1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA

119 961 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thành tổ chức Quản lý dự án xây dựng
Tác giả Đặng Xuân Trường
Người hướng dẫn Phí Xuyên, Tiến sĩ
Trường học Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Học phần
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án xây dựng Phần 2

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

™ Nguyễn Vũ Bích Uyên Quản Lý Dự Án Trường ĐH Báchkhoa Hà Nội

™ Đỗ Thị Xuân Lan Quản Lý Dự Án Xây Dựng NXB ĐHQGTP.HCM

™ Lương Đức Long Các chuyên đề Quản Lý Dự Án NXBtrường đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh

Đồ Mạng Trường Đại học Kỹ Thuật TP.HCM, 1997

Kê, năm 2003

Trang 5

PHẦN II

Hình thành tổ chức QLDA

Trang 6

Bài 1 ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

‰ Đầu tư là hoạt động sử dụng

tiền vốn, tài nguyên trong một

thời gian tương đối dài nhằm

thu về lợi nhuận hoặc lợi ích

kinh tế xã hội.

‰ Tài nguyên: lao động, đất đai,

nguyên vật liệu, mặt nước…

‰ Tài nguyên là nguồn vốn gọi

chung là nguồn lực.

Trang 7

Là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.

Trang 8

Identity Creativity

Bài 2 CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án (công trình), căn

cứ vào quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, Chủ đầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:

‰ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án;

‰ Chủ nhiệm điều hành dự án;

‰ Chìa khóa trao tay

‰ Tự thực hiện dự án.

Trang 9

ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Hình thức này được áp dụng với các dự án mà Chủ đầu

tư có năng lực chuyên môn phù hợp và có cán bộchuyên môn để tổ chức quản lý thực hiện dự án theo cáctrường hợp sau:

a Trường hợp chủ đầu tư không thành lập ban quản

lý dự án

Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sửdụng bộ máy hiện có của mình kiêm nhiệm và cử ngườiphụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để quản lýviệc thực hiện dự án

Trang 10

b Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án

Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý việc thực hiện dự án:

Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản

lý dự án phải phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn của Chủ đầu tư, phù hợp với Điều lệ tổ chức hoạt động của Chủ đầu tư và các quy định của pháp luật có liên quan;

Trang 11

‰ Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp

đồng

‰ Ban quản lý dự án chuyên ngành.

Trang 12

a Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp

đồng

chức tư vấn có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án, tổ chức tư vấn đó được gọi là Tư vấn quản lý điều hành dự án.

‰ Tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

theo hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư.

Trang 13

b Ban quản lý dự án chuyên ngành

Hình thức này áp dụng đối với các dự án thuộc cácchuyên ngành xây dựng được Chính phủ giao các Bộ, cơ

quan ngang Bộ có xây dựng chuyên ngành (bao gồm Bộ

Xây dưng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Bộ Văn hoá – Thể thao & du lịch, Bộ Quốcphòng, Bộ Công an, Tổng cục Bưu điện) và Uỷ ban nhândân cấp tỉnh quản lý thực hiện; các dự án do Uỷ ban nhândân cấp tỉnh giao các Sở có xây dựng chuyên ngành (tươngứng các Bộ có chuyên ngành nêu trên) và Uỷ ban nhân dâncấp huyện thực hiện

Ban quản lý dự án chuyên ngành do các Bộ hoặc

Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, có tư cách phápnhân đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi

Trang 14

Click to add Title

3 Hình thức chìa khoá trao tay

‰ Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi Chủ đầu

tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết

kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng.

sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,

vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì hình

thức này chỉ áp dụng đối với dự án nhóm C, các

trường hợp khác phải được thủ tướng Chính phủ chophép

Trang 15

4 Hình thức tự thực hiện dự án

Chủ đầu tư thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng) chủ đầu

tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ

việc sản xuất, xây dựng, chịu

trách nhiệm trước pháp luật về

chất lượng sản phẩm, chất

lượng công trình xây dựng và

tiến hành nghiệm thu quyết toán

khi công trình hoàn thành thông

qua các hợp đồng xây dựng cơ

bản.

Trang 16

Bài 3 CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1 Chỉ định thầu

a Khái niệm

Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng.

Trang 17

‰ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí

mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng

do thủ tướng Chính phủ quyết định.

Trang 18

‰ Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua

sắm hàng hoá, xây lắp; 500 triệu đối với tư vấn.

‰ Các gói thầu được chỉ định thầu thuộc dự án

nhóm A, Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Bộ trưởng, thủ trướng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dự án quyết định.

Trang 19

Trong các trường hợp trên phải xác định rõ 3 nội dung sau:

‰ Lý do chỉ định thầu;

‰ Kinh nghiệm và năng lực về kỹ thuật, tài chính của nhà

thầu được đề nghị chỉ định thầu;

‰ Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc

cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ địnhthầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết kế và dự toánđược duyệt theo quy định)

‰ Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả

thi của dự án đầu tư thì không phải đấu thầu, nhưngChủ đầu tư phải chọn nhà tư vấn phù hợp với yêu cầucủa dự án

Trang 20

2 Sơ tuyển nhà thầu để thực hiện dự án

thầu có giá trị từ 200 tỷ trở lên nhằm lựa chọn các

nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đápứng yêu cầu của hồ sơ đấu thầu

Trang 21

3 Đấu thầu trong xây dựng

Khái niệm: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đápứng các yêu cầu Bên mời thầu

Thể thức, trình tự đấu thầu:

‰ Thể thức dự sơ tuyền cho người trúng thầu;

‰ Mời các nhà thầu dự sơ tuyển;

‰ Phát và nộp các hồ sơ dự sơ tuyển;

‰ Phân tích các hồ sơ dự sơ tuyển, lựa chọn và thông

báo danh sách các ứng thầu;

‰ Thể thức để nhận đơn thầu;

Trang 22

‰ Hồ sơ đấu thầu;

‰ Bán hồ sơ dự thầu;

‰ Các ứng thầu đi thăm công trường;

‰ Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đấu thầu;

Trang 24

e Mua sắm trực tiếp

trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó.

minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.

Trang 25

f Tự thực hiện

Hình thức này chỉ được áp dung đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu nêu trên (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng)

g Mua sắm đặc biệt

Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được.

Trang 26

5 Phương thức đấu thầu

a Đấu thầu một túi hồ sơ:

Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ Phương thức này được áp dụng đối với đấu

thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.

b Đấu thầu hai túi hồ sơ :

Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và

đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời

điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước đểđánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên

sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá

Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.

Trang 27

c Đấu thầu hai giai đoạn :

Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:

‰ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp

có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên;

‰ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất

lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ, phức tạp

về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặt biệt phức tạp.

Trang 28

6 Đấu thầu cho dự án thực hiện theo hợp đồng chìa

khoá trao tay

Quá trình thực hiện phương thức này gồm 2 giai đoạn:

đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính (chưa cógiá) để Bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể vớitừng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêuchuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dựthầu chính thức của mình

trong giai đoạn 1 nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đềxuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùngmột mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chínhvới đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợpđồng, giá dự thầu

Trang 29

7 Đấu thầu tuyển chọn tư vấn

Tư vấn là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức,kinh nghiệm chuyên môn cho Bên mời thầu trong việcxem xét, quyết định, kiểm tra quá trình chuẩn bị và thựchiện dự án

a Nội dung tư vấn

‰ Tư vấn chuẩn bị dự án bao gồm: lập quy hoạch, tổng

sơ đổ phát triển; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;lập báo cáo nghiên cứu khả thi; đánh giá báo cáo lậpquy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, nghiên cứu tiền khảthi và nghiên cứu khả thi

Trang 30

‰ Tư vấn thực hiện dự án gồm: khảo sát, lập

thiết kế, tổng dự toán, dự toán; đánh giá, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, dự toán (nếu có); lập hồ sơ mời thầu; phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu; giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị.

‰ Tư vấn thực hiện dự án gồm: khảo sát, lập

thiết kế, tổng dự toán, dự toán; đánh giá, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, dự toán (nếu có); lập hồ sơ mời thầu; phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu; giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị.

Trang 31

b Loại hình tư vấn:

Hiện nay công tác tư vấn tồn tại hai loại hình:

‰ Các tổ chức tư vấn của Chính phủ hoặc phi Chính phủ

hoạt động theo quy định của pháp luật

‰ Các chuyên gia hoạt động độc lập hoặc thuộc một tổ

chức hoạt động theo quy định của pháp luật

c Trình độ tổ chức đấu thầu tư vấn

‰ Lập hồ sơ mời thầu bao gồm: thư mời thầu; điều

khoản tham chiếu; các thông tin cơ bản có liên quan;tiêu chuẩn đánh giá; các điều kiện ưu đãi (nếu có);các phụ lục chi tiết kèm theo

Trang 32

‰ Thông báo đăng ký dự thầu;

‰ Xác định danh sách ngắn;

‰ Mời thầu;

‰ Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu;

‰ Mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật;

‰ Đánh giá đề xuất kỹ thuật;

‰ Mở túi hồ sơ đề xuất tài chính;

‰ Đánh giá tổng hợp;

‰ Trình duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu;

‰ Thương thảo hợp đồng;

‰ Trình duyệt kết quả đấu thầu;

‰ Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng;

‰ Trình duyệt nội dung hợp đồng

Trang 33

8 Đấu thầu xây lắp

a Trình tự tổ chức đấu thầu

Việc tổ chức đấu thầu xây lắp được thực hiện theo trình

tự sau:

‰ Sơ tuyển nhà thầu (nếu có);

‰ Lập hồ sơ mời thầu;

‰ Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu;

‰ Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu;

‰ Mở thầu;

‰ Đánh giá, xếp hạng nhà thầu;

‰ Trình duyệt kết quả đấu thầu;

‰ Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện HĐ;

Trang 34

b Sơ tuyển nhà thầu

‰ Chỉ các gói thầu có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên

mới cần sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu đủnăng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầucủa hồ sư mời thầu

‰ Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau:

ƒ Thư mời thầu;

ƒ Mẫu đơn dự thầu;

ƒ Chỉ dẫn đối với nhà thầu;

ƒ Các điều kiện ưu đãi (nếu có);

Trang 35

ƒ Các loại thuế theo quy định của pháp luật;

ƒ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng

và chỉ dẫn kỹ thuật;

ƒ Tiến độ thi công;

ƒ Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả phương pháp

và cách thức quy đổi về cùng mặt bằng để xácđịnh giá đánh giá)

ƒ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

ƒ Mẫu bảo hành dự thầu

ƒ Mẫu thỏa thuận hợp đồng

Trang 36

ƒ Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

ƒ Thư hoặc thông báo mời thầu

ƒ Chỉ dẫn đối với nhà thầu

ƒ Hồ sơ dự thầu

ƒ Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

ƒ Đánh giá hồ sơ dự thầu

ƒ Kết quả đấu thầu

ƒ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Trang 37

Bài 4 PHÂN LOẠI DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do

Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các

dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quyđịnh tại Phụ lục 1 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP;

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

‰ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

‰ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn

tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

Trang 38

‰ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của

doanh nghiệp nhà nước;

Trang 39

Bài 5 CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì

chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu

tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhànước

2 Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ

đầu tư

Trang 41

Bài 6 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Giai đoạn 1 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

‰ Nghiên cứu thị trường, khả năng đầu tư và lựa chọn

thiết bị

‰ Báo cáo đầu tư xây dựng công trình ( dự án quan

trọng)

‰ Lập dự án khả thi (= dự án đầu tư), hoặc lập dự án

Báo cáo Kinh tế kỹ thuật (tôn giáo, nhỏ)

‰ Thẩm định dự án khả thi (bao gồm thiết kế cơ sở ,

thuyết minh), báo cáo

Trang 42

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư

‰ Lập và trình duyệt phương án đền bù giải tỏa tái, định cư

‰ Đền bù giải tỏa, tái định cư

‰ Xin phép xây dựng

‰ Lập TKKT, dự toán Thẩm định và duyệt TKKT – Dự toán

‰ Đấu thầu xây lắp – Thiết bị

‰ Giám sát Xây lắp – Thiết bị

‰ Giám sát Xây lắp – Thiết bị

‰ Thông báo khởi công xây dựng

‰ Xây lắp công trình, lắp đặt thiết bị

‰ Đóng thuế xây dựng.Đóng bảo hiểm tư vấn, công trình

‰ Nghiệm thu từng phần, từng hạng mục

‰ Nghiệm thu toàn phần

‰ Thanh toán từng phần

Trang 43

Giai đoạn 3: Kết thúc đầu tư

‰ Hoàn công công trình

Trang 44

Bài 7 QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO CÔNG VIỆC

A Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình

B Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

(hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

C Thiết kế xây dựng

D Thi công xây dựng công trình

E Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Trang 45

A Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư

1 Các dự án quan trọng quốc gia; các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình

2 Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

‰ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều

kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụngtài nguyên quốc gia nếu có;

Trang 46

‰ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng;

các hạng mục công trình bao gồm công trình chính,công trình phụ và các công trình khác; dự kiến về địađiểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

‰ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các

điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, nănglượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóngmặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự ánđối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, anninh, quốc phòng;

‰ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời

hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theotiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân

kỳ đầu tư nếu có

Trang 47

B Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (sau khi báo

cáo đầu tư được phê duyệt)

1 Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức

lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệuquả đầu tư xây dựng công trình, trừ những trường hợpsau đây:

‰ Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây

dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghịđịnh 12/2009/NĐ-CP;

‰ Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy

định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng

Ngày đăng: 23/03/2014, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành tổ chức QLDA - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
Hình th ành tổ chức QLDA (Trang 5)
2. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
2. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án (Trang 11)
4. Hình thức tự thực hiện dự án - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
4. Hình thức tự thực hiện dự án (Trang 15)
Hình thức này chỉ được áp dung đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu nêu trên (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng) - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
Hình th ức này chỉ được áp dung đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu nêu trên (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng) (Trang 25)
Hình thức quản lý dự án. - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
Hình th ức quản lý dự án (Trang 50)
4. Hình thức Xây dựng – khai thác (sau đây gọi tắt là BO) là hình thức đầu tư xây dựng sau đó khai thác. - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
4. Hình thức Xây dựng – khai thác (sau đây gọi tắt là BO) là hình thức đầu tư xây dựng sau đó khai thác (Trang 114)
6. Hình thức hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
6. Hình thức hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt (Trang 115)
HÌNH THÀNH - Quản lý dự án xây dựng Phần 2 Hình thành tổ chức QLDA
HÌNH THÀNH (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w