1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Vẽ kỹ thuật 1: Chương 5 - Trần Thanh Ngọc

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5: Quy ước vẽ các chi tiết thông dụng
Tác giả Trần Thanh Ngọc
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí PVMTC
Chuyên ngành Vẽ Kỹ Thuật
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vẽ kỹ thuật 1: Chương 5 Quy ước vẽ các chi tiết thông dụng được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được các quy ước khi vẽ các chi tiết có ren, bánh răng, lò xo; vẽ được các chi tiết có ren, bánh răng, lò xo đúng quy ước. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ

Giảng viên: TRẦN THANH NGỌC

Email: ngoctt@pvmtc.edu.vn Mobile: 097.297.8571

VẼ KỸ THUẬT 1

CH ƯƠ NG 5: QUY  ƯỚ C V  CÁC  CHI  Ẽ

TI T THÔNG D NG Ế Ụ

Trang 2

Chương 5: Quy  ướ c v  các chi ti t thông d ng ẽ ế ụ

M C TIÊU C A CH Ụ Ủ ƯƠ NG 5:

Sau khi h c xong ch ọ ươ ng 5, ng ườ ọ i h c có kh  năng: ả

Ø Trình bày được các quy ước khi v  các chi ti t có ren, bánh răng, lò xoẽ ế

Ø V  đẽ ược các chi ti t có ren, bánh răng, lò xo đúng quy ế ước

2

Trang 4

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.1 M t s  khái ni m  ộ ố ệ

- Đường xoắn ốc : Là qũi đạo của một điểm chuyển động đều trên một đường

sinh khi đường sinh đó quay tròn đều quanh một trục cố định Nếu đường sinh là một đường thẳng song song với trục quay, ta có đường xoắn ốc trụ Nếu đường sinh cắt trục quay, ta có đường xoắn ốc nón

- Bước xoắn : là khoảng cách di chuyển của một điểm trên đường sinh khi đường

sinh này quay quanh trục được một vòng Bước xoắn kí hiệu Ph

- Hướng của đường xoắn ốc : đường xoắn ốc có thể có hướng xoắn trái hay

hướng xoắn phải Hướng xoắn phải : đặt đường xoắn ốc có trục quay thẳng đứng, nếu phần thấy của đường xoắn ốc có hướng từ trái lên phải thì có đường xoắn ốc phải Ngược lại, nếu phần thấy của đường xoắn ốc có hướng đi từ phải lên trái thì

đó là hướng xoắn trái

Trang 5

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.1. M t s  khái ni m  ộ ố ệ

Đường xoắn ốc

Trang 6

- Trong thực tế: ren được chế tạo bằng máy tiện Mũi dao chuyển động thẳng đều dọc theo trục của chi tiết, còn chi tiết quay tròn theo trục của nó Như vậy, luỡi dao tiện sẽ cắt các rãnh theo đường xoắn ốc tạo thành ren trên bề mặt chi tiết Ngoài ra, ren còn được hình thành bằng cách dùng bàn ren, dùng tarô, …

- Ren được hình thành trên mặt trụ gọi là ren trụ còn trên mặt nón (mặt côn) gọi là ren côn Ren được hình thành trên mặt ngoài gọi là ren ngoài hay trục ren, còn ren được hình thành bên trong gọi là ren trong hay ren lỗ.

Trang 7

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.3. Các thông s  c a ren ố ủ

Các thông số của ren quyết định tính năng

của ren, nó bao gồm :

Ø Profin ren: là hình phẳng tạo thành ren

nói ở trên Nó chính là hình dạng của

mặt cắt dọc theo trục ren Prôfin ren có

các dạng : hình tam giác, hình thang,

Trang 8

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.3. Các thông s  c a ren ố ủ

Ø Đường kính ren

+ Đường kính ngoài : là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh của ren

ngoài hay đáy của ren trong Đường kính ngoài tiêu biểu cho kích thước

của ren nên còn gọi là đường kính danh nghĩa của ren Kí hiệu d.

+ Đường kính trong : là đường kính của mặt trụ đi qua đáy của ren

ngoài hay đỉnh của ren trong, kí hiệu d1

+ Đường kính trung bình : là đường kính mặt trụ có đường sinh cắt

prôfin ren ở điểm chia đều bước ren Kí hiệu d2 :

Ø Số đầu mối: nếu có nhiều hình phẳng giống nhau chuyển động theo

nhiều đường xoắn ốc giống nhau (cùng một bước xoắn) và cách đều

nhau thì tạo thành ren có nhiều đầu mối, mỗi đường xoắn ốc là một

đầu mối Số đầu mối kí hiệu là : n

Trang 9

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.3. Các thông s  c a ren ố ủ

Ø Bước ren: là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh (hoặc đáy)

ren kề nhau Bước ren kí hiệu là P Như vậy, đối với ren một đầu

mối thì : bước xoắn bằng bước ren (Ph = P) Đối với ren nhiều đầu

mối thì : bước xoắn bằng số đầu mối nhân với bước ren (Ph = n.P

hay P= Ph/n)

Ø Hướng xoắn ren: là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành

ren Như vậy ta có ren phải và ren trái.

Trang 10

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.4. Các lo i ren th ạ ườ ng dùng

Loại ren hiệuKí Profin ren Diễn giải

1 Ren hệ

Dùng trong mối ghép thông thường Prôfin ren là hình tam giác đều Kích thước ren hệ mét dùng mm làm đơn vị Ren

hệ mét chia ra ren bước lớn và ren bước nhỏ Hai loại ren này thường có đường kính như nhau nhưng bước khác nhau

2 Ren tròn Rd

Prôfin ren là cung tròn Dùng trong các mối ghép của các chi tiết vỏ mỏng như : đui đèn, phụ tùng đồ điện, …

Trang 11

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.4. Các lo i ren th ạ ườ ng dùng

3 Ren ống

Dùng trong mối ghép ống Prôfin ren

là tam giác cân có góc ở đỉnh 55o

Đơn vị kích thước là inch (1 inch = 25.4mm) Ren ống có hai loại : Ren ống hình trụ kí hiệu là G Ren ống hình côn có các kí hiệu là : R (ren ống côn ngoài) và Rc (ren ống côn trong)

4 Ren hình

Dùng để truyền lực Prôfin ren hình thang cân có góc ở đỉnh 30o đơn vị kích thước là mm.

5 Ren đỡ

Dùng để truyền lực Prôfin ren hình thang có góc giữa hai cạnh là 30o (hình dạng giống như răng cưa nên còn gọi là ren răng cưa)

2 d

Trang 12

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.5. V  quy  ẽ ướ c ren

Ø Đối với ren thấy: Trên hình chiếu hoặc hình cắt song song

với đường trục ren

Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.

Đường đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh Khoảng cách từ đỉnh

ren đến đáy ren xấp xỉ bằng chiều cao ren Có thể vẽ gần

đúng bằng cách chọn : d1 = 0,8d

Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.

Khi cần biểu diễn đoạn ren cạn, nó vẽ bằng nét liền mảnh.

Đường gạch gạch (tuyến ảnh) trên hình cắt của ren vẽ bằng

nét liền mảnh vàa dừng lại ở nét liền đậm của đường đỉnh ren

Trên hình chiếu hoặc hình cắt vuông góc với trục ren

Vòng tròn đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.

Vòng tròn đáy ren chỉ vẽ ¾ vòng tròn bằng nét liền mảnh

Phần hở ¼ thường chọn phía trên bên phải.

Không vẽ đường tròn thể hiện mép vát của ren

Trang 13

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.5. V  quy  ẽ ướ c ren

Khi cần thể hiện ren khuất, qui ước dùng nét đứt để vẽ các đường đỉnh ren,

đáy ren và giới hạn ren

Biểu diễn ren khuất

Trang 14

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.5. V  quy  ẽ ướ c ren

ăn khớp ưu tiên vẽ trục ren, chỉ vẽ lỗ ren ở phần không ăn khớp Khi cần thể

hiện prôfin ren có thể dùng hình cắt riêng phần hoặc hình trích

Biểu diễn ghép ren

Trang 15

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.5. V  quy  ẽ ướ c ren

Ø Cách ghi ký hiệu ren (TCVN 0204 - 1993)

Ren được vẽ theo qui ước nên không thể hiện được các thông số của ren Do đó, bên

cạnh hình vẽ người ta còn ghi thêm ký hiệu ren để phân biệt các loại ren khác nhau Một

ký hiệu ren được ghi theo thứ tự từ trái sang phải, gồm có :

M ; ren ống côn ngoài kí hiệu là R, …

ren ống thì đường kính danh nghĩa là đường kính lòng ống, đơn vị là inch.

dấu nhân ( ) Ví dụ : M16 * 1.5 ; Tr24 * 2

Chú ý : Đối với ren hệ mét bước lớn và ren ống thì không ghi bước ren

Ví dụ : M16, G24 Đối với ren nhiều đầu mối phải ghi cả bước xoắn và bước ren sau

đường kính danh nghĩa Bước xoắn ghi trước (sau dấu ), tiếp theo là bước ren, bước ren

được viết kèm theo chữ P và cả hai cùng nằm trong ngoặc đơn.

Ví dụ : M16 2 (P1) ; Tr20 6 (P2)

Trang 16

5.1. Ren và quy  ướ c v  ren ẽ

5.1.5. V  quy  ẽ ướ c ren

­ M16 : ren h  mét, đ ệ ườ ng kính danh nghĩa là 16 mm, có m t đ u m i, ren b ộ ầ ố ướ ớ c l n (b ướ ớ c l n không 

ghi, mu n bi t thì tra b ng tiêu huân), h ố ế ả ̉ ướ ng xo n ph i ắ ả

­ M16   1 : Ren h  mét đ ệ ườ ng kính danh nghĩa là 16 mm, có m t đ u m i, ren b ộ ầ ố ướ c nh , b ỏ ướ c ren là 

1mm, h ướ ng xo n ph i ắ ả

­ M24   3 (P1) LH : Ren h  mét, đ ệ ườ ng kính danh nghĩa là 24mm, b ướ c xo n b ng 3mm, b ắ ằ ướ c ren 

b ng 1mm, nên có 3 đ u m i, h ằ ầ ố ướ ng xo n trái ắ

­  Tr20    2  :  Ren  hình  thang,  đ ườ ng  kính  danh  nghĩa  là  20mm,  ren  m t  đ u  m i,  b ộ ầ ố ướ c  ren  b ng  2,  ằ

h ướ ng xo n ph i ắ ả

­ G1:Ren  ng tr , đ ố ụ ườ ng kính danh nghĩa là 1 inch, ren m t đ u m i, h ộ ầ ố ướ ng xo n ph i ắ ả

­ M65 ­ 6g : Tr c ren h  mét, đ ụ ệ ườ ng kính danh nghĩa là 65mm, b ướ c ren l n, m t đ u m i, h ớ ộ ầ ố ướ ng 

xo n ph i. Mi n dung sai 6g (c p chính xác là : 6, sai l ch c  b n là : g) ắ ả ề ấ ệ ơ ả

­ S50  3 LH :Ren t a, đ ự ườ ng kính danh nghĩa c a ren là 50mm, b ủ ướ c ren b ng 3mm, m t đ u m i,  ằ ộ ầ ố

h ướ ng xo n trái ắ

­ M90   1.5 ­ 7H : L  ren h  mét, đ ỗ ệ ườ ng kính danh nghĩa là 90mm, ren b ướ c nh , b ỏ ướ c ren là 1,5mm, 

ren m t đ u m i, h ộ ầ ố ướ ng xo n ph i. Mi n dung sai 7H (c p chính xác là 7, sai l ch c  b n H) ắ ả ề ấ ệ ơ ả

Trang 17

5.2. V  quy  ẽ ướ c bánh răng

Bánh răng là chi tiết có răng dùng để truyền chuyển động quay bằng sự tiếp xúc lần

lượt giữa các răng của bánh răng dẫn động và bánh răng bị dẫn Bánh răng thường có ba

loại :

Bánh răng trụ : dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục song song với nhau.

Bánh răng côn : dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục cắt nhau (thường có

Trang 18

Bánh răng trụ răng thẳng : răng

hình thành theo đường sinh của

mặt trụ

Bánh răng trụ răng nghiêng : hình

thành theo đường xoắn ốc trụ

Bánh răng trụ răng chữ V : răng

nghiêng theo hai phía tạo thành

chữ V

Trang 19

5.2. V  quy  ẽ ướ c bánh răng

5.2.1. Bánh răng trụ

+ Môđun : là tỉ số giữa bước răng Pt và

số răng Ký hiệu của môđun là m Môđun

của bánh răng càng lớn thì bánh răng

càng to Hai bánh răng ăn khớp với nhau

thì bước băng thì bước răng Pt phải

bằng nhau, nghĩa là môđun phải bằng

nhau Trị số của các môđun cảu bánh

răng được tiêu chuẩn hoá theo TCVN

2257 -77 như sau : 1.0 ; 1.25 ; 1.5 ; 2.0 ;

2.5 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 16 ; 20 mm

Trang 20

tiếp xúc với đường tròn tương ứng của

bánh răng thứ hai khi hai bánh răng ăn

khớp với nhau

+ Số răng : Là số răng của bánh răng Ký

hiệu Z

Trang 21

5.2. V  quy  ẽ ướ c bánh răng

5.2.1. Bánh răng trụ

+ Bước răng (Pt ) ; Pt = m : là độ dài cung trên

vòng chia giữa hai điểm tương ứng của hai răng

kề nhau

+ Chiều cao răng (h) ; (h = ha + hf = 2.25m): là

khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng

đáy Chiều cao răng chia làm hai phần :

Chiều cao đỉnh răng (ha) và (ha = m) : là khoảng

cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia.

Chiều cao chân răng (hf) và (hf = 1.25m) : là

khoảng cách hướng tâmgiữa vòng chia và vòng

đáy.

+ Vòng tròn cơ sở (ký hiệu db) : là đường tròn

để hình thành prôfin răng thân khai (db = 0.94d)

+ Chiều dài răng (ký hiệu b) và (b = (8 - 10) m

Trang 22

5.2. V  quy  ẽ ướ c bánh răng

5.2.1. Bánh răng trụ

ü Vòng đỉnh và đường sinh của mặt trụ đỉnh vẽ bằng nét liền đậm

ü Vòng chia và đường sinh của mặt trụ chia vẽ bằng nét chấm gạch, không

thể hiện vòng đáy và đường sinh của mặt trụ đáy

ü Muốn biểu diễn răng nghiêng và răng chữ V, qui định vẽ nét mảnh thể hiện

hướng nghiêng của răng và ghi rõ góc nghiêng

ü Trong hình cắt dọc của bánh răng, phần răng bị cắt, nhưng qui định không

kẻ các đường chấm gạch Lúc đó đường sinh đáy được vẽ bằng nét liền

đậm

Trang 24

Đường kính vóng đỉnh da da = m( Z + 2cos )

Đường kính vòng đáy df df = m(Z – 2.4m)

: một nửa góc mặt nón chia

Trang 25

Khi vẽ bánh răng nón phải

biết 3 thông số : môđun m ;

số răng Z và nửa góc nón

chia Cách vẽ qui ước bánh

răng nón tương tự như cách

vẽ qui ước bánh răng trụ

Tuy nhiên, trên hình chiếu

vuông góc với trụ bánh răng

thì qui định vẽ như sau :

vóng đỉnh đáy lớn, vòng chia

đáy lớn và vòng đỉnh đáy bé

Trang 26

5.3. V  quy  ẽ ướ c lò xo

Lò xo là chi tiết mà hình dáng và vật liệu đã được lực chọn để có

thể chịu đựng được những biến dạng đàn hồi Dựa vào tính đàn hồi

của nó, lò xo dùng để giảm xóc, đỗ lực, tạo một chuyển động, …

Trang 27

5.3. V  quy  ẽ ướ c lò xo

5.3.1. Phân lo i ạ

Căn cứ theo kết cấu và lực tác dụng, lò xo được chia làm bốn loại sau :

Lò xo xoắn ốc : là lò xo hình thành theo đường xoắn ốc trụ hay nón, mặt cắt của

dây lò xo thường hình tròn, có thể hình vuông, hay hình chữ nhật Lò xo xoắn

ốc được chia ra : lò xo kéo và lò xo xoắn

Lò xo xoáy phẳng : là lò xo hình thành theo đường xoáy ốc phẳng, mặt cắt của

dây là hình chữ nhật Lò xo này thường dùng làm dây cót đồng hồ

Lò xo nhíp : là lò xo gồm nhiều tấm thép ghép với nhau dùng trong cơ cấu giảm

xóc, nhất là ô tô

Lò xo đĩa : là lò xo gồm nhiều đĩa kim loại ghép chồng lên nhau, dùng trong cơ

cấu chịu tải trọng lớn

Trang 28

5.3. V  quy  ẽ ướ c lò xo

5.3.2. Quy  ướ c v  lò xo ẽ

Lò xo có hình dáng và kết cấu phức tạp nên được vẽ qui ước theo TCVN 14 - 78 như

sau:

+ Trên hình chiếu và hình cắt của lò xo xoắn ốc trụ (hay nón), các vòng xoắn vẽ bắng các

đường thẳng thay cho đường cong.

+ Đối với lò xo xoắn ốc trụ (hay nón) có số vòng xoắn lớn hơn 4 thì qui định chỉ vẽ mỗi đầu

lò xo một hoặc hai vòng xoắn (trừ vòng tì), những vòng xoắn còn lại không vẽ và chỉ

được thay ằng nét chấm gạch mảnh vẽ qua tâm mặt cắt của dây lò xo Cho phép rút

ngắn chiều dài lò xo.

+ Những lò xo có đường kính hay chiều dày dây nhỏ hơn hay bằng 2mm thì được vẽ bằng

nét liền đậm.

+ Lò xo xoáy phẳng thì vẽ như hình dưới Nếu nó có số vòng lớn hơn 2 thì qui định vẽ

vòng đầu và vònng cuối, phần còn lại được vẽ bằng một đoạn nét chấm gạch đậm.

+ Đối với lò xo đĩa có số vòng lớn hơn 4 thì vẽ vài ba đĩa ở mỗi đầu, đường bao các đãi

còn lại vẽ bằng nét chấm gạch mảnh

+ Đối với lò xo nhíp, qui định chỉ vẽ đường bao của chồng lá.

Trang 29

5.3. V  quy  ẽ ướ c lò xo

5.3.2. Quy  ướ c v  lò xo ẽ

Trang 30

5.3. V  quy  ẽ ướ c lò xo

5.3.2. Quy  ướ c v  lò xo ẽ

Trang 31

5.3. V  quy  ẽ ướ c lò xo

5.3.2. Quy  ướ c v  lò xo ẽ

Trang 32

T ng k t ch ổ ế ươ ng 5

1 Ren và vẽ qui ước ren

2 Vẽ qui ước bánh răng

3 Vẽ qui ước lò xo

32

Trang 33

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ

Giảng viên: TRẦN THANH NGỌC

Email: ngoctt@pvmtc.edu.vn Mobile: 097.297.8571

Thank You!

WWW.PVMTC.EDU.VN

Ngày đăng: 31/12/2022, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm