1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Làm việc trong thế giới số - Võ Thị Ngọc Trân

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm việc trong Thế giới số
Tác giả Võ Thị Ngọc Trân
Trường học Trường Đại học
Chuyên ngành Khoa học Máy tính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 895,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Làm việc trong thế giới số - Võ Thị Ngọc Trân trình bày các nội dung kiến thức về: Đặc điểm của Thế giới số; Toàn cầu hóa; Nghề nghiệp trong MIS. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.

Trang 1

Làm việc trong Thế giới số

Võ Thị Ngọc Trân

1

Nội dung

Trang 2

1 Đặc điểm của Thế giới số

Người công nhân Tri thức

(Knowledge Workers)

◦ Thuật ngữ do Peter Drucker

đặt ra vào năm 1959.

◦ Cá nhân đươc đào tạo

tương đối tốt Họ tạo,

điều chỉnh hoặc/và

tổng hợp tri thức được coi

như là một phần cơ bản của

công việc.

Thông tin từ Cục Điều tra Dân số Mỹ (2008)

3

Thời đại nông nghiệp công nghiệpThời đại thông tinThời đại

Khoảng thời gian Trước những năm 1800 1800 – 1957 Từ 1957 - nay

Nhân công chính Nông dân Công nhân trong nhà máy Nhân công tri thức

Quan hệ lao động Con người và đất đai Con người và máy móc Con người và con người

Công cụ chủ yếu Công cụ cầm tay Máy móc CNTT

1 Đặc điểm của Thế giới số

Thời đại thông tin Có Làn sóng thay đổi lớn nhất.

Trang 3

Đặc điểm của Thế giới số

Bây giờ, Thông tin quan

trọng như Đất, Lao động và

Vốn.

Kinh tế mới/ Thế giới số

5

2 Toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa thể hiện qua những thay đổi về kinh tế, văn hóa và công nghệ.

• Toàn cầu hóa là sự tích hợp của các nền kinh tế trên thế giới,

được kích hoạt bởi tiến bộ công nghệ.

Trang 4

Toàn cầu hóa: Các thay đổi kinh tế

Các thay đổi kinh tế

◦ Gia tăng thương mại hàng hóa và dịch vụ quốc tế

7

Toàn cầu hóa: Các thay đổi văn hóa

Các thay đổi văn hóa

◦ Tăng cường truy xuất đến các nền văn hóa khác (thông qua TV, Internet )

Trang 5

Toàn cầu hóa: Các thay đổi công nghệ

Các thay đổi công nghệ

◦ Sự sẵn có của các hệ thống thông tin liên lạc chi phí thấp

9

Sự tiến hóa của Toàn cầu hóa

(Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, thứ hai,

thứ ba, thứ tư)

CMCN lần thứ nhất (1784):

Cơ khí hóa

CMCN lần thứ hai (1871 – 1914):

Điện khí hóa

CMCN lần thứ ba (1969):

Tự động hóa

CMCN lần thứ tư (cuối những năm 2000):

Số hóa & Kết nối

hệ thống thực và ảo

Trang 6

Đặc điểm của các giai đoạn Toàn cầu hóa

Các giai đoạn Toàn cầu hóa

11

Các tác lực (forces) cơ bản thay đổi công nghệ

Trang 7

Toàn cầu hóa 4.0

Năm siêu xu hướng trong IT

13

Đặc trưng 1 :

Kết hợp giữa thế giới thực với thế giới ảo và thế giới sinh vật

Hệ thống/Thế giới thực :

giá trị tạo ra gắn với nhà

xưởng, máy móc thiết bị,

có tỷ trọng trong GDP

dần giảm đi /tài sản hữu

hình/

Hệ thống/Thế giới ảo: giá

trị được tạo ra trên

không gian mạng, có tỷ

trọng trong GDP tăng lên

nhanh chóng.

⇒ Ranh giới giữa dịch vụ

với công nghiệp và nông

nghiệp thu hẹp.

Những đặc trưng cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp

lần thứ tư (CMCN_4)

Trang 8

Đặc trưng 2 :

Qui mô và tốc độ phát triển: Chưa có tiền lệ trong lịch sử nhân loạ i

Qui mô : đột phá công nghệ đồng thời diễn ra trong nhiều lĩnh vực, tương tác thúc đẩy lẫn nhau

◦ Công nghệ thông tin: dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo,

◦ Công nghệ vật liệu, CN nano.

Tạo nền tảng thúc đẩy nhiều đột phá công nghệ khác

◦ Trí tuệ nhân tạo (AI), người máy;

◦ Internet kết nối vạn vật (IoT); 4C: - Collect, - Connect, - Compute, - Correct;

◦ Công nghệ in 3D (Additive Manufacturing - CN đắp dần), công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu;

◦ Xe tự lái, CN mới trong lưu trữ năng lượng (cho Battery/Accu),…

Tốc độ : tốc độ phát triển của CMCN_4 là theo cấp số nhân

Để đạt 50 triệu người sử dụng:

điện thoại: mất 75 năm; Radio: 38 năm,

TV: 13 năm; Internet: 4 năm; Facebook: 3,5 năm.

Yếu tố tác động : 2 khác biệt lớn so với các cuộc CMCN trước:

◦ Hạ tầng Internet : chia sẻ ý tưởng, nguồn lực thực hiện, thương mại hóa

◦ Các hiệp định tự do hóa mở cửa thị trường

1 5

Đặc trưng 3 :

Tác động mạnh mẽ và toàn diện

đến thế giới đương đại

◦ Trong cuộc cách mạng thứ tư, chúng ta sẽ đến với sự kết hợp giữa thế giới

thực, thế giới ảo và thế giới sinh vật Những công nghệ mới này sẽ gây ảnh

hưởng to lớn đến mọi luật lệ, mọi nền kinh tế, mọi ngành công nghiệp,

đồng thời cũng thách thức ý niệm của chúng ta về vai trò thực sự của con

người.(Robotization & A.I)

◦ Những công nghệ này có tiềm năng kết nối hàng tỷ người trên thế giới

(Fb), gia tăng đáng kể hiệu quả hoạt động cho các tổ chức, doanh nghiệp,

tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên hay thậm chí là khôi phục lại

những tổn thất mà các cuộc cách mạng công nghiệp trước gây ra.

Có những tác động to lớn về:

• Kinh tế, xã hội và môi trường

• Tất cả các cấp độ – toàn cầu, khu vực và trong từng quốc gia

• Các tác động mang tính rất tích cực trong dài hạn , song cũng

tạo ra nhiều thách thức điều chỉnh trong ngắn đến trung hạn.

Trang 9

3 MIS là gì?

17

con người và công nghệ

thông tin nhằm tạo, thu

thập, xử lý, lưu trữ và phân

bố dữ liệu có ích (Useful

data).

Trang 10

Năm thành phần nghề nghiệp trong MIS

19

Giám đốc thông tin (Chief

Information Officer, CIO) –

một vị trí nghề nghiệp phổ

biến những năm 1980.

Vào đầu những năm 1990

- mọi người nói đùa rằng

CIO là viết tắt của “Nghề

nghiệp ở trên” (Career Is

Over).

Trang 11

CIO ngày nay

Hầu hết các tổ chức lớn và

vừa đều có CIO.

Rob Carter của FedEx –

CIO của năm (2006)

21

Nhân sự IS

• Nhiều nữ hơn.

• Các chuyên gia được đào tạo

tốt, có kỹ năng cao, và có giá.

• Uy tín và lương cao.

• Có thể nói chuyện lưu loát cả

về công nghệ và kinh doanh.

Trang 12

Triển vọng nghề nghiệp của Cục

thống kê lao động 2012–2022

Nguồn: Dựa trên Cục Thống kê

Lao động, “Nhà phân tích

Hệ thống Máy tính”, Sổ tay

Triển vọng Nghề nghiệp, truy cập

ngày 16 tháng 4 năm 2015,

www.bls.gov/ooh.

Trang 13

Điều gì làm cho Nhân sự IS có giá trị?

Các kỹ năng và tri thức tích hợp trong

3 lĩnh vực:

◦ Năng lực Kỹ thuật – những kỹ năng về

phần cứng, phần mềm, mạng và

bảo mật.

◦ Năng lực Kinh doanh - hiểu biết về

bản chất của doanh nghiệp; đây là

chìa khóa ngoài năng lực kỹ thuật.

◦ Năng lực Hệ thống - hiểu biết về cách

thức xây dựng và tích hợp các hệ thống

quy mô lớn.

25

Trang 14

trong công việc?

27

Những kỹ năng

nóng (Hot

Skills) trong

thập kỷ tới.

Trang 15

Triển vọng nghề nghiệp kinh doanh

Xu hướng toàn cầu hóa tăng nhu cầu về “Các kỹ năng toàn cầu”

– Bạn có thể làm gì?

◦ Đạt được kinh nghiệm quốc tế

◦ Học nhiều hơn một ngôn ngữ

◦ Tự nhạy bén với các vấn đề chính trị và văn hóa toàn cầu

Ngoài ra - Đắm mình vào văn hóa:

◦ Học về thức ăn địa phương

◦ Xem TV của nhà sản xuất địa phương

◦ Đọc sách và báo chí

29

Tài liệu tham khảo

[1] Kroenke, D.M & Boyle, R.J (2017) Using MIS, 9th Edition, Pearson.

[2] Valacich, J.S & Schneider, C (2018) Information Systems Today: Managing the digital world,

8th Edition, Pearson.

Ngày đăng: 31/12/2022, 06:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w