Bài giảng An toàn tự động hóa: Chương 1 Các mối nguy về điện được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên mô tả được các mối nguy về điện có thể gặp phải; hoàn thành được một bản phân tích các mối nguy hiểm dựa trên một hoạt động thực tế. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2Sau khi học xong chương 1, người học có khả năng:
ü Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
ü Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn điện khi sử dụng thiết bị điện và làm việc với các hệ thống điện.
Thời lượng: 20 giờ, LT: 10 giờ, BT: 10 giờ, KT: 0
Trang 3Hiệu ứng điện giật
Trang 4Theo thống kê của Mỹ:
• Có đến 5 công nhân bị điện giật mỗi
tuần - About 5 workers are
electrocuted every week
• Gây ra 12% cái chết ở lao động trẻ tại
nơi làm việc - Causes 12% of young
worker workplace deaths
• Bị giật điện bằng dòng điện rất nhỏ
cũng bị nguy hại - Takes very little
electricity to cause harm
• Những rủi ro khôn lường khi chập điện
gây ra hỏa hoạn - Significant risk of
causing fires
Trang 54 loại chấn thương chính do điện gây ra – 4
main types of electrical shock injuries:
Trực tiếp - Direct:
• Bị điện giật chết hoặc chết vì điện giật -
Electrocution or death due to electrical
Sốc điện xảy ra khi có dòng điện chạy qua
cơ thể con người - An electrical shock is
received when electrical current passes
through the body
Trang 6• Mức độ nghiệm trọng của điện giật phụ
thuộc vào - Severity of the shock depends
on:
– Đường truyền của dòng điện - Path of
current through the body
– Cường độ dòng điện - Amount of
current flowing through the body (A)
– Thời gian dòng điện tác động -
Duration of the shocking current
through the body
• THẤP ÁP KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ ÍT
NGUY HIỂM - LOW VOLTAGE DOES
NOT MEAN LOW HAZARD.
• Đi n áp ≤ 600 V là th p áp, đi n áp > 600 V là cao áp ệ ấ ệ Low voltage is defined
as 600 volts or less while High Voltage is anything more than 600 volts
Trang 76 ÷ 30 Bị đau, mất kiểm soát cơ.
50 ÷ 150 Cực kỳ đau, ngừng hô hấp, co thắt cơ
nghiêm trọng Có thể chết
1000 ÷ 4300
Rung tâm thất, co thắt cơ nghiêm trọng,
hệ thần kinh bị tổn thương Thông thường dẫn đến cái chết
Trang 8• Theo thống kê:
– Có đến 250 người chết liên quan đến
điện ở Việt Nam
– Khoảng 700 người chết liên quan
đến điện ở Mỹ
• Nguyên nhân chính dẫn đến cái chết
vì điện giật chính là rung tim - The
main cause of death from electrical
shock is fibrillation
• Sự rung tim – đây là sự co bất
thường và rất nhanh của các sợi cơ
ở tim - This is very rapid, irregular
contractions of muscle fibers of the
heart
Máy khử rung tim được sử dụng
- Defibrillator being used
Trang 9BỎNG – BURNS :
• Là chấn thương liên quan phổ biến
nhất khi bị điện giật - Most common
shock-related injury
• Xảy ra khi bạn tiếp xúc với dây dẫn
hoặc thiết bị điện được sử dụng
hoặc bảo dưỡng sai qui định -
Occurs when you touch electrical
wiring or equipment that is
improperly used or maintained
• Thường xảy ra ở bàn tay - Typically
occurs on hands
• Vết thương rất nặng cần phải được
cấp cứu ngay - Very serious injury
that needs immediate attention Bỏng ở tay do điện giật
Trang 10BỎNG ĐIỆN – ELECTRICAL BURNS :
• Tất cả các loại bỏng điện được gây
ra bởi nhiệt do dòng điện tỏa ra - All
electrical burns are caused by heat
generated by the flow of electricity
• Nổ hồ quang được tạo ra bởi sự hóa
hơi kim loại - Arc blasts are caused
by vaporizing metal
• Nếu các vật thể/mảnh vụn kim loại bị
bắn ra trong lúc xảy ra nổ hồ quang
thì sẽ gây ra bỏng - If objects are
thrown during an arc blast, it causes
thermal contact burns. Arc Blast between 2 nails
Trang 11GIẢM RỦI RO – REDUCING YOUR RISK:
• Tháo trang sức và kính có gọng bằng kim
loại trước khi làm việc với thiết bị điện
• Nên làm việc theo nhóm từ 2 người trở
lên để hỗ trợ khi nguy cấp
• Lập kế hoạch làm việc cụ thể
• Xác định các cầu dao cách ly, khóa liên
động an toàn, lối thoát hiểm… dựa vào
bản vẽ hiện hành
• Không tiếp tục thực hiện công việc khi
vượt quá phạm vi và báo ngay cho người
giám sát
• Khi rời khỏi vị trí làm việc thì phải đánh
giá lại mức độ an toàn ngay khi trở lại
Trang 12Trang thiết bị bảo hộ cá nhân - Personal Protective Equipment (PPE)
v Bao gồm - Includes:
§ Găng tay - Gloves
§ Bảo vệ mắt - Eye Protection
§ Thảm cách điện - Insulating Blankets
§ Các loại quần áo bảo hộ thông thường -
Certain Types of Clothing
Trang 14Khi nào mắt cần phải được bảo vệ? - When Must Eye Protection
be Provided?
v Bất cứ khi nào có nguy cơ bị thương mắt hoặc mặt do ánh sáng hồ quang điện hoặc từ các vật thể/mảnh kim loại bắn từ các vụ nổ điện
v Đặc biệt khi có bất kỳ các mối nguy nào sau đây hiện diện:
• Bụi hoặc các hạt mịn như mạt kim loại, mùn cưa
• Các chất khí, hơi hoặc chất lỏng ăn mòn - Corrosive gases, vapors, and liquids
• Kim loại nóng chảy có thể bắn tung tóe - Molten metal that may splash
• Các chất có khả năng truyền nhiễm như máu, hóa chất có thể bắn tung tóe - Potentially infectious materials such as blood or hazardous liquid chemicals that may splash
• Ánh sáng cực mạnh từ hàn hoặc tia la-ze - Intense light from welding and lasers
Trang 15Exposed Live Parts
v When working near exposed live parts,
OSHA requirements state: “Protective
shields, protective barriers, or insulating
materials shall be used to protect each
employee from shock, burns, or other
electrically related injuries while that
employee is working near exposed
energized parts which might be
accidentally contacted or where dangerous
electric heating or arcing might occur
When normally enclosed live parts are
exposed for maintenance or repair, they
shall be guarded to protect unqualified
persons from contact with the live parts.”
Trang 16Găng tay & đệm cách điện - Rubber Gloves & Insulating Blankets
•Găng tay và th m cách đi n s d ng ph i phù h p v i giá tr đi n áp c a ả ệ ử ụ ả ợ ớ ị ệ ủ
thi t b ho c m ch đi n. ế ị ặ ạ ệ
•Các thi t b b o v cách đi n b ng cao su ế ị ả ệ ệ ằ Class Zero ch phù h p v i ỉ ợ ớ
đi n áp th p (≤600 V).ệ ấ
•B t k h h ng nào cũng làm gi m kh năng cách đi n c a thi t b b o v ấ ỳ ư ỏ ả ả ệ ủ ế ị ả ệ
cách đi n ệ Any damage at all reduces the insulating ability
•Thi t b cách đi n b ng cao su lo i 1 b phá h ng b ng v t c t tròn và tia ế ị ệ ằ ạ ị ỏ ằ ế ắ
c c tím ự Type 1 rubber protective equipment can be damaged by corona
cutting and ultraviolet rays
Trang 17•Đeo găng tay da ph lên găng tay cao su ủ
đ b o v ch ng c t ể ả ệ ố ắ Wearing leather
protectors over rubber gloves prevents
cuts/punctures
•V sinh găng tay b ng nệ ằ ướ ấc m. Sau khi
ki m tra tính toàn v n c a găng tay thì ể ẹ ủ
c t /b o qu n n i thoáng mát, khô ráo và ấ ả ả ở ơ
tránh ánh sáng tr c ti p ự ế Clean gloves with
warm water. After they have been tested,
store in a cool, dry, dark place
•Thông thường, găng tay cách đi n b ng ệ ằ
cao su ph i đả ược ki m đ nh ể ị m i 6 tháng ỗ
Trang 18Kiểm tra gang tay - Testing Gloves
•Ph i ki m tra gang tay trả ể ước m i l n s d ng ỗ ầ ử ụ Inspect gloves before
Trang 19Thảm cách điện - Insulating Blankets
Th m cách đi n đả ệ ược s d ng đ b o v ử ụ ể ả ệ
người công nhân không vô tình ch m ph i ạ ả
ngu n đi n ồ ệ Insulating blankets are used to
protect workers from accidental contact with
a powersource
Chúng ch đỉ ược s d ng đ che ph thi t b ử ụ ể ủ ế ị
đi n ệ They are only used to cover
equipment.
Trang 20Những tấm đệm cách điện và kẹp trên đường dây tải điện
Trang 22Nếu phát hiện hư hỏng ở tất cả các trang
thiết bị/dụng cụ nói chung và PE nói
riêng thì không được đưa các TB này đi
kiểm tra/kiểm định, mà hãy thải loại
chúng đúng qui định.
If there is ANY damage at all or the
protective equipment doesn’t pass
inspection, the equipment should be
DISCARDED!
Nên làm gì khi thiết bị bảo vệ bị hư hỏng - What Should You Do…
Trang 23VẢI CÔ-TON - COTTON!
Hầu hết các loại BHLĐ được may bằng
vải cô-ton.
Lý do: cô-ton là loại vật liệu ít bắt cháy
nhất và không tĩnh điện.
Why? Because Cotton is less likely to
burn Also, it is best for non-static
clothes
The Award for Best Clothing Goes To…
Trang 24Các loại trang phục bảo hộ lao động khác
gồm có: găng tay, BHLĐ chống lửa và
mặt nạ.
Other types of protective apparel include:
rubber sleeves, fire suits and face shields
Trang phục bảo hộ lao động - Protective Apparel
Trang 25• Cần phải đeo tấm chắn khi thực
hiện các thao tác đóng/ngắt điện.
Face Shields should be worn
during switching operations
• Tấm chắn không bảo vệ được các
va đập vì thế cần phải đeo mắt
kính cường lực.
Face shields do not protect from
impact so safety glasses or
goggles must also be worn
Tấm chắn bảo vệ/mặt nạ - Face Shields
Trang 26• Để dễ dàng lắp đặt hoặc tháo cầu chì - Fuse
pullers make it easier to install or remove
fuses
• Được làm bằng vật liệu không dẫn điện -
They should be made of non-conductive
material
• Bảo vệ quá căng được sử dụng cùng với
kẹp rút cầu chì để ngăn kẹp không bị giãn ra
trong quá trình sử dụng - Spread guards
can be used with fuse pullers to prevent
them from spreading during use
Kẹp rút cầu chì - Fuse Pullers
Trang 27• Tụ điện là linh kiện có khả năng tích điện ngay cả khi
nguồn cấp đã ngắt - Capacitors are components that
store electricity even when power is turned off
• Khi làm việc với các thiết bị điện có tụ điện thì phải
xả hết điện của tụ để bảo vệ bản thân - When
working with equipment that has a capacitor,
discharge the capacitor to protect yourself
Tụ điện - Capacitors
Trang 28• Que ngắn mạch được sử dụng để xả điện cho tụ điện -
Shorting probes are used to discharge capacitors
• Khi làm việc, que ngắn mạch cần được gắn vào như
một cảnh báo an toàn - While working, shorting probes
should remain attached as an extra safety precaution
Que ngắn mạch - Shorting Probe
Trang 29LUÔN LUÔN – ALWAYS:
1. Thực hiện LOTO - Ensure lockout tag-out
2. Kiểm tra lại các thiết bị đo kiểm - Verify test equipment
3. Kiểm tra mạch điện bằng một nhóm - Check the circuit with test group
4. Kiểm tra lại thiết bị đo kiểm them 1 lần - Verify test equipment again
Làm thế nào để nhận biết được một mạch đã ngắt nguồn?
How Do I Verify a Circuit is De-Energized?
Trang 30Không bao giờ được đeo trang sức kim loại khi
làm việc với điện bởi vì trang sức kim loại là vật
liệu dẫn điện rất tốt!
Never wear jewelry when working around
electricity because it is a good conductor of
electricity!
Ghi nhớ về trang sức - Jewelry Reminder
Trang 31Điều quan trọng là bạn phải luôn luôn cảnh giác với những gì xảy ra xung quanh bạn vì các tình huống an toàn luôn luôn thay đổi!
It is critical that you stay alert about what is going on around you because
safety situations are constantly changing
Luôn luôn cảnh giác - Always be Alert
Trang 32OH&S là gì? What is OH&S?
• OH&S là viết tắt của Occupied Health and Safety là một hệ thống
quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp.
• Hệ thống này được mã hóa trong ISO là 45001 hay ISO 45001: 2018.
• Khái quát về OH&S:
- Tổ chức có trách nhiệm đối với sức khỏe và an toàn nghề nghiệp của người lao động của mình và những người khác có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của họ Trách nhiệm này bao gồm việc thúc đẩy và bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần của họ.
- Việc áp dụng hệ thống quản lý OH&S nhằm giúp tổ chức có thể cung cấp nơi làm việc an toàn và lành mạnh, ngăn ngừa thương tích và bệnh tật liên quan đến công việc, và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động OH&S.
Trang 33OH&S yêu c u … ầ
• Theo OH&S, người lao động phải tuân các qui tắc và qui định về an
toàn do người sử dụng lao động qui định - According to OSHA, employees have a duty to follow the safety rules and regulations of their employer.
• Điều quan trọng là phải tuân theo các quy tắc và quy định về an
toàn không chỉ để không xảy ra tai nạn mà còn vì nếu người lao
động không thực hiện theo qui định có thể bị giảm lợi ích hoặc bị mất việc - It is important to follow safety rules and regulations not only to
be free of accidents, but also because if you don’t it could reduce your benefits or cost you your job.
Trang 34Nh ng tiêu chu n quan tr ng ữ ẩ ọ Important
OSHA Standards
• Các tiêu chuẩn qui định an toàn thiết kế cho tất cả các
thiết bị điện và cách lắp đặt được sử dụng để cung cấp
điện và chiếu sáng tại nơi làm việc.
• Các tiêu chuẩn qui định về các khoảng hở/khoảng trống
lắp đặt thiết bị, nhận dạng và kiểm tra.
• Các tiêu chuẩn qui định về dây dẫn nối đất, dây đi bên
ngoài và dây nối với tải, các yêu cầu nối đất và bảo vệ
• Các tiêu chuẩn qui định các vị trí nguy hiểm có chứa (a)
khí hoặc vật liệu dễ cháy (b) có nồng độ dễ cháy.
Trang 35Nh ng tiêu chu n quan tr ng (tt) ữ ẩ ọ Important OSHA
Standards (cont.)
• Các yêu cầu đào tạo cho nhân viên đối mặt với nguy cơ điện giật.
• Các thực hành an toàn cần thiết để ngăn ngừa điện giật và các thương tích liên quan.
• Các quy định về thiết bị điện cầm tay, thiết bị thử nghiệm điện và công tắc ngắt phụ tải
• Các yêu cầu về Thiết bị Bảo vệ Cá nhân (PPE) đối với những người ở gần các mối nguy hiểm về điện.
Các yêu cầu an toàn cần thiết đối với an toàn điện trong ngành xây
Trang 36Các tiêu chu n này nói r ng ẩ ằ Standards say…
• Nếu bạn làm việc với thiết bị điện, công việc phải được thực hiện với các mạch ngắt nguồn điện và thông/nối đất - If you work on electrical equipment, the work should be done with circuits de-energized and cleared/grounded
• Tất cả các dây dẫn, thanh cái và kết nối phải được coi là đang có điện (hoặc dây nóng) cho đến khi được chứng minh không có điện - All conductors, buses, and connections should be considered energized (or hot) until proven otherwise.
• Cầu dao phải được khóa và gắn thẻ - Breakers must be locked out and tagged.
• Trước khi thay cầu chì, hãy ngắt nguồn - Before replacing a fuse, remove power from the circuit.
Trang 37Tiêu chuẩn NFPA 70-E yêu cầu bảo vệ mắt và mặt phải được đeo bất cứ
khi nào có nguy cơ bị thương do hồ quang điện, ánh sáng mạnh do điện
gây ra hoặc cháy nổ
NFPA 70-E requires that eye and face protection are worn whenever there
is a danger of injury from electric arcs, flash, or explosion
NFPA 70-E Standard for Electrical Safety in the Workplace®
Trang 38NFPA 70-E thiết lập khoảng cách tiếp
cận an toàn đối với các thiết bị mang
điện:
1 Prohibited Approach Boundary
(PAB): chỉ những người có đủ điều kiện
và được trang bị PPE theo qui định để
tiếp xúc với TB đang mang điện
2 Restricted Approach Boundary
(RAB): chỉ những người có đủ điều kiện
và được trang bị PPE phù hợp
3 Limited Approach Boundary (LAB):
chỉ những người có đủ điều kiện
4 Arc Flash Boudary (AFB): khoảng
cách tiếp cận hồ quang
Trang 40Người đủ điều kiện
Bất kỳ ai được chỉ định làm việc trong
ranh giới hồ quang hoặc phải được
chứng nhận là Người đủ điều kiện
hoặc đi cùng với Người đủ điều
kiện, tùy thuộc vào thiết bị và khoảng
cách từ thiết bị đó đến họ
The Qualified Person
Anyone who has a need to work within the Arc Flash boundaries dictated by the analysis must either
be certified as a Qualified Person or accompanied by a Qualified Person,
depending on the equipment and distance they are working from that equipment