Khái niệm về tự động khống chế; Các yêu cầu của tự động khống chế; Phương pháp thể hiện sơ đồ điện tự động khống chế; Các nguyên tắc điều khiển; Các mạch mở máy trực tiếp động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Hệ thống tự động khống chế truyền động điện(TĐKC –TĐĐ) là
một tập hợp các thiết bị điện hình thành các mạch điện , điều
khiển sự làm việc của động cơ trong các hệ thống dây truyền
công nghệ để đạt được yêu cầu đặt ra Hệ tự động khống chế
truyền động điện gồm hai phần chính
Phần động lực: Mạch được lắp vào động cơ có công suất lớn
Phần điều khiển: dùng để điều khiển đóng ngắt điện cho mạch
động lực
Trang 2Hệ thống tự động khống chế truyền động điện(TĐKC –TĐĐ) là
một tập hợp các thiết bị điện hình thành các mạch điện , điều
khiển sự làm việc của động cơ trong các hệ thống dây truyền
công nghệ để đạt được yêu cầu đặt ra Hệ tự động khống chế
truyền động điện gồm hai phần chính
- Phần động lực: Mạch được lắp vào động cơ có công suất lớn
- Phần điều khiển: dùng để điều khiển đóng ngắt điện cho mạchđộng lực
Trang 3Phù hợp nhất với yêu cầu công nghệ đặt ra: xuất phát từ yêu cầucông nghệ nên mới thiết kế ra hệ thống Chỉ tiêu này thể hiện trêncác mặt của quá trình sản xuất: năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Trang 4Điều khiển đơn giản, tin cậy: Tính đơn giản được thể hiện:
- Thiết bị bảo vệ đầy đủ, tác động phân minh
- Mạch không được xảy ra sự cố khi nhân viên vận hành thao tácsai
Trang 5Điều khiển linh hoạt:
- Chuyển đổi chế độ làm việc từ tự động sang bằng tay một mộtcách thuận tiện và nhanh chóng
- Chuyển từ quá trình sản xuất nay sang quá trình sản xuất khácmột cách thuận tiện và nhanh chóng
- Từ một chỗ có thể điều khiển được nhiều đối tượng và từ nhiềuchỗ có thể điểu khiển được một đối tượng
- Đơn giản cho việc kiểm tra, phát hiện sự cố:
- Những khí cụ thường xuyên phải bảo dưỡng, kiểm tra được bốtrí ở những vị trí thuận lợi
Trang 6Điều khiển linh hoạt (tt):
- Bố trí các thiết bị theo các cụm chức năng mà chúng phục vụ
- Các đầu nối dây được đánh số thứ tự ở hai đầu đường dây
- Dùng các dây dẫn có màu khác nhau trong mạch điều khiển
Tác động phân minh lúc bình thường cũng như có sự cố: mạchphải đảm bảo khi bình thường phải hoạt động đúng yêu cầu Khi
có sự cố phải có tín hiệu báo sự cố và phải dừng máy ngay
Kích thước và giá thành nhỏ nhất
An toàn cho người và thiết bị trong quá trình lắp đặt, vận
hành, kiểm tra, sữa chữa
Trang 7- Sơ đồ cấu trúc: là sơ đồ biểu diễn sơ đồ điện dưới dạng các
khối chức năng và mối quan hệ giữa chúng bằng các mũi tên chỉhướng liên quan Chỉ dùng trong thiết kế sơ bộ
- Sơ đồ khai triển: là sơ đồ thể hiện hệ thống khi đã có thiết kế
cụ thể, trên đó các phần tử của khí cụ được biểu diễn dưới dang khai triển tuỳ theo nhiệm vụ của nó
Trang 83.3.1 Phương pháp thể hiện mạch động lực
Việc thể hiện mạch động lực được thực hiện thông qua hai dạng
sơ đồ, sơ đồ đồ đơn tuyến và sơ đồ đa tuyến như trên hình vẽ
Trang 93.3.2 Phương pháp thể hiện mạch điều khiển
Sơ đồ mạch điều khiển cũng được thể hiện bằng các ký hiệu củacác thiết bị điện, trong sơ đồ thể hiện các yêu cầu điều khiển củadây truyền công nghệ, trong hình vẽ dưới đây thể hiện một mạchđiện điều khiển cụ thể và cơ bản
STOP
START F
Trang 103.3.3 Bảng ký hiệu các phần tử trong sơ đồ TĐKC
Trang 113.3.3 Bảng ký hiệu các phần tử trong sơ đồ TĐKC
Trang 123.3.3 Bảng ký hiệu các phần tử trong sơ đồ TĐKC
Trang 133.4.1 Nguyên tắc điều khiển theo thời gian
Được sử dụng trong trường hợp: mở máy, hãm máy như khi khởiđộng đổi nối Y/, khởi động động cơ quấn dây qua điện trở (phải
có thời gian cách nhau vài giây giữa hai lần cắt điện trở) Khốngchế các truyền động điện trongmột dây chuyền, trong một máy, băng tải cần nguyên liệu chạy trước, băng tải cuối chạy sau Ở máy phay giường truyền động chính quay dao phải chạy trước, sau đó mới mở máy truyền động ăn dao Thiết bị dùng để khốngchế ở đây là rơle thời gian
Trang 143.4.2 Nguyên tắc điều khiển theo tốc độ
Thiết bị chủ yếu được sử dụng trong dạng tự động khống chế này
là rơle tốc độ Khống chế theo tốc độ dùng phổ biến trong trườnghợp hãm ngược động cơ điện ở máy khoan khi nâng hạ xà, phảiphối hợp chặt chẽ mỗi khi xà được kẹp chặt thì tốc độ động cơ
chậm lại, tiếp điểm của rơle tốc độ mở ra để cắt điện vào động
cơ
Trang 153.4.2 Nguyên tắc điều khiển theo tốc độ
Ở máy tiện, phay truyền động chính cần hãm nhanh để nâng caonăng suất, dùng rơle tốc độ kiểu cảm ứng lắp cùng trục với máy
để đóng mở tiếp điểm mạch điều khiển đảo chiều hai dây vào
động cơ gây ra từ trường hãm ngược cho máy đứng lại ngay
Trang 163.4.2 Nguyên tắc điều khiển theo dòng điện
Phương pháp này thường sử dụng ở các sơ đồ tự động mở máyđộng cơ điện, thiết bị làm nhiệm vụ khống chế là rơle dòng điện Nguyên tắc dòng điện khá chính xác, nên được sử dụng ở nhiềulĩnh vực
Trong máy cắt gọt kim loại khi cần phải khống chế tự động trị sốlực sinh ra trên bộ phận nào đó như các thiết bị gá lắp, các đồ gá
để giữ chặt vật gia công, các cơ cấu kẹp xà ở máy bào giường Ở cần trục, cần khống chế mức nâng tối đa vật nặng với tốc độ nàođó Đây là cách khống chế theo phụ tải bằng rơle dòng điện
Trang 173.4.2 Nguyên tắc điều khiển theo vị trí
Đây là một dạng tự động hóa được sử dụng nhiều tuy mức độ
chính xác không cao lắm nhưng đơn giản nên được ứng dụng
phổ biến ở máy công cụ như máy phay, máy bào, máy mài, máytiện các máy tôn cán thép, các cần cẩu, pa lăng điện, để qui
định mức độ giới hạn làm việc theo qui trình công nghệ nhằm
đảm bảo an toàn.Thiết bị chính trong mạch điện tự động hóa theohành trình là các công tắc hành trình, công tắc cuối
Trang 19điện làm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12 K11 Đóng cung cấp
điện cho động cơ hoạt động
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút start nữa
Muốn dừng động cơ ta ấn vào nút stop làm mạch điều khiển bị hởcuộn hút công tắc tơ K1 mất điện sẽ mở các cặp tiếp điểm
K11&K12 K11 Mở ngừng cung cấp điện vảo động cơ làm động
Trang 21a/Sơ đồ nguyên lý:
Trang 22b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Gỉa sử contactor K1 có điện động cơ quay theo chiều thuận
contactor K2 có điện động cơ quay theo chiều nghịch
- Muốn cho động cơ hoạt động theo chiều thuận trước tiên ta
đóng CB sau đó ấn vào nút ST Khi nút ST được ấn cuộn hút côngtắc tơ K1 có điện làm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12 và mở K13
-K13 mở ra không cho phép công tắc tơ K2 làm việc đồng thời
với công tắc tơ K1 khi công tắc tơ K1 đang hoạt động
Trang 23-K23 mở ra không cho phép công tắc tơ K1 làm việc đồng thời
với công tắc tơ K2 khi công tắc tơ K2 đang hoạt động
Trang 24b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Khi động cơ đang hoạt động muốn dừng động cơ ta ấn vào nút
SP làm mạch điều khiển bị hở cuộn hút công tắc tơ K1&K2 mấtđiện sẽ mở các cặp tiếp điểm K11,K21 ngừng cung cấp điện vảođộng cơ làm động cơ dừng lại
Trong quá trình làm việc nếu có sự cố quá tải thì tiếp điểm
thường đóng mở chậm OL1( 95-96) mở ra làm mạch điều khiển
bị hở cuộn hút công tắc tơ K1 & K2 mất điện sẽ mở các cặp tiếpđiểm K11&K21 Mở ngừng cung cấp điện vào động cơ làm động
cơ dừng lại bảo vệ động cơ khỏi sự cố quá tải
Trang 26b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn điều khiển động cơ tại vị trí 1 Trước tiên ta đóng CB sau
đó ấn vào nút ấn ST1 khi ST1 được ấn cuộn hút công tắc tơ K1
có điện làm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12 -K11 Đóng cung cấpđiện cho động cơ hoạt động
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút start nữa
Muốn dừng động cơ ta ấn vào nút SP1 làm mạch điều khiển bị hởcuộn hút công tắc tơ K1 mất điện sẽ mở các cặp tiếp điểm
K11&K12 K11 Mở ngừng cung cấp điện vảo động cơ làm động
cơ dừng lại
Trang 27b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn điều khiển động cơ tại vị trí 2 Trước tiên ta đóng CB sau đó
ấn vào nút ấn ST2 khi ST2 được ấn cuộn hút công tắc tơ K1 cóđiện làm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12
-K11 Đóng cung cấp điện cho động cơ hoạt động
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút start nữa
Muốn dừng động cơ ta ấn vào nút SP2 làm mạch điều khiển bị hởcuộn hút công tắc tơ K1 mất điện sẽ mở các cặp tiếp điểm
K11&K12 K11 Mở ngừng cung cấp điện vảo động cơ làm động
cơ dừng lại
Trang 28b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Trong quá trình làm việc nếu có sự cố quá tải thì tiếp điểm thườngđóng mở chậm 95-96 mở ra làm làm mạch điều khiển bị hở cuộnhút công tắc tơ K1 mất điện sẽ mở các cặp tiếp điểm K11&K12 K11 Mở ngừng cung cấp điện vảo động cơ làm động cơ dừng lạibảo vệ động cơ khỏi sự cố quá tải
Trang 29a/Sơ đồ nguyên lý:
Trang 30b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn cho đo động cơ hoạt động trước tiên ta đóng CB sau đó ấnvào nút ST1 Khi nút ST1 được ấn cuộn hút công tắc tơ K1 có điệnlàm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12 & K13
-K11 Đóng cung cấp điện cho động cơ 1 hoạt động
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút start nữa
Trang 31-K21 Đóng cung cấp điện cho động cơ 2 hoạt động
-K22 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K2 khi
ta không ấn nút ST2 nữa
Trang 32-K21 Đóng cung cấp điện cho động cơ 2 hoạt động
-K22 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K2 khi
ta không ấn nút ST2 nữa
Muốn dừng động cơ 2 ta ấn vào nút SP2 làm mạch điều khiển bị
hở cuộn hút công tắc tơ K2 mất điện sẽ mở các cặp tiếp điểm
K21&K22 K21 Mở ngừng cung cấp điện vảo động cơ 2 làm động
cơ dừng lại
Trang 33b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn dừng cả 2 động cơ ta ấn vào nút SP1 Khi đó cả hai cuộn hútK1&K2 đều mất điện làm mở các cặp tiếp điểm của chúng ra làmcho các động cơ mất điện và dừng lại
Trong quá trình làm việc nếu có sự cố quá tải thì tiếp điểm thườngđóng mở chậm OL1( 95-96) và OL2( 95-96) mở ra làm làm mạchđiều khiển bị hở cuộn hút công tắc tơ K1,K2 mất điện sẽ mở cáccặp tiếp điểm ngừng cung cấp điện vảo động cơ làm động cơ dừnglại bảo vệ động cơ khỏi sự cố quá tải
Trang 34dùng timer
a/Sơ đồ nguyên lý:
Trang 35dùng timer
b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn cho đo động cơ hoạt động trước tiên ta đóng CB sau đó ấnvào nút ST1 Khi nút ST1 được ấn cuộn hút công tắc tơ K1 & T1
có điện K1có điện làm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12
-K11 Đóng cung cấp điện cho động cơ 1 hoạt động
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút start nữa
Timer T1 có điện sau một khoảng thời gian đặt trước sẽ làm đóngcặp tiếp điểm T11 Khi T11 được đóng làm contactor K2 có điệnlàm đóng cặp tiếp điểm K21, K21 đóng cung cấp điện cho động cơ
2 hoạt động
Trang 36dùng timer
b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn dừng cả 2 động cơ ta ấn vào nút SP1 Khi đó cả hai cuộn hútK1&K2 đều mất điện làm mở các cặp tiếp điểm của chúng ra làmcho các động cơ mất điện và các động cơ dừng lại
Trong quá trình làm việc nếu có sự cố quá tải thì tiếp điểm thườngđóng mở chậm OL1( 95-96) và OL2( 95-96) mở ra làm làm mạchđiều khiển bị hở cuộn hút công tắc tơ K1,K2 mất điện sẽ mở cáccặp tiếp điểm ngừng cung cấp điện vảo động cơ làm động cơ dừnglại bảo vệ động cơ khỏi sự cố quá tải
Trang 37a/Sơ đồ nguyên lý:
Trang 38b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn cho đo động cơ 1 hoạt động trước tiên ta đóng CB sau đó ấnvào nút ST1 Khi nút ST1 được ấn cuộn hút công tắc tơ K1 có điệnlàm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12 và mở K13 ra
-K11 Đóng cung cấp điện cho động cơ 1 hoạt động
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút ST1 nữa
-K13 mở ra không cho phép công tắc tơ K2 làm việc đồng thời vớicông tắc tơ K1 khi công tắc tơ K1 đang hoạt động
Trang 39b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn động cơ 2 hoạt động trước tiên ta phải ấn nút SP1 để dừngđộng cơ 1 sau đó ấn vào nút ST2 Khi nút ST2 được ấn cuộn hútcông tắc tơ K2 có điện làm đóng các cặp tiếp điểm K21,K22 và mởK23 ra
-K21 Đóng cung cấp điện cho động cơ 2 hoạt động
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K2 khi
ta không ấn nút ST2 nữa
-K23 mở ra không cho phép công tắc tơ K1 làm việc đồng thời vớicông tắc tơ K2 khi công tắc tơ K2 đang hoạt động
Trang 40b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Khi động cơ 1 đang hoạt động muốn dừng động cơ 1 ta ấn vào nútSP1 làm mạch điều khiển bị hở cuộn hút công tắc tơ K1 mất điện
sẽ mở các cặp tiếp điểm K11,K12 và đóng K13 K11 Mở ngừng
cung cấp điện vảo động cơ 1 làm động cơ dừng lại
Khi động cơ 2 đang hoạt động muốn dừng động cơ 2 ta ấn vào nútSP2 làm mạch điều khiển bị hở cuộn hút công tắc tơ K2 mất điện
sẽ mở các cặp tiếp điểm K21,K22 và đóng K23 K21 Mở ngừng
cung cấp điện vảo động cơ 2 làm động cơ dừng lại
Trang 41b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Trong quá trình làm việc nếu có sự cố quá tải thì tiếp điểm thườngđóng mở chậm OL1( 95-96) &OL2 (95-96) mở ra làm mạch điềukhiển bị hở cuộn hút công tắc tơ K1 & K2 mất điện sẽ mở các cặptiếp điểm K11&K21 Mở ngừng cung cấp điện vảo các động cơ làmđộng cơ dừng lại bảo vệ động cơ khỏi sự cố quá tải
Trang 423.6.1Mạch mở máy bằng phương pháp đổi nối sao tam giác a/Sơ đồ nguyên lý:
Trang 433.6.1Mạch mở máy bằng phương pháp đổi nối sao tam giác b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn cho đo động cơ hoạt động trước tiên ta đóng CB sau đó ấnvào nút ST1 Khi nút ST1 được ấn cuộn hút công tắc tơ K1,K2 & T1 có điện K1,K2 có điện làm đóng các cặp tiếp điểm
K11,K12,K21 và mở K22 ra
-K11& K21 Đóng cung cấp điện cho động cơ hoạt động theo chế
độ hình Y làm giảm dòng điện trong quá trình mở máy
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút start nữa
Trang 443.6.1Mạch mở máy bằng phương pháp đổi nối sao tam giác b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Timer T1 có điện sau một khoảng thời gian đặt trước sẽ làm mởcặp tiếp điểm T11 và đóng cặp tiếp điểm T12 Khi T11 mở ,T12 đóng động cơ sẽ làm việc ở chế độ hình ∆ và làm việc ổn định lâudài ở chế độ này
Muốn dừng động cơ ta ấn vào nút SP1 Khi đó K1,K2,K3,T1 đềumất điện làm các cặp tiếp điểm của chúng trở lại trạng thái ban đầu làm cho động cơ mất điện động cơ dừng lại
Trang 453.6.1Mạch mở máy bằng phương pháp đổi nối sao tam giác b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Trong quá trình làm việc nếu có sự cố quá tải thì tiếp điểm thườngđóng mở chậm OL1( 95-96) mở ra làm mạch điều khiển bị hở Khi
đó K1,K2,K3,T1 đều mất điện làm các cặp tiếp điểm của chúngtrở lại trạng thái ban đầu dẫn đến động cơ mất điện, dừng lại bảo
vệ cho động cơ khỏi sự cố quá tải
Trang 463.6.1Mạch mở máy qua cuộn kháng
a/Sơ đồ nguyên lý:
Trang 473.6.1Mạch mở máy qua cuộn kháng
b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn cho đo động cơ hoạt động trước tiên ta đóng CB sau đó ấnvào nút ST Khi nút ST được ấn cuộn hút công tắc tơ K1 & T1 cóđiện K1có điện làm đóng các cặp tiếp điểm K11,K12
-K11 Đóng cung cấp điện cho động cơ hoạt động ,dòng điện mởmáy đi vào động cơ bị giới hạn bởi cuộn kháng
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút start nữa
Timer T1 có điện sau một khoảng thời gian đặt trước sẽ làm đóngcặp tiếp điểm T11 Khi T11 được đóng làm contactor K2 có điệnlàm đóng cặp tiếp điểm K21, K21 đóng cung cấp điện trực tiếp vào
Trang 483.6.1Mạch mở máy qua cuộn kháng
b/Nguyên lý hoạt động mạch:
Muốn dừng động cơ ta ấn vào nút SP Khi đó cả hai cuộn hút
K1&K2 đều mất điện làm mở các cặp tiếp điểm của chúng ra làmcho các động cơ mất điện động cơ dừng lại
Trong quá trình làm việc nếu có sự cố quá tải thì tiếp điểm thườngđóng mở chậm OL1( 95-96) mở ra làm làm mạch điều khiển bị hởcuộn hút công tắc tơ K1,K2 mất điện sẽ mở các cặp tiếp điểm
ngừng cung cấp điện vảo động cơ làm động cơ dừng lại bảo vệ
động cơ khỏi sự cố quá tải
Trang 493.6.1Mạch mở máy gián tiếp qua biến áp tự ngẫu
a/Sơ đồ nguyên lý:
Trang 503.6.1Mạch mở máy gián tiếp qua biến áp tự ngẫu
-K12 Đóng duy trì nguồn điện cho cuộn hút của công tắc tơ K1 khi
ta không ấn nút ST nữa
Trang 513.6.1Mạch mở máy gián tiếp qua biến áp tự ngẫu
Muốn dừng động cơ ta ấn vào nút SP Khi đó cuộn hút
K1,K2,K3,T1 đều mất điện làm mở các cặp tiếp điểm của chúng racác động cơ mất điện, động cơ dừng lại