1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

trinh bay mot so phuong phap ky thuat day hoc phat trien nang luc va pham chat hoc sinh thcs

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày một số phương pháp kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 623,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được đặt vào tình huống thực tế, học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình; từ đó xây dựng kiến thức, hình thành kỹ năn

Trang 1

Câu hỏi MODULE 4

Câu hỏi: Trình bày một số phương pháp, kỹ thuật dạy học phát triển

năng lực và phẩm chất học sinh THCS đối với bộ môn.

Trả lời 3: Tìm hiểu việc xác định và lựa chọn phương pháp, kỹ thuật day học phát triển năng lực học sinh.

3.1 Phương pháp dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh THCS

Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất có những đặc trưng sau:

Một là, học sinh tham gia các hoạt động học tập do giáo viêntổ chức và chỉ đạo, qua đó tự lực khám phá những điều chưa rõ, chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức Được đặt vào tình huống thực tế, học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình; từ đó xây dựng kiến thức, hình thành kỹ năng, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó; không rập theo khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Hai là, chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để

họ biết cách nghiên cứu tài liệu, tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học ) Giáo viên cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự … để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo ở học sinh

Ba là, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo

phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, trải nghiệm nhiều hơn và sáng tạo nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết

và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

Bốn là, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học,

Trang 2

đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá

và đánh giá lẫn nhau với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân

và nêu cách sửa chữa các sai sót

Biện pháp sử dụng phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất:

- Cải tiến phương pháp dạy học truyền thống và kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

- Vận dụng các phương pháp dạy học có ưu thế trong việc phát triển năng lực như dạy học giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột, dạy học tình huống, học khám phá, dạy học hợp tác

- Vận dụng dạy học định hướng hành động như học theo dự án, thực hành, thí nghiệm, trải nghiệm…

- Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học

- Sử dụng các linh hoạt các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật chia nhóm, khăn trải bàn, trình bày một phút, hỏi và trả lời, viết tích cực, mảnh ghép, công não,

sơ đồ KWL, tia chớp, think - pair - share, 3 lần 3, bể cá…

- Chú trọng vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù: Thực hành, thí nghiệm, luyện tập, nghiên cứu trường hợp…

- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực và kỹ năng tự học cho học sinh

3.2 Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS

Có nhiều phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS: Học tập tích cực (Active learning); Học bằng việc làm (Learning

by doing); Học qua giải quyết vấn đề (Problem-based learning); Học qua dự án (Project-based learning); Học qua trải nghiệm (Experiential learning); Học bằng khám phá (Discovery learning);- Học tập gợi mở (Inquiry-based Learning); Học hỗn hợp (Blended learning); Học tập đảo ngược (Flipped learning/classroom); Học hợp tác (Group work in learning); Học tập theo ngữ cảnh (Situated learning); Học tập qua mạng lưới (Networked learning) Trong cuốn tài liệu này, chúng tôi tập trung vào các phương pháp dạy học sau:

3.2.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

A Khái niệm

Giáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn

đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác

Trang 3

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề được sử dụng ở hầu hết các môn học và trong mọi khâu của quá trình dạy học, từng loại bài học: lĩnh hội tri thức mới, củng cố kiến thức và kỹ năng (ôn tập) và vận dụng kiến thức Đồng thời

có thể tiến hành dạy học ở trong và ngoài lớp, trong và ngoài nhà trường

Dạy học giải quyết vấn đề thường gắn liền với tình huống có vấn đề (lý thuyết hoặc thực tiễn) Tình huống có vấn đề là tình huống chứa đựng mâu thuẫn mà chủ thể có nhu cầu giải quyết

B Ưu điểm và hạn chế

- Ưu điểm

+ Tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính chủ động, tính tích cực

và sáng tạo, phát triển năng lực nhận thức và năng lực giải quyết vấn đề; góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư duy phê phán, tư duy sáng tạo cho học sinh Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có, học sinh xem xét, đánh giá được vấn đề cần giải quyết

+ Phát triển được khả năng tìm tòi, xem xét vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau; huy động được tri thức và khả năng cá nhân, hợp tác, trao đổi, thảo luận để phát hiện và tìm ra cách giải quyết vấn đềt

+ Lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức một cách sâu sắc, vững chắc Hơn hết thuật ngữ “giải quyết vấn đề” không chỉ thuộc phạm trù phương pháp mà đã trở thành một mục đích dạy học, được cụ thể hóa thành một mục tiêu là phát triển năng lực giải quyết vấn đề, một năng lực có vị trí hàng đầu để con người thích ứng được với sự phát triển của xã hội

- Hạn chế

+ Đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian và công sức, năng lực sư phạm vững vàng và có khả năng sáng tạo để tạo ra được nhiều tình huống gợi vấn đề và hướng dẫn học sinh tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Việc tổ chức tiết học hoặc một phần của tiết học theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề đòi hỏi phải có nhiều thời gian Hơn nữa, theo Lecne:

“Chỉ có một số tri thức và phương pháp hoạt động nhất định, được lựa chọn khéo léo và có cơ sở mới trở thành đối tượng của dạy học nêu vấn đề”

+ Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề thường đi kèm với các phương pháp dạy học khác Trong một số trường hợp cần có thiết bị dạy học và các điều kiện cần thiết đi kèm thì phương pháp đặt và giải quyết vấn đề mới có hiệu quả (ví dụ: phương pháp thực hành - thí nghiệm)

C Các loại dạy học giải quyết vấn đề + Thuyết trình nêu vấn đề: Giáo viên thực hiện cả 3 khâu là đặt vấn đề,

phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề, học sinh đóng vai trò quan sát Giáo viên

Trang 4

sử dụng kết hợp dạy học giải quyết vấn đề với phương pháp thuyết trình (giải thích, minh họa), vấn đáp

+ Tìm tòi một phần: Giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề và tổ chức cho

học sinh hoạt động tự lực giải quyết vấn đề nhận thức hoặc giải quyết từng phần của vấn đề nhận thức Giáo viên kết hợp dạy học giải quyết vấn đề với thí nghiệm, thực hành, vấn đáp, trực quan…

+ Phương pháp nghiên cứu: Giáo viên khéo léo hướng dẫn để học sinh tự

lực đề xuất vấn đề nhận thức và tự lực tìm cách giải quyết vấn đề đặt ra Giáo viên hướng dẫn thực hiện các dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật…

D Quy trình của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề được thực hiện như một quá trình tư duy với các bước sau:

Bước 1: Định hướng: Giáo viên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề

hoặc có thể gợi ý để học sinh tự tạo ra tình huống có vấn đề; Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức” và học sinh muốn tìm tòi để giải quyết vấn đề/mâu thuẫn đó

Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu: Đề xuất giả thuyết; Lập kế hoạch

để giải quyết vấn đề theo giả thuyết đặt ra

Bước 3: Thực hiện kế hoạch: Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề;

Đánh giá việc thực hiện giả thuyết đặt ra Nếu đúng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu chưa đúng thì quay trở lại Bước 2 để chọn giả thuyết khác

Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận: Rút ra kết luận về cách giải

quyết tình huống; Thể nghiệm và ứng dụng; Đề xuất vấn đề mớ

2.2 Phương pháp dạy học tình huống

A Khái niệm

Theo Trịnh Văn Biều, dạy học tình huống là phương pháp dạy học được

tổ chức theo những tình huống có thực của cuộc sống, trong đó người học được kiến tạo tri thức qua việc giải quyết các vấn đề có tính xã hội của việc học tập

Theo Phan Trọng Ngọ, phương pháp dạy học bằng tình huống là thông qua việc giải quyết những tình huống, người học có được khả năng thích ứng tốt nhất với môi trường xã hội đầy biến động

Việc áp dụng phương pháp dạy học bằng tình huống giúp người học hiểu biết sâu sắc về cuộc sống và có kỹ năng phân tích, tổng hợp, ra quyết định trên cơ sở giải quyết các tình huống có thật Tình huống dạy học được xây dựng dựa trên các tiêu chí cơ bản sau: Phù hợp với mục tiêu, nội dung của bài học; Nội dung đảm bảo tính chính xác khoa học, bám sát kiến thức chuẩn từ sách giáo khoa; Gắn với những sự kiện liên quan đến đời sống hằng ngày, giúp

Trang 5

người học có thể liên hệ với bài học một cách dễ dàng; Hấp dẫn, khơi dậy sự hứng thú, khả năng tự học và yêu thích bộ môn; Khả thi, bảo đảm điều kiện để đưa đến giải pháp hợp lí, dễ chấp nhận; Phải vừa sức, phù hợp với trình độ của học sinh

B Ưu điểm và hạn chế

- Ưu điểm: Nâng cao tính thực tiễn của bộ môn; tính chủ động, sáng tạo

thông qua việc giải quyết tình huống; Kỹ năng làm việc nhóm, phân tích, giải quyết vấn đề, trình bày và phản biện

- Hạn chế: Giáo viên mất nhiều thời gian lựa chọn, tìm hiểu tình huống

thực tế; đòi hỏi kỹ năng phức tạp hơn trong tổ chức giờ học và nếu tổ chức không tốt dẫn đến việc học sinh không tích cực tham gia giải quyết tình huống

C Quy trình tổ chức dạy học tình huống

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Xác định được mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực cần đạt được qua việc tìm hiểu nội dung bài học

Bước 2: Lựa chọn tình huống

Lựa chọn (xây dựng) tình huống phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học

và năng lực nhận thức của học sinh

Bước 3: Giải quyết tình huống

- Gợi ý các hướng giải quyết: Xác định tình huống, kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến việc giải quyết tình huống; đưa ra các hướng giải quyết tình huống

- Xây dựng các câu hỏi thảo luận: Khi đưa ra tình huống nhất thiết phải

có các câu hỏi kèm theo để gợi ý cho học sinh thảo luận Câu hỏi đưa ra giúp học sinh tìm hiểu nội dung chính về tình huống, hướng dẫn học sinh tham gia giải quyết tình huống

- Phân công các nhóm để giải quyết tình huống

Bước 4: Báo cáo và đánh giá kết quả giải quyết tình huống

- Yêu cầu học sinh/nhóm học sinh giải quyết tình huống (có thể lựa chọn ngẫu nhiên)

- Đưa ra những câu hỏi để trao đổi, thảo luận nhằm phân tích làm rõ thêm cách giải quyết tình huống, để khắc sâu kiến thức, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phản biện

- Các nhóm nhận xét, đánh giá các giải quyết tình huống

- Tổng kết và đưa ra bài học từ tình huống; đánh giá kết quả và quá trình học tập dựa trên các tiêu chí đã xây dựng

D Một số lưu ý khi thực hiện

Trang 6

- Tình huống dạy học không nhất thiết phải chứa đựng mâu thuẫn (vấn đề) nhưng phải đảm bảo tính thực tiễn

- Kết hợp dạy học tình huống với các phương pháp dạy học khác như thảo luận, làm việc nhóm, đóng vai, dự án, thí nghiệm, thực hành…

- Để phát triển tư duy cho học sinh, giáo viên nên kết hợp rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá, khai thác thông tin tình huống từ phương tiện trực quan như bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, video clip…

- Các kỹ thuật dạy học được sử dụng: Phân tích phim video, Đặt câu hỏi, Viết tích cực…

3.2.3 Phương pháp dạy học hợp tác

A Khái niệm

Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm, làm việc nhóm, làm việc theo cặp) là phương pháp dạy học trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh hình thành các nhóm học tập cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng để giải quyết vấn đề do giáo viên đặt ra

Để phương pháp dạy học theo nhóm đạt hiệu quả cần đảm bảo các yếu tố sau: (1) Xây dựng sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực; (2) Thể hiện trách nhiệm cá nhân; (3) Khuyến khích sự tương tác trong nhóm; (4) Rèn luyện các

kỹ năng xã hội

B Ưu điểm và hạn chế

- Ưu điểm: Phát huy tính tích cực, tự lực và trách nhiệm; Phát triển

năng lực cộng tác làm việc, giao tiếp năng lực phương pháp; Hỗ trợ quá trình học tập mang tính xã hội; Tăng cường sự tự tin cho học sinh; Tăng cường dạy học phân hoá và kết quả học tập; Giúp người học thích ứng với vị thế xã hội

- Hạn chế: Đòi hỏi nhiều thời gian; Công việc nhóm không phải bao giờ

cũng mang lại kết quả mong muốn; Nếu các nhóm chưa được luyên tập dễ xảy

ra hỗn loạn

C Quy trình dạy học hợp tác

Theo tài liệu của Dự án Việt-Bỉ năm 2001, tổ chức dạy học hợp tác nhóm nhỏ cần tiến hành các bước sau:

Bước 1: Làm việc chung cả lớp

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Tổ chức chia các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm (cùng nhiệm vụ hoặc phân hóa), quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm

- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần)

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

Trang 7

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.

- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận, bổ sung ý kiến

- Tổng kết, nhận xét, đặt vấn đề cho bài học hoặc vấn đề tiếp theo

D Một số lưu ý khi tổ chức dạy học hợp tác

- Các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học hợp tác:

+ Chủ đề có hợp với học hợp tác không/ các nhóm được chia theo tiêu chí nào?

+ Xây dựng tiêu chí (công cụ) đánh giá hoạt động hợp tác như thế nào?

+ Nhiệm vụ học tập phân hóa hay không phân hóa? Mức độ nhiệm vụ học tập như thế nào, với thời gian bao lâu? Học hợp tác trong hay ngoài lớp học?

+ Học sinh đã có đủ kiến thức, điều kiện cho học hợp tác ở mức độ nào? Phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân hay nhóm tự phân công?

+ Tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?

+ Trình bày kết quả hoạt động hợp tác như thế nào?

- Một số chú ý trong khi thực hiện dạy học hợp tác:

+ Luyện tập cho học sinh quy tắc/ kỹ thuật làm việc hợp tác + Trao đổi với học sinh tiến trình làm việc học tác

+ Duy trì trật tự cần thiết trong làm việc hợp tác + Giáo viên quan sát các nhóm, cá nhân học sinh

+ Giúp học sinh ổn định các nhóm làm việc khi cần thiết

+ Tư vấn, hỗ trợ học sinh giải quyết các nhiệm vụ học tập khi cần thiết

+ Không tổ chức dạy hợp tác quá nhiều lần trong 1 tiết học

- Một số kỹ thuật dạy học hợp tác: Chia nhóm; Động não; Khăn trải bàn;

Mảnh ghép; Luân phiên, 5W1H, Suy nghĩ - Thảo luận - Chia sẻ…

3.2.4 Phương pháp dạy học dự án

A Khái niệm và phân loại dạy học theo dự án

Đầu thế kỷ 20, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án (DHDA) và coi đó là phương pháp quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học tích cực Ban đầu DHDA được sử dụng trong dạy học thực hành các môn học kỹ thuật, về sau được dùng trong hầu hết các môn học khác,

cả các môn khoa học xã hội Hiện nay, phương pháp dự án được sử dụng phổ biến trong các trường phổ thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển

Trang 8

Học theo dự án là một phương pháp học tập mang tính xây dựng, trong

đó học sinh tự đưa ra sáng kiến và thực hiện xây dựng phiếu hỏi, thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra nhận định, kết luận về các vấn đề cụ thể.

DHDA là phương pháp dạy học định hướng hành động, gắn liền với thực tiễn (trải nghiệm), có thể đơn môn hoặc đa môn, liên môn (mô hình STEM)

DHDA có thể được phân loại theo nhiều phương diện khác nhau Sau đây là một số cách phân loại

- Theo chuyên môn gồm: Dự án môn học, dự án liên môn, dự án ngoài

chuyên môn

- Theo sự tham gia của học sinh: Dự án nhóm, cá nhân.

- Theo sự tham gia của giáo viên: Dự án dưới sự hướng dẫn của một

giáo viên, cộng tác hướng dẫn của nhiều giáo viên

- Theo quỹ thời gian: Dự án nhỏ (trong giờ học hoặc 2-6 giờ học); Dự

án trung bình (một tuần hoặc 40 giờ học/ “Ngày dự án”); Dự án lớn: thực hiện

với quỹ thời gia lớn, tối thiểu là một tuần, có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”)

- Theo nhiệm vụ: Dự án tìm hiểu (dự án khảo sát thực trạng), Dự án nghiên cứu (giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá trình); Dự án thực hành (kiến tạo sản phẩm, hành động thực tiễn như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác…); Dự án hỗn hợp

B Đặc điểm của dạy học theo dự án

DHDA có các đặc điểm cốt lõi là: Định hướng học sinh, định hướng thực tiễn và định hướng sản phẩm Cụ thể:

C Quy trình dạy học dự án (1) Xác định chủ đề và mục đích của dự án: Đề xuất ý tưởng, xác định

chủ đề và mục đích của dự án Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng vấn đề, hoặc đặt ra nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với thực tiễn xã hội và đời sống Giáo viên có thể giới thiệu một số hướng đề tài để học sinh lựa chọn và cụ thể hóa Trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xác định đề tài có thể xuất phát từ phía học sinh Giai đoạn này còn được mô tả thành hai giai đoạn là đề xuất sáng kiến và thảo luận về sáng kiến

- Xây dựng bài tập/ yêu cầu dựa trên nội dung chương trình và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh

- Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm cũng như quá trình thực hiện dự án

Trang 9

(2) Xây dựng kế hoạch thực hiện: Dưới hướng dẫn của giáo viên, học

sinh xây dựng đề cương cũng như kế hoạch thực hiện dự án Trong đó xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm

(3) Thực hiện dự án: Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra với các

hoạt động trí tuệ, thực tiễn, thực hành Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn Trong quá trình đó sản phẩm của

dự án và thông tin mới được tạo ra

Giáo viên cố vấn, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh thực hiện dự án; Thường xuyên theo dõi, nhận xét và đánh giá từng công đoạn thực hiện dự án; Hỗ trợ

học sinh về nguồn thông tin, thu thập, xử lý thông tin thu và xây dựng sản

phẩm…

(4) Trình bày và đánh giá sản phẩm của dự án: Kết quả dự án có thể là

thu hoạch, báo cáo, bài báo, sản phẩm cụ thể, vở kịch, buổi sinh hoạt tạo ra các tác động xã hội

- Giáo viên cần chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án; theo dõi, nhận xét, đánh giá sản phẩm dự án theo các tiêu chí đã xây dựng; Hướng dẫn học sinh rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo

Để đánh giá một dự án có thể dựa vào các tiêu chí sau đây: Gắn với nội dung dạy học của chương trình; Gắn với thực tế đời sống; Thiết kế được các hoạt động (việc làm) cụ thể cho người học; Tạo điều kiện cho mọi thành viên tham gia; Qua hoạt động của dự án, người học tiếp thu được kiến thức của môn học; Có tính khả thi (phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực người học); Có các sản phẩm cụ thể

3.2.5 Dạy học khám phá trên mạng (Webquest)

A Khái niệm, phân loại

Webquest là phương pháp dạy học, trong đó HS tự lực thực hiện nhiệm

vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những trang liên kết (links) do giáo viên chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được học sinh trình bày và đánh giá Webquest là phương pháp dạy học mới, được xây dựng trên cơ sở phương tiện dạy học là công nghệ thông tin và Internet

Có 2 loại Webquest:

- Webquest lớn: Xử lí một vấn đề phức tạp trong một thời gian dài (khoảng 1 tháng), có thể coi như một dự án dạy học

Trang 10

- Webquest nhỏ: Trong một vài tiết học, học sinh xử lí một đề tài bằng cách tìm kiếm thông tin và xử lí, tức là các thông tin chưa được sắp xếp sẽ được lập cấu trúc theo các tiêu chí và kết hợp vào kiến thức đã có của học sinh

Nếu chỉ là “cắt dán thông tin” đã tìm được như tóm tắt, hệ thống hóa thì không phải là Webquest

B Đặc điểm của dạy học khám phá trên mạng

- Các hoạt động dạy học được thiết kế theo định hướng khám phá Học sinh tự lực tìm hiểu và khám phá nội dung bài học thông qua việc giải quyết các vấn đề do giáo viên đưa ra Giáo viên hướng dẫn, định hướng và tư vấn

- Yêu cầu học sinh khai thác thông tin trực tuyến hơn là tìm kiếm tư liệu

đó Giáo viên cung cấp danh mục các tài liệu cần thiết và sắp xếp theo từng chủ

đề nhằm định hướng cho học sinh tìm kiếm và xử lí thông tin Học sinh tập trung vào việc xử lí thông tin để thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao

Bên cạnh đó Webquest còn có một số đặc điểm: Chủ đề dạy học gắn với tình huống thực tiễn và mang tính phức hợp; Định hướng hứng thú cho học sinh; Phát huy tính tự lực cao của người học; Quá trình học tập kiến tạo, mang tính xã hội, tương tác, định hướng nghiên cứu và khám phá

C Quy trình dạy học khám phá trên mạng

Bước 1 Nhập đề

Giáo viên giới thiệu về chủ đề Thông thường, một Webquest bắt đầu với việc đặt ra tình huống có vấn đề thực sự đối với người học, tạo động cơ cho người học sao cho họ tự muốn quan tâm đến đề tài và muốn tìm ra một giải pháp cho vấn đề

Bước 2: Xác định nhiệm vụ

Học sinh được giao các nhiệm vụ cụ thể, cần thảo luận để hiểu nhiệm vụ, xác định được mục tiêu cũng như bổ sung, điều chỉnh khi cần thiết Tính phức tạp của nhiệm vụ phụ thuộc vào đề tài và trước tiên là vào nhóm đối tượng Thông thường, các nhiệm vụ sẽ được xử lí trong các nhóm

Bước 3: Hướng dẫn nguồn thông tin

Giáo viên hướng dẫn nguồn thông tin để xử lí nhiệm vụ, chủ yếu là những trang mạng Internet đã được lựa chọn và liên kết, ngoài ra còn có những chỉ dẫn về các tài liệu khác

Bước 4: Thực hiện

Học sinh thực hiện nhiệm vụ trong nhóm còn giáo viên tư vấn, hỗ trợ Trong trang Webquest có những chỉ dẫn, cung cấp cho người học những trợ giúp hành động, những hỗ trợ cụ thể để giải quyết nhiệm vụ

Bước 5: Trình bày

Ngày đăng: 31/12/2022, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w