Bài viết Kết quả phương pháp thăm dò chức năng đo áp lực hậu môn trực tràng của bệnh nhân sau phẫu thuật bệnh Hirschsprung so sánh với dân số tham chiếu trình bày khảo sát các đặc điểm của phương pháp đo áp lực hậu môn trực tràng và mối liên quan với chức năng đại tiện của bệnh nhân sau phẫu thuật bệnh Hirschsprung.
Trang 1KẾT QUẢ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG ĐO ÁP LỰC HẬU MÔN
TRỰC TRÀNG CỦA BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT BỆNH
HIRSCHSPRUNG SO SÁNH VỚI DÂN SỐ THAM CHIẾU
Trịnh Hữu Tùng 1 , Trần Quốc Việt 1 , Nguyễn Minh Ngọc 1 , Lâm Thiên Kim 1 , Vũ Trường Nhân 1 , Trương Nguyễn Uy Linh 2 ,
Phạm Ngọc Thạch 1 TÓM TẮT 6
Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm của phương
pháp đo áp lực hậu môn trực tràng (ALHMTT)
và mối liên quan với chức năng đại tiện của bệnh
nhân (BN) sau phẫu thuật (PT) bệnh
Hirschsprung
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả
được thực hiện tại bệnh viện Nhi Đồng 2 Các
BN được PT Hirschsprung tại Bệnh viện Nhi
Đồng 2 từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 1 năm
2020 được liên lạc mời tham gia nghiên cứu và
thực hiện đo ALHMTT Các đặc điểm đo
ALHMTT, lâm sàng và chức năng đại tiện của
BN tham gia nghiên cứu được ghi nhận và phân
tích Nhóm dân số tham chiếu cũng được thực
hiện để so sánh về chức năng đại tiện và kết quả
đo ALHMTT với nhóm dân số PT
Kết quả: Tổng cộng 95 bệnh nhân PT và 95
tham chiếu đã tham gia với 68% nam giới; và
tuổi trung bình lần lượt là 6,6 ± 2,2 tuổi và 7,2 ±
2,9 tuổi Trong nhóm PT, tỷ lệ són phân và tiêu
bón lần lượt là 25,2% và 13,7%, nhóm tham
chiếu lần lượt là 2,1% và 4,2 (P <0,05) Giá trị
trung bình của áp lực HM lúc nghỉ của bệnh nhân
PT thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm
1
Bệnh viện Nhi Đồng 2;
Chịu trách nhiệm chính: Trịnh Hữu Tùng
Email: trinhhuutung@gmail.com
Ngày nhận bài: 25.8.2022
Ngày phản biện khoa học: 23.9.2022
Ngày duyệt bài: 10.10.2022
tham chiếu (53,2 ± 16,1 mmHg so với 62,2 ± 14,0 mmHg; p <0,05) Trong nhóm PT, BN són phân nặng có áp lực HM lúc nghỉ trrung bình thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với các trường hợp không són phân (46,0 ± 10,6 mmHg so với 55,6 ± 16,9 mmHg; p <0,05) Khi thực hiện nghiệm pháp cảm giác, thể tích dung nạp tối đa (Vmax) của nhóm PT thấp hơn không có ý nghĩa thống kê so với nhóm tham chiếu (P> 0,05) Tuy nhiên, trong nhóm PT, những BN són phân có Vmax trung bình thấp hơn có ý nghĩa thống kê so
với nhóm không són phân (p <0,05)
Kết luận: Đo ALHMTT là phương pháp
khách quan cung cấp thông tin hữu ích giúp hướng dẫn phương pháp xử trí thích hợp hơn ở những BN RLĐT nặng sau PT bệnh
Hirschsprung
Từ khóa: Bệnh Hirschsprung, đo áp lực hậu
môn trực tràng, kết quả lâu dài, tiêu bón, són phân
SUMMARY ANORECTAL MANOMETRY FINDINGS WITH LONG-TERM FUNCTIONAL OUTCOMES OF THE PATIENTS OPERATED ON FOR HIRSCHSPRUNG'S DISEASE COMPARED TO THE
REFERENCE-BASED POPULATION Objectives: To investigate anorectal manometry (AM) findings and functional
Trang 2outcomes of patients operated on for
Hirschsprung’s disease (HD)
Methods: A cross-sectional study was
conducted at Children’s Hospital 2 Patients
operated on for HD from January 2015 to
January 2020 were reviewed and recontacted to
investigate their bowel function and to undergo
an AM We studied their clinical characteristics
and bowel function as a long-term outcome and
its relationship with manometric findings A
reference-based population was recruited for
comparisons regarding bowel function and AM
results with the operated patients
Results: In total, 95 operated patients and 95
references were enrolled, with 68% males, and
the mean ages at follow-up were 6.6 ± 2.2 years
and 7.2 ± 2.9 years, respectively The rates of
fecal incontinence and constipation were 25.2%
and 13.7%, respectively, for the cases; the
references were 2.1% and 4.2, respectively
(P<0.05) The anal resting pressure means of
operated patients were significantly lower than
those of the references (53.2 ± 16.1 mmHg
versus 62.2 ± 14.0 mmHg; p<0.05) Within the
cases, the incontinents had shown significantly
lower anal resting pressure than the continents
(46.0 ± 10.6 mmHg versus 55.6 ± 16.9 mmHg;
p<0.05) When the sensation test, the mean value
of maximum tolerated volume was
non-significant different from that of the references
(P>0.05) However, within the operated group,
the incontinents had shown a significantly lower
mean value of Vmax than the continents
(p<0.05)
Conclusions: AM is an objective method
providing helpful information that could guide to
a more adapted management in patients with
defecation disorders after HD operation
Keywords: Hirschsprung’s disease, anorectal
manometry, long-term outcomes, constipation,
fecal incontinence
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Hirschsprung là dị tật bẩm sinh thường gặp của hệ thần kinh ruột ở trẻ em RLĐT được ghi nhận ở nhiều BN sau PT với hai triệu chứng chính là són phân và tiêu bón
[1]. RLĐT sau PT có thể do rối loạn vận động nguyên phát hoặc do di chứng sau phẫu thuật
[6]. Cắt bỏ một phần đại tràng và/ hoặc các tổn thương cơ thắt trong PT có thể là nguyên nhân dẫn đến RLĐT Mặt khác, chức năng HMTT ở BN sau PT Hirschsprung vẫn chưa được nghiên cứu nhiều [2] Vấn đề này cần được nghiên cứu để làm rõ và hiểu tầm quan trọng của các cơ chế và nguyên nhân cụ thể của RLĐT
Phương pháp thăm dò chức năng đo ALHMTT có thể giúp phân biệt khách quan giữa các rối loạn chức năng và mắc phải ở những BN sau PT [2, 3]. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá kết quả lâu dài về mặt chức năng đại tiện sau PT và kết quả đo ALHMTT ở những BN Hirschsprung tại bệnh viện Nhi Đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện tại bệnh viện Nhi Đồng 2 Hội đồng đạo đức nghiên cứu của bệnh viện đã phê duyệt nghiên cứu này (IRB số 747 / NĐ2-CĐT)
Nhóm bệnh nhân sau phẫu thuật Hirschsprung
Dữ liệu các hồ sơ của BN Hirschsprung tại bệnh viện từ tháng 1 năm 2015 đến tháng
1 năm 2020 đã được truy xuất BN trên bốn
Trang 3tuổi đã được liên hệ và mời tham gia vào
nghiên cứu này Nghiên cứu viên phỏng vấn
BN và cha mẹ của BN để hoàn thành bảng
câu hỏi về chức năng đại tiện [6] Trong cuộc
phỏng vấn, nghiên cứu viên thăm khám lâm
sàng để loại trừ khả năng hẹp HMTT hoặc có
các bất thường giải phẫu khác BN được yêu
cầu và đồng thuận thực hiện đo ALHMTT
Dữ liệu về đặc điểm dịch tễ học, PT và biến
chứng sau PT từ hồ sơ bệnh án lưu trữ và kết
quả đo ALHMTT được thu thập để phân
tích Những BN có rối loạn tâm thần kinh
hoặc không đồng ý tham gia được loại khỏi
nghiên cứu này
Nhóm dân số tham chiếu
Dân số tham chiếu phải thỏa tiêu chí
không có bất kỳ can thiệp PT nào ở đường
tiêu hóa và cùng giới tính và năm sinh với
nhóm bệnh, với tỷ lệ 1 bệnh: 1 tham chiếu
Các trường hợp tham chiếu được yêu cầu và
đồng thuận thực hiện đo ALHMTT để so
sánh các với kết quả của bệnh nhân PT
Chức năng đại tiện
Khả năng kiểm soát phân (fecal
continence) dựa trên phân loại Wingspread,
có bốn mức độ: (1) rất tốt: sạch (hoàn toàn
không són phân, không dùng thuốc); (2) tốt:
són phân ít, thỉnh thoảng (khi vận động, tập
thể dục, căng thẳng); (3) trung bình: són
phân ngắt quãng, không tự chủ; (4) kém: són
phân liên tục mỗi ngày [8]. Trong nghiên cứu
này, BN được phân loại là “trung bình”
hoặc “kém” được coi là nhóm són phân
(incontinence); ngoài ra được coi là nhóm
không són phân (continence)
Tiêu bón (constipation): BN được khảo
sát về tần suất đi tiêu, thuốc nhuận tràng và
thụt tháo trong ít nhất hai tháng trước thời điểm tham gia nghiên cứu BN được coi là bị tiêu bón nếu chỉ đại tiện được với thuốc nhuận tràng, thụt tháo hoặc ít hơn ba lần mỗi tuần [4].
Kỹ thuật đo áp lực HMTT [2]
Nghiên cứu sử dụng hệ thống MMS GI-Solar, ống thông 8 kênh kích thước 14 Fr Kết quả đo ALHMTT ghi nhận: áp lực HM lúc nghỉ, khi thực hiện phản xạ ho, khi co thắt HM chủ động, phản xạ ức chế trực tràng
- hậu môn (rectoanal inhibitor reflex - RAIR) Nghiệm pháp đánh giá cảm giác ghi nhận: cảm giác thấy bóng đầu tiên (first sensation), cảm giác muốn đại tiện (urge sensation), và thể tích dung nạp tối đa (maximal tolerated volume – Vmax) Cuối cùng, ghi nhận tăng áp lực cơ thắt hậu môn nghịch thường khi thực hiện nghiệm pháp tống bóng (increased abnormally anal sphincters pressures - IAAP)
Phân tích và xử lý số liệu
Dữ liệu được báo cáo dưới dạng giá trị trung bình (TB) và độ lệch chuẩn (SD) Phép kiểm Chi bình phương hoặc Fisher exact được sử dụng để so sánh các biến số định tính Phép kiểm t (t-test) và ANOVA được
sử dụng để so sánh trung bình giữa hai và nhiều hơn hai nhóm, tương ứng Tất cả các phép kiểm đều hai đuôi và giá trị p <0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê Phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 20 (SPSS Chicago, IL) được sử dụng để phân tích thống kê
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổng cộng 766 hồ sơ BN Hirschsprung được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của bệnh
Trang 4viện từ năm 2015 – 2020 đã được trích lục
Trong đó, 95 BN đáp ứng các tiêu chí đã
được đưa vào nghiên cứu Tất cả các trường
hợp đều có xác nhận mô bệnh học bệnh
Hirschsprung sau mổ Mặt khác, 95 trường
hợp trong nhóm tham chiếu cũng được thu
thập số liệu
Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm dịch tễ học, chức năng đại tiện của BN Hirschsprung so với nhóm tham chiếu tại thời điểm nghiên cứu được mô tả trong bảng 1 Trong nhóm PT, tỷ lệ són phân (phân loại Wingspread 3 và 4) là 25,3% Tỷ
lệ tiêu bón là 13,7%
Bảng 1 Đặc điểm của bệnh nhân và chức năng đại tiện của những BN Hirschsprung
so với nhóm tham chiếu
(n=95)
Nhóm tham
Nhóm tuổi, (n, %)
▪ 4 - <10 năm
▪ 10 - 16 năm
69 (72,6)
26 (27,4)
69 (72,6)
26 (27,4)
-
Giới, (n, %)
49 (68,0)
46 (32,0)
49 (68,0)
46 (32,0)
-
Khả năng kiểm soát phân *, (n, %)
▪ Rất tốt
▪ Trung bình
37 (38,9)
34 (35,8)
6 (6,4)
18 (18,9)
85 (89,5)
8 (8,4)
2 (2,1)
0
<0,001
* Khả năng kiểm soát phân được phân loại
theo “Wingspread’s classification”
Các đặc điểm lâm sàng và mối liên quan
với các triệu chứng són phân và tiêu bón
trong nhóm PT Hirschsprung, được nghiên
cứu viên ghi nhận tại thời điểm nghiên cứu
được mô tả trong bảng 2 Xét về triệu chứng
són phân, tỷ lệ tăng có ý nghĩa thông kê có liên quan đến nhóm tuổi dưới 10 tuổi, phương pháp phẫu thuật (P<0.05) Xét về triệu chứng tiêu bón, tỷ lệ tăng có ý nghĩa thống kê liên quan đến nhóm tuổi <10 tuổi (P<0.05)
Trang 5Bảng 2 Đặc điểm lâm sàng và mối liên quan với triệu chứng són phân hoặc táo bón (n = 95)
Tiêu bón
Tuổi, (năm)
Nhóm tuổi, (n, %)
▪ 4 - <10 năm
▪ 10 - 16 năm
85
10
23 (27,1)
1 (10,0)
0,005
6 (7,1)
2 (2,0)
0,005
Tuổi lúc PT, (Năm)
Giới, (n, %)
46
49
10 (21,7)
14 (28,6)
>0.99 3 (6,5)
6 (12,2)
0,07
Phương pháp PT, (n, %)
66
13
16
16 (24,2)
5 (38,5)
3 (18,8)
<0,001 3 (4,5)
3 (23,1)
2 (12,5)
0,12
Số lần nhập viện lại, c (n,
%)
▪ Nhiều lần
74
14
7
18 (24,3)
4 (28,6)
2 (28,6)
0,92 7 (9,5)
0
1 (14,3)
0,38
Biến chứng, (n, %)
▪ Xì miệng nối
▪ Tắc ruột
▪ Tồn tại đoạn vô
hạch
5
0
2
7
3 (60,0)
0
0
3 (42,9) 0,36
0
0
2 (100)
2 (28,6) 0,64
(a) LATEP: laparoscopically assisted
trans-anal endo-rectal pull-through procedure
(PT hạ đại tràng qua ngả HM có nội soi hỗ
trợ), (b) TEPRT: transanal endorectal
pull-through (PT hạ đại tràng qua ngả HM), (c)
Nhập viện lại do các nguyên nhân liên quan
đến vấn đề RLĐT
Kết quả đo áp lực hậu môn trực tràng
Kết quả đo ALHMTT của nhóm PT so
với nhóm tham chiếu được mô tả trong Bảng
3 Giá trị trung bình của áp lực HM lúc nghỉ của nhóm PT thấp hơn có ý nghĩa thống kê
so với nhóm tham chiếu (53,2 ± 16,1 mmHg
so với 62,2 ± 14,0 mmHg; p <0,05) Trong nhóm PT, những BN són phân có áp lực HM trung bình thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không són phân (46,0 ± 10,6 mmHg so với 55,6 ± 16,9 mmHg; p <0,05)
Trang 6Nhận xét tương tự cho các giá trị trung bình
của áp lực HM khi thực hiện các nghiệm
pháp gắng sức như ho và co thắt HM chủ
động (Bảng 3)
Khi thực hiện nghiệm pháp đánh giá cảm
giác trực tràng, trong nhóm PT, các thể tích
trung bình ở các mức cảm giác (cảm giác đầu tiên, cảm giác mắc đại tiện, và Vmax) của những BN són phân thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không són phân (p
<0,05, t-test)
Bảng 3 Kết quả đo áp suất theo tình trạng phân liên tục của bệnh nhân được phẫu thuật (n = 95) so với dân số cơ sở tham chiếu (n = 95)
Kết quả
tham chiếu
(n=95)
P * Tổng
(n=95)
Không són phân (n=71)
Són phân
#
Áp lực hậu môn (TB ± SD, mmHg)
16,1
55,6 ± 16,9
46,0 ± 10,6
0,00
4
62,2 ±
▪ Nghiệm pháp
ho
126.4 ± 34.5
123.7 ± 34.1
134.3 ± 35.1 0.20
139.8 ±
▪ Nghiệm pháp
co thắt HM chủ động
111.8 ± 38.7
115.2 ± 39.8
101.5 ± 34.3 0.13
126.7 ±
Chiều dài ống hậu môn
▪ TB ± SD, cm 2,2 ± 0,3 2,2 ± 0,3 2,2 ± 0,2 0,54 2,1 ± 0,2 0,02
Co thắt chủ động kéo dài (thời gian hoàn thành)
▪ TB ± SD, giây 21,2 ± 7,2 21,4 ± 7,4 20,5 ± 6,8 0,6 24,1 ± 6,5 0,005
Phản xạ ức chế trực tràng hậu môn (Recto-anal inhibitory reflex – RAIR) (n, %)
▪ RAIR (+) 50 (52,6) 38 (53,5) 12 (50,0) 0,77 95 (100) -
Nghiệm pháp đánh giá cảm giác (trung bình ± SD, mL)
▪ Cảm giác đầu
tiên
93,5 ± 44,8
100,3 ± 45,5
71,8 ± 93,5
0,00
9
100,9 ±
▪ Cảm giác mắc
rặn
128,5 ± 54,5
138,2 ± 53,5
97,7 ± 46,4
0,00
2
143,5 ±
▪ Thể tích dung
nạp tối đa (Vmax) 159,4 ±
57,3
166,6 ± 58,3
135,9 ± 47,9 0,02
172,7 ±
Tăng áp lực cơ thắt hậu môn nghịch thường (IAAP), (n, %)
(*) P: so sánh giữa hai nhóm PT và tham chiếu; (#) P: so sánh giữa hai nhóm són phân và không són phân trong nhóm PT
Trang 7IV BÀN LUẬN
Rối loạn đại tiện sau PT bệnh
Hirschsprung luôn là thách thức và rất khó
điều trị trên thực tế lâm sàng [2] Kết quả của
nghiên cứu: tỷ lệ són phân ở nhóm PT là
25,3%, so với nhóm tham chiếu là 2,1%
Theo nghiên cứu của Neuvonen et al ở Phần
Lan, 25% bệnh nhân có biểu hiện són phân
so với 2% ở nhóm chứng (p <0,001) [6] Tỷ lệ
tiêu bón là 13,7% đối với nhóm PT và 4,2%
đối với tham chiếu, thấp hơn so với 59%
được báo cáo bởi Gosemann và cộng sự
Ngược lại, theo Neuvonen và cộng sự, tỷ lệ
tiêu bón là 5% ở bệnh nhân so với 4% ở
nhóm chứng
Sự không đồng nhất kết quả giữa các
nghiên cứu có thể được giải thích bởi sự
khác biệt về tiêu chuẩn chẩn đoán RLĐT và
thời gian theo dõi sau PT Nghiên cứu của
chúng tôi đánh giá kết quả tương đối dài hạn
sau PT (Bảng 1) BN trong nghiên cứu này
đều trên 4 tuổi và đây được coi là giai đoạn
hoàn thiện về mặt thần kinh của phản xạ đại
tiện Nguyên nhân của RLĐT có thể do rối
loạn chức năng của HMTT sau PT như tổn
thương cơ thắt, rối loạn vận động, rối loạn
cảm giác của vùng HMTT [6].
Nghiên cứu sử dụng phương pháp đo
ALHMTT như một công cụ hỗ trợ để đánh
giá khách quan chức năng HMTT của BN
sau PT và có so sánh với nhóm tham chiếu
không PT [2, 6] Kết quả áp lực HM lúc nghỉ
trung bình của nhóm PT thấp hơn có ý nghĩa
thống kê so với nhóm tham chiếu Hơn nữa,
trong nhóm PT, những BN són phân có áp
lực HM lúc nghỉ thấp hơn có ý nghĩa thống
kê so với những BN không són phân (Bảng
3) Báo cáo của chúng tôi cho thấy, cũng như mô tả trong y văn, rằng những BN són phân sau PT thực sự có áp lực HM lúc nghỉ,
và thậm chí áp lực HM lúc thực hiện các nghiệm pháp gắng sức như khi ho khi co thắt chủ động, giảm hơn đáng kể so với nhóm tham chiếu không PT Nguyên nhân có thể
do cơ vòng HM bị tổn thương một phần hoặc hoàn toàn trong quá trình PT [5, 6]
Bảng 3 mô tả liên quan giữa biểu hiện són phân với các ngưỡng cảm giác HMTT đặc biệt là chỉ số Vmax Mặc dù, chúng tôi không thể đo lường trực tiếp chỉ số sức đàn trực tràng, giá trị Vmax gián tiếp cung cấp thông tin hữu ích về độ đàn hồi và cảm giác
“bóng trực tràng mới” Đây có thể là nguyên nhân các trường hợp BN són phân nặng, đặc biệt những trường hợp giảm Vmax đáng kể (giảm sức đàn quá mức hoặc tăng cảm giác quá mức) Ngược lại, có nhiều trường hợp
BN bị ứ phân kéo dài gây ra tình trạng dãn lớn bóng trực tràng, hay còn gọi là tăng sức đàn quá mức hoặc giảm cảm giác [6]
Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận 22,1% có IAAP khi thực hiện phản xạ tống bóng (Bảng 3) Mặc dù, hệ thống đo ALHMTT sử dụng trong nghiên cứu này không thể đo chính xác sự chênh lệch áp lực giữa các cơ vòng HM và nội lòng trực tràng khi thực hiện phản xạ tống bóng, nhưng sự hiện diện của IAAP cho thấy có sự tang rối loạn hiệp đồng (dạng I hoặc II) Những BN này cần được hướng dẫn thực hiện các bài tập phản hồi sinh học sàn chậu giúp cải thiện các rối loạn vận động chức năng này [2] Cuối cùng, ưu điểm của nghiên cứu này là
có nhóm tham chiếu giúp xây dựng cơ sở dữ
Trang 8liệu cho các giá trị trung bình của đo
ALHMTT ở trẻ em Việt Nam và giúp lượng
giá cũng như so sánh các thông số này với
những BN sau PT Trong tương lai, cần thu
thập thêm dữ liệu tham chiếu để làm cơ sở so
sánh với các kết quả nghiên cứu khác
V KẾT LUẬN
Nghiên cứu cho thấy đo ALHMTT là
phương pháp thăm dò khách quan để đánh
giá chức năng của HMTT; nhằm cung cấp
thông tin hữu ích có thể hướng dẫn chọn
cách điều trị hoặc chiến lược quản lý ruột
thích hợp nhất cho từng trường hợp BN cụ
thể có biểu hiện RLĐT nặng và kéo dài sau
PT Hirschsprung
VI LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu này được thực hiện trong
khuôn khổ dự án hợp tác giữa bệnh viện Nhi
Đồng 2 và Sở Khoa học Công nghệ Thành
phố Hồ Chí Minh, hợp đồng số
03/2021/HĐ-QKHCN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Diseth, T H., et al (1997), "Bowel function,
mental health, and psychosocial function in
adolescents with Hirschsprung's disease",
Arch Dis Child 76(2), pp 100-6
2 Meinds, R J., et al (2014), "Dyssynergic
defecation may play an important role in
postoperative Hirschsprung's disease patients
with severe persistent constipation: analysis
of a case series", J Pediatr Surg 49(10), pp 1488-92
3 Moore, S W., Millar, A J., and Cywes, S (1994), "Long-term clinical, manometric, and
histological evaluation of obstructive symptoms in the postoperative Hirschsprung's patient", J Pediatr Surg 29(1), pp 106-11
4 Tabbers, M M., et al (2014), "Evaluation
and treatment of functional constipation in infants and children: evidence-based recommendations from ESPGHAN and NASPGHAN", J Pediatr Gastroenterol Nutr 58(2), pp 258-74
5 Till, H., et al (2006), "Is the anorectal
sphincter damaged during a transanal endorectal pull-through (TERPT) for Hirschsprung's disease? A 3-dimensional, vector manometric investigation", Eur J Pediatr Surg 16(3), pp 188-91
6 Tran, Q.V., et al (2016), "Quality of Life
and Continence After Pull Through Procedure for Hirschsprung’s Disease: a retrospective observational study", submitted in Eur J Pediatr Surg
7 Powers, M K., et al (2015), "Trends in
Toilet Training and Voiding Habits among Children with Down Syndrome", J Urol 194(3), pp 783-7
8 Rajindrajith, S., Devanarayana, N M., and Benninga, M A (2013), "Review article:
faecal incontinence in children: epidemiology, pathophysiology, clinical evaluation and management", Aliment Pharmacol Ther 37(1), pp 37-48