Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nư ớc đối với nguồn nhân lực giảng viên tại Trư ờng Cao đ ẳng Sơn La Để quản lý, xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giảng viên tại Trườn
Trang 1Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nư ớc đối với nguồn nhân lực giảng viên tại Trư ờng Cao đ ẳng Sơn La
Để quản lý, xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giảng viên tại Trường Cao đẳng Sơn La, cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực giảng viên, đồng thời,
có định hướng, chiến lược phát triển phù hợp, củng cố vị trí là cơ sở đứng đầu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh và phấn đấu trở thành cơ
sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngang t ầm với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có uy tín trong nư ớc và khu vực
Trường Cao đẳng Sơn La
Khái quát v ề Trư ờng Cao đ ẳng Sơn La
Trường Cao đẳng Sơn La nằm trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng của nền giáo d ục quốc dân, chịu sự quản lý nhà nư ớc của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và sự quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Trường có các chức năng về đào tạo, bồi dưỡng và liên kết, liên thông đào tạo đa ngành, đa h ệ với nhiều trình đ ộ khác nhau (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghi ệp, dạy nghề…) nhằm phát triển đa dạng nguồn nhân lực
Trang 2cho tỉnh Sơn La và các t ỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ thực hành và tin h ọc ứng dụng theo hình thức vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn; nghiên cứu khoa học và tri ển khai ứng dụng tiến bộ khoa – học công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội cho tỉnh Sơn La và góp ph ần phục vụ cho khu vực Tây Bắc; hợp tác qu ốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học – công nghệ với các ban, ngành, t ổ chức trong và ngoài nư ớc
Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nư ớc đối với nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Sơn La
Về cơ cấu tổ chức và hoạt động giảng dạy của Trường
Tổng số cán bộ, viên chức là 250 ngư ời (cơ hữu chiếm 90%), trong đó: 90% giảng viên có trình đ ộ thạc sỹ trở lên; 10% giảng viên có trình đ ộ tiến
sỹ Hiệu trư ởng, các phó hi ệu trư ởng nhà trư ờng có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng quản lý giáo dục/giáo dục nghề nghiệp do tổ chức quốc tế cấp 100% cán bộ giảng dạy tham gia các khóa h ọc về phương pháp giảng dạy tiên ti ến
và phương pháp đánh giá; 100% đội ngũ cán bộ quản lý được bồi dưỡng về quản lý giáo dục nghề nghiệp; 80% nhà giáo d ạy thực hành có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên; 80% nhà giáo dạy các ngành, nghề trọng điểm đạt trình độ công nghệ thông tin nâng cao và trình đ ộ ngoại ngữ B2;
10 cán bộ, viên chức được cấp thẻ kiểm định viên; 60% các n gành, nghề đủ điều kiện về đội ngũ để tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia từ bậc 1 đến bậc 3; 80% các ngành, nghề đủ điều kiện về đội ngũ để tổ chức huấn luyện an toàn, v ệ sinh lao động
Đồng thời, đề ra hoạt động: tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giảng dạy có trình độ đáp ứng vị trí việc làm phù hợp với cơ cấu tổ chức mới Hỗ trợ kinh phí đào t ạo đánh giá viên, ki ểm định viên; nâng cao trình
độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giảng viên, đặc biệt là giảng viên dạy các ngành, ngh ề trọng điểm; nâng cao hiệu quả quản lý và ch ất lư ợng công việc bằng việc thiết lập tiêu chuẩn công việc và các ch ỉ số đánh giá KPI cho từng công việc, từng vị trí việc làm
Việc xây dựng chiến lược phát tri ển nguồn nhân lực giảng viên giai đo ạn
2020 – 2025, định hướng đến năm 2030 giúp cho Nhà trư ờng có hư ớng phát triển dài hạn về công tác nhân s ự, dự báo đư ợc xu thế biến động của điều kiện môi trư ờng nhằm có đư ợc tầm nhìn t ổng quan v ề những thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức trong việc chuẩn bị sẵn sàng cho chiến lược
Trang 3đào tạo, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của tỉnh Sơn La phát triển theo kịp yêu c ầu phát tri ển kinh t ế – xã hội của đất nư ớc
Về nguồn lực tài chính và cơ s ở vật chất
Điều kiện cơ sở vật chất của hệ thống các cơ sở giáo dục nói chung và Trường Cao đẳng Sơn La nói riêng cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quản
lý nhà nước về giáo dục, trong đó có nội dung phát triển nguồn nhân lực (NNL) giảng viên Cơ s ở vật chất bao gồm mặt bằng đất đai, trụ sở, phòng học, sân chơi, bãi t ập… cũng như tài chính t ừ ngân sách c ấp, từ học phí và
từ các nguồn thu khác đáp ứng đư ợc các nhu c ầu hoạt động ngày càng tăng của Nhà trường Hi ện nay, cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Sơn La đã được đầu tư xây dựng cơ bản, trang thiết bị đáp ứng quy mô đào tạo; bảo đảm cơ bản diện tích tối thiểu để làm việc, học tập và các công trình phụ trợ cho cán b ộ, viên chức và học sinh, sinh viên; đ ặc biệt là tăng cư ờng các
mô hình thực tế kết nối giữa dạy nghề, khởi nghiệp và việc làm; nhà trư ờng
đã có khu thực hành, khu lâm viên để giảng viên và sinh viên thực hành, thực tập…
Về năng lực của đội ngũ lãnh đạo, quản lý
Đội ngũ lãnh đạo, quản lý của Trường có tầm nhìn chiến lược, khả năng đoàn kết, tạo lập sự đồng thuận giữa các đơn vị và cá nhân để thực hiện chiến lư ợc đào tạo Hầu hết đội ngũ này đ ều có sự nhạy bén, linh ho ạt
trong việc đổi mới công tác lãnh đ ạo, quản lý, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác qu ản lý, đi ều hành c ủa Nhà trư ờng
Về phẩm chất, năng lực của nguồn nhân l ực giảng viên
Đội ngũ giảng viên Trường luôn ý thức chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp lu ật của Nhà nư ớc; các quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo; quy định của cơ sở giáo dục nơi công tác; có tác
phong, lề lối làm vi ệc phù hợp với công việc của môi trường giáo d ục và đào tạo; luôn thể hiện được tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm vụ và có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao; có tinh th ần cống hiến, phục vụ cho nhà trường và xã hội bằng chính năng lực của mình
Về thể chế quản lý
Trong quản lý nhà nư ớc về giáo dục và đào t ạo, chất lượng hệ thống văn bản điều chỉnh về giáo d ục và ngu ồn nhân lực giảng viên rất quan trọng,
Trang 4tạo ra hành lang pháp lý quy đ ịnh chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền cho hoạt động của các cơ sở giáo dục
Đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp, các văn bản, chính sách Nhà nước ban hành đã tạo hành lang pháp lý cho các cơ s ở giáo dục nghề nghiệp hoạt động, như: Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; Nghị định số
15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp; Thông tư số
46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 c ủa Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội về ban hành Đi ều lệ Trường Cao đ ẳng; Luật Giáo d ục năm 2019 Tỉnh Sơn La ban hành các văn b ản: Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày
21/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát tri ển nhân lực tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 29/3/2021 c ủa UBND tỉnh Sơn La về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Sơn La giai đo ạn 2021 – 2025 và t ầm nhìn đ ến năm 2030 đã đặt ra mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, trong đó có hệ thống giáo dục nghề nghiệp của tỉnh cần phát triển nhân l ực đủ về số lượng đáp ứng yêu cầu thực tiễn Từ đó, Nhà trường sẽ cụ thể hóa vào các hoạt động thông qua chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển trường phù hợp với quy đ ịnh của pháp luật và yêu cầu của xã hội
Xu hướng giáo dục trong thời đại số
Giáo dục đại học trong thời đại số chính là e -learning, học tập dựa trên sự kết nối giữa internet Gi ảng viên và h ọc viên đều có thể tham gia vào lớp học đư ợc mở trên h ệ thống thông qua máy tính máy tính b ảng hay đi ện thoại thông minh có k ết nối internet Khi đăng nh ập vào hệ thống, không gian được tổ chức như một lớp học, giảng viên có thể trực tiếp giảng dạy cho người học hoặc giao bài tập, lưu trữ bài giảng, tài liệu học tập dưới nhiều định dạng khác nhau như Word, PDF, Video,… H ọc viên có thể theo dõi bài giảng trực tuyến hoặc có thể học tập bất cứ lúc nào, nộp bài tập cho giáo viên, thảo luận trong forum, thực hiện các bài kiểm tra trác nghi ệm, tự luận, đúng sai,… C ụ thể, e-learning có những công cụ hỗ trợ giảng dạy như: sử dụng công cụ soạn bài điện tử; công cụ mô phỏng; công cụ tạo bài kiểm tra; công c ụ tạo bài trình bày có multimedia; công cụ seminar điện tử,…
Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa
Trang 5Trường Cao đẳng Sơn La từ chỗ hoạt động bó hẹp chuyển sang cơ chế mở, đáp ứng yêu cầu xã hội và chịu sự giám sát của xã hội, gắn bó chặt chẽ nghiên cứu khoa học – công nghệ với ứng dụng trực tiếp và s ản xuất Thực hiện tiếp nhận chuy ển giao công nghệ mới về dạy, học và quản lý giáo dục bao gồm: phương pháp d ạy – học, xây dựng và phát triển chương trình, biên soạn tài li ệu giảng dạy; phát triển tổ chức và đội ngũ, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch giáo dục và quản trị cơ sở giáo dục… Đồng thời, nắm bắt xu hướng hội nhập quốc tế và toàn c ầu hóa, nâng cao ch ất lư ợng đào tạo lưu học sinh các tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào; nghiên cứu một số chương trình đào t ạo chuẩn quốc tế vào gi ảng dạy, như: hướng dẫn du lịch, công nghệ thông tin…
Tài liệu tham kh ảo:
1 Học viện Hành chính Quản lý ngu ồn nhân lực xã hội NXB Khoa h ọc –
Kỹ thuật, 2011
2 Kế hoạch số 85/KH -UBND ngày 29/3/2021 c ủa Ủy ban nhân dân t ỉnh Sơn La về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
3 Luật Giáo dục năm 2019
4 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014
5 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 c ủa Chính ph ủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Lu ật Giáo d ục nghề nghiệp
6 Quyết định số 681/QĐ -CĐSL ngày 12/10/2020 ban hành Chi ến lược phát triển nhà trường giai đo ạn 2020 – 2025
7 Quyết định số 736/QĐ -CĐSL ngày 26/10/2020 c ủa Trường Cao đẳng Sơn
La về việc ban hành quy ch ế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Sơn La
8 Thông tư s ố 46/2016/TT -BLĐTBXH ngày 28/12/2016 c ủa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về ban hành Điều lệ trường Cao đẳng