1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Đo lường điện: Bài 1 - KS. Lê Thị Thu Hường

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1 - ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
Tác giả Lờ Thị Thu Hường
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Đo lường điện
Thể loại Bài giảng
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 661,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đo lường điện: Bài 1 được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được các phương pháp đo lường; Tính toán, xử lý được các thông số đo lường điện; Lựa chọn được các thiết bị đo lường phù hợp với cấp chính xác; Trình bày được sai số và các biện pháp làm giảm sai số trong đo lường. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

T P ĐOÀN D U KHÍ VI T NAM Ậ Ầ Ệ

TR ƯỜ NG CAO Đ NG D U KHÍ  Ẳ Ầ

Gi ng viên:  ả KS. LÊ TH  THU H Ị ƯỜ NG

Email: Huongltt@pvmtc.edu.vn Mobile: 098.962.2866

ĐO L ƯỜ NG ĐI N Ệ

BÀI 1: Đ I C Ạ ƯƠ NG V  ĐO L Ề ƯỜ NG ĐI N Ệ

Trang 2

Bài 1: Đ I CẠ ƯƠNG V  ĐO LỀ ƯỜNG ĐI NỆ

MỤC TIÊU CỦA BÀI 1:

Sau khi học xong bài 1, người học có khả năng:

ØTrình bày được các phương pháp đo lường;

ØTính toán, xử lý được các thông số đo lường điện;

ØLựa chọn được các thiết bị đo lường phù hợp với cấp chính xác;

ØTrình bày được sai số và các biện pháp làm giảm sai số trong đo lường;

ØThái độ nghiêm túc trong giờ học

2

Trang 5

1.1 Khái ni m và ý nghĩa c a đo lệ ủ ường

Khái niệm:

- Đo lường là mọi phương cách nhằm nắm bắt đặc tính của đối tượng

cần đo Hay nó là một quá trình đánh giá, định lượng đối tượng cần

đo để có kết quả bằng số so với đơn vị

- Đo lường điện là một quá trình thu nhận, biến đổi đại lượng cần đo

thành tín hiệu điện và xử lí để phù hợp với mục đích sử dụng

Ý nghĩa:

- Đo lường nói chung và đo lường điện nói riêng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống con người

5

Trang 6

1.2 Phân lo i các đ i lạ ạ ượng đo lường

v Đại lượng điện:

- Đại lượng điện tác động: Là những đại lượng mang năng lượng điện như: điện áp, dòng điện, công suất …

- Đại lượng điện thụ động: Là những đại lượng không mang năng lượng điện như điện trở, điện cảm, điện dung…

v Đại lượng không điện:

- Là những đại lượng mà khi đo ta phải thực hiện việc chuyển đổi các đại lượng từ không điện thành các đại lượng điện sau đó mới đưa vào mạch điện để xử lí tiếp VD: Khối lượng, áp suất, nhiệt độ, nồng

độ, …

6

Trang 7

1.3 Ch c năng và đ c tính c a thi t b  đo lứ ặ ủ ế ị ường

v Chức năng của thiết bị đo lường:

- Hầu hết các thiết bị đo đều có chức năng chỉ thị kết quả đo đại lượng đang khảo sát

- Kết quả có thể được ghi lại trong suốt quá trình đo, hoặc được dùng làm tín hiệu điều khiển các đại lượng khác theo ý muốn (Giám sát quá trình-Process Measurement)

v Đặc tính của thiết bị đo lường:

- Mỗi loại thiết bị đo có các đặc tính riêng nhằm phân biệt với thiết bị

đo khác: Nguyên lí đo, cách chỉ thị kết quả, tính chất mạch giao tiếp ngõ vào, khả năng xử lí kết quả.…

7

Trang 8

1.3 Ch c năng và đ c tính c a thi t b  đo lứ ặ ủ ế ị ường

8

Trang 9

1.4 Phân lo i phạ ương pháp đo lường

v Phương pháp đo gián tiếp:

- Đo thông qua những đại lượng liên quan đến đại lượng cần đo Giá trị của đại lượng cần đo được tính bằng công thức liên hệ với các đại lượng có liên quan

v Phương pháp đo trực tiếp :

- Kết quả đo nhận trực tiếp từ một lần đo duy nhất

9

Trang 10

1.5 S  đ  t ng quát h  th ng đo lơ ồ ổ ệ ố ường

- Đại lượng cần đo: Là các thông số, tính chất của đối tượng cần đo, chúng có thể tồn tại dưới dạng điện hoặc không điện

- Chuyển đổi sơ cấp: Là linh kiện, thiết bị có nhiệm vụ chuyển đổi đại lượng cần đo thành đại lượng điện trước khi truyền đến các khối xử lí tiếp theo

HI N TH ,Ể Ị

L U TR ,Ư Ữ

ĐI U KHI NỀ Ể

Trang 11

1.5 S  đ  t ng quát h  th ng đo lơ ồ ổ ệ ố ường

- Mạch đo: Tập hợp các bộ phận giao tiếp, khuyếch đại, chuyển đổi

để biến tín hiệu điện ngõ vào cho phù hợp với khối hiển thị, lưu trữ, điều khiển

- Hiển thị, lưu trữ, điều khiển: Là phần sau cùng trong hệ thống đo lường giúp người vận hành quan sát và nhận biết giá trị của đại lượng đang đo, hoặc lưu trữ lại để xử lí sau, hoặc điều khiển tự động các thiết bị khác

HI N TH ,Ể Ị

L U TR ,Ư Ữ

ĐI U KHI NỀ Ể

Trang 12

1.6 S  chu n hóa trong đo lự ẩ ường

v Ý nghĩa và mực đích của sự chuẩn hóa:

- Mục đích công việc đo lường nhằm lấy được các thông số thực sự của đối tượng cần đo - việc lấy thông số này dựa vào các thiết bị đo được chế tạo bởi các nhà sản xuất

- Tùy theo công việc cụ thể của người sử dụng mà thiết bị phục vụ cần một cấp chính xác khác nhau Do vậy cần có nhiều cấp chuẩn hóa khác nhau để kiểm định chất lượng của thiết bị ở những mức độ khác nhau

- Việc phân cấp như vậy là cần thiết đảm bảo tiết kiệm về kinh tế và

12

Trang 13

1.6 S  chu n hóa trong đo lự ẩ ường

13

Trang 14

1.7 Tính toán sai s  và c p chính xác ố ấ

v Nguyên nhân gây ra sai số:

- Nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân khách quan

v Phân loại sai số:

- Sai số thô

- Sai số hệ thống

- Sai số ngẫu nhiên

14

Trang 15

1.7 Tính toán sai s  và c p chính xác ố ấ

15

Trang 16

1.7 Tính toán sai s  và c p chính xác ố ấ

16

Trang 17

1.7 Tính toán sai s  và c p chính xác ố ấ

17

Trang 18

1.7 Tính toán sai s  và c p chính xác ố ấ

18

Trang 19

1.7 Tính toán sai s  và c p chính xác ố ấ

19

Trang 20

T ng k t bài 1ổ ế

v Những nội dung chính:

20

Trang 21

T ng k t bài 1ổ ế

Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất Đo lường điện là gì?

A. Quá trình thu nhận đại lượng cần đo

B. Chuyển đổi đại lượng cần đo thành tín hiệu điện

C. Xử lí tín hiệu điện đầu vào thành giá trị hoặc tín hiệu điều

khiển

D. Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

Câu 2: Trong lĩnh vực đo lường điện, dựa vào tính chất của đại lượng

đo chúng ta phân ra làm mấy loại?

E. 1 C 3

B 2 D 4

21

Trang 22

Bài 1: T ng k t bàiổ ế

Câu 3: Lựa chọn đúng sắp xếp các cấp chuẩn theo thứ tự có sai số cho phép từ nhỏ tới lớn:

A. Chẩn phòng thí nghiệm → Chuẩn khu vực →Chuẩn quốc

gia → Chuẩn quốc tế

B. Chuẩn quốc tế → Chuẩn quốc gia→Chuẩn khu vực →

Trang 23

Bài 1: T ng k t bàiổ ế

v Câu 4: Sai số được dùng để đánh giá sai số giữa các phép đo cùng loại, đặc trưng cho mức độ chính xác của đồng hồ đo ở một điểm đã biết trên thang đo là:

A. Sai số tuyệt đối

B. Sai số quy dẫn lớn nhất của thang đo

C. Sai số tương đối

D. Sai số quy dẫn

Câu 5: Sai số được dùng để xác định cấp chính xác của dụng cụ đo là:

E. Sai số tuyệt đối

F. Sai số quy dẫn lớn nhất của thang đo

G. Sai số tương đối

H. Sai số quy dẫn

23

Trang 24

T P ĐOÀN D U KHÍ VI T NAM Ậ Ầ Ệ

TR ƯỜ NG CAO Đ NG D U KHÍ  Ẳ Ầ

Gi ng viên:  ả KS. LÊ TH  THU H Ị ƯỜ NG

Thank You!

WWW.PVMTC.EDU.VN

Ngày đăng: 31/12/2022, 09:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm