1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân táo bón chức năng mạn tính điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội năm 2021

6 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân táo bón chức năng mạn tính điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội năm 2021
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa, Ngụ Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 416,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu đánh giá đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân táo bón chức năng mạn tính tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà nội năm 2021. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên tổng số 60 bệnh nhân táo bón chức năng mạn tính điều trị tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN TÁO BÓN CHỨC NĂNG MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA Y HỌC

CỔ TRUYỀN HÀ NỘI NĂM 2021

Nguyễn Thị Thanh Hoa*, Ngô Quỳnh Hoa* TÓM TẮT 31

Mục tiêu: nghiên cứu đánh giá đặc điểm lâm

sàng của bệnh nhân táo bón chức năng mạn tính

tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà nội

năm 2021 Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang

được thực hiện trên tổng số 60 bệnh nhân táo bón

chức năng mạn tính điều trị tại bệnh viện Đa

khoa Y học cổ truyền Hà Nội Kết quả: Tuổi

trung bình trong nghiên cứu: 69,50 ± 9,66 (tuổi),

tỷ lệ nữ/nam = 2,1: 1 Thời gian mắc bệnh chủ

yếu từ 1 đến 5 năm (78,3%) Tỷ lệ táo bón ở

người cao tuổi không liên quan đến nghề nghiệp

và mức độ vận động của bệnh nhân Các bệnh

nhân lựa chọn phương pháp dùng thuốc YHCT

để điều trị táo bón chiếm tỷ lệ cao hơn so với

thuốc YHHĐ (50% so với 15%) Trong nghiên

cứu sử dụng thang điểm Wexner để đánh giá

mức độ táo bón - kết quả đa phần bệnh nhân táo

bón chức năng ở mức độ nhẹ (điểm Wexner

trung bình là 8,3 / 30 điểm) Các triệu chứng phổ

biến hay gặp ở táo bón chức năng mạn tính ở

người lớn: số lần đại tiện/ tuần giảm dưới 3 lần/

tuần, thời gian ngồi bồn cầu lâu và cảm giác

không hết phân khi đi đại tiện

Từ khóa: Táo bón chức năng mạn tính

*Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Thanh Hoa

Email: ntthoa@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 20.2.2022

Ngày phản biện khoa học: 19.3.2022

Ngày duyệt bài: 12.6.2022

SUMMARY CLINICAL FEATURES OF CHRONIC FUNCTIONAL CONSTIPATION PATIENTS BE TREATED AT HANOI GENERAL HOSPITAL OF TRADITIONAL MEDICINE IN 2021

Object: The study was to evaluate the clinical

characteristics of patients with chronic functional constipation at Hanoi general hospital of traditional medicine in 2021 Methods:

Descriptive research, a cross-sectional study was carried out among 60 patients with chronic functional constipation who was treated at the

Hanoi general hospital of traditional medicine

Results: Mean age in the study: 69.50 ± 9.66

(age), this disease is more common in women, female to male ratio is 2.1: 1 The main disease duration is from 1 to 5 years (78.3%) Constipation in the elderly is not related to the patient's occupation and activity level Constipation patients choose the method of using traditional medicine account for a higher proportion than using modern medicine (50% compared with 15%) In the study, the Wexner scale was used to evaluate the degree of constipation and the majority of patients with functional constipation were mild (the average Wexner score was 8.3 out of 30 points) Common symptoms of chronic functional constipation in adults are: Fewer than 3 spontaneous bowel movements per week, length

of time per attempt and incomplete evacuation

Keyword: Chronic Functional Constipation

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Táo bón được gọi là mạn tính nếu táo bón

xuất hiện trên 12 tuần trong 1 năm trước

đó, có thể xuất hiện trong các

tuần không liên tiếp Táo bón có thể do các

nguyên nhân thực thể song cũng có thể do

nguyên nhân chức năng [1] Táo bón chức

năng mạn tính (Chronic functional

constipation) là một trong những rối loạn tiêu

hóa phổ biến nhất, với tỷ lệ toàn cầu khoảng

14%, hay gặp ở phụ nữ (tỷ lệ nữ/nam = 2/1)

và tỷ lệ táo bón tăng theo tuổi Táo bón chức

năng mạn tính được chia làm 3 loại: táo bón

vận động ruột bình thường, táo bón vận động

ruột chậm và rối loạn đồng vận phản xạ rặn

[2] Ở người cao tuổi, chức năng các cơ quan

trong cơ thể giảm sút, chức năng nhai giảm,

hoạt động thể lực giảm sút… nên người cao

tuổi có nguy cơ mắc táo bón cao hơn Trong

thực hành lâm sàng tại bệnh viện Đa khoa Y

học cổ truyền Hà Nội, việc gặp bệnh nhân

táo bón chức năng mạn tính là khá thường

gặp, tuy nhiên hiện tại chưa có nghiên cứu

nào được tiến hành về táo bón chức năng

mạn tính tại viện Với mục đích tìm hiểu các

đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân táo bón

chức năng mạn tính điều trị nội trú tại viện

chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu:

Đánh giá đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

táo bón chức năng mạn tính điều trị nội trú

tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà

Nội năm 2021

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân trên 18 tuổi, điều trị nội trú, tự

nguyện tham gia nghiên cứu Bệnh nhân

được chẩn đoán táo bón chức năng mạn tính

theo tiêu chuẩn Rome IV (2006)

Tiêu chuẩn Rome IV (2006) [3]

1 Táo bón khi thỏa mãn ít nhất 2 trong số các tiêu chuẩn sau, thời gian diễn ra các triệu chứng ít nhất trong vòng 3 tháng, các triệu

chứng khởi phát trước đó ít nhất 6 tháng:

a Căng thẳng ít nhất 25% số lần đại tiện

b Phân khô cứng trong ít nhất 25% số lần

đại tiện

c Phải rặn mạnh trong ít nhất 25% số lần đại tiện

d Còn cảm giác mắc cầu sau ít nhất 25%

số lần đại tiện

e Phải dùng các biện pháp hỗ trợ để đi đại

tiện dễ hơn 25% số lần đi đại tiện

f Ít hơn 3 lần đại tiện mỗi tuần

2 Phân lỏng rất hiếm khi xuất hiện mà

không sử dụng thuốc nhuận tràng

3 Không đủ tiêu chí cho chẩn đoán Hội chứng ruột kích thích

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

+ Các trường hợp táo chức năng mạn tính

có rối loạn đồng vận phản xạ rặn

+ Các trường hợp táo bón chức năng do suy giáp

+ Trường hợp táo bón chức năng trên phụ

nữ mang thai

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Phương

pháp mô tả cắt ngang, cỡ mẫu 60 bệnh nhân được lấy theo phương pháp thu thập mẫu

thuận tiện

2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá trong nghiên cứu

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, tiền sử mắc bệnh theo năm, đặc điểm nghề nghiệp, chế độ vận động, chế

độ ăn chất xơ và nước uống trong ngày của

bệnh nhân

Phân thể lâm sàng theo YHCT: Dựa vào

tứ chẩn để phân loại thể lâm sàng 60 bệnh nhân [4], trong nghiên cứu chỉ chọn 02 thể nhiệt bí và âm hư Vì sau khi đánh giá đặc điểm lâm sàng chúng tôi tiến hành cho bệnh

Trang 3

nhân uống thuốc YHCT nên đã chủ đích lựa

chọn 02 thể lâm sàng này trong nghiên cứu

Đánh giá triệu chứng Táo bón: Số lần đại

tiện/ tuần Mức độ bệnh theo thang điểm

Wexner [6]

2.4 Xử lý số liệu: Xử lý số liệu theo

SPSS 22.0 sử dụng thuật toán tính %, tần số

xuất hiện, so sánh tỷ lệ sử dụng test χ2. Sai

lầm loại I với α = 0,05, sai lầm loại II với β =

0,20, khoảng tin cậy 95% (95% CI) với p <

0,05

2.5 Đạo đức nghiên cứu: Người bệnh

đồng ý tham gia nghiên cứu, đề tài được

thông qua hội đồng đề cương trường Đại học

Y Dược Hải Phòng và hội đồng đạo đức

trường Đại học Y Hà Nội Đề tài được thông

qua đề tài cơ sở của bệnh viện Đa khoa Y

học cổ truyền Hà Nội Các số liệu thu được

chỉ nhằm mục đích nghiên cứu chứ không có

bất kỳ một mục đích nào khác, thông tin của

bệnh nhân được mã hóa và không được công

bố

2.6 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện

đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội, thời gian từ tháng 4/2021 đến tháng 10 / 2021

2.7 Phương pháp thu thập thông tin:

Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm tuổi, giới và thể lâm sàng theo YHCT

Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 69,50 ± 9,66; thấp nhất là 39 tuổi, nhiều nhất là 87 tuổi Tỷ lệ nhóm tuổi

50 - 69 bằng với tỷ lệ của nhóm tuổi ≥ 70 tuổi (48,33%) Nhóm nghiên cứu có 68,33% nữ; 31,67% nam; tỷ lệ nữ/nam = 2,1/ 1 Trong 60 bệnh nhân Táo bón chức năng mạn tính, 25% là thể Nhiệt bí và 75% là thể

âm hư theo YHCT

3.2 Đặc điểm về tiền sử, chế độ ăn uống, chế độ vận động, tiền sử điều trị của bệnh nhân

Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tiền sử mắc bệnh theo năm

Thời gian

Nhóm nhiệt bí (1)

n = 15

Nhóm âm hư (2)

n = 45 p(1-2)

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Tiền sử

mắc bệnh

< 0,05

Nhận xét: Tiền sử < 1 năm: nhóm nhiệt bí chiếm (67,67%) cao hơn nhóm âm hư Tiền sử

từ 1 đến 5 năm và tiền sử mắc bệnh trên 5 năm: nhóm âm hư chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm nhiệt

bí (p < 0,05)

Bảng 2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống

Nhóm nhiệt bí (1)

n = 15

Nhóm âm hư (2)

n = 45

Tổng

n = 60

p(1-2)

Số lượng Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

% Chế độ

ăn chất

< 0,05

Trang 4

Nhiều 0 11 24,44 11 18,33

Chế độ

nước

uống

> 0,05

Nhận xét: Thể nhiệt bí tỷ lệ táo bón do ăn ít chất xơ (33,33%) cao hơn thể âm hư

(11,12%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Không có sự khác biệt giữa 2

nhóm nhiệt bí và âm hư về tỷ lệ táo bón theo chế độ nước uống trong ngày (p > 0,05)

Bảng 3 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo chế độ vận động

Chế độ vận động

Nhóm nhiệt bí (1)

n = 15

Nhóm âm hư (2)

n = 45

p(1-2)

Số lượng Tỷ lệ

% Số lượng

Tỷ lệ

%

> 0,05

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân táo bón ở nhóm vận động bình thường và ít vận động như nhau

giữa nhóm nhiệt bí và nhóm âm hư (p > 0,05)

Bảng 4 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử điều trị

Phương pháp

điều trị

Nhóm nhiệt bí (1)

n = 15

Nhóm âm hư (2)

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

> 0,05

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc YHCT để điều trị táo bón chiếm tỷ lệ cao ở cả 2

nhóm nhiệt bí và âm hư (p > 0,05)

3.3 Phân bố bệnh nhân theo các triệu chứng trong thang Wexner

Bảng 5 Phân bố bệnh nhân theo các triệu chứng trong thang Wexner

Số lần đi đại tiện: < 3 lần/ tuần 60 100%

Cảm giác đi đại tiện không hết phân 53 88,3%

Thời gian ngồi trong bồn cầu (10 -20 phút) 52 86,7%

Cần dùng thuốc nhuận tràng, thụt tháo hoặc móc phân 37 61,7%

Mọi cố gắng giúp đi cầu 24h đều không thành công 5: 8,3%

Trang 5

Nhận xét: Triệu chứng lâm sàng hay gặp

trong táo bón ở người già là số lần đi đại tiện

giảm dưới 3 lần/ tuần, thời gian ngồi bồn cầu

lâu, cảm giác không hết phân khi đi đại tiện

IV BÀN LUẬN

Táo bón là một bệnh tiêu hóa phổ biến

chiếm 14% dân số toàn cầu, bệnh phổ biến

hơn ở phụ nữ và tỷ lệ tăng theo tuổi [2]

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung

bình là 69,50 ± 9,66 trong đó thấp nhất là 39

tuổi, cao nhất là 87 tuổi Phân bố chủ yếu

trên 50 tuổi, cụ thể tỷ lệ nhóm tuổi 50 - 69

bằng với tỷ lệ của nhóm tuổi ≥ 70 tuổi

(48,33%) Tỷ lệ nữ/ nam = 2,1/1 Như vậy,

đặc điểm về tuổi và giới trong nghiên cứu

của chúng tôi phù hợp với đặc điểm dịch tễ

chung của bệnh nhân táo bón chức năng mạn

tính

Trên tổng số 60 bệnh nhân táo bón chức

năng mạn tính, sở dĩ chúng tôi chủ đích lựa

chọn hai thể lâm sàng là nhiệt bí và âm hư là

vì sau khi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng

chúng tôi sẽ tiến hành can thiệp bài thuốc Y

học cổ truyền trên hai thể lâm sàng này và

tiến hành so sánh hiệu quả bài thuốc Kết quả

cho thấy 25% thể nhiệt bí và 75% thể âm hư

Giải thích điều này vì tuổi trung bình của

nghiên cứu là 69,50 ± 9,66 và nữ chiếm

nhiều hơn, ở tuổi này, nữ giới đã bước sang

tuổi thiên quý cạn cho nên thể âm hư sẽ

chiếm tỷ lệ cao hơn so với thể nhiệt bí [4]

YHCT cho rằng chứng táo bón cơ bản

thuộc về đại trường nhưng nó cũng quan hệ

đến chức năng của các tạng phủ tỳ, vị, can,

thận Bệnh thuộc nhóm nhiệt bí thường do

chế độ ăn ít chất xơ, uống ít nước, hoặc do

dùng thức ăn cay nóng kéo dài, lâu dần tích

lại hóa nhiệt ở vị, vị nhiệt quá thịnh sẽ thiêu

đốt tân dịch, làm cho sự truyền tống của đại

trường mất điều hòa và gây táo kết Bệnh

thuộc nhóm âm hư đa phần là do nội thương

hư tổn, nội nhiệt thiêu đốt tân dịch cũng gây đại tiện táo kết – nên ít liên quan đến chế độ

ăn uống [4]

Trong nghiên cứu này, do bệnh nhân cao tuổi kết hợp bệnh nền, di chuyển chậm chạp

do đau lưng mỏi gối Vì vậy, tỷ lệ táo bón chức năng không có sự khác biệt ở 2 nhóm lao động trí óc hay lao động chân tay

Táo bón không phải là lý do vào viện, thường là bệnh kèm theo Người bệnh lựa chọn điều trị tại nhà và tăng cường lượng chất xơ trong khẩu phần ăn - 50% trong tổng

số 65% bệnh nhân đã lựa chọn thuốc YHCT

để tự điều trị và các vị thuốc bệnh nhân hay dùng: lá cây chút chít, mật ong, lô hội, lá phan tả diệp… Vậy tại sao bệnh nhân lại lựa chọn các vị thuốc YHCT để tự điều trị, bởi vì theo quan điểm của bệnh nhân, thuốc YHCT lành tính, an toàn và ít tác dụng phụ hơn Thang điểm Wexner được dùng để đánh giá mức độ nặng hay nhẹ của táo bón Tổng điểm thấp nhất là 0, điểm cao nhất là 30 điểm

và điểm càng cao thì mức độ táo bón càng nặng [6]

Trong 8 triệu chứng trên của thang điểm Wexner, các triệu chứng mà nhóm bệnh nhân nghiên cứu hay gặp nhất đó là: cảm giác đại tiện không hết phân (88,3%); thời gian ngồi bồn cầu lâu (86,7%); số lần đi đại tiện dưới 3l/ tuần; tiền sử táo bón từ 1- 5 (86,7%)

So với nghiên cứu của năm vào năm

2014, tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương: triệu chứng thường gặp của bệnh nhân nghiên cứu là: thời gian đại tiện kéo dài (95,3%), phân khô cứng vón cục (93%), đại tiện dưới 3 lần một tuần (88,4%), cảm giác không hết phân khi đi đại tiện (93%), rặn nhiều khi đại tiện (86%), đầy chướng bụng (37,2%) [7] Như vậy, ta có thể thấy có sự tương đồng về triêu chứng lâm sàng ở bệnh

Trang 6

nhân táo bón chức năng của 2 bệnh viện Đa

khoa Y học cổ truyền Hà Nội và viện Lão

khoa Trung ương

Các triệu chứng khác hiếm gặp trong

nghiên cứu của chúng tôi đó là cảm giác đau

bụng khi đi đại tiện (8,3%), cảm giác đau rát

khi đi đại tiện (0%)

So sánh với một nghiên cứu khác trên táo

bón của trẻ em vào năm 2014 tại Bệnh viện

Nhi Trung ương [8]: trẻ đau rát hậu môn

chiếm (83%), trẻ đau bụng khi đại tiện

(34%) Vậy ta có thể thấy đặc điểm lâm sàng

về táo bón của người già và trẻ em có sự

khác nhau

V KẾT LUẬN

Ở người cao tuổi, táo bón ít liên quan đến

chế độ hoạt động thể lực và chế độ ăn uống

sinh hoạt Các triệu chứng hay gặp ở bệnh

nhân táo bón chức năng mạn tính ở người

cao tuổi là: Cảm giác đi đại tiện không hết

phân, thời gian ngồi bồn cầu lâu, phân khô

cứng và vón cục Các triệu chứng hiếm gặp:

Đau bụng khi đi đại tiện, đau rát hậu môn khi

đi đại tiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Các bộ môn Nội trường Đại học Y Hà Nội

(2004), “Táo bón”, Bệnh học Nội Khoa tập 1

- Bài giảng dành cho đối tượng sau đại học,

Nhà xuất bản Y học, Tr 153- 67

2 Black C.J và Ford A.C (2018) Chronic

idiopathic constipation in adults:

epidemiology, pathophysiology, diagnosis

and clinical management Med J Aust, 209(2),

86–91

3 Mearin F., Ciriza C., Mínguez M và cộng

sự (2016) Clinical Practice Guideline:

Irritable bowel syndrome with constipation and functional constipation in the adult Rev

Esp Enferm Dig, 108(6), 332–363

4 Khoa Y học cổ truyền trường Đại học Y hà Nội (2016), “Tiện bí”, Bệnh học Nội Khoa Y

học cổ truyền - Sách dành cho đối tượng sau đại học, Nhà xuất bản Y học, 187-194

5 Chumpitazi B.P., Self M.M., Czyzewski D.I và cộng sự (2016) Bristol Stool Form

Scale reliability and agreement decreases when determining Rome III stool form

designations Neurogastroenterol Motil, 28(3),

443–448

6 Agachan F., Chen T., Pfeifer J và cộng sự (1996) A constipation scoring system to

simplify evaluation and management of constipated patients Dis Colon Rectum,

39(6), 681–685

7 Nguyễn Thị Lương (2014), “Điều tra tỷ lệ

mắc táo bón và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ở bệnh nhân điều trị nội trú tại viện lão khoa Trung ương”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Đa khoa, Trường đại học Y Hà Nội

8 Đỗ Thị Minh Phương (2014), “Nghiên cứu

một số yếu tố nguy cơ và đánh giá hiệu quả điều trị táo bón chức năng ở trẻ em tại bệnh viện Nhi trung ương”, luận văn Bác sĩ Nội trú, đại học Y Hà Nội

Ngày đăng: 31/12/2022, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w