1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Công an, thành phố Hải Phòng năm 2021

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Công an, thành phố Hải Phòng năm 2021
Tác giả Ngụ Thị Mai Lan, Đặng Văn Chức, Cao Anh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc, Nguyễn Văn Đẹp
Trường học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 388,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Công an, thành phố Hải Phòng năm 2021 được nghiên cưu nhằm xác định tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 đạt mục tiêu điều trị tại bệnh viện Công an Hải Phòng năm 2021.

Trang 1

TỶ LỆ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ

TẠI BỆNH VIỆN CÔNG AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2021

Ngô Thị Mai Lan***, Đặng Văn Chức*, Cao Anh Vũ***, Nguyễn Thị Ngọc**, Nguyễn Văn Đẹp* TÓM TẮT 11

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm

xác định tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2

đạt mục tiêu điều trị tại bệnh viện Công an Hải

Phòng năm 2021 Đối tượng và phương pháp:

Đối tượng nghiên cứu là 281 bệnh nhân đái tháo

đường type 2 và thực hiện bằng phương pháp

nghiên cứu mô tả cắt ngang Kết quả: Hơn một

nửa số bệnh nhân đái tháo đường type 2 đạt mục

tiêu điều trị (52,7%) Tỷ lệ đạt mục tiêu điề trị

cao hơn ở bệnh nhân nam, cao nhất ở nhóm

40-49 tuổi và thấp nhất ở nhóm 70-79 tuổi Bệnh

nhân ở thành phố được đạt mục tiêu tốt hơn

Bệnh nhân được quản lý tốt nhất khi thời gian

mắc bệnh 6-10 năm, BMI gầy hay bình thường

Kêt luận: Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường đạt

muỵc tiêu điều trị chưa cao, cần nghiên cứu để

tìm yếu tố liên quan đến không đạt mục tiêu điều

trị của bệnh nhân để đưa ra các giải pháp can

thiệp phù hơn

Từ khóa Chỉ số khối cơ thể, Đái tháo đường

type 2, tỷ lệ kiểm soát

SUMMARY

THE RATE OF DIABETES TYPE 2

CONTROL IN PATIENTS AT HAI

PHONG POLICE HOSPITAL IN 2021

*Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

** Trường cao đẳng Y Hải Phòng

***Bệnh viện Công an Tp Hải Phòng

Chịu trách nhiệm chính: Đặng Văn Chức

Email: dvchuc@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 18.1.2022

Ngày phản biện khoa học: 16.3.2022

Ngày duyệt bài: 20.5.2022

Objective The study was done to describe

the rate of controled diabetes type 2 patients at

Haiphong Police Hospital in 2021 Subjects and methods Subjects included 281 met the

inclusion criteria for the study and the methods

were a cross-sectional study Results More than

half of patients were controlled (52.7%) More males were controlled than females, the highest rate was controlled in the 40-49 years old group and the lowest rate in the 70-79 years old group More patients in urban area were controlled than patients in rural area Patients with the diabetes type 2 for 6-10 years and normal BMI index were

controlled the most Conclussions The rate of

patients with diabetes type 2 un-control were not really high, it need to do further study to find out risk factors to reduce the diabetes uncontrol

Keyword Body Mass Index, Diabetes type 2,

Rate of diabetes type 2 control

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính, mang tính xã hội trên thế giới cũng như Việt Nam Theo Moien Abdul Basith Khan và cộng sự [1] vào năm 2017 có khoảng 462 triệu người mắc bệnh tương đương 6,28% dân số thế giới (4,4% tuổi 15-49 years, 15% tuổi 50-69, và 22% tuổi từ trên 70) hay tỷ lệ 6059 ca/ 100,000 người Có hơn 1 triệu người chết hàng năm chỉ do ĐTĐ, xếp hàng thứ 9 trong các trường hợp tử vong

Hiện nay nhiều biện pháp được nêu ra nhằm giảm thiểu tỷ lệ biến chứng và tử vong

Trang 2

của bệnh ĐTĐ; Một trong các vấn đề được

đặt ra và đôi khi trở thành thách thức là: Làm

thế nào kiểm soát có hiệu quả bệnh nhân

ĐTĐ ngoại trú để có thể ngăn chặn sự tiến

triển của các biến chứng mạn tính?

Kiểm soát bệnh nhân ĐTĐ có kiểm soát

bao gồm: Khống chế tốt đồng thời cả glucose

máu, HbA1c và các yếu tố nguy cơ thường

gặp như: huyết áp, lipid máu, cân nặng, lối

sống

Trên thế giới đã có nhiều công trình

nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt

chẽ giữa kiểm soát glucose máu và giảm tần

suất biến chứng của bệnh ĐTĐ Kết quả

nghiên cứu DCCT (Diabetes Control and

Complication Trial) cho thấy kiểm soát

glucose máu chặt chẽ đã giảm tần suất các

biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ xuống 3- 4 lần

[2]

Bệnh viện Công an thành phố Hải Phòng

là một cơ sở y tế thực hiện công tác khám

chữa bệnh cho Công an thành phố, trong đó

có quản lý bệnh nhân ĐTĐ type 2 Bệnh

nhân không phải chỉ là cán bộ chiến sỹ làm

việc trong ngành công an mà còn là nhân dân

của thành phố Hải Phòng Hàng năm Bệnh

viện đã tiếp nhận hàng trăm bệnh nhân ĐTĐ

type 2 đến khám và được quản lý điều trị

Tuy vậy cho đến nay chưa có nghiên cứu về

thực trạng, yếu tố liên quan đến quản lý ĐTĐ

type 2 tại đây Kết quả nghiên cứu có thể

giúp lãnh đạo bệnh viện có giải pháp để kiểm

soát tốt hơn bệnh nhân ĐTĐ type 2 Do đó

chúng tôi tiến hành đề tài nhằm mục tiêu:

Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2

điều trị tại Bệnh viện Công an thành phố Hải

Phòng năm 2021

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian

nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân ĐTĐ

type 2 ≥ 40 tuổi, không có thai được quản lý điều trị tại Bệnh viện Công an thành phố Hải Phòng năm 2021

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

** Bệnh nhân đái tháo đường type 2: có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau đây [4]:

- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl)

- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống

- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)

** Tiêu chuẩn kiểm soát đái tháo đường type 2

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2020 :

- HbA1c < 7% (53 mmol/mol)

- Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn 80-139 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L) hoặc Đỉnh Glucose huyết tương mao mạch sau 1-2 giờ <180 mg/dL 910,0 mmol/L)

- Huyết áp tâm thu <140 mmHg và huyết

áp tâm trương <90 mmHg

- Không có bệnh kèm theo hoặc không có biến chứng

- Nằm trong độ tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu, có năng lực nghe trả lời các câu hỏi của nhà nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có biến chứng thần kinh, tim mạch mất khả năng giao tiếp, hợp tác khi nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

nghiên cứu thực hiện từ tháng 1/2021 đến tháng 10/2021 tại Bệnh viện Công an thành Phố Hải Phòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 3

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn

mẫu

- Cỡ mẫu: Chọn toàn bộ 281 bệnh nhân

ĐTĐ type 2 đủ tiêu chuẩn lựa chọn đang

được quản lý điều trị tại bệnh viện Công an

thành phố Hải Phòng năm 2021

2.2.3 Các chỉ số và biến số theo mục

tiêu nghiên cứu

2.2.3.1 Thông tin về đối t ượng nghiên

cứu

- Tuổi : 40 – 49, 50 - 59, 60 – 69, 70- 79,

≥ 80 tuổi

- Giới : Nam, nữ

- Địa dư : thành thị, nông thôn và địa dư

khác

2.2.3.2 Tỷ lệ kiểm soát đái thái đường

type 2

- Tỷ lệ kiểm soát chung: Số bệnh nhân

được kiểm soát /số bệnh nhân nghiên cứu

- Tỷ lệ kiểm soát theo tuổi: Số bệnh nhân

được kiểm soát theo tuổi /tổng số bệnh nhân

nghiên cứu

- Tỷ lệ kiểm soát theo giới: Số bệnh nhân được kiểm soát theo giới /tổng số bệnh nhân nghiên cứu nam hoặc nữ

- Tỷ lệ theo địa dư: Số bệnh nhân theo địa

dự được kiểm soát /tổng số bệnh nhân nghiên cứu theo địa dư

- Tỷ lệ theo BMI: Số bệnh nhân được kiểm soát theo tình trạng BMI/tổng số bệnh nhân theo tình trạng BMI

- Thời gian mắc bệnh: Số bệnh nhân được kiểm soát theo thời gian mắc bệnh/tổng số bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

2.2.4 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

- Khám bệnh toàn diện, làm xét nghiệm cần thiết tham khảo hồ sơ bệnh án của đối tượng nghiên cứu để xác định đái tháo đường type 2 có được kiểm soát hay không

- Tiêu chuẩn bệnh ĐTĐ type 2 được kiểm soát theo quyết định Số: 5481/QĐ-BYT của

Bộ Y tế ban hành về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 ngày 31 tháng

11 năm 2020 [4]:

Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm soát/điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai

Bệnh kèm theo/biến chứng Không có hoặc thuyên giảm

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

- Kiểm tra lại toàn bộ phiếu điều tra thu

thập được, loại trừ các phiếu điền không đầy

đủ

- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần

mềm SPSS 20.0

- Tính tỷ lệ phần trăm, so sánh tỷ lệ phần

trăm bằng test χ2 khi bình phương, sự khác

biệt khi p<0,05

2.2.6 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ nội dung đã được Hội đồng thông quan đề cương của Trường đại học Y Dược Hải Phòng phê duyệt Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu Nghiên cứu không làm tổn hại đến sức khỏe của bệnh nhân

Trang 4

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Trong số 281 bệnh nhân nghiên cứu, bệnh

nhân nam chiếm 72,2% và nữ chiếm 27,8%

Nhóm 40-49 tuổi chiếm 3,6%, 50-59 chiếm

16,7%, nhóm 60-69 chiếm 64,8%, nhóm

70-79 tuổi chiếm 12,1%, và nhóm từ 80 tuổi trở

lên chiếm 2,8% Tuổi trung bình là 63,45 ± 7,64 tuổi Bệnh nhân nghiên cứu từ nội thành

là 93,2% cao hơn đối tượng nghiên cứu từ ngoại thành rất nhiều 6,8%

3.2 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 được kiểm soát

Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 được kiểm soát

Nhận xét Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát là 52,7% và chưa được kiểm soát là 47,3% Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo giới

nghiên cứu (n)

Số BN được kiểm soát

0,003

Nhận xét Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo được được kiểm soát ở nam là 58,1% cao hơn ở nữ là

38,5%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát đái tháo đường theo tuổi

nghiên cứu (n)

Số BN được kiểm

0,977

Nhận xét Theo nhóm tuổi, tỷ lệ gặp cao nhất ở nhóm 40-49 tuổi là 60,0%, sau đó là nhóm

50-59 tuổi 55,3%, nhóm 60-69 chiếm 52,7%, nhóm trên hoặc bằng 80 tuổi chiếm 5% và nhóm 70-79 chiếm 47,1% Không có sự khác nhau về tỷ lệ giữa các nhóm tuổi về kiểm soát

ĐTĐ type 2 với p>0,05

Trang 5

Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo địa dư

nghiên cứu (n)

Số BN được kiểm

0,632

Nhận xét Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát ở thành phố là 53,1% cao hơn ở vùng nông

thôn là 47,4% Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo thời gian mắc bệnh

Thời gian mắc

bệnh

Số bệnh nhân nghiên cứu (n)

Số BN được kiểm

0,477

Nhận xét Nhóm bệnh nhân mắc bệnh từ 6-10 năm có tỷ lệ được kiểm soát cao nhất là

57,3%, sau đó là nhóm trên 10 năm là 51,0% và thấp nhất là nhóm mắc bệnh 1-5 năm là 48,7% Tổng quan không thấy có sự khác biệt về tỷ lệ kiểm soát bệnh theo thời gian mắc bệnh với p>0,05

Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo BMI của bệnh nhân

nghiên cứu (n)

Số BN được kiểm

0,003

Nhận xét Tỷ lệ kiểm soát ở nhóm bệnh nhân thừa cân/béo phì là 45,1% thấp hơn nhóm

bệnh nhân gầy và bình thường là 63,0%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05

IV BÀN LUẬN

4.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu

được 281 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào

nghiên cứu, bệnh nhân nam chiếm 72,2%

(Mục 3.1)

Chúng tôi gặp bệnh nhân từ 40-49 chiếm

3,6%, 50-59 16,7%, 60-69 chiếm 64,8%,

70-79 chiếm 12,1% và từ trên 80 tuổi chiếm

2,8% Trong số này có 93,2% bệnh nhân đến

từ nội thành

Nhận xét của chúng tôi phù hợp với nhận xét của Phí Quang Hòa [6] cho thấy trong số

550 bệnh nhân, bệnh nhân nam là 52,2% cao hơn tỷ lệ bệnh nhân nữ là 47,8%, nhóm tuổi 40-49 có tỷ lệ thấp nhất 4,2%, bệnh nhân thấp tuổi nhất là 40 tuổi Nhóm bệnh nhân 60-69 có tỷ lệ cao nhất là 41,3%

Trang 6

4.2 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường

type 2 được kiểm soát

Bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ2

tại bệnh viện Công an Hải Phòng năm 2021

được kiểm soát là 52,7%

Kết quả này cao hơn của Phí Quang Hòa

[6] tại Bệnh viện Đa khoa Hưng Yên là

41,5%, cao hơn của Hoàng Ngọc Lân [8] ở

bệnh viện thị trấn Chí Linh tỉnh Hải Dương

năm 2014 là 16,9% Sự khác nhau ở đây có

thể là do qui mô bệnh viện khác nhau, có thể

do phương tiện xét nghiệm, thuốc điều trị,

trình độ của các nhà chuyên môn ở bệnh viện

khác nhau Một lý do khác có thể là thời

điểm nghiên cứu đã cách xa nhau Có thể

hiện nay các tiến bộ về kiểm soát bệnh nhân

ĐTĐ type 2 đã thay đổi do vậy làm cho tỷ lệ

bệnh nhân được kiểm soát cũng tăng lên nhất

là ở các bệnh viện lớn hàng đầu của các tỉnh

Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ type 2 được

kiểm soát ở nam là 52,7% cao hơn ở nữ là

38,5% và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p=0,003) Kết quả của Phí Quang Hòa cho

thấy tỷ lệ ở nữ cao hơn nam (42,2% so với

40,8%) tuy nhiên sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê Tác giả cho rằng phụ nữ có

thể tôn trọng chế độ ăn, chế độ điều trị và tập

thể lực tốt hơn nam nên tỷ lệ được kiểm soát

tốt hơn Tuy nhiên trong nghiên cứu này kết

quả chưa thực sự chứng minh được liệu phụ

nữ có tỷ lệ kiểm soát cao hơn có ý nghĩa

thống kê hay không so với nam giới

Jahangiri-Noudeh Y và CS [9] nghiên cứu

xu hướng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân

ĐTĐ và không ĐTĐ ở 6181 người trong đó

2622 là nam và 3559 là nữ giai đoạn

1999-2011 Trong số này có 1045 bệnh nhân ĐTĐ type 2 và 5136 trường hợp không ĐTĐ Tác giả nhận thấy phụ nữ mắc ĐTĐ kiểm soát

HA, nồng độ LDL-C, mức độ béo toàn thân hay béo trung tâm tốt hơn nhóm nghiên cứu không mắc bệnh ĐTĐ mặc dù 60% số họ có THA, 64% tăng LDL-C đến cuối nghiên cứu Trong khi đó nam giới mắc ĐTĐ kiểm soát LDL-C, béo toàn thân hay trung tâm tốt hơn

so nhóm nghiên cứu không mắc ĐTĐ nhưng còn 24% hút thuốc, 63% THA và 60% có LDL-C cao Kết quả này cho thấy lối sống sử dụng thuốc lá, bia rượu ở nam giới làm cho

họ gặp khó khăn nhiều trong kiểm soát ĐTĐ

so với phụ nữ

Bảng 3.4 cho thấy không có sự khác nhau

về tỷ lệ kiểm soát ĐTĐ type 2 theo lứa tuổi

Tỷ lệ được kiểm soát cao nhất ở nhóm 40-49 tuổi (60%), sau đó là nhóm 50-59 tuổi (55,3%), và thấp nhất ở nhóm 70-79 tuổi 47,1%

Nghiên cứu của Phí Quang Hòa tại Hưng Yên cho thấy tỷ lệ ĐTD type 2 được kiểm soát cao nhất ở nhóm bệnh nhân 36-49 tuổi

là 56,5% còn ở các nhóm tuổi khác tỷ lệ đạt được là từ 40,1-41,7% Tuy nhiên sự khác nhau về kiểm soát ĐTĐ type 2 theo nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê [6]

Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Quý [5] ở Yên Mô, Ninh Bình lại thấy nhóm tuổi lớn hơn hay bằng 70 tuổi kiểm soát được đường máu lúc đói cao nhất là 74,6%, các nhóm tuổi khác đạt từ 57,6% đến 65,2% Sự khác nhau theo nhóm tuổi về kiểm soát đường máu có ý nghĩa thống kê với p=0,04

Trang 7

Kết quả này cho thấy người bệnh được

kiểm soát của chúng tôi còn trẻ trong khi của

tác giả lại già Kết quả có thể là do trong

nghiên cứu của chúng tôi nhóm trẻ có 6/10

được kiểm soát còn của tác giả nhóm tuổi

trên và bằng 70 có 16/34 được kiểm soát

đường huyết Trong nghiên của chúng tôi

còn xét nhiều tiêu chí để được kiểm soát

trong khi đó tác giả chỉ xem xét 1 tiêu chí là

đường máu khi đói

Bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ được kiểm soát ở

thành phố là 53,1% cao hơn ở nông thôn là

47,4% tuy nhiên không có sự khác nhau có ý

nghĩa thống kê với p>0,632 Kết quả này có

thể do ảnh hưởng số bệnh nhân ở vùng nông

thôn thấp 19 bệnh nhân so với 262 ở nội

thành

Bảng 3.6 cho thấy không có sự khác biệt

về tỷ lệ kiểm soát bệnh theo thời gian mắc

bệnh Tỷ lệ ở nhóm 1-5 năm là 48,7%, ở

nhóm 6-10 năm là 57,3%, nhóm trên 10 năm

là 51,0% (p=0,477)

Các tác giả trong ngoài nước cũng quan

tâm đến thời gian mắc bệnh liên quan đến

được kiểm soát của bệnh nhân ĐTĐ type 2

hay không Theo Phí Quang Hòa [6] tỷ lệ

kiểm soát ở nhóm mắc bệnh 1-5 năm chiếm

tỷ lệ thấp nhất và nhóm từ trên 10 năm chiếm

tỷ lệ cao nhất là 87,5% Tại sao bệnh nhân

có thời gian mắc bệnh 1-5 năm có tỷ lệ được

kiểm soát có tỷ lệ thấp nhất và nhóm trên 10

năm có tỷ lệ được kiểm soát có tỷ lệ cao

nhất?

Thời gian mắc bệnh kéo dài giúp cho

người bệnh không những sống sót mà còn ý

thức về biện pháp phòng bệnh Tuy nhiên

tiên lượng phụ thuộc vào liệu bệnh nhân đã

có biến chứng hay chưa, tuổi, thời gian mắc bệnh, lối sống Trong nghiên cứu của chúng tôi thì bệnh nhân mắc bệnh trên 6-10 thì tỷ lệ được kiểm soát là cao nhất 57,3% so với bệnh nhân mắc bệnh 1-5 năm tỷ lệ chỉ đạt 48,7%

Bảng 3.7 cho thấy nhóm bệnh nhân có BMI bình thường hay gầy có tỷ lệ kiểm soát bệnh 63% so với nhóm thừa cân/béo phí là 45,1% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,003

Tỷ lệ bệnh nhân có BMI thấp và bình thường được quản lý của chúng tôi thấp hơn

so với tác giả Phí Quang Hòa [6] ở Hưng Yên là 76,1%

Theo Nguyễn Thanh Bình [3] thừa cân-béo phì phát triển song hành với tốc độ tăng trưởng kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội kéo theo sự thay đổi về lối sống hiện đại hoá, công nghiệp hoá Tỷ lệ BMI tăng ≥ 23 thể hiện con người ta thừa cân và béo phì không kiểm soát được đường máu do tình trạng giảm nhạy cảm của Insulin dẫn đến ĐTĐ type 2 Rõ ràng người bình thường mắc ĐTĐ thì khả năng kiểm soát tốt hơn 2 thái cực còn lại là gầy và béo phì trong nghiên cứu của chúng tôi

Patel M và CS [7] nhận thấy BMI ≥ 23kg/m2 rất phổ biến ở bệnh nhân ĐTĐ type

2 và cũng là yếu tố tiên lượng liệu bệnh nhân

đã có biến chứng THA hay chưa

V KẾT LUẬN

Có 52,7% bệnh nhân được kiểm soát trong đó tỷ lệ được kiểm soát ở cao ở bệnh

Trang 8

nhân nam, bệnh được kiểm soát cao nhất ở

tuổi 40-49 và thấp nhất ở bệnh nhân 70-79

tuổi Bệnh nhân ở thành phố được kiểm soát

tốt hơn Bệnh nhân được quản lý tốt nhất khi

thời gian mắc bệnh 6-10 năm, BMI gần hay

bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Moien Abdul Basith Khan et al (2020)

“Epidemiology of Type 2 Diabetes - Global

Burden of Disease and Forecasted Trends”, J

Epidemiol Glob Health.10(1):107-111 doi:

10.2991/jegh.k.191028.001

2 Umegaki H et al (2012), “Risk factors

associated with cognitive decline in the

elderly with type 2 diabetes: baseline data

analysis of the Japanese Elderly Diabetes

Intervention Trial”, Geriatr Gerontol Int,

Suppl 1: 103-9, doi:

10.1111/J.1447-0594.2011.00817 x

3 Nguyễn Thanh Bình (2017), “Thực trạng và

quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp

II tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2016”,

Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp 2, chuyên

ngành quản lý Y tế, Trường đại học Y Dược

Hải Phòng

4 Bộ Y tế (2020), Về việc sửa đổi, bổ sung một

số nội dung của “Hướng dẫn chẩn đoán và

điều trị đái tháo đường type 2” được ban hành

tại Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày

30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế Truy cập

http://benhviendakhoanhuthanh.vn/web/trang- chu/hoat-dong-chuyen-mon/tai-lieu-huong- dan-chan-doan-va-dieu-tri-dai-thao-duong- tip-2-theo-qd-5481-qd-byt-nagyf-30-12-2020.html

5 Đoàn Ngọc Quý (2018), “Thực trạng quản lý

và điều trị người bệnh đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Mô, Ninh Bình năm 2017”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp 2, chuyên ngành quản lý y

tế Trường đại học Y Dược Hải Phòng

6 Phí Quang Hòa (2018), Thực trạng và một số

yếu tố liên quan đến kiểm soát đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân điều trị tại phòng khám

Đa khoa bệnh viện tỉnh Hưng Yên năm 2018, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Y tế công cộng, Trường đại học Y Dược Hải Phòng

7 Patel M et al (2011), “A hospital – based

observational study of type 2 diabetic subjects from Gujarat, India”, J Health Popul Nutr, 29(3):265-72

8 Hoàng Ngọc Lân (2014), “Thực trạng quản lý

đái tháo đường týp 2 và một số yếu tố liên quan tại phòng khám bệnh viện đa khoa Chí Linh tỉnh Hải Dương năm 2013”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp 2, chuyên ngành quản lý Y tế, Trường đại học Y Dược Hải Phòng

9 Jahangiri-Noudel Y et al (2014), “Trend in

cardiovascular disease risk factors in people with or without diabetes mellitus: a middle Eastern cohort study”, PLoS one, 2;9(12):e112639

Ngày đăng: 31/12/2022, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w