1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng An toàn tự động hóa: Chương 1 - ThS. Nguyễn Thị Lan

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Các Mối Nguy Về Điện
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành An Toàn Tự Động Hóa
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng An toàn tự động hóa: Chương 1 Các mối nguy về điện được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên mô tả được các mối nguy về điện có thể gặp phải; hoàn thành được một bản phân tích các mối nguy hiểm dựa trên một hoạt động thực tế. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 2

Sau khi học xong chương 1, người học có khả năng:

ü Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;

ü Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn điện khi sử dụng thiết bị điện và làm việc với các hệ thống điện.

Thời lượng: 20 giờ, LT: 10 giờ, BT: 10 giờ, KT: 0

Trang 3

Hiệu ứng điện giật

Trang 4

Theo thống kê của Mỹ:

• Có đến 5 công nhân bị điện giật mỗi

tuần - About 5 workers are

electrocuted every week

• Gây ra 12% cái chết ở lao động trẻ tại

nơi làm việc - Causes 12% of young

worker workplace deaths

• Bị giật điện bằng dòng điện rất nhỏ

cũng bị nguy hại - Takes very little

electricity to cause harm

• Những rủi ro khôn lường khi chập điện

gây ra hỏa hoạn - Significant risk of

causing fires

Trang 5

4 loại chấn thương chính do điện gây ra – 4

main types of electrical shock injuries:

Trực tiếp - Direct:

• Bị điện giật chết hoặc chết vì điện giật -

Electrocution or death due to electrical

Sốc điện xảy ra khi có dòng điện chạy qua

cơ thể con người - An electrical shock is

received when electrical current passes

through the body

Trang 6

• Mức độ nghiệm trọng của điện giật phụ

thuộc vào - Severity of the shock depends

on:

– Đường truyền của dòng điện - Path of

current through the body

– Cường độ dòng điện - Amount of

current flowing through the body (A)

– Thời gian dòng điện tác động -

Duration of the shocking current

through the body

• THẤP ÁP KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ ÍT

NGUY HIỂM - LOW VOLTAGE DOES

NOT MEAN LOW HAZARD.

• Đi n áp ≤ 600 V là th p áp, đi n áp > 600 V là cao áp ­ ệ ấ ệ Low voltage is defined 

as 600 volts or less while High Voltage is anything more than 600 volts

Trang 7

6 ÷ 30 Bị đau, mất kiểm soát cơ.

50 ÷ 150 Cực kỳ đau, ngừng hô hấp, co thắt cơ

nghiêm trọng Có thể chết

1000 ÷ 4300

Rung tâm thất, co thắt cơ nghiêm trọng,

hệ thần kinh bị tổn thương Thông thường dẫn đến cái chết

Trang 8

• Theo thống kê:

– Có đến 250 người chết liên quan đến

điện ở Việt Nam

– Khoảng 700 người chết liên quan

đến điện ở Mỹ

• Nguyên nhân chính dẫn đến cái chết

vì điện giật chính là rung tim - The

main cause of death from electrical

shock is fibrillation

• Sự rung tim – đây là sự co bất

thường và rất nhanh của các sợi cơ

ở tim - This is very rapid, irregular

contractions of muscle fibers of the

heart

Máy khử rung tim được sử dụng

- Defibrillator being used

Trang 9

BỎNG – BURNS :

• Là chấn thương liên quan phổ biến

nhất khi bị điện giật - Most common

shock-related injury

• Xảy ra khi bạn tiếp xúc với dây dẫn

hoặc thiết bị điện được sử dụng

hoặc bảo dưỡng sai qui định -

Occurs when you touch electrical

wiring or equipment that is

improperly used or maintained

• Thường xảy ra ở bàn tay - Typically

occurs on hands

• Vết thương rất nặng cần phải được

cấp cứu ngay - Very serious injury

that needs immediate attention Bỏng ở tay do điện giật

Trang 10

BỎNG ĐIỆN – ELECTRICAL BURNS :

• Tất cả các loại bỏng điện được gây

ra bởi nhiệt do dòng điện tỏa ra - All

electrical burns are caused by heat

generated by the flow of electricity

• Nổ hồ quang được tạo ra bởi sự hóa

hơi kim loại - Arc blasts are caused

by vaporizing metal

• Nếu các vật thể/mảnh vụn kim loại bị

bắn ra trong lúc xảy ra nổ hồ quang

thì sẽ gây ra bỏng - If objects are

thrown during an arc blast, it causes

thermal contact burns. Arc Blast between 2 nails

Trang 11

GIẢM RỦI RO – REDUCING YOUR RISK:

• Tháo trang sức và kính có gọng bằng kim

loại trước khi làm việc với thiết bị điện

• Nên làm việc theo nhóm từ 2 người trở

lên để hỗ trợ khi nguy cấp

• Lập kế hoạch làm việc cụ thể

• Xác định các cầu dao cách ly, khóa liên

động an toàn, lối thoát hiểm… dựa vào

bản vẽ hiện hành

• Không tiếp tục thực hiện công việc khi

vượt quá phạm vi và báo ngay cho người

giám sát

• Khi rời khỏi vị trí làm việc thì phải đánh

giá lại mức độ an toàn ngay khi trở lại

Trang 12

Trang thiết bị bảo hộ cá nhân - Personal Protective Equipment (PPE)

v Bao gồm - Includes:

§ Găng tay - Gloves

§ Bảo vệ mắt - Eye Protection

§ Thảm cách điện - Insulating Blankets

§ Các loại quần áo bảo hộ thông thường -

Certain Types of Clothing

Trang 14

Khi nào mắt cần phải được bảo vệ? - When Must Eye Protection

be Provided?

v Bất cứ khi nào có nguy cơ bị thương mắt hoặc mặt do ánh sáng hồ quang điện hoặc từ các vật thể/mảnh kim loại bắn từ các vụ nổ điện

v Đặc biệt khi có bất kỳ các mối nguy nào sau đây hiện diện:

• Bụi hoặc các hạt mịn như mạt kim loại, mùn cưa

• Các chất khí, hơi hoặc chất lỏng ăn mòn - Corrosive gases, vapors, and liquids

• Kim loại nóng chảy có thể bắn tung tóe - Molten metal that may splash

• Các chất có khả năng truyền nhiễm như máu, hóa chất có thể bắn tung tóe - Potentially infectious materials such as blood or hazardous liquid chemicals that may splash

• Ánh sáng cực mạnh từ hàn hoặc tia la-ze - Intense light from welding and lasers

Trang 15

Exposed Live Parts

v When working near exposed live parts,

OSHA requirements state: “Protective

shields, protective barriers, or insulating

materials shall be used to protect each

employee from shock, burns, or other

electrically related injuries while that

employee is working near exposed

energized parts which might be

accidentally contacted or where dangerous

electric heating or arcing might occur

When normally enclosed live parts are

exposed for maintenance or repair, they

shall be guarded to protect unqualified

persons from contact with the live parts.”

Trang 16

Găng tay & đệm cách điện - Rubber Gloves & Insulating Blankets

•Găng tay và th m cách đi n s  d ng ph i phù h p v i giá tr  đi n áp c a ả ệ ử ụ ả ợ ớ ị ệ ủ

thi t b  ho c m ch đi n. ế ị ặ ạ ệ

•Các  thi t  b   b o  v   cách  đi n  b ng  cao  su ế ị ả ệ ệ ằ Class  Zero ch   phù  h p  v i ỉ ợ ớ

đi n áp th p (≤600 V).ệ ấ

•B t k  h  h ng nào cũng làm gi m kh  năng cách đi n c a thi t b  b o v  ấ ỳ ư ỏ ả ả ệ ủ ế ị ả ệ

cách đi n ­ ệ Any damage at all reduces the insulating ability

•Thi t b  cách đi n b ng cao su lo i 1 b  phá h ng b ng v t c t tròn và tia ế ị ệ ằ ạ ị ỏ ằ ế ắ

c c  tím  ­ ự Type  1  rubber  protective  equipment  can  be  damaged  by  corona 

cutting and ultraviolet rays

Trang 17

•Đeo găng tay da ph  lên găng tay cao su ủ

đ   b o  v   ch ng  c t  ­ ể ả ệ ố ắ Wearing  leather 

protectors  over  rubber  gloves  prevents 

cuts/punctures

•V  sinh găng tay b ng nệ ằ ướ ấc  m. Sau khi 

ki m  tra  tính  toàn  v n  c a  găng  tay  thì ể ẹ ủ

c t /b o qu n   n i thoáng mát, khô ráo và ấ ả ả ở ơ

tránh ánh sáng tr c ti p ­ ự ế Clean gloves with 

warm  water.  After  they  have  been  tested, 

store in a cool, dry, dark place

•Thông thường, găng tay cách đi n b ng ệ ằ

cao su ph i đả ược ki m đ nh ể ị m i 6 tháng ỗ

Trang 18

Kiểm tra gang tay - Testing Gloves

•Ph i  ki m  tra  gang  tay  trả ể ước  m i  l n  s   d ng  ­ ỗ ầ ử ụ Inspect  gloves  before 

Trang 19

Thảm cách điện - Insulating Blankets

Th m  cách  đi n  đả ệ ược  s   d ng  đ   b o  v  ử ụ ể ả ệ

người  công  nhân  không  vô  tình  ch m  ph i ạ ả

ngu n đi n ­ ồ ệ Insulating blankets are used to 

protect workers from accidental contact with 

a power­source

Chúng ch  đỉ ược s  d ng đ  che ph  thi t b  ử ụ ể ủ ế ị

đi n  ­ ệ They  are  only  used  to  cover 

equipment. 

Trang 20

Những tấm đệm cách điện và kẹp trên đường dây tải điện

Trang 22

Nếu phát hiện hư hỏng ở tất cả các trang

thiết bị/dụng cụ nói chung và PE nói

riêng thì không được đưa các TB này đi

kiểm tra/kiểm định, mà hãy thải loại

chúng đúng qui định.

If there is ANY damage at all or the

protective equipment doesn’t pass

inspection, the equipment should be

DISCARDED!

Nên làm gì khi thiết bị bảo vệ bị hư hỏng - What Should You Do…

Trang 23

VẢI CÔ-TON - COTTON!

Hầu hết các loại BHLĐ được may bằng

vải cô-ton.

Lý do: cô-ton là loại vật liệu ít bắt cháy

nhất và không tĩnh điện.

Why? Because Cotton is less likely to

burn Also, it is best for non-static

clothes

The Award for Best Clothing Goes To…

Trang 24

Các loại trang phục bảo hộ lao động khác

gồm có: găng tay, BHLĐ chống lửa và

mặt nạ.

Other types of protective apparel include:

rubber sleeves, fire suits and face shields

Trang phục bảo hộ lao động - Protective Apparel

Trang 25

• Cần phải đeo tấm chắn khi thực

hiện các thao tác đóng/ngắt điện.

Face Shields should be worn

during switching operations

• Tấm chắn không bảo vệ được các

va đập vì thế cần phải đeo mắt

kính cường lực.

Face shields do not protect from

impact so safety glasses or

goggles must also be worn

Tấm chắn bảo vệ/mặt nạ - Face Shields

Trang 26

• Để dễ dàng lắp đặt hoặc tháo cầu chì - Fuse

pullers make it easier to install or remove

fuses

• Được làm bằng vật liệu không dẫn điện -

They should be made of non-conductive

material

• Bảo vệ quá căng được sử dụng cùng với

kẹp rút cầu chì để ngăn kẹp không bị giãn ra

trong quá trình sử dụng - Spread guards

can be used with fuse pullers to prevent

them from spreading during use

Kẹp rút cầu chì - Fuse Pullers

Trang 27

• Tụ điện là linh kiện có khả năng tích điện ngay cả khi

nguồn cấp đã ngắt - Capacitors are components that

store electricity even when power is turned off

• Khi làm việc với các thiết bị điện có tụ điện thì phải

xả hết điện của tụ để bảo vệ bản thân - When

working with equipment that has a capacitor,

discharge the capacitor to protect yourself

Tụ điện - Capacitors

Trang 28

• Que ngắn mạch được sử dụng để xả điện cho tụ điện -

Shorting probes are used to discharge capacitors

• Khi làm việc, que ngắn mạch cần được gắn vào như

một cảnh báo an toàn - While working, shorting probes

should remain attached as an extra safety precaution

Que ngắn mạch - Shorting Probe

Trang 29

LUÔN LUÔN – ALWAYS:

1. Thực hiện LOTO - Ensure lockout tag-out

2. Kiểm tra lại các thiết bị đo kiểm - Verify test equipment

3. Kiểm tra mạch điện bằng một nhóm - Check the circuit with test group

4. Kiểm tra lại thiết bị đo kiểm them 1 lần - Verify test equipment again

Làm thế nào để nhận biết được một mạch đã ngắt nguồn?

How Do I Verify a Circuit is De-Energized?

Trang 30

Không bao giờ được đeo trang sức kim loại khi

làm việc với điện bởi vì trang sức kim loại là vật

liệu dẫn điện rất tốt!

Never wear jewelry when working around

electricity because it is a good conductor of

electricity!

Ghi nhớ về trang sức - Jewelry Reminder

Trang 31

Điều quan trọng là bạn phải luôn luôn cảnh giác với những gì xảy ra xung quanh bạn vì các tình huống an toàn luôn luôn thay đổi!

It is critical that you stay alert about what is going on around you because

safety situations are constantly changing

Luôn luôn cảnh giác - Always be Alert

Trang 32

OH&S là gì? ­  What is OH&S?

OH&S là viết tắt của Occupied Health and Safety là một hệ thống

quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp.

Hệ thống này được mã hóa trong ISO là 45001 hay ISO 45001: 2018.

Khái quát về OH&S:

- Tổ chức có trách nhiệm đối với sức khỏe và an toàn nghề nghiệp của người lao động của mình và những người khác có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của họ Trách nhiệm này bao gồm việc thúc đẩy và bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần của họ.

- Việc áp dụng hệ thống quản lý OH&S nhằm giúp tổ chức có thể cung cấp nơi làm việc an toàn và lành mạnh, ngăn ngừa thương tích và bệnh tật liên quan đến công việc, và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động OH&S.

Trang 33

OH&S yêu c u … ầ

Theo OH&S, người lao động phải tuân các qui tắc và qui định về an

toàn do người sử dụng lao động qui định - According to OSHA, employees have a duty to follow the safety rules and regulations of their employer.

Điều quan trọng là phải tuân theo các quy tắc và quy định về an

toàn không chỉ để không xảy ra tai nạn mà còn vì nếu người lao

động không thực hiện theo qui định có thể bị giảm lợi ích hoặc bị mất việc - It is important to follow safety rules and regulations not only to

be free of accidents, but also because if you don’t it could reduce your benefits or cost you your job.

Trang 34

Nh ng tiêu chu n quan tr ng ­  ữ ẩ ọ Important 

OSHA Standards

• Các tiêu chuẩn qui định an toàn thiết kế cho tất cả các

thiết bị điện và cách lắp đặt được sử dụng để cung cấp

điện và chiếu sáng tại nơi làm việc.

• Các tiêu chuẩn qui định về các khoảng hở/khoảng trống

lắp đặt thiết bị, nhận dạng và kiểm tra.

• Các tiêu chuẩn qui định về dây dẫn nối đất, dây đi bên

ngoài và dây nối với tải, các yêu cầu nối đất và bảo vệ

• Các tiêu chuẩn qui định các vị trí nguy hiểm có chứa (a)

khí hoặc vật liệu dễ cháy (b) có nồng độ dễ cháy.

Trang 35

Nh ng tiêu chu n quan tr ng (tt) ­  ữ ẩ ọ Important OSHA 

Standards (cont.)

• Các yêu cầu đào tạo cho nhân viên đối mặt với nguy cơ điện giật.

• Các thực hành an toàn cần thiết để ngăn ngừa điện giật và các thương tích liên quan.

• Các quy định về thiết bị điện cầm tay, thiết bị thử nghiệm điện và công tắc ngắt phụ tải

• Các yêu cầu về Thiết bị Bảo vệ Cá nhân (PPE) đối với những người ở gần các mối nguy hiểm về điện.

Các yêu cầu an toàn cần thiết đối với an toàn điện trong ngành xây

Trang 36

Các tiêu chu n này nói r ng ­   ẩ ằ Standards say…

• Nếu bạn làm việc với thiết bị điện, công việc phải được thực hiện với các mạch ngắt nguồn điện và thông/nối đất - If you work on electrical equipment, the work should be done with circuits de-energized and cleared/grounded

• Tất cả các dây dẫn, thanh cái và kết nối phải được coi là đang có điện (hoặc dây nóng) cho đến khi được chứng minh không có điện - All conductors, buses, and connections should be considered energized (or hot) until proven otherwise.

• Cầu dao phải được khóa và gắn thẻ - Breakers must be locked out and tagged.

• Trước khi thay cầu chì, hãy ngắt nguồn - Before replacing a fuse, remove power from the circuit.

Trang 37

Tiêu chuẩn NFPA 70-E yêu cầu bảo vệ mắt và mặt phải được đeo bất cứ

khi nào có nguy cơ bị thương do hồ quang điện, ánh sáng mạnh do điện

gây ra hoặc cháy nổ

NFPA 70-E requires that eye and face protection are worn whenever there

is a danger of injury from electric arcs, flash, or explosion

NFPA 70-E Standard for Electrical Safety in the Workplace®

Trang 38

NFPA 70-E thiết lập khoảng cách tiếp

cận an toàn đối với các thiết bị mang

điện:

1 Prohibited Approach Boundary

(PAB): chỉ những người có đủ điều kiện

và được trang bị PPE theo qui định để

tiếp xúc với TB đang mang điện

2 Restricted Approach Boundary

(RAB): chỉ những người có đủ điều kiện

và được trang bị PPE phù hợp

3 Limited Approach Boundary (LAB):

chỉ những người có đủ điều kiện

4 Arc Flash Boudary (AFB): khoảng

cách tiếp cận hồ quang

Trang 40

Người đủ điều kiện

Bất kỳ ai được chỉ định làm việc trong

ranh giới hồ quang hoặc phải được

chứng nhận là Người đủ điều kiện

hoặc đi cùng với Người đủ điều

kiện, tùy thuộc vào thiết bị và khoảng

cách từ thiết bị đó đến họ

The Qualified Person

Anyone who has a need to work within the Arc Flash boundaries dictated by the analysis must either

be certified as a Qualified Person or accompanied by a Qualified Person,

depending on the equipment and distance they are working from that equipment

Ngày đăng: 31/12/2022, 09:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm