1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình mô đun Soạn thảo văn bản (Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

92 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Mô Đun: Soạn Thảo Văn Bản (Trình Độ: Trung Cấp)
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Khái niệm (7)
    • 1.1. Khái niệm văn bản (7)
    • 1.2. Khái niệm văn bản quản lý nhà nước (7)
    • 1.3. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước (7)
  • 2. Phân loại văn bản quản lý nhà nước (7)
    • 2.1. Văn bản quy phạm pháp luật (7)
    • 2.2. Văn bản hành chính (9)
    • 2.3. Văn bản chuyên ngành (10)
  • 3. Những yêu chung trong soạn thảo văn bản hành chính (11)
    • 3.1. Yêu cầu về nội dung của văn bản (11)
    • 3.2. Yêu cầu về thể thức của văn bản (13)
    • 3.3. Yêu cầu về ngôn ngữ (14)
  • Bài 1. THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH (17)
    • 1. Cách thiết lập, bố trí các thành phần thể thức văn bản (17)
    • 2. Kỹ thuật trình bày thể thức văn bản hành chính (18)
      • 2.1. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức chung (18)
      • 2.2. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức bổ sung (28)
      • 2.3. Kỹ thuật trình bày thể thức bản sao (30)
  • Bài 2. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH CÁ BIỆT (37)
    • 1. Khái niệm, phân loại quyết định cá biệt (37)
      • 1.1. Khái niệm (37)
      • 1.2. Phân loại quyết định cá biệt (37)
    • 2. Kỹ thuật soạn thảo quyết định cá biệt (37)
      • 2.1. Soạn thảo thể thức (37)
      • 2.2. Soạn thảo nội dung (40)
  • Bài 3. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH (0)
    • 1. Khái niệm, yêu cầu và phân loại công văn (51)
      • 1.1. Khái niệm công văn (51)
      • 1.2. Yêu cầu của công văn (51)
      • 1.3. Phân loại công văn (51)
    • 2. Kỹ thuật soạn thảo công văn hành chính (52)
      • 2.2. Soạn thảo phần nội dung (0)
  • Bài 4. SOẠN THÀO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG THƯỜNG CÓ TÊN LOẠI 1. Soạn thảo thông báo (66)
    • 1.1. Khái niệm và phân loại thông báo (66)
    • 1.2. Kỹ thuật soạn thảo thông báo (67)
    • 2. Soạn thảo tờ trình (70)
      • 2.1. Khái niệm tờ trình (70)
      • 12.2. Yêu cầu khi viết tờ trình (0)
      • 2.2. Kỹ thuật soạn thảo tờ trình (71)
    • 3. Soạn thảo báo cáo (74)
      • 3.1. Khái niệm, yêu cầu và phân loại báo cáo (74)
      • 3.2. Kỹ thuật soạn thảo báo cáo (75)
    • 4. Soạn thảo biên bản (78)
      • 4.1. Khái niệm, yêu cầu và phân loại biên bản (78)
      • 4.2. Cách ghi biên bản (79)
  • Bài 5. SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG (83)
    • 1. Khái niệm và phân loại hợp đồng (83)
      • 1.1. Khái niệm hợp đồng (83)
      • 1.2. Phân loại hợp đồng (83)
    • 2. Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng lao động (83)
      • 2.1. Phần mở đầu (83)
      • 2.2. Phần nội dung hợp đồng (84)
      • 2.3. Phần ký kết hợp đồng (0)
    • 3. Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa (0)

Nội dung

Giáo trình Soạn thảo văn bản gồm 06 bài với những nội dung cơ bản nhất về soạn thảo văn bản được sắp xếp từ những lý luận chung đến những kiến thức cụ thể cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức kỹ năng, thái độ theo hướng ứng dụng thực hành giúp cho người học làm quen với việc soạn thảo văn bản trên cơ sở đó đáp ứng những công việc liên quan đến soạn thảo văn bản trong hoạt động của cơ quan.

Khái niệm

Khái niệm văn bản

Trong nghĩa rộng, văn bản được hiểu là phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu nhất định Văn bản còn có thể xem là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ, bao gồm bất kỳ phương tiện nào dùng để ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác.

Văn bản, theo nghĩa hẹp, là các tài liệu, giấy tờ và hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và tổ chức kinh tế Đây là những tài liệu phản ánh các hoạt động chính thức và ghi lại các thông tin quan trọng phục vụ cho công tác quản lý, điều hành và lưu trữ hồ sơ của các tổ chức Việc xây dựng và quản lý các văn bản này đảm bảo tính chính xác, minh bạch và có giá trị pháp lý cao trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

Khái niệm văn bản quản lý nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước là các văn bản do cơ quan, công chức có thẩm quyền ban hành để truyền đạt thông tin, quyết định trong quản lý nhà nước Các văn bản này tuân thủ trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thực thi nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ cũng như giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân.

Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước

Văn bản Quản lý hành chính nhà nước (QLHCNN) là một bộ phận của văn bản quản lý nhà nước (QLNN), bao gồm các tài liệu của các cơ quan nhà nước, chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước, dùng để đưa ra quyết định và chuyển tải thông tin quản lý trong hoạt động điều hành Các văn bản thuộc thẩm quyền lập pháp như luật, văn bản dưới luật mang tính chất luật hoặc thuộc thẩm quyền tư pháp như bản án, cáo trạng không phải là văn bản QLHCNN.

Phân loại văn bản quản lý nhà nước

Văn bản quy phạm pháp luật

Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) được quy định tại Điều 2, Luật

Năm 2015, ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) được xác định là các văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành VBQPPL Quy phạm pháp luật được hiểu là các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc, lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc một đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

2.1.2 Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

Một văn bản quy phạm pháp luật có các đặc điểm sau đây:

- Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành với hình thức tương ứng theo luật định

- Việc ban hành theo đúng thủ tục, trình tự luật định

Văn bản quy định các quy tắc xử sự chung, là những chuẩn mực bắt buộc mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân phải tuân theo khi tham gia vào các quan hệ xã hội Những quy tắc này được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo trật tự, công bằng và sự phát triển văn minh trong cộng đồng Tuân thủ các quy tắc xử sự chung giúp duy trì mối quan hệ xã hội hài hòa, nâng cao hình ảnh của tổ chức và cá nhân trong xã hội.

- Được áp dụng nhiều lần, mang tính ổn định trong một thời gian dài đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng

- Có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương, từng lĩnh vực

Nhà nước đảm bảo thi hành các quy định pháp luật bằng nhiều biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cùng với các biện pháp tổ chức, hành chính và kinh tế Trong những trường hợp cần thiết, nhà nước có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và xử phạt đối với người vi phạm Các biện pháp này nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành của người dân.

2.1.3 Các loại và thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Theo Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

2 Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội

3 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

5 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối

Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao quy định rõ các hướng dẫn phối hợp công tác liên ngành Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về các lĩnh vực liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả tài chính công Các nội dung này nhằm thúc đẩy quản lý nhà nước chặt chẽ, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong hoạt động kiểm tra, giám sát ngân sách và tài chính công.

9 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

10 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

12 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

13 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn

15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Văn bản hành chính

Văn bản hành chính là các tài liệu được hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức, nhằm chuyển đạt thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước như công bố chủ trương, quyết định hoặc kết quả hoạt động Chúng bao gồm ghi chép ý kiến và kết luận trong các cuộc họp, thông tin giao dịch chính thức giữa các tổ chức hoặc giữa tổ chức và công dân, ví dụ như thông báo kết luận cuộc họp hay báo cáo tổng kết công tác năm Văn bản hành chính cũng được sử dụng để ban hành các quyết định quản lý hành chính theo pháp luật, như quyết định khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ, công chức, với mục đích quy định rõ ràng các quy tắc xử xử và áp dụng trong từng trường hợp cụ thể.

2.2.2 Các loại văn bản hành chính a) Văn bản hành chính thông thường

Văn bản hành chính thông thường là các tài liệu mang tính thông tin điều hành nhằm thực thi các quy định pháp luật hoặc xử lý các công việc cụ thể Chúng được sử dụng để trao đổi thông tin, báo cáo tình hình hoạt động lên cấp trên, cũng như đôn đốc, hướng dẫn công việc cho cấp dưới Ngoài ra, văn bản hành chính còn phục vụ việc giải quyết các công việc nội bộ, giao dịch, ghi chép công việc trong các cơ quan, tổ chức.

Văn bản hành chính thông thường chủ yếu mang tính thông tin quy phạm của Nhà nước và không đưa ra các quyết định quản lý cụ thể Do đó, loại văn bản này không thể thay thế các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các văn bản cá biệt trong quá trình điều chỉnh các hoạt động hành chính.

- Các loại văn bản hành chính thông thường

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05-03-2020 của Chính phủ về công tác văn thư văn bản hành chính bao gồm:

Trong hệ thống quản lý, các loại văn bản như chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ quy trình và thúc đẩy hiệu quả công việc Bên cạnh đó, còn có các loại văn bản cá biệt nhằm xử lý những trường hợp đặc thù, góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và chính xác trong hoạt động quản lý và điều hành.

Văn bản hành chính cá biệt là loại văn bản dùng để ban hành các quyết định quản lý hành chính mang tính pháp lý, được soạn thảo theo trình tự, thủ tục chặt chẽ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền Loại văn bản này nhằm đưa ra quy tắc xử sự riêng biệt, áp dụng một lần đối với nhóm đối tượng cụ thể đã được chỉ rõ Đây là công cụ quan trọng trong quản lý hành chính, giúp đảm bảo sự rõ ràng, chính xác trong việc thực thi các quyết định hành chính cá biệt phù hợp với quy định của pháp luật.

- Các loại văn bản cá biệt

Nghị quyết là loại văn bản thể hiện các kết luận và quyết định của tập thể sau cuộc họp, nhằm ban hành các chủ trương, chính sách cụ thể Đây là công cụ quan trọng để thể hiện quyết định chính thức của tổ chức hoặc cơ quan Nghị quyết giúp xác định rõ các mục tiêu, chiến lược và hướng đi của đơn vị trong quá trình phát triển Việc soạn thảo nghị quyết đúng quy trình và nội dung rõ ràng là yếu tố then chốt để đảm bảo tính hợp lệ và hiệu quả của các quyết định.

Quyết định là hình thức văn bản hành chính cá biệt do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành nhằm đưa ra các mệnh lệnh quản lý cụ thể hoặc quy định các quy tắc hành vi nội bộ Các loại văn bản như Điều lệ, quy chế, quy định, nội quy được ban hành để thiết lập các quy tắc ứng xử nội bộ của tổ chức hoặc cơ quan Những văn bản này thường được ban hành kèm theo các văn bản khác và trình bày các vấn đề liên quan đến bộ máy tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức nhằm đảm bảo quản lý nội bộ chặt chẽ và hiệu quả.

Văn bản chuyên ngành

Các văn bản này có tính chất đặc thù về chuyên môn và thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật.

Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này cần tuân thủ đúng mẫu quy định của các cơ quan, không được tự ý chỉnh sửa nội dung hoặc hình thức của những văn bản đã được chuẩn hóa Việc tuân thủ này đảm bảo tính thống nhất, hợp pháp và đúng quy định của các quy trình hành chính.

Văn bản chuyên ngành bao gồm:

Văn bản chuyên môn được hình thành trong các lĩnh vực cụ thể của quản lý nhà nước như tài chính, ngân hàng, giáo dục hoặc trong các cơ quan tư pháp và bảo vệ pháp luật, nhằm hỗ trợ các cơ quan thực hiện chức năng được ủy quyền và thống nhất quản lý hoạt động chuyên môn Các loại văn bản này chỉ được ban hành bởi những cơ quan có thẩm quyền theo quy định của nhà nước; các cơ quan không được ủy quyền không có quyền phát hành loại văn bản này.

Văn bản kỹ thuật là các tài liệu quan trọng trong các lĩnh vực như kiến trúc, xây dựng, khoa học công nghệ, địa chất và thủy văn, thể hiện qua các bản vẽ đã được phê duyệt, nghiệm thu và đưa vào ứng dụng thực tế trong đời sống xã hội Những văn bản này có giá trị pháp lý cao, đóng vai trò quản lý các hoạt động chuyên môn và khoa học kỹ thuật một cách hiệu quả.

Những yêu chung trong soạn thảo văn bản hành chính

Yêu cầu về nội dung của văn bản

Văn bản hành chính nhằm mục đích điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, quan hệ nội bộ tổ chức hoặc giải quyết công vụ trong phạm vi quản lý của cơ quan ban hành Mục đích cao nhất của việc ban hành văn bản là thể hiện rõ mục đích chính trị, hướng tới việc thực hiện các phương châm, đường lối của Đảng cầm quyền Yêu cầu về tính mục đích là yếu tố quan trọng đầu tiên khi xây dựng nội dung văn bản hành chính Để đảm bảo hiệu quả, trước khi soạn thảo, cần xác định rõ các vấn đề cơ bản bằng cách trả lời các câu hỏi liên quan.

Việc xem xét liệu có thực sự cần thiết ban hành văn bản này là điều quan trọng, nhằm xác định xem nó có giải quyết các mối quan hệ bức thiết trong xã hội hay không Trước khi ban hành, cần đánh giá rõ ràng tính cấp thiết và tác động của văn bản để đảm bảo đáp ứng đúng nhu cầu thực tế Việc này giúp tránh việc ban hành những quy định không phù hợp hoặc thừa thãi, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và ổn định xã hội.

Văn bản này được ban hành nhằm mục đích hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình một cách rõ ràng và hiệu quả Nội dung của văn bản phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về pháp lý và phù hợp với mục tiêu chính trị của cơ quan, tổ chức Việc thực hiện văn bản cần đạt được kết quả cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo các nhiệm vụ chính trị được triển khai đúng tiến độ, đúng quy định.

Cần đảm bảo nội dung văn bản phù hợp và thể chế hóa đúng chủ trương, chính sách của các cấp ủy Đảng, nghị quyết của các cơ quan quyền lực và văn bản của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên Người chủ trì soạn thảo phải hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình cũng như nắm vững tôn chỉ, đường lối chính trị của Đảng, hướng chiến lược về chính trị, kinh tế, xã hội đã đề ra Điều này giúp các nội dung văn bản phản ánh chính xác, phù hợp với định hướng chung của Đảng và Nhà nước.

Văn bản đảm bảo tính công quyền khi:

- Được ban hành trên cơ sở các căn cứ xác thực;

- Nội dung điều chỉnh phù hợp với thẩm quyền luật định;

Nội dung văn bản phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với nội dung của các văn bản do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành Điều này nhằm đảm bảo tính hợp pháp, chính xác và phù hợp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật cũng như các chỉ đạo của các cơ quan quản lý nhà nước Việc tuân thủ này giúp nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro pháp lý và đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành nhà nước.

- Nội dung văn bản phải phù hợp với tính chất pháp lý của mỗi nhóm trong hệ thống văn bản

Về phương diện nội dung, tính khoa học của văn bản thể hiện ở các điểm chính sau đây:

- Thông tin trong văn bản đầy đủ, cụ thể, chính xác;

- Thông tin trong văn bản có tính dự báo cao, có cơ sở khoa học, phù hợp với quy

12 luật phát triển khách quan tự nhiên và xã hội và hướng tới quốc tế hóa ở mức độ thích hợp;

- Nhất quán, logic về chủ đề, không có sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các ý;

Kết cấu hợp lý, chặt chẽ là yếu tố quan trọng giúp hệ thống các ý trong văn bản được sắp xếp theo trình tự khoa học có chủ ý Điều này tránh sự trùng lặp, tản mạn, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung và triển khai thực hiện một cách hiệu quả Một văn bản có cấu trúc rõ ràng sẽ nâng cao khả năng truyền đạt thông điệp và đảm bảo tính logic của bài viết.

Nội dung văn bản phải là một phần không thể thiếu trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước, đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ nhằm tăng cường hiệu quả quản lý Việc này giúp các văn bản liên kết chặt chẽ, phù hợp với nội dung của các cơ quan quản lý nhà nước khác, góp phần nâng cao tính thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước.

3.1.4 Tính đại chúng Để văn bản có sức thuyết phục, được mọi người tự giác thực hiện, các quy định trong văn bản phải đảm bảo được các quyền và lợi ích hợp pháp của các tầng lớp nhân dân, phù hợp với lợi ích chung của toàn xã hội Vì vậy, khi ban hành văn bản, đặc biệt là hệ thống văn bản có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn như văn bản quy phạm pháp luật, cần phải đặc biệt chú ý tới tính đại chúng của văn bản Có thể xác định tính đại chúng trên những phương diện biểu hiện sau đây:

- Nội dung văn bản phản ánh được nguyện vọng, ý chí của các tầng lớp nhân dân và hướng tới đáp ứng các nguyện vọng đó;

Các quy định trong văn bản phù hợp với nội dung của Hiến pháp về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.

Nội dung của văn bản dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với quy phạm xã hội, chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa cộng đồng Để đảm bảo tính đại chúng và chất lượng của văn bản, việc thực hiện quy trình xây dựng và ban hành văn bản một cách nghiêm ngặt là điều cần thiết Cụ thể, quá trình này đảm bảo tính chính xác, phù hợp và tuân thủ các quy định pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của nội dung trong cộng đồng.

Tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo một cách nghiêm túc và chính xác Việc sử dụng phương pháp thích hợp và khoa học đảm bảo các kết quả đánh giá khách quan, tin cậy Nhằm xác định rõ các vấn đề xã hội cần giải quyết và phản ánh đúng thiệt hại thực tế Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện dự thảo phù hợp với thực tiễn.

- Tổ chức nhiều kênh thông tin để lắng nghe ý kiến của quần chúng nhân dân, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của họ;

Để nâng cao chất lượng dự thảo văn bản, cần đa dạng hóa các hình thức lấy ý kiến tham gia, đặc biệt chú trọng đến các phương pháp thúc đẩy sự tham gia trực tiếp của các tầng lớp nhân dân Ví dụ, tổ chức các cuộc thảo luận đóng góp ý kiến tại các cấp hành chính cơ sở và đăng tải dự thảo văn bản dài hạn trên các phương tiện thông tin đại chúng để mở rộng sự tham gia của cộng đồng Ý kiến đóng góp của nhân dân, đặc biệt là cộng đồng lao động, phải được thu thập, nghiên cứu kỹ lưỡng và sử dụng làm cơ sở để chỉnh sửa nội dung dự thảo, nhằm đảm bảo tính hợp lý, phù hợp và đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Tính khả thi của mỗi văn bản quản lý nhà nước chỉ được xác định khi nội dung đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về mục đích rõ ràng, tính khoa học hợp lý, tính đại chúng phù hợp và tính pháp lý chặt chẽ Bên cạnh đó, tính khả thi còn thể hiện qua các biểu hiện riêng mang tính đặc trưng, phản ánh khả năng thực thi thực tế của các văn bản này trong cuộc sống và công tác quản lý nhà nước Các yếu tố này góp phần đảm bảo rằng các văn bản quản lý nhà nước không chỉ phù hợp về lý thuyết mà còn khả thi khi áp dụng vào thực tiễn, nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

- Nội dung văn bản phù hợp với thực tế cuộc sống và mức độ phát triển kinh tế - xã

Việc xác định đầy đủ nội dung quy định của văn bản giúp cơ quan quản lý điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phù hợp với chức năng nhiệm vụ và thúc đẩy sự phát triển của xã hội và nền kinh tế quốc dân Nội dung quy định phải phù hợp với thực trạng kinh tế xã hội hiện tại để pháp luật được thực thi hiệu quả, không vượt quá khả năng kinh tế cho phép Các quy định về trách nhiệm cá nhân hoặc tổ chức cần phù hợp với điều kiện vật chất, tinh thần, độ tuổi, tâm lý và trình độ nhận thức của người thi hành để đảm bảo khả năng thực thi cao Nếu các quy định vượt quá khả năng kinh tế, sẽ gây khó khăn trong thực hiện, làm tổn hại uy tín của Nhà nước và tạo điều kiện vi phạm pháp luật Ngược lại, nếu các quy phạm quá lạc hậu hoặc quá thấp so với khả năng thực thi, sẽ làm giảm động lực sáng tạo, gây nhờn pháp luật và lãng phí nguồn lực của Nhà nước.

Để đảm bảo thực hiện các quy định hoặc yêu cầu trong văn bản, cần nêu rõ các điều kiện cần thiết, bao gồm cả các biện pháp, thủ tục và lộ trình thực thi Trong quá trình quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ, nhiệm vụ, cần quan tâm đến nguồn lực vật chất và tinh thần để đảm bảo các đối tượng thực thi có thể chấp hành nghiêm chỉnh Bước chuẩn bị khi xây dựng văn bản đóng vai trò vô cùng quan trọng, đòi hỏi khảo sát nghiêm túc và nghiên cứu kỹ lưỡng các vấn đề liên quan nhằm đề xuất giải pháp tối ưu về điều kiện thực hiện nội dung các quy định.

Yêu cầu về thể thức của văn bản

3.2.1 Khái niệm thể thức văn bản

Theo Điều 8, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05-03-2020 của Chính phủ quy định về công tác văn thư, thể thức văn bản được định nghĩa là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản Các thành phần chính của thể thức văn bản áp dụng cho tất cả các loại văn bản, trong khi các thành phần bổ sung được sử dụng trong các trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định, đảm bảo việc xây dựng và trình bày văn bản đúng quy chuẩn.

Thể thức văn bản không chỉ đề cập đến các thành phần cấu tạo của văn bản mà còn quan trọng hơn ở cách thức thiết lập và trình bày các thành phần đó một cách hợp lý và đúng quy định Nó là tập hợp các yếu tố cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành Hiểu rõ thể thức văn bản giúp đảm bảo tính hợp lệ, nhất quán và chuyên nghiệp trong quá trình soạn thảo và trình bày các loại văn bản pháp luật.

Quan niệm này rất phổ biến vì tính đầy đủ, cụ thể và khả năng cập nhật của nó tạo điều kiện thuận lợi cho người soạn thảo văn bản trong việc đáp ứng các yêu cầu về thể thức của hệ thống văn bản.

3.2.2 Yêu cầu chung đối với việc thiết lập và trình bày thể thức văn bản

Muốn văn bản đảm bảo thể thức, không những phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố thể

Trong mỗi văn bản, cần có 14 thức phù hợp với mục đích sử dụng cụ thể và tuân thủ các quy định về kỹ thuật trình bày để đảm bảo tính pháp lý, khoa học và văn hóa Việc trình bày các yếu tố thể thức hướng tới mục tiêu duy trì tính hợp pháp, chính xác, đồng thời thể hiện yếu tố mỹ quan cho văn bản Do đó, cần thực hiện các yêu cầu đặt ra để đảm bảo văn bản có tính chuyên nghiệp, rõ ràng và thẩm mỹ cao.

+ Thiết lập nội bộ các yếu tố theo đúng quy định và phù hợp với các quy tắc hành chính hiện hành;

Sắp đặt vị trí các yếu tố trên sơ đồ văn bản một cách khoa học theo đúng quy định giúp tăng tính rõ ràng và logic của nội dung Việc bố trí hợp lý các thành phần này tạo điều kiện thuận lợi cho người tiếp nhận có thể hiểu và thực hiện nội dung một cách dễ dàng và hiệu quả Đặc biệt, việc sắp xếp các yếu tố một cách hợp lý còn góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp của văn bản, đảm bảo tính thống nhất và mạch lạc trong quá trình truyền đạt thông tin.

Chọn phông chữ, cỡ chữ và kiểu chữ phù hợp theo quy định của pháp luật giúp đảm bảo tính chính xác và chuyên nghiệp của văn bản Việc tận dụng công nghệ hiện đại không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong soạn thảo mà còn dễ dàng, thuận tiện trong việc áp dụng các giải pháp thông tin điện tử Đảm bảo sử dụng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ hợp lý góp phần nâng cao tính hợp lệ và đáng tin cậy của các văn bản pháp luật.

Yêu cầu về ngôn ngữ

3.3.1 Đặc trƣng ngôn ngữ trong văn bản hành chính a Tính chính xác Để đảm bảo tính chính xác, cần lưu ý cách sử dụng từ ngữ trong văn bản:

- Không dùng từ đa nghĩa, làm phát sinh cách hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau;

Xin vui lòng cung cấp nội dung bài viết của bạn để tôi có thể giúp bạn chỉnh sửa và viết lại các câu phù hợp theo yêu cầu.

Trong quá trình viết, cần sử dụng hợp lý và chính xác các từ Hán - Việt cũng như các từ gốc nước ngoài khác để đảm bảo sự chính xác và rõ ràng của nội dung Tuy nhiên, không nên lạm dụng quá nhiều từ Hán - Việt hoặc các từ ngoại nhập mà phải lựa chọn và sử dụng phù hợp, thích hợp với ngữ cảnh để duy trì sự tự nhiên và mạch lạc của bài viết Việc sử dụng từ ngữ đúng cách không chỉ nâng cao chất lượng nội dung mà còn góp phần tối ưu hóa công cụ tìm kiếm theo các quy tắc SEO.

Trong nội dung cần tránh lạm dụng các thuật ngữ chuyên môn quá nhiều, nhằm đảm bảo người đọc dễ hiểu Khi bắt buộc phải sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật phức tạp, cần phải giải thích rõ ràng hoặc định nghĩa các thuật ngữ không quen thuộc để phù hợp với đời sống nhân dân Điều này giúp truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả và thân thiện hơn với người đọc, nâng cao độ chính xác và khả năng tiếp cận của nội dung.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Lựa chọn và sử dụng từ trung tính, không kèm theo sắc thái biểu cảm;

- Tránh sử dụng từ ngữ hoa mỹ, khoa trương;

- Không sử dụng thành ngữ, tục ngữ;

- Không dùng từ lóng, từ thông tục;

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tính khuôn mẫu thể hiện rõ trong việc sử dụng từ ngữ hành chính - công vụ như “Căn cứ vào…”, “Theo đề nghị của…”, và “Các … chịu trách nhiệm thi hành … này”, giúp người soạn thảo tiết kiệm công sức và người đọc dễ hiểu Việc lặp lại các từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp và dàn ý có sẵn còn tăng tính nhận diện và chuyên nghiệp của văn bản Tính khuôn mẫu còn hỗ trợ in ấn hàng loạt, thuận tiện cho công tác quản lý và lưu trữ theo kỹ thuật hiện đại Đặc biệt, tính trang trọng và lịch sự trong văn bản hành chính góp phần nâng cao giá trị và độ tin cậy của thông điệp truyền tải.

Văn bản quản lý nhà nước là tiếng nói của cơ quan công quyền, cần thể hiện tính trang trọng và uy nghiêm để phản ánh sự tôn trọng đối với các chủ thể thi hành Lời văn trang trọng không chỉ nâng cao uy tín của cá nhân và tập thể ban hành mà còn góp phần củng cố vị thế của các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình quản lý, điều hành.

Văn bản phản ánh trình độ văn minh quản lý của dân tộc và đất nước Để các quy phạm pháp luật và quyết định hành chính đi vào ý thức của người dân, cần sử dụng lời lẽ lịch thiệp, nghiêm túc thay vì thô bạo hay thiếu nhã nhặn Tính trang trọng và lịch sự của văn bản thể hiện trình độ giao tiếp "văn minh hành chính" trong một nền hành chính dân chủ, pháp quyền hiện đại Điều này đặc biệt quan trọng ngay cả trong các văn bản quyết định các biện pháp kỷ luật, giúp duy trì hình ảnh lịch sự, chuyên nghiệp của hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước.

3.3.2 Sử dụng từ ngữ trong văn bản hành chính

3.3.2.1 Sử dụng từ a) Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa

- Cần dùng từ đúng nghĩa từ vựng sao cho từ phải biểu hiện được chính xác nội dung cần thể hiện

- Không dùng từ làm phát sinh cách hiểu đa nghĩa

- Sử dụng từ đúng nghĩa ngữ pháp, tức là đạt từ vào đúng vị trí ngữ pháp của từ đó trong quan hệ với các từ khác trong câu

Trong quản lý nhà nước, việc sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt là yếu tố cần thiết, đặc biệt chú trọng vào việc thực hiện đúng quy định về chữ viết hoa theo Thông tư Số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Việc dùng từ phù hợp và rõ ràng giúp tạo ra các câu có quan hệ kết hợp chặt chẽ, trong đó các từ được sử dụng phải luôn luôn phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ pháp với các từ trước và sau, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong văn bản hành chính công vụ.

- Phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ thường dùng từ đơn nghĩa và nghĩa thực của nó - nghĩa đen

- Sử dụng từ ngữ phổ thông thuộc văn viết, không dùng từ thuộc phong cách khẩu ngữ

- Tránh sử dụng từ cổ, thận trọng khi dùng từ mới

- Không dùng từ ngữ địa phương

- Ngôn hành chính công vụ không dùng biện pháp tu từ như; ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Không dùng từ có hình ảnh bóng bẩy, sáo rỗng

- Không dùng tiếng lóng, từ thông tục, vì chúng làm mất đi tính trang trọng, uy nghi và nghiêm túc của văn bản

- Sử dụng đúng và hợp lý các thuật ngữ chuyên ngành

- Sử dụng hợp lý và chính xác các từ Hán - Việt và các từ gốc nước ngoài khác

Trong quá trình soạn thảo nội dung, việc sử dụng các từ và cụm từ lặp đi lặp lại có thể gây rối và giảm hiệu quả truyền đạt Để tối ưu hóa, bạn có thể viết tắt các từ hoặc cụm từ này, nhưng cần chú ý quy tắc viết tắt đúng cách Cụ thể, trước khi sử dụng ký hiệu viết tắt, bạn phải đề cập đầy đủ tên ban đầu để đảm bảo người đọc hiểu rõ nghĩa Đây là nguyên tắc quan trọng giúp duy trì tính rõ ràng và chuyên nghiệp trong nội dung, đồng thời cải thiện khả năng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO).

Các văn bản mẫu thường có cấu trúc rõ ràng và sử dụng nhiều từ ngữ khuôn mẫu như "căn cứ vào", "xét đề nghị", "nay ban hành", "có trách nhiệm" Việc áp dụng các cụm từ này giúp đảm bảo tính chính xác và trang trọng của văn bản, đồng thời thể hiện mục đích đúng đắn và trách nhiệm của các chủ thể liên quan Nội dung này phù hợp trong các văn bản hành chính, quyết định hay hướng dẫn công việc, góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp và tuân thủ quy định pháp luật.

- Dùng từ xưng hô trong văn bản phải lịch sự, khách quan

1 Phân tích đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Cho các ví dụ minh họa

2 So sánh khái niệm văn bản quản lý nhà nước và khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước

3 Văn bản quản lý nhà nước có vai trò gì trong hoạt động của cơ quan nhà nước và vai trò đó đã được phát huy như thế nào trong thực tiễn?

4 Kể tên các nhóm văn bản trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước và phân tích đặc điểm của từng nhóm Cho các ví dụ minh hoạ

5 Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt Cho các ví dụ cụ thể

THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Cách thiết lập, bố trí các thành phần thể thức văn bản

- Vị trí trình bày các thành phần thể Ô số

: Thành phần thể thức văn bản

1 : Quốc hiệu và Tiêu ngữ

2 : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

3 : Số, ký hiệu của văn bản

4 : Địa danh và thời gian ban hành văn bản

5a : Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

5b : Trích yếu nội dung công văn

7a, 7b, 7c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

8 : Dấu, Chữ ký số của cơ quan, tổ chức

10b : Dấu chỉ mức độ khẩn

11 : Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

12 : Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

13 : Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax

14 : Chữ ký số của cơ quan, tổ chức cho bản sao văn bản sang định dạng điện tử

Kỹ thuật trình bày thể thức văn bản hành chính

2.1 Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức chung

Quốc hiệu là tên gọi chính thức của một quốc gia, thể hiện chế độ chính trị và mục tiêu phát triển của Nhà nước Nó bao gồm tên nước và tiêu ngữ, phản ánh đặc trưng, lý tưởng cũng như mục tiêu phấn đấu của đất nước đó.

Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”

Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, in đậm, có cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng và đặt ở phía trên cùng bên phải của trang đầu tiên của văn bản, đảm bảo sự nổi bật và đúng quy cách về thể thức.

Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và canh giữa dưới Quốc hiệu Chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, các cụm từ có gạch nối (-), cách chữ rõ ràng Phía dưới tiêu ngữ là đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng dòng chữ nhằm tạo điểm nhấn và trang trọng cho nội dung.

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 2.1.2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan hoặc tổ chức, đảm bảo rõ ràng về chức danh nhà nước của người có thẩm quyền Trong tên cơ quan ban hành văn bản, cần bao gồm cả tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có), đặc biệt là đối với các cơ quan, tổ chức tại địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở Ngoài ra, các cụm từ thông dụng trong tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể được viết tắt để thuận tiện Việc ghi rõ ràng và chính xác tên cơ quan, tổ chức ban hành nhằm đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của văn bản trong quy trình pháp lý và quản lý hành chính.

TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN

VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VN

Tên cơ quan hoặc tổ chức ban hành văn bản cần được trình bày bằng chữ IN HOA, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, thể hiện sự trang trọng và nổi bật Tên được đặt canh giữa phía dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp để đảm bảo tính rõ ràng và chuyên nghiệp Phía dưới tên là đường kẻ ngang liền nét, có độ dài bằng khoảng 1/3 đến 1/2 chiều dài dòng chữ, giúp phân chia nội dung rõ ràng và cân đối với tổng thể văn bản Việc sử dụng đúng định dạng này không chỉ tăng tính thẩm mỹ mà còn đảm bảo tính hợp lệ và dễ nhận diện của văn bản pháp lý hoặc chính thức.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục I kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP

Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng, ví dụ:

CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

2.1.3 Số, ký hiệu văn bản

Số của văn bản là số thứ tự do cơ quan, tổ chức ban hành trong năm và được đăng ký tại Văn thư của cơ quan theo quy định Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập để đảm bảo tính rõ ràng và chính xác Việc xác định số của văn bản giúp dễ dàng quản lý, tra cứu và theo dõi các văn bản hành chính trong quá trình làm việc Quy trình đăng ký số văn bản tại Văn thư của cơ quan là bước quan trọng để đảm bảo các văn bản được tổ chức một cách hệ thống và chuyên nghiệp.

Các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (gọi chung là tổ chức tư vấn) khi được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan để ban hành văn bản cần phải có hệ thống số riêng Điều này đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình phát hành văn bản Việc sử dụng hệ thống số riêng giúp phân biệt rõ ràng các văn bản do tổ chức tư vấn ban hành so với các văn bản của các cơ quan khác Chấp hành quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý văn bản và đảm bảo tính pháp lý của các quyết định, văn bản do tổ chức tư vấn phát hành.

+ Ký hiệu của văn bản

Ký hiệu của văn bản gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành Việc sử dụng ký hiệu giúp xác định rõ nguồn gốc và tính pháp lý của văn bản một cách nhanh chóng và chính xác Điều này rất quan trọng trong công tác quản lý nhà nước cũng như trong việc tra cứu và áp dụng các quy định pháp luật hiệu quả.

Số:… /Chữ viết tắt loại văn bản–Chữ viết tắt cơ quan ban hành

Nghị quyết của Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/NQ-CP

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/CT-TTg

Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành được ghi như sau: Số:

Báo cáo của các ban của Hội đồng nhân dân được ghi như sau: Số …/BC-HĐND

Trong công văn, ký hiệu thường bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành, nhằm thể hiện rõ nguồn gốc và tính chính xác của tài liệu Bên cạnh đó, ký hiệu còn thể hiện chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết, giúp công văn dễ dàng phân loại và tra cứu Việc tuân thủ quy chuẩn ký hiệu này góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong công tác quản lý tài liệu hành chính nhà nước.

Số:… /Chữ viết tắt cơ quan ban hành–Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo văn bản

Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số:

Công văn của Sở Nội vụ do Văn phòng soạn thảo: Số: …/SNV-VP

Chữ viết tắt tên các cơ quan, tổ chức và đơn vị trong mỗi lĩnh vực do người đứng đầu quy định rõ ràng để đảm bảo tính ngắn gọn và dễ hiểu Việc này giúp thúc đẩy sự rõ ràng trong giao tiếp và nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin Các đề xuất về chữ viết tắt cần tuân thủ quy định của cơ quan và phù hợp với quy chuẩn chung Việc sử dụng chữ viết tắt đúng cách góp phần tạo sự chuyên nghiệp và thuận tiện trong công tác quản lý cũng như truyền thông.

Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, đảm bảo quy định về định dạng rõ ràng và chuyên nghiệp Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, kèm theo dấu hai chấm (:) để phân biệt rõ ràng Đối với những số nhỏ hơn 10, cần ghi thêm số 0 phía trước nhằm thống nhất về định dạng số thứ tự Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, thể hiện tính trang trọng của văn bản Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), còn trong ký hiệu văn bản, các nhóm chữ viết tắt được phân cách bằng dấu gạch nối (-), nhằm giúp dễ đọc và nhận diện chính xác các thành phần của ký hiệu.

Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, ví dụ:

Số: 15/QĐ-HĐND (Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân);

Số: 19/HĐND-KTNS (Công văn của Thường trực Hội đồng nhân dân do Ban Kinh tế ngân sách soạn thảo);

Số: 23/BC-SNV (Báo cáo của Sở Nội vụ);

Số: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tế do Văn phòng soạn thảo)

2.1.4 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành, phản ánh nơi đặt trụ sở của cơ quan hoặc tổ chức Ví dụ, địa danh này là tên của tỉnh hoặc thành phố nơi cơ quan hay tổ chức hoạt động, đóng trụ sở, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định hành chính nhà nước.

Văn bản của Bộ Công Thương, của Công ty Điện lực 1 thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Hà Nội): Hà Nội,

Trường Cao đẳng Quản trị kinh doanh thuộc Bộ Tài chính, có trụ sở chính tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên, là địa chỉ đào tạo uy tín trong lĩnh vực quản trị kinh doanh tại khu vực Hưng Yên Trường cam kết cung cấp chương trình đào tạo chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, góp phần nâng cao năng lực cho sinh viên và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.

Văn bản của Viện Hải dương học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa): Khánh Hòa,

Văn bản của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, thuộc Tổng cục Thuế, có trụ sở tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, thể hiện các quy định liên quan đến địa phương Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan đó đóng trụ sở Việc xác định rõ tên gọi chính thức của địa phương giúp đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong các văn bản hành chính liên quan đến hoạt động thuế tại Bạc Liêu.

Các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các sở, ban ngành thuộc thành phố, cùng với các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ban ngành liên quan, đóng vai trò quan trọng trong việc quy định và hướng dẫn thực hiện các chính sách, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý hành chính tại hai thành phố lớn của Việt Nam.

SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH CÁ BIỆT

SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

SOẠN THÀO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG THƯỜNG CÓ TÊN LOẠI 1 Soạn thảo thông báo

SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

Ngày đăng: 31/12/2022, 07:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm