TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA SAU ĐẠI HỌC
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-🙞🙜🕮🙞🙜 -
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: QUAN HỆ LAO ĐỘNG
ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về Hội nghị Thỏa ước lao động tập thể tại Tập đoàn Điện lực
Trang 2BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM THÀNH VIÊN NHÓM
ST
T Họ và tên Chức vụ Công việc thực hiện
Tự đánh giá
Nhóm đánh giá
Kết luận
1 Tô Thiện Mỹ Thành viên Phần I – Cơ sở lý luận A B B
2 Nguyễn Thị Minh
Ngọc
Nhóm trưởng
3.Thực hiện tổ chức và kết quả hội nghị thương lượng
Lên lịch trình, phân công
Rà soát chất lượng tổng thể
5 Hà Hương Nhung Thành viên Xây dựng Slide A A A
6 Trần Thị Quý Thành viên Phần III – Đánh giá và
Trang 32 Các hình thức và sản phẩm của thương lượng trong quan hệ lao động 7 2.1 Các hình thức của thương lượng trong quan hệ lao động 7 2.2 Sản phẩm của thương lượng trong quan hệ lao động 8
II/ Tìm hiểu về thỏa ước lao động tập thể năm 2021 của Tổng công ty điện lực EVN 10
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại quốc tế WHO và đang
có tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh Việc hội nhập đã mang lại nhiều thay đổi cho thị trường lao động Việt Nam Trước những biến đổi trong mối quan hệ lao động,
tổ chức đại diện người lao động, cụ thể là tổ chức Công đoàn cấp cơ sở và trên cơ sở đứng trước những cơ hội và cả thách thức về việc đại diện cho người lao động đưa ra những yêu sách, tham gia thương lượng và đem lại những thỏa thuận có lợi nhất cho người lao động
Từ việc nghiên cứu quan hệ lao động ở các nước phát triển cho thấy, thương lượng tập thể là một hình thức mang lại nhiều hiệu quả trong quá trình điều chỉnh mối quan hệ lao động
Thương lượng tập thể có thể giúp cân bằng vị thế của NLĐ và NSDLĐ trong QHLĐ Điều này càng có ý nghĩa khi vốn dĩ trong QHLĐ, NLĐ thường ở vào vị trí thế yếu so với NSDLĐ vì nhiều nguyên nhân khác nhau Thương lượng tập thể có thể phòng ngừa, giảm thiểu hoặc loại bỏ những mâu thuẫn, tranh chấp về quyền và lợi ích giữa các bên trong QHLĐ, giúp lành mạnh hóa mối quan hệ lao động trong các tổ chức
EVN là tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực, đóng vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Tập đoàn
có số lượng nhân sự đông đảo, trải rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước với mọi trình
độ khác nhau Thỏa ước lao động tập thể đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ lao động tốt đẹp giữ người lao động và người sử dụng lao động Do
đó, nhóm quyết định lựa chọn tìm hiểu về việc tổ chức Hội nghị Thỏa ước lao động tập thể tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm đề tài thảo luận nhóm
Trang 5I/Cơ sở lý luận
1 Khái niệm, đặc điểm của thương lượng trong quan hệ lao động
1.1 Khái niệm thương lượng trong quan hệ lao động
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) , thương lượng được định nghĩa là một quá trình trong đó hai hoặc nhiều bên có lợi ích chung và lợi ích xung đột ngồi lại cùng nhau để thảo luận nhằm tìm kiếm một thỏa thuận chung
1.2 Đặc điểm của thương lượng trong quan hệ lao động
Thứ nhất, đặc điểm về mục đích thương lượng: Mục đích thương lượng là nhằm đạt
đến một thỏa thuận về các vấn đề các bên quan tâm và thường xuyên là nguyên nhân gây xung đột, thiết lập các điều khoản các quy tắc chung về lao động
Điều 66 chương 5 của Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012 xác định thương lượng tập thể là việc tập thể lao động thỏa luận, đàm phán với người sử dụng lao động nhằm mục đích: Xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ; Xác lập các điều kiện lao động; Giải quyết những vướng mắc khó khăn trong quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên lao động
Thứ hai, đặc điểm về nội dung của thương lượng: Nội dung thương lượng lao động
xoay quanh các vấn đề phát sinh tại nơi làm việc như: tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp
và nâng lương; Thời gian làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca; Bảo đảm việc làm, an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh lao động với NLĐ; Thực hiện nội quy và thỏa ước lao động mà hai bên quan tâm
Thứ ba, đặc điểm về các bên tham gia thương lượng: Các bên tham gia chính là các đối
tác của một mối quan hệ nhất định mà có những lợi ích chung, cũng như những lợi ích xung đột nhau, cần phải bàn bạc, trao đổi, thỏa thuận để đạt thống nhất chung
Đối với quan hệ lao động cá nhân và các bên tham gia thương lượng là người sử dụng lao động; đại diện là các tổ chức công đoàn là người hỗ trợ, tư vấn, cung cấp thông tin
kỹ năng cho người lao động có cơ sở thương lượng các vấn đề cần thiết
Đối với quan hệ lao động tập thể, trong phạm vi doanh nghiệp là tổ chức đại diện tập thể tại cơ sở, thương lượng tập thể là đại diện Ban chấp hành công đoàn ngành, thương lượng phạm vi quốc gia là đại diện Tổng liên đoàn lao động Bên sử dụng lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp là NSDLĐ; phạm vi ngành là tổ chức đại diện người sử dụng lao động; phạm vi quốc gia là NSDLĐ quốc gia
Thứ tư, đặc điểm của nguyên tắc thương lượng: Nguyên tắc tổng quát của thương lượng
lao đông là “cho để mà nhận”, có nghĩa là các bên xem xét những điều kiện hiện có của mình cũng như đối tác, cân nhắc kết quả có thể đạt được trong tương lai, đảm bảo sự
Trang 6Thương lượng thành công hướng tới sự thỏa thuận bằng cách nêu nổi bật những lợi ích chung và giảm đi mức độ mâu thuẫn Khi đó các bên thương lượng sẽ tin cậy lẫn nhau
Thứ năm, đặc điểm về thương lượng: Thời điểm thực hiện thương lượng lao động là
vào bất cứ thời điểm nào khi một bên đối tác có yêu cầu và báo trước Khi nhận yêu cầu thương lượng của đối tác, bên còn lại phải tạo điều kiện, sắp xếp theo đúng quy định thời gian để tiến hành thương lượng Thương lượng được sử dụng trong các giai đoạn, giai đoạn trước (để thống nhất các điều kiện thiết lập quan hệ lao động), trong (thương lượng phòng và giải quyết mâu thuẫn phát sinh) và sau (để xác định các trách nhiệm còn lại)
Thứ sáu, đặc điểm quan hệ lao động tồn tại trong bốn dạng:
Dạng Thắng- Thua: sau kết thúc thương lượng, bên NLĐ đạt được hết các kết quả đặt
ra, còn NSDLĐ không đạt được gì hoặc rất ít
Dạng Thua - Thắng: xảy ra khi kết thúc thương lượng, bên NLĐ không đạt được điều
gì cả hoặc rất ít , còn bên NSDLĐ đạt được hầu hết mục tiêu đề ra
Dạng Thua - Thua: xảy ra khi kết thúc thương lượng, các bên tham gia thương lượng không đạt được kết quả chung NLĐ và NSDLĐ đều không đạt được mục tiêu, xung đột từ lợi ích hai bên ngày càng gay gắt
Dạng Thắng - Thắng: khi kết thúc thương lượng, cả NLĐ và NSDLĐ đều đạt được một
số mục tiêu trên những mục tiêu đề ra ban đầu Lợi ích chung các bên tăng lên, lợi ích xung đột giảm thiểu thấp nhất Mối quan hệ lao động không những không bị tổn hại mà được phát triển gắn bó khăng khít
1.3 Vai trò của thương lượng trong quan hệ lao động
Một là, thương lượng khẳng định vị thế của hai bên trong QHLĐ Trên bàn thương
lượng mỗi bên đều có quyền như nhau Các bên tham gia tự do thỏa thuận các vấn đề phù hợp với đặc điểm và điều kiện của mình trong khuôn khổ pháp luật và hệ thống chính sách nhà nước Thương lượng lao động cũng giúp NSDLĐ tránh được sự đòi hỏi quá đáng của những người lao động khi họ đoàn kết và được sự giúp đỡ của những cán
bộ công đoàn có năng lực quan hệ lao động tốt Như vậy nhờ thương lượng mà vị thế của các chủ thể lao động trở nên hài hòa hơn
Hai là, thương lượng góp phần phòng ngừa tranh chấp, hạn chế tranh chấp trong mâu
thuẫn trong quan hệ lao động Thương lượng là công cụ được các chủ thể sử dụng ngay
từ thời điểm đầu tiên khi họ tìm đến nhau Thương lượng vẫn có giá trị cho đến khi một trong hai bên không còn muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ lao động nữa Thương lượng cùng nhau tìm kiếm biện pháp giải quyết xung đột Nếu cuộc thương lượng thành công thì xung đột được giải quyết, các bên tìm được sự hài hòa trong QHLĐ
Trang 7Ba là, thương lượng góp phần phát triển môi trường văn hóa trong tổ chức Thương
lượng là nghệ thuật ứng xử, là kết quả hai bên tìm đến được sự thỏa thuận chung Kết quả thương lượng cả hai bên cùng “thắng” có nghĩa NLĐ hay NSDLĐ đều có lợi, doanh nghiệp phát triển khẳng định uy tín, thương hiệu Thương lượng rất khó thành công thậm chí thất bại với những thiếu văn hóa- thích ăn thua đủ vì tự ái chứ không chú trọng đến kết quả có lợi cho đôi bên Thương lượng thành công là hành động có văn hóa được thực hiện bởi những chủ thể có văn hóa trong môi trường văn hóa
2 Các hình thức và sản phẩm của thương lượng trong quan hệ lao động
2.1 Các hình thức của thương lượng trong quan hệ lao động
2.1.1 Theo chủ thể thương lượng được chia làm hai loại
Thương lượng cá nhân xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp là cuộc thương lượng giữa người lao động và người sử dụng lao động các vấn đề liên quan đến việc làm cá nhân, điều kiện cá nhân, tiền lương và các khoản thu nhập cá nhân
Thương lượng tập thể được thực hiện giữa đại diện NSDLĐ và tổ chức đại diện NLĐ giải quyết những mối quan hệ giữa NSDLĐ với những người lao động; giải quyết những mâu thuẫn trong mối quan hệ giữa NSDLĐ hoặc tổ chức của họ với một hoặc nhiều tổ chức của người lao động
2.1.2 Theo mục đích thương lượng có hai loại
Thương lượng phòng ngừa tranh chấp thực hiện trước khi mâu thuẫn, thể hiện tính chủ động, tinh thần hợp tác giữa hai bên tìm ra sự thống nhất những điều kiện lao động hợp
lý thuận lợi cho QHLĐ
Thương lượng giải quyết tranh chấp thực hiện khi có mâu thuẫn xảy ra, thương lượng này tìm đến sự hóa giải những mâu thuẫn để tiếp tục duy trì quan hệ lao động mở ra giai đoạn phát triển mới
2.1.3 Theo cấp tiến hành thương lượng được chia làm ba loại
Thương lượng cấp doanh nghiệp là thương lượng giữa tổ chức đại diện người lao động
và người sử dụng lao động hay đại diện NSDLĐ về các vấn đề điều kiện lao động, sử dụng lao động và giải quyết tranh chấp lao động trong phạm vi doanh nghiệp
Thương lượng cấp ngành là giữa tổ chức đại diện NLĐ cấp ngành với tổ chức đại diện NLĐ cấp ngành về các nội dung liên quan đến điều kiện lao động, sử dụng lao động trong một số ngành
Trang 8Thương lượng cấp quốc gia là thương lượng lao động cấp quốc gia với cơ quan quản lý nhà nước về các nội dung liên quan đến thiết lập, chuẩn hóa thay đổi các điều kiện làm việc, tiêu chuẩn lao động quốc gia
2.2 Sản phẩm của thương lượng trong quan hệ lao động
2.2.1 Hợp Đồng Lao Động
Hợp đồng lao động là sản phẩm của thương lượng lao động cá nhân HĐLĐ thể hiện sự thống nhất ý chí giữa người sử dụng lao động và cá nhân người lao động về điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động trong quan hệ lao động
Hợp đồng lao động là hợp đồng song phương được giao kết và thực hiện trực tiếp, thực hiện liên tục và không có hiện tượng hồi tố nhưng được tạm hoãn trong trường hợp bất khả kháng và các bên phải bồi thường thiệt hại khi vi phạm Đặc biệt hợp đồng có quy định trách nhiệm thực hiện hợp đồng nhờ đó đảm bảo quyền lợi của người lao động vốn yếu thế hơn so với NSDLĐ Trong tranh chấp lao động cá nhân, HĐLĐ được xem là cơ
sở chủ yếu để giải quyết tranh chấp lao động
HĐLĐ được giao kết giữa người lao động và người sử dụng lao động tuân thủ theo nguyên tắc:
Nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng cả hai bên khi giao kết hợp đồng phải trên cơ sở tự
do, tự nguyện không chịu sức ép nào;
Nguyên tắc không trái với pháp luật và thỏa ước lao động tập thể;
Nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân hai bên;
2.2.2 Thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là sản phẩm thương lượng tập thể, còn được gọi là tập hợp khế ước hay cộng đồng hiệp ước lao động, hay còn gọi là hợp đồng lao động tập thể Thỏa ước tập thể là mốt sự tiến bộ xã hội, thừa nhận quyền của người lao động làm công ăn lương, được thông qua đại diện của mình là công đoàn để xác nhận một cách tập thể những điều kiện lao động, nhất là điều kiện có lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động
Sau khi ký kết, thỏa ước lao động tập thể muốn có hiệu lực thì bắt buộc phải được một
cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền công nhận Mục đích ký nhằm cơ quan lao động xem xét nội dung cũng như trình tự thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể có trái quy định của pháp luật không để có biện pháp giúp đỡ cơ sở thực hiện tốt nhất những điều cam kết Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể tùy vào tình hình thực
tế được quy định phù hợp
Trang 93 Tổ chức thương lượng trong quan hệ lao động
Thương lượng lao động nói chung là một quy trình “đấu trí” của các bên tham gia thương lượng vì vậy cần được thực hiện một cách bài bản, khoa học cùng những điều kiện tốt
3.1 Chuẩn bị thương lượng
3.1.1 Mục đích
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình thương lượng, xác lập các mục tiêu mong muốn từ thương lượng, xác định rõ những hậu quả trong trường hợp cuộc thương lượng lao động tập thể không thể đi đến kết quả
3.1.2 Cách thực hiện
Bước 1: Thu thập thông tin
Bước 2: Đánh giá bản thân và đối tác
Bước 3: Xác lập mục tiêu và thứ tự ưu tiên
Bước 4: Xác định hậu quả nếu thương lượng thất bại
Bước 5: Lựa chọn cách tiếp cận thương lượng
Bước 6: Tổ chức đoàn thương lượng
Bước 7: Lập kế hoạch thương lượng chi tiết
3.2 Tiến hành thương lượng
3.2.1 Mục đích
Mục đích giai đoạn này các bên đưa ra những đề xuất, nhượng bộ lẫn nhau về chủ đề thương lượng trên cơ sở hiểu rõ quan điểm lập trường của nhau
3.2.2 Cách thực hiện
Tiếp xúc : Các bên làm quen, thống nhất chương trình
Nêu vấn đề: Từng bên nêu quan điểm, lập trường
Thương thuyết : Chú ý về thông tin thời gian và quyền lực
3.3 Kết thúc thương lượng
3.3.1 Mục đích
Trang 10Diễn ra khi người sử dụng lao động và người lao động đã đạt được thỏa thuận thống nhất giữa hai bên Song phải được trên bàn thương lượng nên phải được chính thức hóa
3.3.2 Cách thực hiện
Bước 1: Thống nhất lại những thỏa thuận đã đạt
Bước 2: Văn bản hóa các thỏa thuận
Bước 3: Ký bản thỏa thuận
Bước 4: Ghi chép và lưu hồ sơ
Bước 5: Đánh giá kết quả thương lượng
II/ Tìm hiểu về thỏa ước lao động tập thể năm 2021 của Tổng công ty điện lực EVN
1 Giới thiệu về Tổng công ty điện lực EVN
1.1 Lịch sử hình thành tập đoàn:
Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc Bộ Năng lượng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 14/CP ngày 27/1/1995 của Chính phủ
* Tên gọi:
- Tên gọi đầy đủ (tên giao dịch): TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM ELECTRICITY
- Tên gọi tắt: EVN
* Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
* Trụ sở chính: Số 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội EVN là tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực, đóng vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia EVN cung cấp 100% dịch vụ điện theo phương thức điện tử, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của khách hàng
Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, EVN hiện có 3 tổng công ty phát điện (GENCO 1, 2, 3) và 9 công ty thủy điện/nhiệt điện thuộc lĩnh vực sản xuất điện năng, 5 tổng công ty điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng là Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC),Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC), Tổng công ty
Trang 11Điện lực TP Hà Nội (EVNHANOI), Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh (EVNHCMC) Phụ trách lĩnh vực truyền tải điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay là Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT)
1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy
1.2.1 Bộ máy quản lý và điều hành chung
1.2.2 Ban chấp hành và thường vụ Đảng bộ
Trang 12Đảng bộ Tập đoàn Điện lực Việt Nam là đảng bộ cấp trên cơ sở, được thành lập theo Quyết định số 298-QĐ/ĐUK ngày 08/10/2007 của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương
Ban Chấp hành Đảng bộ Tập đoàn (gọi tắt là Đảng uỷ Tập đoàn) là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội, có chức năng lãnh đạo và kiểm tra, giám sát các mặt công tác của tổ chức đảng trực thuộc; lãnh đạo kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác tổ chức cán bộ và phối hợp với cấp uỷ các địa phương lãnh đạo các mặt công tác đảng trong toàn tập đoàn nhằm tổ chức, giáo dục và động viên cán bộ, đảng viên và người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng Tập đoàn, xây dựng các đoàn thể quần chúng và đội ngũ công nhân viên vững mạnh; góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, giữ vững vị trí then chốt của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Đảng uỷ Tập đoàn có nhiệm vụ: Lãnh đạo việc chấp hành chủ trương đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo việc đề ra và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của Tập đoàn; lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ; lãnh đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ, đảng viên, công nhân viên trong Tập đoàn; lãnh đạo công tác xây dựng tổ chức đảng; lãnh đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát; và lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội
* Thường trực Đảng ủy:
- Bí thư Đảng uỷ: Đồng chí Dương Quang Thành - Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN
- Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ: Đồng chí Nguyễn Hữu Tuấn
- Phó Bí thư Đảng ủy: Đồng chí Trần Đình Nhân - Tổng Giám đốc EVN
* Tổ chức đảng trực thuộc và đảng viên
Tính đến ngày 30/9/2022, Đảng bộ Tập đoàn Điện lực Việt Nam có 20 tổ chức Đảng
trực thuộc với tổng số 4.183 đảng viên (trích nguồn evn.com.vn)
Trang 131.2.2 Sơ đồ tổ chức công đoàn: