1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý dự án xây dựng Phần 4 Phân phối các nguồn lực của dự án

80 2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án xây dựng Phần 4 Phân phối các nguồn lực của dự án
Tác giả Dang Xuan Truong
Trường học HCMC University of Transport
Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng
Thể loại Chương trình học phần
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án xây dựng Phần 4

Trang 1

QUẢN LÝ DỰ ÁN

XÂY DỰNG

NCS ThS Đặng Xuân Trường

E: dangxuantruong@hcmut.edu.vn

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

™ Lê Văn Kiểm, Ngô Quang Tường Quản Lý Dự Án Bằng Sơ

Đồ Mạng Trường Đại học Kỹ Thuật TP.HCM, 1997.

™ Nguyễn Văn Đáng Quản Lý Dự Án Tập 1 và 2 NXB Thống

Kê, năm 2003

™ Phạm Quang Vũ Bài giảng Quản lý dự án Trường đại học GTVT TP.HCM.

Trang 4

Quản lý dự án xây dựng NỘI DUNG

Phần I Những vấn đề chung về QLDAXD

Phần II Hình thành tổ chức QLDA

Phần III Quản lý thời gian và tiến độ dự án

Phần IV QLDA trong quá trình thực hiện

Trang 5

Chương 1: Quản lý quá trình thi công xây dựng

PHẦN IV Quản lý dự án trong quá trình thực hiện

Trang 6

TẦM QUAN TRỌNG CỦA QÚA TRÌNH THI CÔNG

z Giai đoạn thi công rất quan trọng bởi vì chất lượng của công trìnhsẽ hoàn thành phụ thuộc nhiều vào tay nghề xây dựng và trình độquản lý thi công Chất lượng thi công phụ thuộc vào chất lượng vàmức độ hoàn chỉnh của hồ sơ do đơn vị thiết kế chuẩn bị và cácyếu tố khác như công nhân lao động, giám sát thi công và chấtlượng của vật liệu xây dựng sử dụng Công nhân có tay nghề vàcó phương pháp quản lý hiện đại là yếu tố cần thiết để DA đạtyêu cầu về chất lượng

z Giai đoạn thi công cũng quan trọng bởi vì phần lớn kinh phí và thờigian của DA được tiêu tốn trong giai đoạn này Có khoảng từ 85%– 90% tổng giá trị của DA được tiêu tốn trong giai đoạn này và cóbất cứ sự thay đổi nào cũng làm phát sinh chi phí một cách đángkể cho DA Thời gian cần thiết để tiến hành thi công ở giai đoạnnày lớn hơn nhiều thời gian thực hiện các công tác chuẩn bị Giaiđoạn này cũng dễ phát sinh nhiều rủi ro làm cho quá trình thicông bị gián đoạn dẫn đến việc DA bị kéo dài thời gian hơn so với

Trang 7

QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỦ THỂ TRONG XD

1 3

4

2 1

A

C B

1

4

D

1 Quan hệ hợp đồng

2 Quan hệ quản lý hợp đồng

3 Quan hệ quản lý một phần hợp đồng

4 Quan hệ thông báo tin tức

A Chủ công trình

D Kỹ sư giám sát

Trang 8

TỔ CHỨC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

™ Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm

thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu.

™ Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm

thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại.

™ Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi

nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu.

CÔNG TÁC NGHIỆM THU

Trang 9

TỔ CHỨC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu nội bộ như sau:

ƒ Đội trưởng thi công;

ƒ Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp;

ƒ Tổ trưởng tổ công nhân trực tiếp thi công;

ƒ Đại diện nhà thầu thi công công việc, giai đoạn thi công xây dựng tiếp nhận để tiếp tục thi công (nếu có)

ƒ Đại diện Tổ quản lý chất lượng giúp Chỉ huy trưởng công trường;

Đại diện của Phòng kỹ thuật của nhà thầu thi công xây

THÀNH PHẦN NGHIỆM THU NỘI BỘ

Trang 10

TỔ CHỨC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành 3 bước :

Bước 1 : Nghiệm thu công việc

Bước 2 : Nghiệm thu giai đọan

Bước 3 : Nghiệm thu hòan thành đưa vào khai thác sử dụng

Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu.

CÁC BƯỚC NGHIỆM THU

Trang 11

NGHIỆM THU CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY

CÔNG VIỆC, CẤU KIỆN

Kỹ sư giám sát của Chủ

Cam kết về chất lượng

Yêu cầu được nghiệm

thu

Trang 12

NGHIỆM THU CHUYỂN GIAI ĐỌAN

GIAI ĐỌAN THI CÔNG

Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư

Giám sát kỹ thuật

của Nhà thầu

- Kiểm tra sự phù hợp về TK

- Chấp nhận nghiệm thu

- Cam kết về

chất lượng

- Yêu cầu

được nghiệm

thu

Tư vấn thiết kế

Giám sát tác giả

Trang 13

NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH

CÔNG TRÌNH

Kỹ sư giám sát Giám sát kỹ thuật

- Kiểm tra sự phù hợp về TK

- Chấp nhận nghiệm thu

- Cam kết về

chất lượng

- Yêu cầu được

nghiệm thu

Tư vấn thiết kế

Giám sát tác giả

Chủ quản lý sử

Kiểm tra và Nghiệm thu

Trang 14

Sễ ẹOÀ TRèNH Tệẽ GIAÙM SAÙT CHAÁT LệễẽNG COÂNG TRèNH

không đạt

đạt không đạt

Kiểm tra vật liệu, thiết bị, nhân công Duyệt công nghệ thi công

Kỹ sư giám sát chuyên ngμnh nghiệm thu

Đơn vị nhận thầu tự kiểm tra chất lượng

Khởi công từng trình tự công việc

Kỹ sư giám sát trưởng duyệt

đơn xin khởi công.

Báo cáo chủ đầu tư

Trang 16

THỦ TỤC GIÁM SÁT GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH

KỸ SƯ GIÁM SÁT KINH TẾ XÁC NHẬN

NGHIỆM

THU

NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG THỰC CỦA CÔNG TRÌNH

NHÀ THẦU BÁO KHỐI LƯỢNG NGHIỆM THU KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH KÝ NGHIỆM THU NHÀ THẦU BÁO KHỐI LƯỢNG THÁNG

KỸ SƯ GIÁM SÁT TRƯỞNG KÝ

Trang 18

THỦ TỤC GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ CÔNG TRÌNH

được

Sau khi công bố trúng thầu

Nhà thầu đề xuất kế họach tiến độ Kỹ sư giám sát đề nghị khởi công Kỹ sư giám sát xét duyệt Công trình khởi công

Có kéo dài kế họach không

Có phải là nguyên nhân của nhà

thầu Nhà thầu điều chỉnh kế họach

Kiểm tra theo dõi Thực thi kế họach Không

Không

Không

Trang 19

Ý kiến của kỹ sư giám sát thi công

a

Cần điều chỉnh

b c

Điều chỉnh kế họach tiến độ

Ký xác nhận chuyển giao

Theo dõi sửa chữa kế họach

Công bố trách nhiệm sai sót

Không

Trang 20

z Mối quan hệ giữa Chủ đầu tư, nhà thầu thi công và Chủ nhiệm

DA cần phải được xây dựng trên nền tảng của sự công bằng,tinh thần hợp tác nhằm đảm bảo DA thành công Người chủnhiệm DA cần phải có tác phong làm việc chuyên nghiệp để cóđược sự tôn trọng và buộc mọi người phải thực hiện công việccủa mình Cần thiết phải kiên định không dao động, cần phảiquyết đoán nhưng không thô bạo Để làm việc trong ngành xâydựng thì phải có khả năng làm việc được với mọi người và biếtcách ứng phó trong mọi tình huống

z Do bản chất của DA xây dựng mà hầu hết các nhà thầu, chủđầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và đôi khi có cả đơn vị tư vấnquản lý dự án thường có những bất đồng, tranh chấp Có thểgiải quyết các bất đồng, tranh chấp bằng cách đàm phán, hoàgiải, sử dụng trọng tài kinh tế và kiện ra toà

QUAN HỆ TRÊN CÔNG TRƯỜNG

Trang 21

z An toàn lao động là một phần việc quan trọng trong công tác QLDA, đặc biệt là ở giai đoạn thi công xây lắp Chi phí, trách nhiệm pháp lý, các quy định và uy tín của công ty thể hiện mức độ quan trọng của an toàn lao động đối với DA Không nên xem an toàn lao động là không có tai nạn lao động mà phải xem an toàn là một yếu tố của DA và được theo dõi tương tự như kinh phí, thời gian và quy mô của DA.

z Các quy định và ATLĐ được đưa ra để đảm bảo an toàn cho người lao động phải được tất cả các bên liên quan đến DA như Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà thầu thi công và công nhân thực hiện.

z Chủ nhiệm dự án phải có buổi làm việc với các thành viên của DA về vấn đề ATLĐ trong các giai đoạn lên kế hoạch, thiết kế và thi công Vấn đề an toàn phải được nhận thức từ cấp quản lý cao nhất cho đến từng tổ đội lao động và mỗi công nhân trên công trường Ban QLDA cần hiểu và thực hiện nguyên tắc an toàn để cải thiện điều kiện an toàn tại công trường mặc dù đây là trách nhiệm chính của nhà thầu.

AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 22

z Do đặc điểm và tính chất của ngành xây dựng mà trong quá trìnhthi công thường xuất hiện những phát sinh, thay đổi so với kếhoạch, tính toán ban đầu.

z Chủ đầu tư đề nghị những phát sinh với mục đích sử dụng côngtrình hiệu quả, thuận tiện hơn Đơn vị thiết kế hay nhà thầu thicông đưa ra những thay đổi, phát sinh vì không thể dự đoán chínhxác được các tình huống chính xác có thể xảy ra trong giai đoạnthi công Phát sinh và thay đổi hầu như không tránh khỏi trongquá trình thi công

z Các đề nghị phát sinh phải được lập thành biên bản có xác nhậncủa các bên tham gia Chỉ được tiến hành thực hiện những thayđổi, phát sinh sau khi đã được sự chấp thuận của người có thẩmquyền quyết định DA các văn bản này cần phải được lưu trữtrong hồ sơ của DA Phần lớn các phát sinh làm tăng chi phí vàkéo dài thời gian thực hiện DA Do vây CNDA cần phải lưu tâmgiải quyết các phát sinh trong quá trình thi công

QUẢN LÝ NHỮNG PHÁT SINH, THAY ĐỔI

Trang 23

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

ƒ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

ƒ Nghiệm thu, bàn giao công trình

ƒ Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

ƒ Bảo hành công trình

ƒ Bảo trì công trình

ƒ Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

KẾT THÚC XÂY DỰNG, ĐƯA DỰ ÁN

VÀO KHAI THÁC

Trang 24

z Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đó được bàngiao toàn bộ cho chủ đầu tư.

z Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lýhoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựngcông trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi côngtheo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửachữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảohành công trình

z Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn vàthanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình

z Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu tưphải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật Hồ sơ đăng kýtài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình

KẾT THÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 25

z Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tưkhi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hànhđúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng(kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệsinh mặt bằng).

z Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trìnhxây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc,hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần đểkhai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dựán

z Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thànhcông trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến côngtrình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế

BÀN GIAO CÔNG TRÌNH

Trang 26

z Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bảnnghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựngđã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau:

- Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt,cấp I;

- Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại

z Mức tiền bảo hành công trình xây dựng:

- 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạngmục công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I;

- 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng

mục công trình xây dựng khác

z Nhà thầu thi công chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trìnhsau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xácnhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

z Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình

BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

Trang 27

z Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì

để vận hành, khai thác lâu dài Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp sau : Cấp duy tu bảo dưỡng; Cấp sửa chữa nhỏ; Cấp sửa chữa vừa; Cấp sửa chữa lớn.

Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy trình bảo trì.

ƒ Thời hạn bảo trì công trình xây dựng

z Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình

xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.

z Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có

yêu cầu được tiếp tục sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định đánh giá hiện trạng chất lượng công trình do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện Người quyết định cho phép sử dụng công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH

Trang 28

Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

z Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việchoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xâydựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theogiá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thứcthanh toán trong hợp đồng đã ký kết

z Những dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nước ngoài hoặcgói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng kývới Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm ứng, thanh toán vốnkhác thì thực hiện theo Hiệp định đã ký

z Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong nămkết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủđầu tư phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việchoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo hành côngtrình

THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

Trang 29

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

z Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng

công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

z Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực

hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan đến việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

z Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt

quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán.

THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

Trang 30

Chương 2:

Quản lý chất lượng dự án

Trang 31

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

ĐỊNH NGHĨA

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, phụ thuộcvào nhiều yếu tố Có nhiều định nghĩa, khái niệm về chất lượng cónhiều tác giả cho rằng Chất lượng là :

- Sự thích hợp khi sử dụng;

- Sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể;

- Không bị khiếm khuyết, sai lỗi hoặc hư hỏng, nhiễm bẩn;

- Mức độ hoàn hảo;

- Sự thoả mãn của khách hàng

Đối với người tiêu dùng, Chủ đầu tư, chất lượng là : “Sự thoảmãn nhu cầu hoặc hơn nữa nhưng với phí tổn là thấp nhất”

Theo ISO 9000:2000 thì : Chất lượng là mức độ đáp ứng các

Trang 32

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XÂY DỰNG

1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD

z Khái niệm 1: Chất lượng xây dựng là thỏa mãn tốt nhất nhu cầucủa khách hàng đối với sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệpcung cấp

z Khái niệm 2: Chất lượng xây dựng là tổng thể những đặc tính củacông trình xây dựng thỏa mãn được các yêu cầu sử dụng đặt ra

z Khái niệm 3: Chất lượng công trình xây dựng là tổng thể những đặctrưng của công trình có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của ngườisử dụng mà những đặc tính này được công bố trước trong các hồ sơdự án, hồ sơ thiết kế, hồ sơ thi công và còn bao gồm cả những đặctính còn tiềm ẩn chưa được công bố Những đặc tính này mang tínhcá biệt mà chỉ khi sử dụng mới phát hiện ra

Trang 33

1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD

z Khái niệm 4: Chất lượng xây dựng là tổng thể những đặc trưng củacông trình thể hiện ở các khía cạnh gồm: Độ bền vững của côngtrình; Độ an toàn của công trình; Tính hợp lý với cảnh quan môitrường; Tính thẩm mỹ mà các giá trị văn hóa mang lại; Các lợi ích chongười sử dụng; Các dịch vụ mang lại cho người sử dụng; Yếu tố vềthời gian xây dựng, chi phí xây dựng công trình

z Khái niệm 5: Chất lượng xây dựng là tập hợp các đặc tính đặc trưngcho giá trị sử dụng của công trình do tất cả các giai đoạn hình thànhcông trình xây dựng qui định (giai đoạn dự án, thiết kế, thi công) vàđược những đơn vị thực hiện nó cam kết đảm bảo

z Khái niệm 6: Chất lượng xây dựng công trình là những yêu cầu tổnghợp đối với tất cả các đặc tính của công trình về các khía cạnh baogồm: Tính an toàn, độ bền vững, trình độ mỹ thuật, kỹ thuật của côngtrình phù hợp với các quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ

Trang 34

1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD

Nhận xét: Qua 6 khái niệm như trên ta có thể phân 6 khái niệm thành 2 nhóm:

zNhóm 1: Quan niệm chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở các

đặc tính đặc trưng công trình đã được thực hiện và đảm bảo theođúng yêu cầu chất lượng đặc ra Quan niệm theo nhóm này là quanniệm “chất lượng dạng hẹp”

zNhóm 2: Quan niệm chất lượng công trình xây dựng được mở rộng

hơn, đó là ngoài những đặc tính của công trình thỏa mãn nhu cầu sửdụng như quan niệm của nhóm 1, người ta còn xét đến những yếu tốnằm ngoài công trình nhưng lại có liên quan thỏa mãn được nhu cầusử dụng như: Các dịch vụ cung cấp cho người sử dụng, yếu tố thờigian cung cấp và mức giá cả Như vậy theo nhóm 2 đã đưa ra 1 quanniệm gọi là “chất lượng tổng hợp”

Trang 35

2 CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD

z Sự hình thành của chất lượng công trình xây dựng trải qua rấtnhiều giai đoạn từ khâu dự án đến thiết kế và thi công, do vậy nóchịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố tác động, hay nói cách khácchất lượng công trình xây dựng được hình thành ở các giai đoạnrất khó đảm bảo độ trùng khớp với nhau

z Mức độ đặc trưng của chất lượng công trình xây dựng, đặc trưng

ở giai đoạn thi công là khoảng dao động khá lớn

z Khả năng kiểm tra đánh giá đúng chất lượng xây dựng rất phứctạp, khó chính xác

z Các phương tiện kỹ thuật sử dụng để kiểm tra, kiểm định chấtlượng xây dựng thường không được hoàn thiện bằng các phươngtiện kiểm tra đánh giá các loại chất lượng sản phẩm khác

z Để đánh giá tổng thể chất lượng sản phẩm công trình xây dựngthì không thể di dời toàn bộ công trình để đưa vào kiểm định đánh

Trang 36

Phân tích, dự báo, lựa chọn

GĐ THIẾT KẾ Chất lượng

công tác Khảo

Chất lượng VL, cấu kiện quyết định CLSP.

Tiêu hao nhiều tiền

GĐ THI CÔNG

XÂY LẮP

Không gian và thời

gian lớn Trực tiếp tạo ra SP

GĐ BẢO DƯỠNG,

KHAI THÁC CT

Là quá trình dần

hư hỏng phương tiện ảnh hưởng Lưu lượng, chủng loại,

tới chất lượng, tuổi thọ

công trình.

Các yếu tố SX (LĐ, VT, TB), kỹ thuật, phương pháp thi công ảnh hưởng trực tiếp đến CLSP.

Phụ thuộc vào

DỰ ÁN ĐẦU TƯ Chất lượng các kết quả nghiên cứu

Tiến bộ KHKT

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHẤT LƯỢNG SPXD

Trang 37

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

ĐỊNH NGHĨA

Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phảilàm theo quy trình Mọi tổ chức muốn nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình trên thương trường đều phải tìm hiểu và áp dụng có hiệuquả các tư tưởng và công cụ của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng.

Theo ISO 9000 : “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt độngcủa chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mụcđích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp nhưlập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượngvà cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”

Trang 38

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

KHÁI NIỆM

Quản lý chất lượng xây dựng là tập hợp những hoạt động củacác cơ quan, các tổ chức có chức năng quản lý xây dựng thông quahàng loạt các biện pháp bao gồm: kế hoạch chất lượng, kiểm trachất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Trong đó:

z Kế hoạch chất lượng: là việc xây dựng và đưa ra các mục tiêu yêucầu của chất lượng công trình cần đạt được, các biện pháp tổ chứcthực hiện kế hoạch đó

z Kiểm tra chất lượng: Các hoạt động xem xét, đo đếm, kiểmnghiệm một, một số đặc tính hoặc toàn bộ các đặc tính của côngtrình cần kiểm tra, đối chiếu với kế hoạch đặt ra ban đầu Từ đóphát hiện ra những sai lệch, tìm ra những nguyên nhân và đề xuấtnhững biện pháp thích hợp

Trang 39

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

KHÁI NIỆM (tt)

z Đảm bảo chất lượng: Là hoạt động của người thực thi công việcxây dựng thông qua một hệ thống đảm bảo chất lượng để khẳngđịnh hay cam kết những sản phẩm xây dựng đưa ra (hình thành)đúng yêu cầu chất lượng đã đặt ra

Trong đó: một trong những biểu hiện của đảm bảo chất lượngxây dựng đó là phải thi hành nghiệp vụ bảo hành công trình xâydựng

z Cải tiến chất lượng: cũng thuộc vào phạm trù quản lý chất lượngnhằm đưa ra những sản phẩm ngày càng thỏa mãn tốt nhất đối vớikhách hàng, cải tiến và nâng cao chất lượng công trình xây dựng,mang lại các lợi ích trực tiếp cho cả hai phía: Lợi ích cho chủ đầu tư

Trang 40

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

1. Hiểu nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng

2. Thông tin về nhu cầu và mong đợi của khách hàngcho toàn tổ chức

3. Đo lường sự thoả mãn của khách hàng và luôn luôncải tiến các kết quả

4. Nghiên cứu, phát hiện và đào tạo các nhu cầu củacộng đồng

5. Quản lý các mối quan hệ của khách hàng và cộngđồng

Ngày đăng: 23/03/2014, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH - Quản lý dự án xây dựng Phần 4 Phân phối các nguồn lực của dự án
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (Trang 14)
Bảng 3 : Tổng hợp mức độ ảnh hưởng và khả năng rủi ro - Quản lý dự án xây dựng Phần 4 Phân phối các nguồn lực của dự án
Bảng 3 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng và khả năng rủi ro (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w