng

2,5 mg/kg/ngày

18 tháng

Hình 1: CT Ngực có cản quang Bảng 2: Kết quả CT ngực có cản quang

Bệnh

02 Viêm thùy dưới trái, không ghi nhận hẹp khí quản 1/2 dưới và PQ (Bn đặt nkq)

04

Tổn thương mô cạnh phải khí quản mức c5 bắt thuốc mạnh, kích thước khoảng 5x6x8 mm, đè vào thành phải gây hẹp lòng khí quản #1,5 mm, đoạn trên và

dưới khoảng 6 mm, theo dõi u máu hạ thanh môn

05 Vùng hạ thanh môn bên trái có vùng ngấm thuốc dài khoảng 5mm, dày 1 mm,

chèn ép nhẹ đường thở -> td u máu hạ thanh môn

06 U máu hạ thanh môn lan xuống trung thất trên tới cung động mạch chủ, d 22

,47,40 mm, chèn ép 1/3 trên và 1/3 giữa khí quản, nơi hẹp nhất 2 mm

10 Tổn thương bắt thuốc cản quang mạnh, kích thước 7x8 mm, thanh môn và hạ

thanh môn Mềm sụn khí quản

11 Không dị dạng, ko hạch, không bất thường khí phế quản

13 Không dị dạng, ko hạch, không bất thường khí phế quản

Trang 5

Hình 2: Nội soi phế quản trước và sau điều trị propranolol Bảng 3: Kết quả nội soi phế quản trước và sau khi điều trị

