Bài giảng Vẽ kỹ thuật 1: Chương 4 Quy ước vẽ các mối ghép được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được các quy ước khi vẽ các mối ghép ren, then, đinh tán, hàn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
PVMTC
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
Giảng viên: TRẦN THANH NGỌC
Email: ngoctt@pvmtc.edu.vn Mobile: 097.297.8571
VẼ KỸ THUẬT 1
CH ƯƠ NG 4: QUY ƯỚ C V CÁC M I GHÉP Ẽ Ố
Trang 2TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
Chương 4: Quy ướ c v các m i ghép ẽ ố
M C TIÊU C A CH Ụ Ủ ƯƠ NG 4:
Sau khi h c xong ch ọ ươ ng 4, ng ườ ọ i h c có kh năng: ả
Ø Trình bày đ ượ c các quy ướ c khi v các m i ghép ren, then, đinh tán, hàn ẽ ố
2
Trang 4TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
4
4.1. M i ghép ren ố
Có hai loại mối ghép được sử dụng phổ biến trong các hệ thống máy, các thiết
bị cơ khí là: Mối ghép tháo được và mối ghép không tháo được
v Mối ghép tháo được: là mối ghép khi tháo rời các bộ phận không làm
hỏng chi tiết Như bu lông, then, chốt
Trang 5TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
5
4.1. M i ghép ren ố
v Mối ghép không tháo được: là mối ghép khi tháo rời các bộ phận sẽ phải
phá hủy mối ghép như: hàn, đinh tán
Trang 6TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
6
4.1. M i ghép ren ố
4.1. Khái ni m ệ
Mối ghép bằng ren được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực kỹ thuật và đời
sống vì cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp Có hai cách lắp ghép bằng ren là lắp
ghép trực tiếp (Hình 4.1a) và lắp ghép thông qua các chi tiết ghép (HÌnh 4.1b)
Trang 7(tam giác, vuông, hình thang ) chuyển
động theo một đường xoắn ốc sao cho
mặt phẳng của nó luôn đi qua trục quay,
khi đó các cạnh của hình phẳng sẽ vẽ nên
các mặt xoắn ốc gọi là mặt ren
Ren được hình thành trên mặt ngoài của
hình trụ hay hình côn được gọi là ren
ngoài (hay ren trục) Ren được hình thành
mặt bên trong lỗ gọi là ren trong (hay ren
lỗ)
Trang 8TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
8
4.1. M i ghép ren ố
4.1. Khái ni m ệ
Trang 9TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
9
4.1. M i ghép ren ố
4.1. Khái ni m ệ
Trang 10TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
10
4.1. M i ghép ren ố
Hình biểu diễn chính (theo hướng quan sát vuông góc với trục): đường đỉnh ren, đường giới hạn ren
được vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren vẽ bằng nét mảnh Tỷ lệ kích thước thông thường trên bản
vẽ d1 = 0.85d.
Hình chiếu dọc truc: đường đỉnh ren diểu diễn bằng đường tròn nét liền đậm, đường đáy ren biểu diễn
bằng V đường tròn nét mảnh (khoảng hở ở vị trí tùy ý).
Trang 11TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
11
4.1. M i ghép ren ố
4.1. Khái ni m ệ
Trang 12TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
12
4.1. M i ghép ren ố
Trang 13TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
13
4.1. M i ghép ren ố
Trang 14TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
14
4.1. M i ghép ren ố
Trang 15TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
15
4.1. M i ghép ren ốGhi ký hiệu ren
- Các thông tin trong ký hiệu ren được gồm kiểu ren profin ren, đường kính danh nghĩa, bước ren, hướng xoắn và số đầu mối ren
- Kiểu ren được ký hiệu bằng chữ viết tắt như: M, MC, TR các ký hiệu này
thể hiện các đặc tính kỹ thuật của ren như dạng profin, hệ đơn vị
Trang 17TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
17
4.1. M i ghép ren ố
4.1.2. Bi u di n bu lông ể ễ
Quy ước biểu diễn bu lông: Bu lông được biểu diễn gồm hình chiếu chính
vuông góc trục và có thể kèm theo hình chiếu dọc trục, Đầu bu lông và ren được
biểu diễn theo quy ước Tỷ lệ các kích thước trên bản vẽ thông thường được lấy
theo đường kính d của bu lông
Trang 19TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
19
4.1. M i ghép ren ố
4.1.4. Bi u di n vòng đ m ể ễ ệ
Trang 20Lo i 2: l1 = 1.25d : đ v n vào chi ti t b ng gangạ ể ặ ế ằ
Lo i 3: l1 = 2d : đ v n vào chi ti t b ng nhôm (d : ạ ể ặ ế ằ
đường kính ngoài c a vít c y)ủ ấ
Trang 21TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
21
4.1. M i ghép ren ố
4.1.6. Bi u di n vít ể ễ
Trang 22vào bulông và vặn chặt đai ốc
Bulông, đai ốc, vòng đệm tạo
thành bộ chi tiết ghép của mối
ghép bulông Các chi tiết ghép
là những chi tiết tiêu chuẩn Khi
vẽ, mối ghép bulông được vẽ
theo tiêu chuẩn, lấy đường kính
danh nghĩa của bulông để làm
cơ sở xác định các các kích
thước khác của bộ chi tiết ghép
Trang 23TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
23
4.1. M i ghép ren ố
4.1.7. Các m i ghép b ng ren ố ằ
Ø M i ghép vít c y: ố ấ M i ghép vít c y thố ấ ường s d ng đ liên k t hai b ph n, chi ử ụ ể ế ộ ậ
ti t có đ d y khá l n, khi m t trong hai chi ti t có b dày nh có th dùng vít ế ộ ầ ớ ộ ế ề ỏ ể
c y k t h p v i đai c và vòng đ m tấ ế ợ ớ ố ệ ương t m i ghép bulong.ự ố
Trang 24biểu diễn ren, chú ý
quy ước ren trục
trên vít cấy che
khuất ren trong lỗ
của bộ phận, chi tiết
được lắp ghép
Trang 25Công dụng của mối ghép vít tương tự
như mối ghép vít cấy nhưng chỉ dùng cho
những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ Trong
mối ghép vít, phần ren của vít được lắp với
chi tiết có lỗ ren (chi tiết 2), phần đầu của
vít ép chặt vào chi tiết bị ghép kia (chi tiết
1) mà không cần đến đai ốc
Trang 26TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
26
4.2. M i ghép then ố
4.2.1. Khái ni m ệ
Mối ghép bằng then là mối ghép tháo được, thường sử dụng để truyền mô men
và chuyển động quay giữa các trục Then được lắp vào rãnh then được tạo ra
trên cả hai bộ phận, chi tiết cần lắp ghép với nhau
Trang 27TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
27
4.2. M i ghép then ố
4.2.1. Khái ni m ệ
Trang 28TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
28
4.2. M i ghép then ố
4.2.2. Then b ng ằ
Then b ng có ki u đ u tròn, ằ ể ầ
ký hi u A và ki u đ u vuông, ệ ể ầ
ký hi u B. Kích thệ ước c a ủ
then b ng quy đ nh trong ằ ị
TCVN 4216 – 86
Các kích thước của then
(chiều rộng b và chiều cao
h) được xác định theo
đường kính d của trục và lỗ
chi tiết lắp
- Chiều dài (l) của then
được xác định theo chiều
dài của lỗ lắp với trục
Trang 29TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
29
4.2. M i ghép then ố
Trang 30TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
30
4.2. M i ghép then ố
4.2.3. Then bán nguy t ệ
Then bán nguyệt có dạng hình bán nguyệt, rãnh then trên trục cũng có hình dạng
này Then bán nguyệt dùng để truyền momen, lực tương đối nhỏ Ưu điểm của loại then
này là tự điều chỉnh Khi lắp, hai mặt bên và mặt cong của then là các mặt tiếp xúc Kích
thước mặt cắt của then và rãnh then bán nguyệt được qui định trong TCVN 4217 - 86
Trang 31đầu tròn , kiểu đầu
vuông và kiểu có mấu
Mặt trên của then vát
Trang 32TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
32
4.2. M i ghép then ố
4.2.4. Then vát
Trang 33TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
33
4.2. M i ghép then ố
4.2.5. Then hoa
Trang 34d, đường kính ngoài D (Z d D).
Trang 35TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
35
4.2. M i ghép then ố
4.2.5. Then hoa
v Cách v qui ẽ ướ TCVN 19 85 qui đ nh cách v qui c: ị ẽ ướ c then hoa nh sau : ư
• Đường đỉnh răng biểu vẽ bằng nét liền đậm, đường đáy răng vẽ bằng nét mảnh
• Răng của then được vẽ tượng trưng giữa hai vòng tròn đỉnh và chân răng
• Đường giới hạn răng và phần răng cạn vẽ bằng nét liền mảnh.
• Trên hình cắt dọc, đường sinh đáy răng vẽ bằng nét liền đậm.
• Trên hình cắt ngang , đường tròn đáy răng vẽ bằng nét liền mảnh
Trang 36TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
36
4.2. M i ghép then ố
4.2.5. Then hoa
Trang 37TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
37
4.3. M i ghép đinh tán ố
4.3.1. Khái ni m ệ
Mối ghép sử dụng đinh tán là mối ghép không tháo được, dùng để ghép
các tấm kim loại có hình dạng kết cấu khác nhau, nhất là trong những kết
cấu chịu chấn động mạnh như cầu, nồi hơi, vỏ máy bay
Trang 39TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
39
4.3. M i ghép đinh tán ố
4.3.3. V quy ẽ ướ c đinh tán
Đinh tán được vẽ theo tiêu chuẩn TCVN 4179-85
Khi vẽ đinh tán, các kích thước của đinh tán được tính theo đường kính d của đinh tán
Trang 40TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
40
4.3. M i ghép đinh tán ố
4.3.3. V quy ẽ ướ c đinh tán
- Nếu trong những mối ghép đinh tán có nhiều mối ghép cùng loại, thì cho phép
biểu diễn đơn giản một vài mối ghép, các mối ghép còn lại được đánh dấu bằng vị trí trục và đường tâm
Trang 41TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
41
Số thứ tự theo danh sách
Trang 42TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
42
4.4. M i ghép hàn ố
4.4.1. Khái ni m ệ
Hàn là quá trình ghép các chi tiết bằng phương pháp làm nóng chảy cục bộ
để kết dính các chi tiết lại với nhau, phần kim loại nóng chảy sau khi nguội sẽ tạo
thành mối hàn Ghép bằng hàn là mối ghép không tháo được, muốn tháo rời các
chi tiết ghép phải phá vỡ mối hàn
Trang 43TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
43
4.4. M i ghép hàn ố
4.4.2. Phân lo i m i ghép hàn ạ ố
Căn cứ vào cách ghép các chi tiết,
mối ghép hàn được chia làm các loại
Trang 44TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
44
4.4. M i ghép hàn ố
4.4.3. Bi u di n m i ghép hàn ể ễ ố
Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép
bằng hàn theo TCVN 3746-83, tương ứng với
tiêu chuẩn Quốc tế ISO 2553-1992.
Mối hàn thường được biểu diễn theo 2 dạng:
Biểu diễn trên hình cắt và biểu diễn trên hình
chiếu
Trên hình cắt và mặt cắt thì mối hàn được tô đen.
Trên hình cắt các mối hàn không phân biệt phương pháp hàn, nếu muốn chỉ
rõ phương pháp hàn có thể ghi thêm trong yêu cầu kỹ thuật hoặc trong chú thích của bản vẽ chi tiết.
Trang 54TR N THANH NGOC Ầ V K THU T 1 Ẽ Ỹ Ậ
PVMTC
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
Giảng viên: TRẦN THANH NGỌC
Email: ngoctt@pvmtc.edu.vn Mobile: 097.297.8571
Thank You!
WWW.PVMTC.EDU.VN
54