1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình mô đun Mạng máy tính (Nghề: Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

70 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình mô đun Mạng máy tính (Nghề: Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun Mạng máy tính (Nghề: Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu có cấu trúc gồm 05 bài: Bài 1: Thiết kế mô hình mạng; Bài 2: Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi; Bài 3: Cài đặt địa chỉ IP; Bài 4: Hệ điều hành mạng. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.

Trang 1

UBND TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẠC LIÊU

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: MẠNG MÁY TÍNH NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT PHẦN MỀM MÁY TÍNH

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- … ngày … tháng … năm ……

của Hiệu trưởng trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

Bạc Liêu, năm 2021

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình được biên soạn theo sự chỉ đạo của Ban giám hiệu, nhằm nâng caochất lượng giảng dạy Biên soạn theo đúng thời gian nhằm đáp ứng đúng kế hoạch đàotạo Quản trị mạng máy tính là một mô đun chuyên môn bắt buộc trong chuyên ngànhTin học ứng dụng

Cấu trúc giáo trình gồm 05 bài: Bài 1: Thiết kế mô hình mạng; Bài 2: Kỹ thuậtbấm cáp xoắn đôi; Bài 3: Cài đặt địa chỉ IP; Bài 4: Hệ điều hành mạng

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Cơ bản – Luật –Nghiệp vụ đã chỉ đạo và góp ý cho giáo trình Cảm ơn sâu sắc quý Thầy cô thuộc tổchuyên môn Tin học đã tận tình phản biện, góp ý chuyên môn cho giáo trình

Mặc dù đã cố gắng biên soạn giáo trình đầy đủ nội dung theo chương trình vàtrình bày trực quan, logic, dễ hiểu Nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót,rất mong sự thông cảm và mong tiếp tục nhận được các góp ý của quý Thầy cô và cácbạn học sinh

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

BÀI 1 6

THIẾT KẾ MÔ HÌNH MẠNG 6

1 Sơ lược mạng máy tính 6

2 Phân loại mạng máy tính 7

2.1 LAN 7

2.2 WAN 8

3 Mô hình mạng 9

3.1 Mạng hình sao (Star Network) 9

3.2 Mạng tuyến tính (Bus Network) 9

3.3 Mạng hình vòng (Ring Network) 10

3.4 Mạng kết hợp (Mesh Network) 11

4 Thiết kế mô hình mạng 11

4.1 Các yêu cầu khi thiết kế 11

4.2 Quy trình thiết kế 12

BÀI 2 21

KỸ THUẬT BẤM CÁP XOẮN ĐÔI 21

1 Các thiết bị mạng thông dụng 21

1.1 Repeater (Bộ tiếp sức) 21

1.2 Hub 22

1.3 Bridge (Cầu nối) 22

1.4 Switch (Bộ chuyển mạch) 23

1.5 Router 23

1.6 Gateway 24

2 Các loại cáp mạng thông dụng 25

2.1 Cáp đôi xoắn 25

2.2 Cáp đồng trục 25

3 Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi 26

3.1 Chuẩn bấm cáp xoắn đôi 26

3.2 Kỹ thuật bấm 27

BÀI 3 33

CÀI ĐẶT ĐỊA CHỈ IP 33

Trang 6

1 Giao thức IP 33

2 Địa chỉ IP 34

2.1 Lớp địa chỉ 35

2.2 Cách gán địa chỉ mạng network ID 36

2.3 Cách đánh địa chỉ máy host ID 37

3 Cấu trúc gói dữ liệu IP 39

4 Phân mảnh và hợp nhất các gói dữ liệu IP 39

5 Giao thức điều khiển truyền dữ liệu TCP 40

BÀI 4 53

HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG 53

1 Cài đặt hệ điều hành mạng 53

2 Quản lý tài khoản người dùng 57

2.1 Giới thiệu về local user và local group 57

2.2 Tạo các local user 57

2.3 Tạo local group 63

3 Bảo vệ dữ liệu 65

3.1 Account policy 65

3.2 Local policy 66

Tài liệu cần tham khảo: 68

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Quản trị mạng máy tính

Mã mô đun: MĐ23

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Mạng máy tính là mô đun bắt buộc thuộc khối các mô đunchuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề Mô đun Mạng máy tính được bố trí sau khihọc xong các môn học chung trong chương trình đào tạo trung cấp

- Tính chất: Chương trình mô đun bao gồm một số nội dung cơ bản về Mạngmáy tính, cũng như việc sử dụng mạng máy tính trong đời sống, học tập và hoạt độngnghề nghiệp sau này

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Có nhiệm vụ cài đặt, hỗ trợ và quản lý mạng

và hệ thống máy tính giúp thông tin luôn được lưu thông Thực hiện và duy trì phầncứng và phần mềm mạng, khắc phục sự cố mạng và đảm bảo an ninh mạng, tính khảdụng và các tiêu chuẩn hiệu suất

Mục tiêu của mô đun:

- Về kiến thức: Trình bày được một số kiến thức về mạng máy tính: quy trình

kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi, thiết bị mạng, mô hình mạng, giao thức mạng

- Về kỹ năng:

+ Thiết kế được mô hình mạng máy tính

+ Bấm cáp xoắn đôi dùng để kết nối các máy tính trong mạng

+ Cài đặt hệ điều hành mạng

+ Cài đặt địa chỉ IP cho các máy tính trong mạng

+ Quản trị được một mạng máy tính vừa và nhỏ

Trang 8

BÀI 1 THIẾT KẾ MÔ HÌNH MẠNG Giới thiệu:

Mạng máy tính nội bộ còn gọi là mạng LAN (Local Area Network) là côngnghệ kết nối và trao đổi thông tin dữ liệu giữa các máy tính trong một khu vực địa lýhạn chế (một phòng, một tầng hoặc một, hai tòa nhà …) sử dụng kết hợp cả thiết bịmạng (phần cứng) và phần mềm giao thức mạng Hiện có nhiều mô hình thiết kế mạng

và công nghệ kết nối mạng LAN khác nhau để phù hợp với yêu cầu sử dụng mạngLAN từ mức đơn giản như trong gia đình và các công ty nhỏ, công nghệ kết nối cable

và công nghệ kết nối không dây, đến mô hình mạng LAN mở rộng với khoảng cáchhàng chục km, và mạng LAN đa tầng với tốc độ lên đến 1000 mbps Kỹ thuật và côngnghệ thiết kế lắp đặt mạng LAN đang phát triển không ngừng, chi phí đầu tư ngàycàng rẻ và hiệu quả sử dụng ngày càng cao

Mục tiêu:

- Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính

- Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng

- Thiết kế được một số mô hình mạng đơn giản

Nội dung:

1 Sơ lược mạng máy tính

Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia

sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác Cách thức nàyđược gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số Khái niệm này được mở rộngbằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số Các

máy tính này được gọi là sàn thông báo (bulletin board) Các người dùng kết nối đến

sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng như gửi lên hay tải về cáctập tin Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết vềsàn thông báo đó Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗikết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu

Qua các thập niên 1950, 1960, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đãphát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mụcđích quân sự và khoa học Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm Nó cho phépnhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau Bản thân mạng sẽxác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào Thay vì chỉ

có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy

tính cùng lúc bằng cùng một kết nối Sau này, WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet.

Như vậy, mạng máy tính gồm hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau đểtrao đổi thông tin và dùng chung các dữ liệu hay tài nguyên Mạng máy tính hìnhthành từ nhu cầu chia sẻ và dùng chung các thông tin giữa các máy tính với nhau

Sử dụng mạng máy tính có các lợi ích sau:

Trang 9

- Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích.

- Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữliệu của đề án, dùng chung tập tin chính (master file) của đề án, họ trao đổi thông tinvới nhau dễ dàng

- Dữ liệu được quản lý tập trung nên bảo mật an toàn, trao đổi giữa nhữngngười sử dụng thuận lợi, nhanh chóng, backup dữ liệu tốt hơn

- Sử dụng chung các thiết bị máy in, máy scanner, đĩa cứng và các thiết bị khác

- Người sử dụng và trao đổi thông tin với nhau dễ dàng thông qua dịch vụ thưđiện tử (Email), dịch vụ Chat, dịch vụ truyền file (FTP), dịch vụ Web,

- Xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý giữa các máy tính trong hệ thống mạngmuốn chia sẻ và trao đổi dữ liệu với nhau

- Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp

mà chức năng lại mạnh)

- Cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng cácchương trình tiện ích, vùng nhớ của một trung tâm máy tính khác đang rỗi để làm tănghiệu quả kinh tế của hệ thống

- An toàn cho dữ liệu và phần mềm vì nó quản lý quyền truy cập của các tàikhoản người dùng (phụ thuộc vào các chuyên gia quản trị mạng)

2 Phân loại mạng máy tính

2.1 LAN

LAN (Local Area Network) là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy

tính trong một phạm vi nhỏ (nhà ở, phòng làm việc, trường học, …) Các máy tínhtrong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tậptin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác

Một mạng LAN tối thiểu cần có máy chủ (server), các thiết bị ghép nối(Repeater, Hub, Switch, Bridge), máy tính con (client), card mạng (Network InterfaceCard – NIC) và dây cáp (cable) để kết nối các máy tính lại với nhau Trong thời đạicủa hệ điều hành MS-DOS, máy chủ mạng LAN thường sử dụng phần mềm NovellNetWare, tuy nhiên điều này đã trở nên lỗi thời hơn sau khi Windows NT và Windowsfor Workgroups xuất hiện Ngày nay hầu hết máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows,

và tốc độ mạng LAN có thể lên đến 10 Mbps, 100 Mbps hay thậm chí là 1 Gbps

Một hình thức khác của LAN là WAN (Wide Area Network), có nghĩa là mạng

diện rộng, dùng để nối các LAN lại với nhau (thông qua router)

Một hình thức khác nữa của mạng LAN, mới xuất hiện trong những năm gầnđây là WLAN (Wireless LAN) – mạng LAN không dây

Trang 10

Hình 1.1

2.2 WAN

WAN (Wide Area Network), còn gọi là "mạng diện rộng", dùng trong vùng địa

lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km.Chúng bao gồm tập hợp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các

máy này thường gọi là máy lưu trữ (host) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối (end system) Các máy chính được nối nhau bởi các mạng truyền thông con (communication subnet) hay gọn hơn là mạng con (subnet) Nhiệm vụ của mạng con là chuyển tải các thông điệp (message) từ máy chủ này sang máy chủ khác.

Hình 1.2Mạng con thường có hai thành phần chính:

- Các đường dây vận chuyển còn gọi là mạch (circuit), kênh (channel), hay đường trung chuyển (trunk).

- Các thiết bị nối chuyển Đây là loại máy tính chuyện biệt hoá dùng để nối haihay nhiều đường trung chuyển nhằm di chuyển các dữ liệu giữa các máy Khi dữ liệu

Trang 11

đến trong các đường vô, thiết bị nối chuyển này phải chọn (theo thuật toán đã định)một đường dây ra để gửi dữ liệu đó đi Tên gọi của thiết bị này là nút chuyển

gói (packet switching node) hay hệ thống trung chuyển (intermediate system) Máy

tính dùng cho việc nối chuyển gọi là "bộ chọn đường" hay "bộ định tuyến" (router)

Hầu hết các WAN bao gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện thoại, mỗiđường dây như vậy nối với một cặp bộ định tuyến Nếu hai bộ định tuyến không nốichung đường dây thì chúng sẽ liên lạc nhau bằng cách gián tiếp qua nhiều bộ địnhtruyến trung gian khác Khi bộ định tuyến nhận được một gói dữ liệu thì nó sẽ chứagói này cho đến khi đường dây ra cần cho gói đó được trống thì nó sẽ chuyển gói đó đi.Trường hợp này ta gọi là nguyên lý mạng con điểm nối điểm, hay nguyên lý mạng con

lưu trữ và chuyển tiếp (store-and-forward), hay nguyên lý mạng con nối chuyển gói.

Có nhiều kiểu cấu hình cho WAN dùng nguyên lý điểm tới điểm như là dạngsao, dạng vòng, dạng cây, dạng hoàn chỉnh, dạng giao vòng, hay bất định

3 Mô hình mạng

3.1 Mạng hình sao (Star Network)

Có tất cả các trạm được kết nối với một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tínhiệu từ các trạm và chuyển đến trạm đích Tùy theo yêu cầu truyền thông trên mạng

mà thiết bị trung tâm có thể là hub, switch, router hay máy chủ trung tâm Vai trò củathiết bị trung tâm là thiết lập các liên kết Point – to – Point

Ưu điểm là thiết lập mạng đơn giản, dễ dàng cấu hình lại mạng (thêm, bớt cáctrạm), dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố, tận dụng được tối đa tốc độ truyền củađường truyền vật lý

Khuyết điểm là độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạnchế (bán kính khoảng 100m với công nghệ hiện nay)

Hình 1.3

3.2 Mạng tuyến tính (Bus Network)

Có tất cả các trạm phân chia trên một đường truyền chung (bus) Đường truyềnchính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt gọi là terminator Mỗi trạm đượcnối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T-connector) hoặc một thiết bị thu phát(transceiver) Mô hình mạng Bus hoạt động theo các liên kết Point–to–Multipoint hayBroadcast

Trang 12

Ưu điểm: Dễ thiết kế và chi phí thấp.

Khuyết điểm: Tính ổn định kém, chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ mạng bịngừng hoạt động

Hình 1.4

3.3 Mạng hình vòng (Ring Network)

Tín hiệu được truyền đi trên vòng theo một chiều duy nhất Mỗi trạm của mạngđược nối với nhau qua một bộ chuyển tiếp (repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồichuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng Như vậy tín hiệu được lưu chuyển trên vòngtheo một chuỗi liên tiếp các liên kết Point–to–Point giữa các repeater

Ưu điểm: Mạng hình vòng có ưu điểm tương tự như mạng hình sao

Nhược điểm: Một trạm hoặc cáp hỏng là toàn bộ mạng bị ngừng hoạt động,thêm hoặc bớt một trạm khó hơn, giao thức truy nhập mạng phức tạp

Hình 1.5

Trang 13

3.4 Mạng kết hợp (Mesh Network)

Kết hợp hình sao và tuyến tính (Star Bus Network): Cấu hình mạng dạng này có

bộ phận tách tín hiệu (splitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạngcấu hình là Star Topology và Linear Bus Topology Lợi điểm của cấu hình này làmạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kếthợp Star Bus Network Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố tríđường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà nào

Kết hợp hình sao và vòng (Star Ring Network): Cấu hình dạng kết hợp StarRing Network, có một "thẻ bài" liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh một cáiHUB trung tâm Mỗi trạm làm việc được nối với HUB – là cầu nối giữa các trạm làmviệc và để tǎng khoảng cách cần thiết

Hình 1.6

4 Thiết kế mô hình mạng

4.1 Các yêu cầu khi thiết kế.

Để xây dựng nên một hệ thống mạng cục bộ hoạt động tốt ta phải đảm bảo cácyêu cầu sau:

- Đảm bảo độ tin cậy của hệ thống mạng

Phải có các phương án xử lý sự cố, lỗi ở máy chủ hoặc máy trạm hay các thiết

bị khác để đảm bảo thông tin trong mạng luôn được thông suốt không bị gián đoạn

- Dễ bảo hành và sửa chữa

Khi thiết kế mạng ta phải thiết kế sao cho: nếu như trong quá trình vận hànhmạng mà hệ thống có sự cố thì dễ dàng và nhanh chóng phát hiện ra nơi có sự cố để cóbiện pháp khắc phục kịp thời Thiết kế hệ thống sao cho có thể phân loại, cô lập hoặccắt bỏ từng phần của hệ thống mà không ảnh hưởng tới sự hoạt động của hệ thống

Trang 14

Có thể làm tăng tính xử lý dữ liệu của hệ thống bằng cách nâng cấp thiết bị vàphần mềm để có thể đáp ứng nhu cầu của hệ thống Do đó khi thiết kế ta nên tìm cácthiết bị cho mạng và cài đặt các phần mềm sao cho dễ sử dụng và phổ biến nhất.

- An toàn và bảo mật dữ liệu

An toàn và bảo mật dữ liệu là yếu tố rất quan trọng khi xây dựng một hệ thốngmạng cục bộ, do vậy phải thiết kế sao cho tài nguyên, dữ liệu trên mạng phải được antoàn và bảo mật ở mức cao nhất

- Tính kinh tế

Tính kinh tế là một tiêu điểm để đánh giá việc xây dựng một hệ thống mạng cục

bộ Vì vậy khi thiết kế hệ thống mạng chúng ta phải tính toán và quan tâm đến việc lựachọn sơ đồ, lựa chọn thiết bị để có thể giảm tối đa chi phí mà vẫn đáp ứng được nhữngyêu cầu của hệ thống

4.2 Quy trình thiết kế

Thiết kế mạng là công việc dựa trên sự phân tích đánh giá khối lượng thông tinphải lý và giao tiếp trong hệ thống để xác định mô hình mạng, phần mềm và tập hợpcác máy tính, thiết bị, vật liệu xây dựng

Các bước và trình tự thực hiện trong công tác thiết kế mạng được minh hoạtrong sơ đồ sau:

Bước 1: Phân tích

- Mạng máy tính là cơ sở hạ tầng của hệ thống thông tin Vì vậy trước khi thiết

kế mạng phải phân tích hệ thống thông tin

- Mục đích của phân tích là để hiểu được nhu cầu về mạng của hệ thống, củangười dùng

- Để thực hiện được mục đích đó phải phân tích tất cả các chức năng nghiệp vụ,giao dịch của hệ thống

- Trong giai đoạn phân tích cần tránh những định kiến chủ quan về khả năng,cách thức sử dụng mạng cũng như những nghiệp vụ nào sẽ thực hiện trên máy tính,trên mạng hay những nghiệp vụ nào không thể thực hiện trên máy tính, trên mạng

Bước 2: Đánh giá lưu lượng truyền

- Việc đánh giá lưu lượng truyền thông dựa trên các nguồn thông tin chủ yếu:

Lưu lượng truyền thông đòi hỏi bởi mỗi giao dịch

Giờ cao điểm của các giao dịch

Sự gia tăng dung lượng truyền thông trong tương lai

- Để đơn giản, có thể đưa ra các giả thuyết định lượng ở bước cơ sở để tiếnhành tính toán được ở bước sau Cũng có thể giải thiết rẵng mỗi giao dịch cũng sửdụng một khối lượng như nhau về dữ liệu và có lưu lượng truyền thông giống nhau

- Để xác định giờ cao điểm và tính toán dung lượng truyền thông trong giờ caođiểm cần thống kê dung lượng truyền thông trong từng giờ làm việc hàng ngày Giờcao điểm là giờ có dung lượng truyền thông cao nhất trong ngày

Trang 15

- Tỷ số giữa dung lượng truyền thông trong giờ cao điểm trên dung lượngtruyền thông hàng ngày được gọi là độ tập trung truyền thông cao điểm.

- Sự gia tăng dung lượng truyền thông trong tương lai có thể đến vì hai lý do:

Sự tiện lợi của hệ thống sau khi nó được hoàn thành làm người sử dụng nóthường xuyên hơn

Nhu cầu mở rộng hệ thống do sự mở rộng hoạt động của cơ quan trong tươnglai

Bước 3: Tính toán số trạm làm việc

Có hai phương pháp tính toán số trạm làm việc cần thiết

- Tính số trạm làm việc cho mỗi người

- Tính số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch trong cáchoàn cảnh:

Số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch trong giờ caođiểm

Số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch hàng ngày

Bước 4: Ước lượng băng thông cần thiết

Việc ước lượng băng thông cần thiết cần căn cứ vào các thông tin sau:

- Hiệu quả truyền thông: được tính bằng tỷ số giữa kích thước dữ liệu (byte)trên tổng số byte của một khung dữ liệu

- Tỷ lệ hữu ích của đường truyền

- Băng thông đòi hỏi phải thoả mãn điều kiện là lớn hơn hoặc bằng Dung lượngtruyền thông (tính theo byte/giờ)

Bước 5: Dự thảo mô hình mạng

Bước này là bước thực hiện các công việc

- Khảo sát vị trí đặt các trạm làm việc, vị trí đi đường cáp mạng, ước tính độ dài,

vị trí có thể đặt các repeater,

- Lựa chọn kiểu LAN

- Lựa chọn thiết bị mạng, lên danh sách thiết bị

Bước 6: Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu

- Mục đích của bước này là đánh giá xem dự thảo thực hiện trong bước 5 cóđáp ứng được nhu cầu của người sử dụng hay không Có thể phải quay trở lại bước 5

để thực hiện bổ sung sửa đổi, thậm chí phải xây dựng lại bản dự thảo mới Đôi khicũng phải đối chiếu, xem xét lại các chi tiết ở bước1

- Có nhiều khía cạnh khác nhau cần đánh giá về khả năng thực hiện và đáp ứngnhu cầu của một mạng, nhưng điều quan trọng trước tiên là thời gian trễ của mạng(delay time) cũng như thời gian hồi đáp của mạng (response time) vì thời gian trễ dàicũng có nghĩa là thời gian hồi đáp lớn

- Để tính toán được delay time có hai phương pháp:

Trang 16

Thực nghiệm: Xây dựng một mạng thí nghiệm có cấu hình tương tự như dựthảo Đây là việc đòi hỏi có cơ sở vật chất, nhiều công sức và tỷ mỉ.

Mô phỏng: Dùng các công cụ mô phỏng để tính toán Dùng phương pháp nàybuộc phải có công cụ mô phỏng, mà các công cụ mô phỏng đều rất đắt tiền

Bước 7: Vẽ sơ đồ rải cáp

- Sơ đồ đi cáp phải được thiết kế chi tiết để hướng dẫn thi công và là tài liệuphải lưu trữ sau khi thi công

- Cần phải xây dựng sơ đồ tỷ mỉ để đảm bảo tính thực thi, tránh tối đa các sửađổi trong quá trình thi công

- Vẽ sơ đồ mạng: vẽ sơ đồ của các toà nhà và các phòng sẽ đi dây, chi tiết tớicác vị trí của mạng trong các phòng Phải tính toán các khoảng cách từ các máy tínhđến các Hub hoặc Switch và đến các mạng khác

- Định đường đi cho cáp: có thể cài đặt dây mạng bên trong các bức tường haydọc theo các góc tường

- Đặt nhãn cho các cáp mạng: Các mạng không phải luôn ở trạng thái tĩnh, cácthiết bị nối với mạng và các kết nối bị thay đổi khi cần thiết và sự cố định của mạng bịthay đổi Đặt nhãn cho cáp mạng để khi bản đồ mạng không có giá trị thì vẫn có thểtruy tìm và hiểu cấu trúc đi dây

Trong quá trình thi công nếu có lý do bắt buộc phải sửa đổi đường đi cáp thìphải cập nhật lại bản vẽ để sau khi thi công xong, bản vẽ thể hiện chính xác sơ đồ đicáp mạng

Bước 8: Tính toán giá

Dựa trên danh sách thiết bị mạng có từ bước 5, ở bước này nhóm thiết kế phảithực hiện các công việc:

- Khảo sát thị trường, lựa chọn sản phẩm thích hợp Đôi khi phải quay lại thựchiện các bổ sung, sửa đổi ở bước 5 hay phải đối chiếu lại các yêu cầu đã phân tích ởbước 1

- Bổ sung danh mục các phụ kiện cần thiết cho việc thi công

- Tính toán nhân công cần thiết để thực hiện thi công bao gồm cả nhân côngquản lý điều hành

- Lên bảng giá và tính toán tổng giá thành của tất cả các khoản mục

Bước 9: Xây dựng bảng địa chỉ IP

- Lập bảng địa chỉ network cho mỗi subnet

- Lập bảng địa chỉ IP cho từng trạm làm việc trong mỗi subnet

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Nhược điểm của mạng dạng hình sao là:

a Khó cài đặt và bảo trì

Trang 17

b Khó khắc phục khi lỗi cáp xảy ra, và ảnh hường tới các nút mạng khác

c Cầnquá nhiều cáp để kết nối tới nút mạng trung tâm

d Không có khả năng thay đổi khi đã lắp đặt

Câu 2 Đặc điểm của mạng dạng Bus:

a Tất cả các nút mạng kết nối vào nút mạng trung tâm

b Tất cả các nối kết nối trên cùng một đường truyền vật lý

c Tất cả các nút mạng đều kết nối trực tiếp với nhau

d Mỗi nút mạng kết nối với 2 nút mạng còn lại

Câu 3 Các thành phần tạo nên mạng là:

a Máy tính, hub, switch

b Cable

c Protocol

d Tất cảđều đúng

Câu 4 Điều gì đúng đối với mạng ngang hàng:

a Cung cấp sự an toàn và mức độ kiểm soát cao hơn mạng dựa trên máy phụcvụ

b Đượckhuyếncáo sử dụng cho mạng có từ 10 người dùng trở xuống

c Đòi hỏi một máy phục vụ trung tâm có cấu hình mạnh

d Người dùng phân bố trong địa bàn rộng

Câu 5 Mô tả nào sau đây là cho mạng hình sao (star):

a Truyền dữ liệu qua cáp đồng trục

b Mỗi nút mạng đều kết nối trực tiếp với tất cả các nút khác

c Có một nút trung tâm và các nút mạng khác kết nối đến

d Các nút mạng sử dụng chung một đường cáp

Câu 6 Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:

a Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiệních, …)

b Quản lý tập trung

c Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiệncác công việc lớn

d Tất cả đều đúng

Câu 7 Cho biết ứng dụng nào thuộc loại Client/Server:

a WWW (world wide web)

b Word

Trang 18

Câu 10 Lược đồ mạng nào mà khi cáp bị đứt tại một trạm nào đó, thì mạng vẫn

có thể còn hoạt động đối với các trạm khác?

a Bus

b Ring

c Star

d Cả 3 câu đều sai

Câu 11 Lược đồ mạng nào mà khi cáp bi đứt tại một điểm nào đó thì toàn bộ hệthống mạng ngưng hoạt động?

Câu 13 Băng thông (bandwidth) là gì?

a Là tốc độ truyền tín hiệu của cáp

b Là khả năng truyền tín hiệu trong một khoảng thời gian nào đó

Trang 19

c Là khoảng tần số của tín hiệu mà đường truyền chấp nhận

c Bao gồ m hai ý củ a câu a và b

d Cả ba câu trên đề u sai

Câu 15 Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi mộtvăn phòng gọi là:

Câu 17 Mạng LAN khác mạng WAN ở chỗ:

a Kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN nhỏ hơn mạng WAN.Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN nhanh hơn trên mạng WAN

b Kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN lớn hơn hơn mạngWAN Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN không nhanh hơn trên mạng WAN

c Mạng LAN do doanh nghiệp sở hữu, nhưng mạng WAN có thể không

d Mạng LAN và WAN đều phải do một doanh nghiệp sở hữu

Câu 18 Kiến trúc một mạng LAN có thể là:

a RING

b BUS

c STAR

d Cả 3 câu trên điều đúng

Câu 19 Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star

a Cần ít cáp hơn nhiều so với các cấu hình khác

b Khi cáp đứt tại một điểm nào đó làm toàn bộ mạng ngưng hoạt động

c Khó tái lập cấu hình hơn so với các cấu hình khác

Trang 20

d Dễ kiểm soát và quản lý tập trung

Câu 20 Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho:

a Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên

b Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi

c Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổi

d Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả

Câu 21 Đơn vị của “băng thông là”:

Câu 23 Ngườ i ta dù ng từ “hệ điề u hà nh mạ ng” để chỉ :

a Tậ p trung cá c module phầ n mề m quả n lý mạ ng

b Tậ p trung cá c module phầ n mề m thự c hiệ n cá c cấ p trong kiế ntrú c mạ ng

c Hệ điề u hà nh quả n lý tà i nguyên cá c má y trong mộ t mạ ng má y

tí nh

d Hệ điề u hà nh có chứ c năng mạ ng

Câu 24 Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ thu được các lợi ích?

a Chi sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, …)

b Quản lý tập trung

c Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi

d Tất cả đều đúng

Bài tập thực hành

Bài 1: Sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer thiết kế mạng LAN theo sơ đồ

như hình bên dưới

Trang 21

Bài 2: Sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer thiết kế mạng LAN theo sơ đồ

như hình bên dưới

Trang 22

Bài 3: Sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer thiết kế mạng LAN theo sơ đồ

như hình bên dưới

Trang 23

BÀI 2

KỸ THUẬT BẤM CÁP XOẮN ĐÔI Giới thiệu:

Cáp xoắn đôi gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát

xạ nhiễu điện từ Do giá thành thấp nên cáp xoắn được dùng rộng rãi Có hai loại cápxoắn đôi được sử dụng rộng rãi trong LAN là: loại có vỏ bọc chống nhiễu và loạikhông có vỏ bọc chống nhiễu

Mục tiêu:

- Mô tả đặc điểm các loại cáp mạng thông dụng

- Xác định và cho biết chức năng các thiết bị dùng để kết nối các máy tínhthành một hệ thống mạng

- Bấm được các đầu cáp để kết nối mạng theo chuẩn T568B và T568A

Nội dung:

1 Các thiết bị mạng thông dụng

Để hệ thống mạng làm việc trơn tru, hiệu quả và khả năng kết nối tới những hệthống mạng khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết bị mạng chuyên dụng Những thiết

bị mạng này rất đa dạng và phong phú về chủng loại nhưng đều dựa trên những thiết bị

cơ bản là Repeater, Hub, Switch, Router và Gateway

1.1 Repeater (Bộ tiếp sức)

Hình 2.1 Mô hình liên kết mạng của Repeater.

Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp mạng là 100m (cho loại cáp mạngCAT 5 UTP - là cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao trên đườngtruyền nên không thể đi xa hơn Vì vậy, để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạngcần các thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu có thể truyền dẫn

đi xa hơn giới hạn này

Trang 24

Việc sử dụng Repeater không thay đổi nội dung các tín hiện đi qua nên nó chỉđược dùng để nối hai mạng có cùng giao thức truyền thông nhưng không thể nối haimạng có giao thức truyền thông khác nhau Khi lưa chọn sử dụng Repeater cần chú ýlựa chọn loại có tốc độ chuyển vận phù hợp với tốc độ của mạng.

1.2 Hub

Hình 2.2Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và

có thể còn nhiều hơn Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong cácmạng 10BASE-T hay 100BASE-T Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology),Hub đóng vai trò là trung tâm của mạng Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng

sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet Bridge quan sát các gói tin(packet) trên mọi mạng Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc mạng này chuyểntới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này tới mạng đích

Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khácnhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự “can

Trang 25

thiệp” của Bridge Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng nhưNovell, Banyan… cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc Nhược điểm của Bridge là chỉkết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động nhanh sẽkhó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý.

1.4 Switch (Bộ chuyển mạch)

Hình 2.4Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng Trong khi mộtBridge chỉ có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khảnăng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch.Cũng giống như Bridge, Switch cũng “học” thông tin của mạng thông qua các gói tin(packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng Switch sử dụng các thông tin này

để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tin đếnđúng địa chỉ

Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính làchuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch Switchhoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức nănghơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN)

1.5 Router

Hình 2.5Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer) Router kết nốihai hay nhiều mạng IP với nhau Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sựtham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của

IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router

Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạngkhác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoạiđường dài có tốc độ chậm

Trang 26

Nhược điểm của Router: Router chậm hơn Bridge vì chúng đòi hỏi nhiều tínhtoán hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối vớinhau không cùng tốc độ Một mạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh hơnnhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng Do đó, Router có thểyêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn Một vấn đề khác là các Router có đặcđiểm chuyên biệt theo giao thức - tức là, cách một máy tính kết nối mạng giao tiếp vớimột router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếp với một router Novell hay DECnet.Hiện nay vấn đề này được giải quyết bởi một mạng biết đường dẫn của mọi loại mạngđược biết đến Tất cả các router thương mại đều có thể xử lý nhiều loại giao thức,thường với chi phí phụ thêm cho mỗi giao thức.

1.6 Gateway

Hình 2.6Gateway cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau Ví dụ: mạng của bạn

sử dụng giao thức IP và mạng của ai đó sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet,SNA… hoặc một giao thức nào đó thì Gateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức nàysang loại khác

Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau cóthể dễ dàng “nói chuyện” được với nhau Gateway không chỉ phân biệt các giao thức

mà còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ mạng nàysang mạng khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa…

Trang 27

2 Các loại cáp mạng thông dụng

2.1 Cáp đôi xoắn

Hình 2.7Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làmgiảm nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau

Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại ( STP - Shield TwistedPair) và cáp không bọc kim loại (UTP -Unshield Twisted Pair)

- Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện

từ, có loại có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi giây xoắn với nhau

- Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn vềkhả năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc

STP và UTP có các loại (Category - Cat) thường dùng:

- Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những đườngtruyền tốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s)

- Loại 3 (Cat 3): tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16 Mb/s , nó là chuẩn cho hầu hếtcác mạng điện thoại

- Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s

- Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s

- Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s

Đây là loại cáp rẻ, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường.Chiều dài tối đa đã được quy định trong Network Architecture cho từng loại cáp

và chiều dài không phụ thuộc vào kiểu dây hay cách bấm dây Đối với UTP thì chiềudài tối đa là 100m và tối thiểu là 0.5m tính từ HUB to PC, còn PC to PC thì 2.5m

2.2 Cáp đồng trục

Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dâydẫn trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thành đường ống baoxung quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dây bện kim loại và vì nó cóchức năng chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim) Giữa hai dây dẫn trên có một lớpcách ly (lớp cách điện), và bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp

Trang 28

Hình 2.8Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (ví dụ nhưcáp xoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồngtrục có thể có kích thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụngnhiều trong các mạng dạng đường thẳng.

Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác vì nó có lớp

vỏ bọc bên ngoài, độ dài thông thưòng của một đoạn cáp nối trong mạng là 200m,thường sử dụng cho dạng Bus

3 Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi

3.1 Chuẩn bấm cáp xoắn đôi

Cách bấm dây mạng có nhiều cách tùy vào mục đích sử dụng Chọn cách bấmnào còn phụ thuộc loại dây cáp Chẳng hạn loại cáp UTP cat 5 và cat 5e sẽ cho tốc độtruyền tải khác nhau thì sẽ có cách bấm khác nhau Có 2 cách bấm dây chuẩn cho cácloại cáp UTP gọi là T568A và T568B

Hình 2.9

Có 2 kiểu: straight-through và cross-cable hay còn gọi là crossover

1 Straight: dùng để nối PC -> HUB/SWITCH hay các thiết bị mạng khác có hổtrợ Đối với kiểu straight thì ở một đầu dây bạn sắp xếp thứ tự dây thế nào thì ở đầudây còn lại phải đúng y như thế

Trang 29

2 Crossover: dùng để nối trực tiếp PC->PC, HUB->HUB hay các thiết bị mạngcùng layer với nhau Kiểu này phải bấm đảo đầu dây tức là cặp TX (cặp truyền) ở đầunày sẽ trở thành RX (nhận) ở đầu kia bằng cách đổi vị trí của cặp xoắn 2 và 3 Dễ hiểuhơn thì trộn T-568A và T-568B = CrossOver

Hình 2.10

3.2 Kỹ thuật bấm

Cách bấm cho PC kết nối HUB/SWITCH

1 Dùng dao cắt bỏ lớp vỏ nhựa bọc ngoài một đoạn khoảng 1,5cm ở đầu dây(nên nhẹ tay vì rất dễ cắt đứt luôn vỏ nhựa của từng sợi dây)

2 Sắp xếp các sợi dây theo thứ tự từ trái qua phải theo thứ tự sau:

Trang 30

8 Nâu

3 Dùng lưỡi cắt trên kìm bấm để cắt bằng các đầu dây (để lại độ dài khoảng1,2cm)

4 Lật ngửa đầu nhựa RJ-45 (phía lưng có cái nẫy cho quay xuống phía dưới)

5 Giữ nguyên sự sắp xếp của các dây và đẩy đầu dây vào trong đầu RJ-45 (mỗisợi dây sẽ nằm gọn trong một rãnh) sao cho các dầu sợi dây nằm sát vào đỉnh rãnh

6 Kiểm tra lại một lần nữa thứ tự của các sợi dây rồi cho vào kìm bấm thật chặt.Với đầu dây còn lại bạn hãy làm tương tự như trên

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Khi nối mạng giữa 2 máy tính, chúng ta sử dụng loại cáp nào để nốitrực tiếp giữa chúng

a Cáp quang

b Cáp UTP thẳng

c Cáp STP

d CápUTP chéo (crossover)

Câu 2 Thiết bị nào sau đây sử dụng tại trung tâm của mạng hình sao:

Trang 31

Câu 8 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch

a Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI

b Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI

c Sử dụngđịa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI

d Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI

Câu 9 Router là 1 thiết bị dùng để:

a Định tuyến giữa các mạng

b Lọc các gói tin dư thừa

c Mở rộng một hệ thống mạng

d Cả 3đềuđúng

Câu 10 Thiết bị Hub cho phép:

a Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó

b Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó

c Giúp định tuyến cho các packets

d Kếtnốinhiều máy tính lại với nhau để tạo thành một nhánh LAN (segment)Câu 11 Thiết bị Bridge cho phép:

a Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó

b Giúp định tuyến cho các packets

Trang 32

c Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc(filter): Chỉ cho phép các packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packetxuất phát, đi qua

d Tăngcườngtín hiệu điện để mở rộng đoạn mạng

Câu 12 Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chiamạng thành các mạng nhỏ hơn và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:

Câu 15 Lý do nào sau đây ảnh hưởng đến việc nghẽn mạch đối với mạng LAN?

a Quá nhiều người sử dụng

b Không đủ băng thong

c Cơn bão truyền đại chúng (broadcast storm)

d Cả 3 câu đều đúng

Câu 16 Hãy xác định đâu là mạng cục bộ LAN trong các trường hợp sau:

a Hai máy tính và một máy in trong một văn phòng, nối với nhau thông quamột Printer Switch box

b Hai máy tính, một ở Cần Thơ, một ở Đồng Tháp được nối mạng và gửi thôngtin cho nhau

c Một số máy tính đặt trong một tòa nhà nối cáp với nhau, chia sẻ và sử dụngchung các tài nguyên như máy in và gửi thông báo cho nhau

d Câu a và c đúng

Trang 33

Câu 17 Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?

Câu 19 Để kết nối trực tiếp hai máy tính với nhau ta có thể dùng:

a Cáp chéo (Cross- Cable)

b Cáp thẳng ( Straight Cable)

c Rollover Cable

d Không có loại nào

Câu 20 Thiết bị nào hoạt động ở tầng vật lý?

a Switch

b Card mạng

c Hub và repeater

d Router

Câu 21 Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là?

a Các loại cáp như: UTP, STP, cáp điện thoại, cáp quang, …(*)

Trang 34

d Tất cả đều đúng

Câu 24 Sợi cáp xoắn nối giữa card mạng với hub thì:

a Bấm thứ tự 2 đầu cáp giống nhau

b Đổi vị trí các sợi 1, 2 với sợi 3, 6

c Một đầu bấm theo chuẩn T568B, đầu còn lại bấm theo chuẩn T568A

d Tất cả đều sai

Câu 25 Chức năng chính của Router là?

a Kết nối network với network

b Chia nhỏ Broadcast domain

c Tất cả đều đúng

d Tất cả đều sai

Bài tập thực hành

Bài 1: Bấm cáp xoắn đôi dùng để nối hai máy tính với nhau.

Bài 2: Bấm cáp xoắn đôi dùng để nối máy tính với Hub hoặc Switch.

Trang 35

BÀI 3 CÀI ĐẶT ĐỊA CHỈ IP Giới thiệu:

Địa chỉ IP (IP là viết tắt của từ tiếng Anh: Internet Protocol - giao thức Internet)

là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện

và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu trúc của một địa chỉ IP

- Xác định được các lớp địa chỉ IP; chia các địa chỉ IP thành các mạng con

- Cài đặt được các địa chỉ IP trên một hệ thống mạng

Nội dung chính:

Các tầng giao thức TCP/IP được chia làm bốn tầng chức năng, được đặt tên saukhi chính phủ Mỹ bắt đầu phát triển TCP/IP Bốn tầng của mô hình là: ứng dụng(Application), Giao vận (Transport), Internet và tầng Giao tiếp mạng (NetworkInterface) Mỗi tầng trong mô hình tương ứng với một hoặc nhiều tầng trong mô hìnhbẩy tẩng của mô hình OSI Hình 1 biểu diễn kiến trúc giao thức TCP/IP

Hình 3.1 Kiến trúc giao thức TCP/IP

Thành phần giao thức TCP/IP được cài trong hệ điều hành mạng là một chuỗicác giao thức liên hệ với nhau được gọi là các giao thức lõi TCP/IP

1 Giao thức IP

IP là một giao thức không liên kết, truyền tin không chắc chắn chủ yếu chịutrách nhiệm địa chỉ hoá và dẫn đường các gói tin giữa các trạm Không liên kết cónghĩa là phiên làm việc không được thiết lập trước khi trao đổi dữ liệu Không chắcchắn có nghĩa là việc gửi đi các gói tin IP không được đảm bảo chắc chắn là tới đích.Giao thức IP sẽ luôn luôn thực hiện cố gắng nhất để truyền gói tin Một gói tin IP cóthể bị mất, truyền đi không đúng thứ tự, truyền đúp, hoặc bị trễ Giao thức IP không cốgắng phục hồi những loại lỗi như vậy Các gói tin thông báo (acknowledgment) truyền

Ngày đăng: 31/12/2022, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm