1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kết quả vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Anh, Trần Thị Tô Châu
Trường học Học Viện Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 459,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Kết quả vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai trình bày đánh giá kết quả vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai; So sánh kết quả của nhóm tập vận động trị liệu dưới hướng dẫn của kỹ thuật viên và nhóm tự tập tại nhà.

Trang 1

KẾT QUẢ VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU KẾT HỢP TIÊM NONG KHỚP VAI

TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÔNG CỨNG KHỚP VAI

Nguyễn Thị Hồng Anh 1,3 , Trần Thị Tô Châu 2 TÓM TẮT 25

Mục tiêu: 1 Đánh giá kết quả vận động trị

liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị

đông cứng khớp vai 2 So sánh kết quả của

nhóm tập vận động trị liệu dưới hướng dẫn của

kỹ thuật viên và nhóm tự tập tại nhà

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, tiến cứu, theo dõi

dọc 50 bệnh nhân đông cứng khớp vai Bệnh

nhân tiêm nong khớp vai tại Bệnh viện Bạch

Mai, Đại Học Y Hà Nội và tập vận động trị liệu

sau tiêm nong Nhóm tập có hướng dẫn của kỹ

thuật viên tại bệnh viện 1 tuần và tự tập ở nhà 3

tuần (22 bệnh nhân) Nhóm tự tập hoàn toàn tại

nhà 4 tuần (28 bệnh nhân) Thời gian từ 10/2021

đến 5/2022 Theo dõi 3 thời điểm: trước tiêm

(T0), sau 10 ngày (T2), sau 30 ngày (T4) Chỉ

tiêu đánh giá trong nghiên cứu: điểm VAS

(Visual Analogue Scale), tầm vận động khớp vai,

điểm SPADI (Shoulder Pain and Disability

Index)

Kết quả: Sau 30 ngày điều trị, cả 2 nhóm tập

có hướng dẫn và nhóm tự tập, mức độ hẹp bao

khớp, điểm VAS, điểm SPADI, tầm vận động

khớp vai cải thiện có ý nghĩa thống kê so với

trước điều trị (p < 0,05) Nhóm nghiên cứu đạt

kết quả tốt hơn (p < 0,05)

1 Trường Đại học Y Hà Nội,

2

Bệnh viên Bạch Mai,

3

Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Hồng Anh

Email: bshonganh9691@gmail.com

Ngày nhận bài: 4.6.2022

Ngày phản biện khoa học: 6.6.2022

Ngày duyệt bài: 9.6.2022

Kết luận: Vận động trị liệu kết hợp tiêm nong

khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai có tác dụng giảm đau và cải thiện chức năng vận động khớp vai Tập vận động trị liệu dưới giám sát của

kỹ thuật viên giúp cải thiện sớm và hiệu quả hơn

tự tập tại nhà

Từ khóa: Đông cứng khớp vai, tiêm nong

khớp vai, tập vận động

SUMMARY

THE RESULTS OF HYDRODILATATION INJECTION COMBINED WITH PHYSICAL THERAPY FOR FROZEN SHOULDER Objectives: 1 To evaluate the results of

hydrodilatation injection combined with physical therapy for frozen shoulder 2 To compare the results of treatment between the the technician-guided and selftechnician-guided groups

Subjects and methods: There is a prospective interventional study on 50 frozen shoulder patients who received shoulder dilatation injection and physical therapy after injection at Bach Mai Hospital, Hanoi Medical University Hospital In the study group, patients practiced with a technician's supervision at the hospital for 1 week and practiced at home for 3 weeks (22 patients); In the control group, patients completely self-exercise at home for 4 weeks (28 patients) The period was from October 2021 to May 2022 Follow-up 3 times: before injection (T0), after 10 days (T2), after 30 days (T4) Evaluation criteria in the study: VAS score (Visual Analogue Scale), shoulder range of

Trang 2

motion, SPADI score (Shoulder Pain and

Disability Index)

Results: After 30 days, both groups had the

improvement in VAS score, SPADI score,

shoulder range of motion, the degree of joint

space narrowing The difference is statistically

signification at p < 0,05

Conclusion: Hydrodilatation injection

combined with physical therapy was an effective

at reducing pain and improving function of

shoulder pain Practising with technician's

supervision helped improve sooner and more

effectively than exercising at home

Keywords: Frozen shoulder, dilatation

injection, physical therapy

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế Thế Giới định nghĩa:

“Đông cứng khớp vai là do viêm dính gây co

thắt bao khớp” Bệnh biểu hiện bằng đau

toàn bộ khớp, kèm theo cứng khớp gây hạn

chế vận động cả chủ động và thụ động làm

ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống,

sinh hoạt và khả năng lao động của người

bệnh Khoảng 40% bệnh nhân đông cứng

khớp vai có triệu chứng dai dẳng và hạn chế

hoạt động kéo dài hơn ba năm và 15% để lại

di chứng [2] Có nhiều phương pháp điều trị

đông cứng khớp vai: nội khoa, tiêm nong

khớp vai, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng,

phẫu thuật bóc tách bao khớp [1],[3] Phương

pháp tiêm nong khớp vai là một thủ thuật

tiêm vào ổ khớp một lượng dịch để bóc tách

và gỡ dính bao khớp Gam và cộng sự năm

1998 đã thực hiện tiêm nong khớp vai bằng

hỗn dịch corticoid và lidocain dưới hướng

dẫn của siêu âm ở 12 bệnh nhân đông cứng

khớp vai [4] Dưới tác dụng cơ học của khối,

lượng hỗn dịch đưa vào ổ khớp và tác dụng

chống viêm corticoid, khoang khớp được bóc

tách rộng khả năng vận động khớp vai đã

được cải thiện Tuy nhiên đông cứng khớp vai là co thắt bao khớp nên nguy cơ dính trở lại vì vậy tập vận động trị liệu có vai trò quan trọng Theo Marre J.P và cộng sự năm 2002 [5] tiêm nong bằng corticoid kết hợp vận động cho hiệu quả cao trong điều trị đông cứng khớp vai Vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai có tác dụng giảm đau và cải thiện chức năng vận động khớp vai Tuy nhiên, tình trạng ở Việt Nam thường tập, tự phát, không có hướng dẫn và chưa có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu:

1 Đánh giá kết quả vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai

2 So sánh kết quả của nhóm tập vận động trị liệu dưới hướng dẫn của kỹ thuật viên và nhóm tự tập tại nhà

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên 50 bệnh nhân

đông cứng khớp vai được điều trị tiêm nong khớp vai tại Bệnh viện Bạch Mai, Đại Học Y

Hà Nội và tập vận động trị liệu sau tiêm Thời gian từ tháng 10 năm 2021 đến tháng

05 năm 2022

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của tác giả M.Calis 2006 [3]: chủ yếu dựa vào lâm sàng, siêu âm khớp vai và xquang khớp vai để loại trừ các bệnh lý khớp vai khác

+ Lâm sàng: đau khớp vai > 6 tuần kèm theo hạn chế tầm vận động cả chủ động và thụ động khớp vai hơn 30 độ ít nhất 2 trong

số các động tác: nâng vai ra trước lên trên, dang vai sang bên lên trên, xoay ngoài so với bên kia

Trang 3

+ Xquang khớp vai: không có các tổn

thương kết hợp

+ Siêu âm khớp vai: không có các tổn

thương kết hợp như tổn thương phần mềm

quanh khớp, gân, đai xoay và dây chằng

quanh khớp

- Bệnh nhân tuân thủ được quy trình, các

bài tập

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên

cứu

- Bệnh nhân không tuân thủ được các bài

tập

- Bệnh nhân có chống chỉ định với

corticoid: nhiễm khuẩn, lao, suy tim nặng,

rối loạn đông máu, đái tháo đường, tăng

huyết áp không kiểm soát được

- Bệnh nhân có tiền sử chấn thương gây

gãy xương hoặc đã phẫu thuật khớp vai, gãy

xương và trật khớp chưa lành, hoặc gãy

chỏm xương cánh tay để lại can xương lệch,

khớp giả

- Bệnh nhân dị ứng với các thành phần

của thuốc, đang dùng thuốc chống đông

- Tiêm corticoid vào khớp vai cách 3

tháng trở lại đây

2 Phương pháp nghiên cứu

− Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can

thiệp lâm sàng, tiến cứu, theo dõi dọc

− Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu

thuận tiện

− Quy trình nghiên cứu:

+ Bước 1: tất cả các bệnh nhân được

hỏi bệnh, khám lâm sàng toàn diện Siêu âm

khớp vai và chụp xquang khớp vai đáp ứng

tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu Chia

bệnh nhân vào 2 nhóm, đảm bảo tính tương

đồng về tuổi, mức độ đau theo thang điểm

VAS và tầm vận động khớp

+ Bước 2: Điều trị đối với từng nhóm theo các phác đồ dưới đây:

✓ Nhóm tập có hướng dẫn: bệnh nhân đến điều trị được tiêm nong khớp vai và tập vận động trị liệu ngay sau tiêm Bệnh nhân được tập tại phòng vận động, kỹ thuật viên phục hồi chức năng hướng dẫn tập 1 tuần và cung cấp bài tập tại nhà tập tiếp 3 tuần

✓ Nhóm tự tập: bệnh nhân đến điều trị được tiêm nong khớp vai Bệnh nhân được cung cấp bài tập vận động (qua hình ảnh) về nhà tự tập trong 4 tuần

+ Bước 3: đánh giá và so sánh kết quả điều trị ở 2 nhóm theo các thang điểm VAS, tầm vận động khớp vai và SPADI vào các thời điểm Trước khi tiêm (T0), sau tập vận động 10 ngày (T2), sau tập vận động 30 ngày

(T4)

- Quy trình tiêm nong khớp vai: theo quy trình cải tiến khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai Bệnh nhân được gây tê da và

tổ chức dưới da bằng Lidocain 2% Sau đó tiêm nong khớp vai theo thứ tự các thuốc: 2

ml Lidocain 2%, 1ml Depo-medrol 40mg (Methylprednisolone acetate) và dung dịch nước muối sinh lý 0,9% khoảng 10 ml đến

20 ml Bệnh nhân được tiêm 2 mũi Mũi 1 vào thời điểm T0, mũi 2 sau mũi 1 là 10 ngày vào thời điểm T2

- Quy trình tập vận động trị liệu: gồm các bài tập thụ động (tập dạng, tập khép, tập xoay), chủ động, tập với dụng cụ

3 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống

kê Y sinh học IBM SPSS 20.0, với p < 0,05 thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 95%

Trang 4

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng

Bảng 7 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Nhóm tập có hướng dẫn (n = 22)

Nhóm tự tập

Nhận xét: Tuổi trung bình, tỉ lệ giới tính ở hai nhóm bệnh nhân khác biệt không có ý

nghĩa thống kê (p > 0,05)

3.2 Kết quả điều trị đông cứng khớp vai bằng vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai

Bảng 2: Lượng dịch nước muối sinh lý trung bình

hướng dẫn (n = 22)

Nhóm tự tập

Lượng dung

dịch nước

muối sinh

lý (ml)

Mũi 1 (V1) 15,45 ± 1,30 15,18 ± 1,16 0,431 Mũi 2 (V2) 22,73 ± 1,72 18,36 ± 1,03 0,000

Hiệu số V2 - V1 7,27 ± 0,82 3,17 ± 0,66

Nhận xét: Thể tích thuốc tiêm lần 2 của nhóm tập có hướng dẫn lớn hơn nhóm tự tập có ý

nghĩa thống kê (p < 0,05)

Bảng 3: Đánh giá kết quả điều trị điểm VAS, tầm vận động khớp, điểm SPADI

hướng dẫn (n = 22) Nhóm tự tập (n = 28) p

VAS

Hiệu số T2 - T0 2,4 ± 0,59 1,92 ± 0,46 0,003 Hiệu số T4 - T0 4,1 ± 0,85 3,46 ± 0,69 0,002

Gấp

Hiệu số T2 - T0 32,04 ± 5,09 23,39 ± 9,13 0,001

Trang 5

Hiệu số T4 - T0 61,13 ± 14,05 40,32 ± 26,62 0,002

Dạng

Hiệu số T2 - T0 33,18 ± 8,9 25,35 ± 8,15 0,002

Hiệu số T4 - T0 63,86 ± 10,79 53,39 ± 10,45 0,001

Xoay

ngoài

Hiệu số T2 - T0 23,13 ± 4,06 13,07 ± 3,149 0,000

Hiệu số T4 - T0 39,00 ± 5,09 27,50 ± 6,30 0,000

SPADI

đau

Hiệu số T0 - T2 24,72 ± 4,71 17,14 ± 4,55 0,009

Hiệu số T0 - T4 37,54 ± 8,8 32,92 ± 6,80 0,004

SPADI

vận động

Hiệu số T0 - T2 33,53 ± 4,38 32,34 ± 4,57 0,016

Hiệu số T0 - T4 52,55 ± 7,71 43,66 ± 6,77 0,002

SPADI

toàn phần

Hiệu số T0 - T2 31,60 ± 4,15 30,26 ± 4,08 0,007

Trang 6

Hiệu số T0 - T4 51,16 ± 7,5 42,38 ± 6,10 0,001

Nhận xét: Điểm VAS, SPADI đau,

SPADI toàn phần ở thời điểm T2, T4 đều

thấp hơn so với thời điểm T0 ở cả hai nhóm

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Tầm hoạt động khớp (gấp, dạng, xoay

ngoài) ở thời điểm T2, T4 đều lớn hơn so với

thời điểm T0 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Tại thời điểm T2, điểm VAS, SPADI vận

động, SPADI toàn phần ở hai nhóm khác biệt

không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tầm

vận động khớp (gấp, xoay ngoài) ở nhóm

tập có hướng dẫn cao hơn nhóm tự tập có ý

nghĩa thống kê (p < 0,05)

Tại thời điểm T4, VAS, SPADI đau,

SPADI vận động, SPADI toàn phần ở nhóm

tập có hướng dẫn thấp hơn nhóm tự tập và

tầm vận động khớp ở nhóm tập có hướng dẫn

cao hơn nhóm tự tập có ý nghĩa thống kê (p

< 0,05)

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên

50 đối tượng được chia thành 2 nhóm Nhóm

tập có hướng dẫn 22 bệnh nhân, với tuổi

trung bình là 58,41 ± 9,29 tuổi Nữ có 14

bệnh nhân chiếm 63,6%, nam 8 bệnh nhân

chiếm 36,4% Nhóm tự tập 28 bệnh nhân với

tuổi trung bình là 58,89 ± 8,36 tuổi Nữ có 15

bệnh nhân chiếm 53,6%, nam 13 bệnh nhân

chiếm 46,6% Tuổi trung bình, tỷ lệ giới tính

của 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống

4.2 Kết quả điều trị đông cứng khớp vai bằng vận động kết hợp tiêm nong khớp vai

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng có

sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về mức độ đau và tầm vận động khớp vai qua tất các chỉ

số nghiên cứu sau điều trị ở cả 2 nhóm (p < 0,05) Nhóm tập có hướng dẫn đạt kết quả tốt hơn (p < 0,05) Lượng dung dịch nước muối sinh lý trung bình tiêm mũi 1 tại thời điểm T0 nhóm tập có hướng dẫn là 15,45 ± 1,3ml, nhóm tự tập là 15,18 ± 1,16ml Mức độ hẹp của bao khớp ở 2 nhóm tại thời điểm T0 không có sự khác biệt (p > 0,05) Tại thời điểm tiêm mũi 2, lượng dung dịch nước muối sinh lý của nhóm tập có hướng dẫn tăng 7,27

± 0,82 ml Nhóm tự tập tăng 3,17 ± 0,66 ml Lượng dịch tiêm được nhiều hơn chứng tỏ bao khớp được mở rộng hơn Mức độ hẹp bao khớp ở nhóm tập có hướng dẫn cải thiện

rõ rệt hơn nhóm tự tập Sự cải thiện có ý nghĩa thống kê (p = 0,000)

Khi đánh giá sau 10 ngày điều trị tại thời điểm T2: điểm VAS, SPADI vận động, SPADI toàn phần ở hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tuy nhiên, ở nhóm tập có hướng dẫn, góc vận động của động tác gấp: 133,18 ± 16,15 độ, xoay ngoài 85 ± 5,77 độ cải thiện hơn nhóm

tự tập lần lượt là gấp: 123,93± 15,05 độ, xoay ngoài 76,96 ± 4,16 độ Sự cải thiện có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Sau 30 ngày điều trị tại thời điểm T4, tất

cả các chỉ số đánh giá điểm đau VAS, điểm SPADI, tầm vận khớp ở 2 nhóm đều cải

Trang 7

thiện rõ rệt so với trước điều trị có ý nghĩa

thống kê (p < 0,05) Nhóm tập có hướng dẫn

cải thiện cao hơn nhóm tự tập có ý nghĩa

thống kê (p < 0,05) Cụ thể như sau: nhóm

tập có hướng dẫn VAS giảm 4,1 ± 0,85 điểm

so với nhóm tự tập VAS giảm 3,46 ± 0,69

Trước và sau điều trị góc vận động các động

tác của nhóm tập có hướng dẫn lần lượt là:

gấp tăng 61,13 ± 14,05 độ, dạng tăng 63,86 ±

10,79 độ, xoay ngoài tăng 39,00 ± 5,09 độ Ở

nhóm tự tập góc vận động các động tác: gấp

tăng 40,32 ± 26,62 độ, dạng tăng 53,39 ±

10,45 độ, xoay ngoài tăng 27,5 ± 6,3 độ

Trước và sau điều trị thang điểm SPADI

nhóm tập có hướng dẫn là: SPADI đau giảm

37,54 ± 8,8 điểm, SPADI vận động giảm

52,55 ± 7,71 điểm, SPADI toàn phần giảm

25,41 ± 5,25 điểm Nhóm tự tập lần lượt là

SPADI đau giảm 32,92 ± 6,8 điểm, SPADI

vận động giảm 43,66 ± 6,77 điểm, SPDAI

toàn phần giảm 35,39 ± 6,07 điểm Sự cải

thiện các chỉ số trên của nhóm tập có hướng

dẫn so với nhóm tự tập đều có ý nghĩa thống

kê (p < 0,05) Kết quả này phù hợp với

nghiên cứu của Marre JP [5], trong 93 bệnh

nhân được tiêm nong khớp vai, thì nhóm

bệnh nhân tiêm nong bằng corticoid kết hợp

tập vận động đạt kết quả tốt hơn nhóm bệnh

nhân tiên nong bằng corticoid đơn thuần

Trong nghiên cứu này cho thấy tập vận động

dưới hướng dẫn của kỹ thuật viên có hiệu

quả hơn tự tập tại nhà

V KẾT LUẬN

Vận động trị liệu kết hợp tiêm nong khớp vai trong điều trị đông cứng khớp vai có kết quả cải thiện tầm vận động khớp, điểm VAS, điểm SPADI Và tập vận động trị liệu dưới giám sát của kỹ thuật viên giúp cải thiện sớm

và hiệu quả hơn tại nhà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Ngọc Lan " Bệnh lý phần mềm

quanh khớp".Bệnh Học Cơ Xương Khớp Nội Khoa 2009:tr 163-175

2 Ai J, Dong Y, Tian Q, et al Tuina for

periarthritis of shoulder: A systematic review protocol Medicine (Baltimore) 2020;99(11):e19332

3 Calis M, Demir H, Ulker S, et al Is

intraarticular sodium hyaluronate injection an alternative treatment in patients with adhesive capsulitis? Rheumatol Int

2006;26(6):536-540

4 Gam AN, Schydlowsky P, Rossel I, et al

Treatment of “frozen shoulder” with distension and glucorticoid compared with glucorticoid alone A randomised controlled trial Scand J Rheumatol

1998;27(6):425-430

5 Marre JP Capsulite Restractile: Infiltration

Intra-Articulaire, Rééducationou Combinaison Des ? 2002

6 Lewis J Frozen shoulder contracture syndrome - Aetiology, diagnosis and management Man Ther 2015;20(1):2-9

Ngày đăng: 31/12/2022, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w