Bài viết Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Công an, thành phố Hải Phòng năm 2021 được nghiên cưu nhằm xác định tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 đạt mục tiêu điều trị tại bệnh viện Công an Hải Phòng năm 2021.
Trang 1TỶ LỆ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN CÔNG AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2021
Ngô Thị Mai Lan***, Đặng Văn Chức*, Cao Anh Vũ***, Nguyễn Thị Ngọc**, Nguyễn Văn Đẹp* TÓM TẮT 11
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm
xác định tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2
đạt mục tiêu điều trị tại bệnh viện Công an Hải
Phòng năm 2021 Đối tượng và phương pháp:
Đối tượng nghiên cứu là 281 bệnh nhân đái tháo
đường type 2 và thực hiện bằng phương pháp
nghiên cứu mô tả cắt ngang Kết quả: Hơn một
nửa số bệnh nhân đái tháo đường type 2 đạt mục
tiêu điều trị (52,7%) Tỷ lệ đạt mục tiêu điề trị
cao hơn ở bệnh nhân nam, cao nhất ở nhóm
40-49 tuổi và thấp nhất ở nhóm 70-79 tuổi Bệnh
nhân ở thành phố được đạt mục tiêu tốt hơn
Bệnh nhân được quản lý tốt nhất khi thời gian
mắc bệnh 6-10 năm, BMI gầy hay bình thường
Kêt luận: Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường đạt
muỵc tiêu điều trị chưa cao, cần nghiên cứu để
tìm yếu tố liên quan đến không đạt mục tiêu điều
trị của bệnh nhân để đưa ra các giải pháp can
thiệp phù hơn
Từ khóa Chỉ số khối cơ thể, Đái tháo đường
type 2, tỷ lệ kiểm soát
SUMMARY
THE RATE OF DIABETES TYPE 2
CONTROL IN PATIENTS AT HAI
PHONG POLICE HOSPITAL IN 2021
*Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
** Trường cao đẳng Y Hải Phòng
***Bệnh viện Công an Tp Hải Phòng
Chịu trách nhiệm chính: Đặng Văn Chức
Email: dvchuc@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 18.1.2022
Ngày phản biện khoa học: 16.3.2022
Ngày duyệt bài: 20.5.2022
Objective The study was done to describe
the rate of controled diabetes type 2 patients at
Haiphong Police Hospital in 2021 Subjects and methods Subjects included 281 met the
inclusion criteria for the study and the methods
were a cross-sectional study Results More than
half of patients were controlled (52.7%) More males were controlled than females, the highest rate was controlled in the 40-49 years old group and the lowest rate in the 70-79 years old group More patients in urban area were controlled than patients in rural area Patients with the diabetes type 2 for 6-10 years and normal BMI index were
controlled the most Conclussions The rate of
patients with diabetes type 2 un-control were not really high, it need to do further study to find out risk factors to reduce the diabetes uncontrol
Keyword Body Mass Index, Diabetes type 2,
Rate of diabetes type 2 control
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính, mang tính xã hội trên thế giới cũng như Việt Nam Theo Moien Abdul Basith Khan và cộng sự [1] vào năm 2017 có khoảng 462 triệu người mắc bệnh tương đương 6,28% dân số thế giới (4,4% tuổi 15-49 years, 15% tuổi 50-69, và 22% tuổi từ trên 70) hay tỷ lệ 6059 ca/ 100,000 người Có hơn 1 triệu người chết hàng năm chỉ do ĐTĐ, xếp hàng thứ 9 trong các trường hợp tử vong
Hiện nay nhiều biện pháp được nêu ra nhằm giảm thiểu tỷ lệ biến chứng và tử vong
Trang 2của bệnh ĐTĐ; Một trong các vấn đề được
đặt ra và đôi khi trở thành thách thức là: Làm
thế nào kiểm soát có hiệu quả bệnh nhân
ĐTĐ ngoại trú để có thể ngăn chặn sự tiến
triển của các biến chứng mạn tính?
Kiểm soát bệnh nhân ĐTĐ có kiểm soát
bao gồm: Khống chế tốt đồng thời cả glucose
máu, HbA1c và các yếu tố nguy cơ thường
gặp như: huyết áp, lipid máu, cân nặng, lối
sống
Trên thế giới đã có nhiều công trình
nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt
chẽ giữa kiểm soát glucose máu và giảm tần
suất biến chứng của bệnh ĐTĐ Kết quả
nghiên cứu DCCT (Diabetes Control and
Complication Trial) cho thấy kiểm soát
glucose máu chặt chẽ đã giảm tần suất các
biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ xuống 3- 4 lần
[2]
Bệnh viện Công an thành phố Hải Phòng
là một cơ sở y tế thực hiện công tác khám
chữa bệnh cho Công an thành phố, trong đó
có quản lý bệnh nhân ĐTĐ type 2 Bệnh
nhân không phải chỉ là cán bộ chiến sỹ làm
việc trong ngành công an mà còn là nhân dân
của thành phố Hải Phòng Hàng năm Bệnh
viện đã tiếp nhận hàng trăm bệnh nhân ĐTĐ
type 2 đến khám và được quản lý điều trị
Tuy vậy cho đến nay chưa có nghiên cứu về
thực trạng, yếu tố liên quan đến quản lý ĐTĐ
type 2 tại đây Kết quả nghiên cứu có thể
giúp lãnh đạo bệnh viện có giải pháp để kiểm
soát tốt hơn bệnh nhân ĐTĐ type 2 Do đó
chúng tôi tiến hành đề tài nhằm mục tiêu:
Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2
điều trị tại Bệnh viện Công an thành phố Hải
Phòng năm 2021
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian
nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân ĐTĐ
type 2 ≥ 40 tuổi, không có thai được quản lý điều trị tại Bệnh viện Công an thành phố Hải Phòng năm 2021
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
** Bệnh nhân đái tháo đường type 2: có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau đây [4]:
- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl)
- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống
- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)
** Tiêu chuẩn kiểm soát đái tháo đường type 2
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2020 :
- HbA1c < 7% (53 mmol/mol)
- Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn 80-139 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L) hoặc Đỉnh Glucose huyết tương mao mạch sau 1-2 giờ <180 mg/dL 910,0 mmol/L)
- Huyết áp tâm thu <140 mmHg và huyết
áp tâm trương <90 mmHg
- Không có bệnh kèm theo hoặc không có biến chứng
- Nằm trong độ tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu, có năng lực nghe trả lời các câu hỏi của nhà nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có biến chứng thần kinh, tim mạch mất khả năng giao tiếp, hợp tác khi nghiên cứu
Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
nghiên cứu thực hiện từ tháng 1/2021 đến tháng 10/2021 tại Bệnh viện Công an thành Phố Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 32.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn
mẫu
- Cỡ mẫu: Chọn toàn bộ 281 bệnh nhân
ĐTĐ type 2 đủ tiêu chuẩn lựa chọn đang
được quản lý điều trị tại bệnh viện Công an
thành phố Hải Phòng năm 2021
2.2.3 Các chỉ số và biến số theo mục
tiêu nghiên cứu
2.2.3.1 Thông tin về đối t ượng nghiên
cứu
- Tuổi : 40 – 49, 50 - 59, 60 – 69, 70- 79,
≥ 80 tuổi
- Giới : Nam, nữ
- Địa dư : thành thị, nông thôn và địa dư
khác
2.2.3.2 Tỷ lệ kiểm soát đái thái đường
type 2
- Tỷ lệ kiểm soát chung: Số bệnh nhân
được kiểm soát /số bệnh nhân nghiên cứu
- Tỷ lệ kiểm soát theo tuổi: Số bệnh nhân
được kiểm soát theo tuổi /tổng số bệnh nhân
nghiên cứu
- Tỷ lệ kiểm soát theo giới: Số bệnh nhân được kiểm soát theo giới /tổng số bệnh nhân nghiên cứu nam hoặc nữ
- Tỷ lệ theo địa dư: Số bệnh nhân theo địa
dự được kiểm soát /tổng số bệnh nhân nghiên cứu theo địa dư
- Tỷ lệ theo BMI: Số bệnh nhân được kiểm soát theo tình trạng BMI/tổng số bệnh nhân theo tình trạng BMI
- Thời gian mắc bệnh: Số bệnh nhân được kiểm soát theo thời gian mắc bệnh/tổng số bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
2.2.4 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
- Khám bệnh toàn diện, làm xét nghiệm cần thiết tham khảo hồ sơ bệnh án của đối tượng nghiên cứu để xác định đái tháo đường type 2 có được kiểm soát hay không
- Tiêu chuẩn bệnh ĐTĐ type 2 được kiểm soát theo quyết định Số: 5481/QĐ-BYT của
Bộ Y tế ban hành về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 ngày 31 tháng
11 năm 2020 [4]:
Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm soát/điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai
Bệnh kèm theo/biến chứng Không có hoặc thuyên giảm
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
- Kiểm tra lại toàn bộ phiếu điều tra thu
thập được, loại trừ các phiếu điền không đầy
đủ
- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần
mềm SPSS 20.0
- Tính tỷ lệ phần trăm, so sánh tỷ lệ phần
trăm bằng test χ2 khi bình phương, sự khác
biệt khi p<0,05
2.2.6 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ nội dung đã được Hội đồng thông quan đề cương của Trường đại học Y Dược Hải Phòng phê duyệt Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu Nghiên cứu không làm tổn hại đến sức khỏe của bệnh nhân
Trang 4III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Trong số 281 bệnh nhân nghiên cứu, bệnh
nhân nam chiếm 72,2% và nữ chiếm 27,8%
Nhóm 40-49 tuổi chiếm 3,6%, 50-59 chiếm
16,7%, nhóm 60-69 chiếm 64,8%, nhóm
70-79 tuổi chiếm 12,1%, và nhóm từ 80 tuổi trở
lên chiếm 2,8% Tuổi trung bình là 63,45 ± 7,64 tuổi Bệnh nhân nghiên cứu từ nội thành
là 93,2% cao hơn đối tượng nghiên cứu từ ngoại thành rất nhiều 6,8%
3.2 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 được kiểm soát
Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 được kiểm soát
Nhận xét Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát là 52,7% và chưa được kiểm soát là 47,3% Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo giới
nghiên cứu (n)
Số BN được kiểm soát
0,003
Nhận xét Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo được được kiểm soát ở nam là 58,1% cao hơn ở nữ là
38,5%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát đái tháo đường theo tuổi
nghiên cứu (n)
Số BN được kiểm
0,977
Nhận xét Theo nhóm tuổi, tỷ lệ gặp cao nhất ở nhóm 40-49 tuổi là 60,0%, sau đó là nhóm
50-59 tuổi 55,3%, nhóm 60-69 chiếm 52,7%, nhóm trên hoặc bằng 80 tuổi chiếm 5% và nhóm 70-79 chiếm 47,1% Không có sự khác nhau về tỷ lệ giữa các nhóm tuổi về kiểm soát
ĐTĐ type 2 với p>0,05
Trang 5Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo địa dư
nghiên cứu (n)
Số BN được kiểm
0,632
Nhận xét Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát ở thành phố là 53,1% cao hơn ở vùng nông
thôn là 47,4% Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc
bệnh
Số bệnh nhân nghiên cứu (n)
Số BN được kiểm
0,477
Nhận xét Nhóm bệnh nhân mắc bệnh từ 6-10 năm có tỷ lệ được kiểm soát cao nhất là
57,3%, sau đó là nhóm trên 10 năm là 51,0% và thấp nhất là nhóm mắc bệnh 1-5 năm là 48,7% Tổng quan không thấy có sự khác biệt về tỷ lệ kiểm soát bệnh theo thời gian mắc bệnh với p>0,05
Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát theo BMI của bệnh nhân
nghiên cứu (n)
Số BN được kiểm
0,003
Nhận xét Tỷ lệ kiểm soát ở nhóm bệnh nhân thừa cân/béo phì là 45,1% thấp hơn nhóm
bệnh nhân gầy và bình thường là 63,0%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
IV BÀN LUẬN
4.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu
được 281 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào
nghiên cứu, bệnh nhân nam chiếm 72,2%
(Mục 3.1)
Chúng tôi gặp bệnh nhân từ 40-49 chiếm
3,6%, 50-59 16,7%, 60-69 chiếm 64,8%,
70-79 chiếm 12,1% và từ trên 80 tuổi chiếm
2,8% Trong số này có 93,2% bệnh nhân đến
từ nội thành
Nhận xét của chúng tôi phù hợp với nhận xét của Phí Quang Hòa [6] cho thấy trong số
550 bệnh nhân, bệnh nhân nam là 52,2% cao hơn tỷ lệ bệnh nhân nữ là 47,8%, nhóm tuổi 40-49 có tỷ lệ thấp nhất 4,2%, bệnh nhân thấp tuổi nhất là 40 tuổi Nhóm bệnh nhân 60-69 có tỷ lệ cao nhất là 41,3%
Trang 64.2 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường
type 2 được kiểm soát
Bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ2
tại bệnh viện Công an Hải Phòng năm 2021
được kiểm soát là 52,7%
Kết quả này cao hơn của Phí Quang Hòa
[6] tại Bệnh viện Đa khoa Hưng Yên là
41,5%, cao hơn của Hoàng Ngọc Lân [8] ở
bệnh viện thị trấn Chí Linh tỉnh Hải Dương
năm 2014 là 16,9% Sự khác nhau ở đây có
thể là do qui mô bệnh viện khác nhau, có thể
do phương tiện xét nghiệm, thuốc điều trị,
trình độ của các nhà chuyên môn ở bệnh viện
khác nhau Một lý do khác có thể là thời
điểm nghiên cứu đã cách xa nhau Có thể
hiện nay các tiến bộ về kiểm soát bệnh nhân
ĐTĐ type 2 đã thay đổi do vậy làm cho tỷ lệ
bệnh nhân được kiểm soát cũng tăng lên nhất
là ở các bệnh viện lớn hàng đầu của các tỉnh
Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ type 2 được
kiểm soát ở nam là 52,7% cao hơn ở nữ là
38,5% và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p=0,003) Kết quả của Phí Quang Hòa cho
thấy tỷ lệ ở nữ cao hơn nam (42,2% so với
40,8%) tuy nhiên sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê Tác giả cho rằng phụ nữ có
thể tôn trọng chế độ ăn, chế độ điều trị và tập
thể lực tốt hơn nam nên tỷ lệ được kiểm soát
tốt hơn Tuy nhiên trong nghiên cứu này kết
quả chưa thực sự chứng minh được liệu phụ
nữ có tỷ lệ kiểm soát cao hơn có ý nghĩa
thống kê hay không so với nam giới
Jahangiri-Noudeh Y và CS [9] nghiên cứu
xu hướng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân
ĐTĐ và không ĐTĐ ở 6181 người trong đó
2622 là nam và 3559 là nữ giai đoạn
1999-2011 Trong số này có 1045 bệnh nhân ĐTĐ type 2 và 5136 trường hợp không ĐTĐ Tác giả nhận thấy phụ nữ mắc ĐTĐ kiểm soát
HA, nồng độ LDL-C, mức độ béo toàn thân hay béo trung tâm tốt hơn nhóm nghiên cứu không mắc bệnh ĐTĐ mặc dù 60% số họ có THA, 64% tăng LDL-C đến cuối nghiên cứu Trong khi đó nam giới mắc ĐTĐ kiểm soát LDL-C, béo toàn thân hay trung tâm tốt hơn
so nhóm nghiên cứu không mắc ĐTĐ nhưng còn 24% hút thuốc, 63% THA và 60% có LDL-C cao Kết quả này cho thấy lối sống sử dụng thuốc lá, bia rượu ở nam giới làm cho
họ gặp khó khăn nhiều trong kiểm soát ĐTĐ
so với phụ nữ
Bảng 3.4 cho thấy không có sự khác nhau
về tỷ lệ kiểm soát ĐTĐ type 2 theo lứa tuổi
Tỷ lệ được kiểm soát cao nhất ở nhóm 40-49 tuổi (60%), sau đó là nhóm 50-59 tuổi (55,3%), và thấp nhất ở nhóm 70-79 tuổi 47,1%
Nghiên cứu của Phí Quang Hòa tại Hưng Yên cho thấy tỷ lệ ĐTD type 2 được kiểm soát cao nhất ở nhóm bệnh nhân 36-49 tuổi
là 56,5% còn ở các nhóm tuổi khác tỷ lệ đạt được là từ 40,1-41,7% Tuy nhiên sự khác nhau về kiểm soát ĐTĐ type 2 theo nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê [6]
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Quý [5] ở Yên Mô, Ninh Bình lại thấy nhóm tuổi lớn hơn hay bằng 70 tuổi kiểm soát được đường máu lúc đói cao nhất là 74,6%, các nhóm tuổi khác đạt từ 57,6% đến 65,2% Sự khác nhau theo nhóm tuổi về kiểm soát đường máu có ý nghĩa thống kê với p=0,04
Trang 7Kết quả này cho thấy người bệnh được
kiểm soát của chúng tôi còn trẻ trong khi của
tác giả lại già Kết quả có thể là do trong
nghiên cứu của chúng tôi nhóm trẻ có 6/10
được kiểm soát còn của tác giả nhóm tuổi
trên và bằng 70 có 16/34 được kiểm soát
đường huyết Trong nghiên của chúng tôi
còn xét nhiều tiêu chí để được kiểm soát
trong khi đó tác giả chỉ xem xét 1 tiêu chí là
đường máu khi đói
Bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ được kiểm soát ở
thành phố là 53,1% cao hơn ở nông thôn là
47,4% tuy nhiên không có sự khác nhau có ý
nghĩa thống kê với p>0,632 Kết quả này có
thể do ảnh hưởng số bệnh nhân ở vùng nông
thôn thấp 19 bệnh nhân so với 262 ở nội
thành
Bảng 3.6 cho thấy không có sự khác biệt
về tỷ lệ kiểm soát bệnh theo thời gian mắc
bệnh Tỷ lệ ở nhóm 1-5 năm là 48,7%, ở
nhóm 6-10 năm là 57,3%, nhóm trên 10 năm
là 51,0% (p=0,477)
Các tác giả trong ngoài nước cũng quan
tâm đến thời gian mắc bệnh liên quan đến
được kiểm soát của bệnh nhân ĐTĐ type 2
hay không Theo Phí Quang Hòa [6] tỷ lệ
kiểm soát ở nhóm mắc bệnh 1-5 năm chiếm
tỷ lệ thấp nhất và nhóm từ trên 10 năm chiếm
tỷ lệ cao nhất là 87,5% Tại sao bệnh nhân
có thời gian mắc bệnh 1-5 năm có tỷ lệ được
kiểm soát có tỷ lệ thấp nhất và nhóm trên 10
năm có tỷ lệ được kiểm soát có tỷ lệ cao
nhất?
Thời gian mắc bệnh kéo dài giúp cho
người bệnh không những sống sót mà còn ý
thức về biện pháp phòng bệnh Tuy nhiên
tiên lượng phụ thuộc vào liệu bệnh nhân đã
có biến chứng hay chưa, tuổi, thời gian mắc bệnh, lối sống Trong nghiên cứu của chúng tôi thì bệnh nhân mắc bệnh trên 6-10 thì tỷ lệ được kiểm soát là cao nhất 57,3% so với bệnh nhân mắc bệnh 1-5 năm tỷ lệ chỉ đạt 48,7%
Bảng 3.7 cho thấy nhóm bệnh nhân có BMI bình thường hay gầy có tỷ lệ kiểm soát bệnh 63% so với nhóm thừa cân/béo phí là 45,1% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,003
Tỷ lệ bệnh nhân có BMI thấp và bình thường được quản lý của chúng tôi thấp hơn
so với tác giả Phí Quang Hòa [6] ở Hưng Yên là 76,1%
Theo Nguyễn Thanh Bình [3] thừa cân-béo phì phát triển song hành với tốc độ tăng trưởng kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội kéo theo sự thay đổi về lối sống hiện đại hoá, công nghiệp hoá Tỷ lệ BMI tăng ≥ 23 thể hiện con người ta thừa cân và béo phì không kiểm soát được đường máu do tình trạng giảm nhạy cảm của Insulin dẫn đến ĐTĐ type 2 Rõ ràng người bình thường mắc ĐTĐ thì khả năng kiểm soát tốt hơn 2 thái cực còn lại là gầy và béo phì trong nghiên cứu của chúng tôi
Patel M và CS [7] nhận thấy BMI ≥ 23kg/m2 rất phổ biến ở bệnh nhân ĐTĐ type
2 và cũng là yếu tố tiên lượng liệu bệnh nhân
đã có biến chứng THA hay chưa
V KẾT LUẬN
Có 52,7% bệnh nhân được kiểm soát trong đó tỷ lệ được kiểm soát ở cao ở bệnh
Trang 8nhân nam, bệnh được kiểm soát cao nhất ở
tuổi 40-49 và thấp nhất ở bệnh nhân 70-79
tuổi Bệnh nhân ở thành phố được kiểm soát
tốt hơn Bệnh nhân được quản lý tốt nhất khi
thời gian mắc bệnh 6-10 năm, BMI gần hay
bình thường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Moien Abdul Basith Khan et al (2020)
“Epidemiology of Type 2 Diabetes - Global
Burden of Disease and Forecasted Trends”, J
Epidemiol Glob Health.10(1):107-111 doi:
10.2991/jegh.k.191028.001
2 Umegaki H et al (2012), “Risk factors
associated with cognitive decline in the
elderly with type 2 diabetes: baseline data
analysis of the Japanese Elderly Diabetes
Intervention Trial”, Geriatr Gerontol Int,
Suppl 1: 103-9, doi:
10.1111/J.1447-0594.2011.00817 x
3 Nguyễn Thanh Bình (2017), “Thực trạng và
quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp
II tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2016”,
Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp 2, chuyên
ngành quản lý Y tế, Trường đại học Y Dược
Hải Phòng
4 Bộ Y tế (2020), Về việc sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của “Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị đái tháo đường type 2” được ban hành
tại Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày
30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế Truy cập
http://benhviendakhoanhuthanh.vn/web/trang- chu/hoat-dong-chuyen-mon/tai-lieu-huong- dan-chan-doan-va-dieu-tri-dai-thao-duong- tip-2-theo-qd-5481-qd-byt-nagyf-30-12-2020.html
5 Đoàn Ngọc Quý (2018), “Thực trạng quản lý
và điều trị người bệnh đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Mô, Ninh Bình năm 2017”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp 2, chuyên ngành quản lý y
tế Trường đại học Y Dược Hải Phòng
6 Phí Quang Hòa (2018), Thực trạng và một số
yếu tố liên quan đến kiểm soát đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân điều trị tại phòng khám
Đa khoa bệnh viện tỉnh Hưng Yên năm 2018, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Y tế công cộng, Trường đại học Y Dược Hải Phòng
7 Patel M et al (2011), “A hospital – based
observational study of type 2 diabetic subjects from Gujarat, India”, J Health Popul Nutr, 29(3):265-72
8 Hoàng Ngọc Lân (2014), “Thực trạng quản lý
đái tháo đường týp 2 và một số yếu tố liên quan tại phòng khám bệnh viện đa khoa Chí Linh tỉnh Hải Dương năm 2013”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp 2, chuyên ngành quản lý Y tế, Trường đại học Y Dược Hải Phòng
9 Jahangiri-Noudel Y et al (2014), “Trend in
cardiovascular disease risk factors in people with or without diabetes mellitus: a middle Eastern cohort study”, PLoS one, 2;9(12):e112639