Bệnh

nhân Vị trí, hình dạng, tính chất

Mức độ bướu máu trước điều trị

Mức độ bướu máu sau điều trị

1

Bướu màu hồng ở hai dây

thanh và thành bên phải hạ

thanh môn

Hẹp # 80% đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 3

Chưa ghi nhận bất thường

2 Bướu màu hồng thành bên trái

hạ thanh môn

Hẹp # 50% đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 2

Bướu máu làm hẹp #

10 %

3

Bướu màu hồng thành bên phải

hạ thanh môn, kèm bướu máu

ở 1/3 trên khí quản

Hẹp # 80% hạ thanh môn và khí quản, hẹp độ

3

Bướu máu làm hẹp #

20%

4 Bướu máu thành bên trái hạ

thanh môn

Hẹp # 80% đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 3

Bướu máu làm hẹp # 30%, từ vị trí 3g đến 7g, thành bên phải

5

Bướu máu thành bên phải hạ

thanh môn, thượng thanh môn,

xoang lê

Hẹp # 80% đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 3

Bướu máu làm hẹp #

20%

6

Bướu máu màu hồng thành bên

phải hạ thanh môn kéo dài đến

sụn nhẫn

Hẹp # 50 % đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 2

Bướu máu hạ thanh môn làm hẹp # 10%

7 Bướu máu thành bên trái hạ

thanh môn và dây thanh phải

Hẹp # 50%, đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 2

Bướu máu thành sau trái và hạ thanh môn, hẹp # 20%, bướu máu

Trang 6

dây thanh phải

8

Bướu máu thượng thanh môn

và thành bên phải hạ thanh

môn

Hẹp # 50 % đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 2

Bướu máu thượng và

hạ thanh môn còn 3 vệt phẳng, giảm nhiều

9 Bướu máu thành bên phải hạ

thanh môn

Hẹp # 60% đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 2

Không ghi nhận bướu

máu

10

Bướu máu thành bên trái hạ

hạ thanh môn, hẹp độ 3

Không ghi nhận bướu

máu

11 Bướu màu hồng thành bên phải

hạ thanh môn

Hẹp # 90% đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 3

Không ghi nhận bướu

máu

12

Bướu máu từ hai dây thanh đến

hạ thanh môn, dạng vòng tròn

bao xung quanh hạ thanh môn

Hẹp #50% đường kính

hạ thanh môn, hẹp độ 2

Thanh quản còn những vết mạch máu

ở thành trước, phải, trái, không gây hẹp

13

Bướu máu hạ thanh môn dạng

vòng tròn bao xung quanh hạ

thanh môn

Hẹp # 80-90 % đường kính hạ thanh môn, hẹp

độ 3

Bướu máu hạ thanh môn làm hẹp # 20%

Tất cả bệnh nhân đều đáp ứng tốt với điều

trị với propranolol Liều điều trị trung bình là

2-3 mg/kg/ngày, tổng thời gian điều trị trung

bình là hơn 12 tháng, thời gian chấm dứt

điều trị đa số là khi bệnh nhân được khoảng

15 tháng tuổi Chúng tôi không ghi nhận

bệnh nhân nào tái phát sau ngưng thuốc

IV BÀN LUẬN

Bướu máu hạ thanh môn có thể gây

những biến chứng nặng đe dọa tính mạng

nếu không được phát hiện sớm và can thiệp

kịp thời Có nhiều nghiên cứu đã cho thấy có

sự liên quan giữa bướu máu da phân bố ở các

vị trí đặc biệt và bướu máu hạ thanh môn

như môi dưới, cằm, hàm dưới, má, hai bên

tai [7] Tuy nhiên trong những trường hợp

bệnh nhân không có gợi ý từ bướu máu da thì lứa tuổi triệu chứng lâm sàng rất quan trọng Tuổi khởi phát triệu chứng trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận trung bình

là 1,8 tháng, ghi nhận này sớm hơn nhiều so với các tác giả là Shikhani 3,6 tháng[8] và tác giả Mohamed Bitar 2,7 tháng[2].Tuổi trung bình khi được chẩn đoán trong nghiên cứu của chúng tôi là 2 tháng tuổi tương tự nghiên cứu của tác giả Huges[4] Về mặt hình ảnh học, trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nội soi có giá trị chẩn đoán chính xác bướu máu hạ thanh môn trong khi đó CT ngực có cản quang có thể bỏ sót chẩn đoán, điều này trái ngược với tác giả Koplewit và các cộng sự khi cho rằng nội soi phế quản có thể không chính xác vì không thể chứng

Trang 7

minh bản chất của bướu máu thông qua bắt

thuốc cản quang như CT ngực [5]

Propranolol là lựa chọn hàng đầu trong điều

trị bướu máu hạ thanh môn, trong khi đó

corticoid chỉ nên sử dung trong thời gian

ngắn để làm giảm nhanh kích thước bướu

nhằm tránh tác dụng phụ như hội chứng

cushing hay hạn chế trong chích ngừa Trong

nghiên cứu của chúng tôi 13 bệnh nhân đều

đáp ứng tốt với điều trị propranolol, 12/13

bệnh nhân điều trị propranolol với liều từ

2-2,5 mg/kg/ngày, chỉ có 1 bệnh nhân phải

tăng liều trên 3 mg/kg/ngày do bệnh nhân

vẫn còn thở rít Propranolol nên được điều trị

càng sớm càng tốt, thậm chí khi bệnh nhân

trước 5 tuần tuổi[3] chia từ 2-3 cữ, uống ngay

trong khi bú để giảm tác dụng phụ hạ đường

huyết Tổng thời gian điều trị của chúng tôi

là 12 đến 15 tháng, bệnh nhân kết thúc điều

trị khi được 15 đến 18 tháng tuổi Có 1 bệnh

nhân có phối hợp giữa propranolol và

methylprednisolon trong 2 tuần vì bệnh nhân

suy hô hấp nặng phải đặt nội khí quản thở

máy Một số nghiên cứu về propranolol kết

hợp corticoid như nghiên cứu của tác giả

Mohamed Aly cho thấy nhóm sử dụng

propranolol liều 2 mg/kg/ngày chia 3 lần

phối hợp trong 6 tháng với prednisolone liều

2 mg/kg/ngày chia 2 lần trong 2 tuần sau đó

giảm liều và ngưng sau 1 tuần cho thấy làm

giảm kích thước bướu máu nhanh hơn so với

propranolol đơn độc và nên được sử dụng

trong những trường hợp bướu máu ở các vị

trí đe dọa tính mạng như mắt, đường thở,

bướu máu bị loét[1] Tất cả bệnh nhân đều

được nội soi phế quản trước khi chấm dứt

điều trị và chúng tôi ngưng thuốc khi bệnh

nhân chỉ còn bướu máu gây tắc nghẽn khoảng 10 đến 20 % đường kính hạ thanh môn Chúng tôi không ghi nhận trường hợp nào không đáp ứng với điều trị propranolol tuy nhiên các nghiên cứu khác thì có ghi nhận tỉ lệ thất bại điều trị với propranolol từ 9-22%[3] Chúng tôi cũng không ghi nhận bệnh nhân nào tái phát sau ngưng điều trị Tỉ

lệ tái phát trong các nghiên cứu khác có thể liên quan đến các yếu tố như: điều trị trễ, thời gian điều trị ngắn, ngưng thuốc sớm

Điểm hạn chế: Nghiên cứu của chúng tôi

do có cỡ mẫu nhỏ nên tỉ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị chưa phản ánh đúng thực chất của vấn đề, cần thực hiện nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn

V KẾT LUẬN

Bướu máu hạ thanh môn nên được nghĩ đến khi bệnh nhân có thở rít kéo dài hoặc tái

đi tái lại, kèm theo bướu máu da ở các vị trí đặc biệt Chẩn đoán xác định bướu máu hạ thanh môn nên dựa vào nội soi phế quản Propranolol là điều trị đầu tay và corticoid chỉ nên xem xét trong những trường hợp đặc biệt

KIẾN NGHỊ:

• Tất cả trẻ sơ sinh có bướu máu da ở các

vị trí đặc biệt liên quan đến bướu máu hạ thanh môn nên được đưa vào chương trình theo dõi và tầm soát thường qui khi bệnh nhân được 1 tháng tuổi

• Tất cả bệnh nhân trước 6 tháng tuổi khi

bị viêm thanh quản cấp tái phát hoặc kéo dài nên được tầm soát bướu máu hạ thanh môn

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aly MMD, Hamza AF, Abdel Kader HM,

Saafan HA, Ghazy MS, Ragab IA

Therapeutic superiority of combined

propranolol with short steroids course over

propranolol monotherapy in infantile

hemangioma Eur J Pediatr

2015;174(11):1503-1509

doi:10.1007/s00431-015-2561-1

2 Bitar MA, Moukarbel RV, Zalzal GH

Management of congenital subglottic

hemangioma: Trends and success over the

past 17 years Otolaryngol Head Neck Surg

2005;132(2):226-231

doi:10.1016/j.otohns.2004.09.136

3 El Hachem M, Gesualdo F, Diociaiuti A, et

al Safety and effectiveness of oral

propranolol for infantile hemangiomas started

before 5 weeks and after 5 months of age: an

Italian multicenter experience Italian Journal

of Pediatrics 2017;43(1):40

doi:10.1186/s13052-017-0357-9

4 Hughes CA, Rezaee A, Ludemann JP,

Holinger LD Management of congenital

subglottic hemangioma J Otolaryngol 1999;28(4):223-228

5 Koplewitz BZ, Springer C, Slasky BS, et al

CT of Hemangiomas of the Upper Airways in Children American Journal of Roentgenology 2005;184(2):663-670 doi:10.2214/ajr.184.2.01840663

6 Lockman JL, Schwartz AJ Infantile

Hemangioma in the Airway Anesthesiology 2015;123(6):1449-1449

doi:10.1097/ALN.0000000000000734

7 Piram M, Hadj-Rabia S, Boccara O, Couloigner V, Hamel-Teillac D, Bodemer

C Beard infantile hemangioma and subglottic

involvement: are median pattern and telangiectatic aspect the clue? J Eur Acad Dermatol Venereol 2016;30(12):2056-2059 doi:10.1111/jdv.13812

8 Shikhani AH, Marsh BR, Jones MM, Holliday MJ Infantile Subglottic Hemangiomas an Update Ann Otol Rhinol Laryngol 1986;95(4):336-347 doi:10.1177/000348948609500404

Ngày đăng: 31/12/2022, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm