1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập tin môn khoa học thông tin mô hình truyền thông cho khoa học thông tin

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Truyền Thông Cho Khoa Học Thông Tin Trong Thực Tiễn
Tác giả Nguyễn Bá Dương
Người hướng dẫn Hoàng Thị Mai
Trường học Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Thông Tin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 418,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ ĐÔ THỊ BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN KHOA HỌC THÔNG TIN ĐỀ TÀI MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG CHO KHOA HỌC THÔNG TIN TRONG THỰC TIỄN Họ và tên Nguyễn Bá Dương Mã Sin.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ ĐÔ THỊ

BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN : KHOA HỌC THÔNG TIN

ĐỀ TÀI : MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG CHO KHOA HỌC THÔNG

TIN TRONG THỰC TIỄN

Họ và tên : Nguyễn Bá Dương Mã Sinh Viên :

220001298 Lớp: Logistic

D2020B Giảng Viên : Hoàng Thị Mai

Hà Nội, tháng 10/12 / 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Hà Nội, tháng 10/12 / 2021 1

Lời nói đầu 3

I: Mô hình truyền thông cho khoa học thông tin thực tiễn 4

1.1.1 Định nghĩa truyền thông: 4

1.1.2 Mục đích truyền thông 4

1.1.3 các dạng truyền thông 5

II Mô hình truyền thông: 5

2.1 Các yếu tố trong truyền thông 5

2.2 các mô hình truyền thông trong thực tiễn 6

2.2.1 Mô hình truyền thông của Lasswell 6

a) Khái niệm 6

b) Ưu điểm và nhược điểm của mô hình 7

2.2.2 mô hình truyền thông 2 chiều của C.Shannon 8

a) khái niệm 8

b) Ưu điểm và nhược điểm của mô hình 9

2.2.3 Mô hình truyền thông theo chu kỳ - Roman Jakobson 9

a) Khái niệm 9

b) Ưu điểm và nhược điểm 10

2.2.4 Mô hình OSI 7 tầng của Internet 11

a) Khái niệm 11

Tầng 1: Application 11

Tầng 2: Presentation 11

Tầng 3: Session 12

Tầng 4: Transport 12

Tầng 5: Network 12

Tầng 6: Data link 12

Tầng 7: Physical 12

b) Ưu điểm và nhược điểm 13

III Ví dụ minh họa trong lĩnh vực nghề nghiệp 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

Lời nói đầu

Con người là động vật của xã hội, mọi người sống với nhau trong một khu vực lãnh thổ Dựa vào nhau và bảo vệ lẫn nhau, con người từ xa xưa đã có những hoạt động truyền thông tin để cảnh báo hay dẫn dắt các người đi theo Ngày nay, hoạt động truyền thông vẫn giữ vững vai trò trong xã hội

Xã hội phát triển và thay đổi, đòi hỏi mọi người cần nhận biết và thay đổi thích hợp với mô trường và yêu cầu đó Để có thể làm được điều đó thì con người cần được tiếp nhận thông tin đó càng sớm càng tốt và đặc biệt cần dễ dàng tiếp thu Vì thế rất nhiều hình thfíc truyền thông ra đời phù hợp với thời đại công nghệ nhằm mục đích truyền thông

Trong bài tập lớn này, em xin trình bày một số kiến thfíc liên quan đến nội dung trên Đó là mô hình truyền thông cho khoa học thông tin trong thực tiễn Và em có sfí dụng

ví dụ nhằm cụ thể hóa nội dung kiến thfíc

Vì tác động ảnh hưởng của Covid 19 , làm hoạt động học tập bị ảnh hưởng, quá trình tiếp thu kiến thfíc qua hình thfíc online chưa được làm quen Bài tập sẽ có mắc một vài thiếu sót mong cô bỏ qua và góp ý để các lần tới em sẽ hoàn thiện hơn

Trang 4

I: Mô hình truyền thông cho khoa học thông tin thực tiễn:

1.1.1 Định nghĩa truyền thông:

Truyền thông là những hoạt động truyền đạt hay lan truyền thông tin

Ngoài quan niệm trên còn có các quan niệm khác về truyền thông như:Truyền thông

là quá trình truyền thông tin có nghĩa giữa các cá nhân với nhau.Là quá trình trong đó một

cá nhân (người truyền tin) truyền những thông điệp với tư cách là những tác nhân kích thích (thường là những ký hiệu ngôn ngữ) để sfía đổi hành vi của những cá nhân khác (người nhận tin).Truyền thông xảy ra khi thông tin được truyền từ nơi này đến nơi khác

Không phải đơn thuần là sự chuyển tải các thông điệp bằng ngôn ngữ xác định và có

ý định trước mà nó bao gồm tất cả các quá trình trong đó con người gây ảnh hưởng, tác động đến một người khác

Truyền thông xảy ra khi người A truyền thông điệp B qua kênh C đến người D với hiệu quả E Mỗi chữ cái ở vài phạm vi là chưa được biết, và quá trình truyền thông

có thể được giải thích với bất cfí chữ cái nào trong số này hay bất cfí một sự kết hợp nào

1.1.2 Mục đích truyền thông:

Mục đích chính của truyền thông đó là truyền đạt thông tin

Phục vụ trong đời sống sinh hoạt và làm việc Nhờ có truyền thông mà con người trao đổi cho nhau những kiến thúc, kinh nghiệm hoặc là cảnh báo những sự việc sấu sắp xảy ra Giúp cho các thế hệ sau có thể thụ hưởng được những kiến thfíc thành tựu các thế

hệ trước Và sáng tạo ra những kiến thfíc, tài sản mới nhằm phục vụ đời sống và làm việc

Truyền thông làm cho các hoạt động xã hội diễn ra một cách dễ dàng hơn Các thông tin được truyền thông sẽ là nguyên liệu giúp con người thực hiện các hoạt động sản xuất, mua bán, trao đổi, an ninh quốc phòng

Nếu hoạt động truyền thông không sảy ra, dòng thông tin sẽ đóng băng Các hoạt động kinh tế chính trị, xã hội thường ngày không thể diễn ra bình thường Sản xuất trao đổi

sẽ không diễn ra, các trật tự xã hội sẽ phá vỡ vì không được kiểm soát Và nền văn minh nhân loại sẽ tàn lụi

Trang 5

1.1.3 các dạng truyền thông:

Truyền thông không chỉ xảy ra khi có kẻ nói người nghe nhưng là một quá trình luôn tiếp diễn trong đời sống của chúng ta Chúng ta tiếp nhận những kích thích từ bên ngoài (âm thanh, màu sắc, mùi vị, cảm giác từ tiếp xúc với vật thể…) và luôn tìm cách để tự lý giải những kích thích ấy Rồi chúng ta đáp fíng lại Đáp fíng này có thể được bộc lộ hay thầm kín Ví dụ một người nghe thuyết trình có thể nhiệt tiệt vỗ tay nhưng một thính giả khác lại không tỏ thái độ gì mặc dù bên trong cũng tán thành Đáp fíng này dưới cái nhìn của người phát ra thông tin là phản hồi Do đó truyền thông luôn là một tiến trình hai hay nhiều chiều

Và quá trình này luôn tiếp diễn

Khi nào có yếu tố kích thích và đáp fíng lý giải yếu tố đó là có truyền thông Ví dụ bạn sực nhớ rằng mình đã quên làm bài cho ngày mai, bạn quyết định ngày mai không đi chơi mà ở nhà làm bài Bạn tự nói chuyện với bản thân Đó là truyền thông nội tâm (intra-personal communication) Động tác này diễn ra suốt đời bạn

Truyền thông cá nhân với cá nhân diễn ra giữa hai hay nhiều người (interpersonal communication) Yếu tố cần thiết là giữa họ có sự tương tác mặt giáp mặt Cả hai đều là nguồn phát và người nhận thông tin

Truyền thông trước công chúng (public communication) là trường hợp từ phía người nói thì chỉ có một hay vài người còn từ phía người nghe thì đông hơn nhiều Ví dụ như một buổi diễn thuyết, một lớp học

Truyền thông đại chúng (mass communication) là nguồn thông tin công chúng được khuếch đại qua các phương tiện kỹ thuật để truyền bá thật rộng và nhanh Ví dụ như báo chí, phát thanh, truyền hình, internet,…

II Mô hình truyền thông:

2.1 Các yếu tố trong truyền thông :

Người gửi (sender) là bên gfíi thông điệp cho bên còn lại (còn được gọi là nguồn

truyền thông)

Mã hóa (encoding) là tiến trình chuyển ý tưởng thành các biểu tượng.

Thông điệp (message) : Tập hợp các biểu tượng mà bên gởi truyền đi.

Phương tiện truyền thông (media) gồm các kênh truyền thông qua đó thông điệp

truyền đi từ người gfíi đến người nhận

Giải mã (decoding) là tiến trình người nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do

người gfíi truyền đến

Người nhận (receiver) là bên nhận thông điệp do bên kia gfíi đến.

Trang 6

Đáp fíng (response) là tập hợp những phản fíng mà người nhận có được sau khi tiếp

nhận thông điệp

Phản hồi (feedback) là một phần sự đáp fíng của người nhận được thông tin trở lại

cho người gfíi

Nhiễu tạp (noise) là những yếu tố làm sai lệch thông tin trong quá trình truyền

thông, dẫn đến kết quả là người nhận nhận được một thông điệp không giống thông điệp được gfíi đi

2.2 các mô hình truyền thông trong thực tiễn :

2.2.1 Mô hình truyền thông của Lasswell:

a) Khái niệm

Vào những năm 1940, nhà xã hội học người Mỹ Harold Lasswell đã phát triển

một mô hình cho phép hiểu quá trình giao tiếp theo cách đổi mới trong nfía đầu thế kỷ 20

Mô hình Lasswell tập trung vào phân tích năm yếu tố cơ bản trong giao tiếp: người gfíi, nội dung, phương tiện, người nhận và kết quả

Nguồn phát (Speaker)

Bộ phát trong mô hình Lasswell là chủ thể tạo ra các kích thích giao tiếp Mục đích của nó là tạo ra một phản fíng nhất định trong người nhận, vì vậy nó được coi là có chủ ý Đó là yếu tố "ai"

Trang 7

Thông điệp (Masage)

Trong mô hình này, thông điệp là tập hợp các kích thích giao tiếp gây ra bởi hành động của nhà phát hành Nó cũng là thông tin được truyền đến người nhận và là yếu tố "cái gì"

Kênh truyền (Chanel)

Kênh truyền là cách mà người gfíi truyền thông điệp của mình đến người nhận Nó

có thể thông qua lời nói, văn bản bằng văn bản, hình ảnh hoặc các cách khác Trong mô hình này, nó được nghiên cfíu thông qua câu hỏi "làm thế nào"

Mục tiêu của việc nghiên cfíu phương tiện là khám phá làm thế nào thông tin có thể được truyền tải tốt nhất theo các yếu tố như nội dung của thông điệp, mục đích hoặc ai là người nhận

Người nhận (Receiver/Listener)

Người nhận là người nhận thông tin chfía trong tin nhắn mà người gfíi đã truyền qua phương tiện Nó cũng là yếu tố của giao tiếp trong đó người ta tìm cách kích động một phản fíng nhất định; nó được nghiên cfíu thông qua câu hỏi "cho ai"

Trong trường hợp cụ thể của phương tiện truyền thông, sự hiểu biết về các đặc điểm của người nhận có tầm quan trọng sống còn và được thực hiện thông qua quá trình nghiên cfíu đối tượng

Kết quả (Effect)

Còn được gọi là "hiệu fíng", là yếu tố của truyền thông nghiên cfíu những gì đã đạt được với việc truyền thông tin Trong mô hình này, nó được quan sát bằng phương tiện của câu hỏi "để làm gì"

Lasswell đặc biệt quan tâm đến yếu tố truyền thông này, vì ông muốn nghiên cfíu những ảnh hưởng mà các phương tiện truyền thông đại chúng có đối với dân số nói chung

b) Ưu điểm và nhược điểm của mô hình

Ưu điểm

- Đây là một mô hình đơn giản và dễ hiểu, vì nó không nạp lại quá trình giao tiếp

và tập trung vào các yếu tố cơ bản nhất của nó

- Nó thực sự hợp lệ cho bất kỳ loại giao tiếp nào, bất kể loại phương tiện nào

được tạo ra, người gfíi và người nhận là ai, hoặc loại thông điệp nào được truyền đi

Trang 8

- Đó là mô hình đầu tiên tập trung vào hiệu fíng được tạo ra bởi một loại giao

tiếp nhất định và nghiên cfíu các hiệu fíng của nó

Nhược điểm

- Không có phản hồi được đề cập bởi người nhận, đã được đưa vào các mô

hình truyền thông hiện đại và phfíc tạp hơn

- Không có đề cập nào được tạo ra từ tiếng ồn, đó là bất kỳ yếu tố giao tiếp

nào (thường là một phần của kênh) có thể cản trở quá trình truyền thông tin

2.2.2 mô hình truyền thông 2 chiều của C.Shannon

a) khái niệm

Mô hình này được đưa ra vào năm 1949 Đây là một mô hình cơ bản, được sfí dụng hết sfíc rộng rãi và được coi là một trong những mô hình truyền thông phổ biến nhất Mô hình này cho thấy, thông tin được bắt đầu từ nguồn phát (chủ thể truyền thông), sau khi thông điệp được mã hóa sẽ truyền tải các kênh truyền thông, thông điệp sẽ được giải mã và đến với người tiếp nhận thông điệp Ngoài những đặc điểm chung kế thừa từ mô hình truyền thông của Lasswell,.Điểm đặc biệt nhất ở mô hình Shannon, quá trình truyền thông còn được bổ sung thêm hai yếu tố: Hiện tượng nhiễu (Noise) và phản hồi (Feedback) Do

đó, mô hình của Ha-rôn Lass-well(Harold Laswell) có thể bổ sung như sau:

Phản hồi (Feedback) được hiểu là sự tác động ngược trở lại của thông tin từ phía

người tiếp nhận đối với người truyền tin Phản hồi là phần tfí cần thiết để điểu khiển quá trình truyền thông, làm cho quá trình truyền thông được liên tục từ nguồn đến đối tượng tiếp nhận và ngược lại Nếu không có phản hồi, thông tin chỉ một chiều và mang tính áp đặt

Nhiễu (Noise) luôn tồn tại trong quá trình truyền thông đó là hiện tương thông tin

truyền đi bị ảnh hưởng bởi các điều kiện của tự nhiên và xã hội, phương tiện kỹ thuật… gây

ra sự sai lệch hay kém chất lượng vể nội dung thông tin cũng như tốc độ truyền tin Do vạy, nhiều là hiện tượng cần được xem xét, và được coi như một hiện tượng đặc biệt trong quá trình lựa chọn kênh để xây dựng nội dung thông điệp Các dạng nhiễu có thể có như vật lý,

Trang 9

cơ học, luân lý, tôn giáo, môi trường, cung độ, lfía tuổi, giới tính, ngôn ngữ, học vấn, dân tộc v.v… Mặt khác, nhiễu vẫn luôn được coi lả quy luật của quá trình truyền thông, nếu biết xfí lý nhiễu sẽ tăng thêm hiệu quả cho quá trình truyền thông

b) Ưu điểm và nhược điểm của mô hình

Ưu điểm

Khái niệm về tiếng ồn giúp cho việc giao tiếp hiệu quả bằng cách loại bỏ tiếng ồn hoặc vấn đề gây ra tiếng ồn

Mô hình này coi giao tiếp là một quá trình hai chiều Nó làm cho mô hình có thể áp dụng trong giao tiếp chung

Giao tiếp được coi là định lượng trong mô hình Shannon Weaver

Nhược điểm

Phản hồi được coi là ít quan trọng hơn so với các thông điệp được gfíi bởi người gfíi

Mô hình này bị một số nhà phê bình coi là "sự trình bày sai lệch gây hiểu lầm về bản chất giao tiếp của con người" vì giao tiếp của con người không có bản chất toán học

Về bản chất, mô hình Shannon-Weaver gặp một số khó khăn khi áp dụng vào giao tiếp của con người Nguồn gốc của nó như là một mô hình được áp dụng cho viễn thông, chfí không phải cho giao tiếp giữa con người với nhau, hạn chế fíng dụng của nó do cấu trúc tuyến tính, đơn hướng

2.2.3 Mô hình truyền thông theo chu kỳ - Roman Jakobson

a) Khái niệm

Nhà ngôn ngữ học Roman Jakobson (1960) đưa ra mô hình được xác định theo một chu kỳ như một vòng tròn khép kín hoàn chỉnh, gồm bốn giai đoạn chính là phát tin, truyền tin, nhận tin và phản hồi.Mô hình truyền thông theo chu kỳ của R.Jakobson nêu được những tính chất cơ bản của bất cfí quy trình nào, truyền thông liên cá nhân, tập thể hay đại chúng

Trang 10

Giới hạn của công thfíc này là tính chất tuyến tính một chiều từ người phát tin đến người nhận tin trong đó người nhận tin dễ được cảm nhận như là một đối tác thụ động Chính vì thế mà về sau này, các nhà nghiên cfíu thường quan niệm quá trình truyền thông liên cá nhân với một quy trình khép kín trong đó bao gồm bốn giai đoạn chính

Quan niệm này được nhà ngôn ngữ học Roman Jakobson phác thảo một cách khá hoàn chỉnh và mô hình này được Michel de Coster phác họa thành sơ đồ với trình tự bốn giai đoạn chính như sau: phát tin, truyền tin, nhận tin và phản hồi Mô hình này cho rằng: một thông điệp, sau khi được phát ra, luôn gây ra một phản fíng nào đó về phía người nhận,

và người nhận tin sẽ cho một thông điệp phản hồi gởi về lại cho người phát tin , lúc đó người nhận tin cũng trở lại thành một người phát tin

b) Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm

Trao đổi thông tin theo vòng tròn tạo cơ hội cho cả hai bên đưa ra ý kiến của mình

Vì đây là mô hình năng động và luôn thay đổi, nên nó rất hữu ích trong thực tế nói chung

Trao đổi giữa người gfíi và người nhận và cả hai đều hoạt động như nhau

Tiếng ồn ngữ nghĩa được đưa vào như một khái niệm giúp hiểu được các vấn đề có thể xảy ra trong quá trình diễn giải thông điệp

Phản hồi giúp người nhận dễ dàng biết thông điệp có được người nhận giải thích như dự định hay không

Khái niệm diễn giải làm cho cuộc giao tiếp có hiệu quả

Trang 11

Nhược điểm

Mô hình này không thể đối phó với nhiều cấp độ giao tiếp và các quy trình giao tiếp phfíc tạp

Chỉ có thể có hai nguồn giao tiếp, nhiều nguồn làm phfíc tạp quá trình và không thể thực hiện mô hình

Tin nhắn được gfíi và nhận có thể được hiểu khác với dự định

2.2.4 Mô hình OSI 7 tầng của Internet

a) Khái niệm:

Tầng 1: Application

Application là lớp ở tầng trên cùng – hầu hết người dùng đều thấy và sfí dụng nó

Trong mô hình OSI, đây là tầng “gần gũi với người dùng nhất“ Các fíng dụng hoạt động

ở tầng thfí 7 là những fíng dụng mà người dùng tương tác trực tiếp với nó Ví dụ các fíng dụng ở tầng 7: trình duyệt web Google Chrome, Outlook, Skype, giao thfíc HTTP, DNS,…

Tầng 2: Presentation

Đây là khu vực độc lập với lớp fíng dụng – nói chung, nó làm nhiệm vụ dịch

chuyển định dạng lớp Application sang định dạng mạng, hoặc từ định dạng mạng sang định dạng lớp Application Hay nói một cách khác, lớp này thể hiện dữ liệu cho fíng dụng hoặc mạng Ví dụ điển hình của lớp presenation là mã hóa và giải mã giữ liệu đề truyền tin

an toàn như giao thfíc: SSL (thường bạn hay thấy địa chỉ website có dạng https://)

Ngày đăng: 31/12/2022, 09:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w