1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng giữa chính quyền các địa phương trong phát triển kinh tế – giải pháp cho các tỉnh, thành phố vùng duyên hải nam trung bộ của việt nam

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng giữa chính quyền các địa phương trong phát triển kinh tế – Giải pháp cho các tỉnh, thành phố vùng duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý liên kết vùng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 388,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng giữa chính quyền các địa phương trong phát triển kinh tế – Giải pháp cho các tỉnh, thành phố vùng duyên h ải Nam Trung Bộ của Việt Nam Để thự

Trang 1

Đề tài kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng giữa chính quyền các địa phương trong phát triển kinh tế – Giải pháp cho các tỉnh, thành phố vùng duyên h ải Nam Trung Bộ của Việt Nam

Để thực hiện hiệu quả hoạt động liên kết vùng giữa chính quyền các địa phương trong phát triển kinh tế ở Việt Nam nói chung và vùng duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng, chúng ta c ần tham khảo và học tập kinh nghiệm ở các nước đã thành công trong lĩnh v ực này T ừ đó, có nh ững giải pháp c ụ thể nhằm thực hiện hiệu quả liên kết vùng giữa chính quyền các địa phương trong phát tri ển kinh t ế ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ ở nước ta

Nam Trung B ộ được thiên nhiên ưu đãi nhi ều kỳ quan, th ắng cảnh hùng vĩ cùng những vùng bi ển đẹp ngỡ ngàng ( Ảnh minh họa)

Bằng phương pháp t ổng hợp và phân tích tài li ệu, bài vi ết trình bày kinh nghiệm liên k ết vùng (LKV) gi ữa chính quyền các địa phương ( CQCĐP) và

đã gặt hái được nhiều thành công trong phát triển kinh tế Đây là những quốc gia có sự tương đ ồng về văn hóa, dân s ố, lịch sử, cấp hành chính… với nước ta, như: C ộng hòa Liên bang Đ ức (CHLB Đức), Hàn Qu ốc và Trung Quốc

Trang 2

Liên kết vùng giữa chính q uyền các địa phương ở CHLB Đức

Cấp vùng dư ới góc độ của bang ở CHLB Đức là một không gian kinh t ế liên xã (tương đương huyện) và một số thành phố trực thuộc Bang có

những đặc điểm kinh t ế, xã hội tương đ ồng nhau1 Tuy nhiên, điều cần chú

ý ở đây là tính độc lập tương đối giữa các c ấp hành chính trong m ột nhà nước liên bang, không giống như các cấp CQĐP ở Việt Nam

LKV giữa các địa phương ở CHLB Đức có những điểm nổi bật sau:

Một là, cơ sở lý luận liên kết các địa phương ở CHLB Đức chủ yếu dựa vào

lý thuyết phát tri ển cụm liên kết của Michael Eugene Porter (Giáo sư

sách cạnh tranh của thế giới) và lý thuyết Tân địa kinh t ế của Paul Robin Krugman (một nhà kinh tế học người Hoa Kỳ, giáo sư của Đại học

Princeton)

Hai là, phối hợp các đ ịa phương ở CHLB Đức nhằm đạt các mục tiêu về

thu hẹp khoảng cách phát tri ển giữa các vùng; phát tr iển kinh t ế vùng trên

cơ sở lợi thế cạnh tranh của vùng đó; thực hiện các nhiệm vụ chung, mang tính chất liên đ ịa phương, như: b ảo vệ môi trư ờng, biến đổi khí hậu, giao thông vận tải, năng lư ợng…; tối ưu hóa, hợp lý hóa trong vi ệc cung ứng các dịch vụ công… Động lực cốt lõi để hoàn thành các m ục tiêu LKV này

là phải tạo ra một “tài s ản chung” c ủa các địa phương, t ạo điều kiện cho các địa phương cùng khai thác và sử dụng tài sản đó

Ba là, liên kết các địa phương ở CHLB Đức đư ợc thực hiện theo những

hình thức cơ bản sau: hình thành m ột vùng hành chính v ới sự phân cấp tương đối đầy đủ; hình thành một vùng hành chính với sự phân cấp theo hướng tản quyền; thành lập hội, hiệp hội với sự tham gia của các địa

phương trong vùng

Bốn là, LKV ở CHLB Đức sử dụng các công cụ phục vụ, gồm: Hiến pháp

Liên bang; quy ho ạch; thành lập công ty công, t ổ chức phi lợi nhuận để hỗ trợ cho các doanh nghi ệp, đào t ạo ngư ời lao đ ộng, phát triển nông thôn và thực hiện các công cụ nhằm thu hút v ốn FDI; thành lập một công ty c ổ phần, định hướng lợi nhuận nhằm tạo điều kiện hình thành ho ặc hỗ trợ phát triển các cụm liên k ết

Từ thực trạng LKV giữa các địa phương ở CHLB Đức nêu trên, có th ể thấy rằng:

Trang 3

(1) Trong liên k ết các địa phương ở CHLB Đức, vì tính đ ộc lập cao của mỗi cấp hành chính n ên phương thức liên kết chủ yếu là tự nguyện Theo

đó, động lực để liên kết là cần phải hình thành tài sản chung theo nhiều hình thức khác nhau

(2) Trong quá trình liên k ết các địa phương, trung ương c ần thực hiện phân cấp bằng các hình th ức phù hợp với điều kiện kinh t ế – xã hội và đặc trưng lịch sử Phân c ấp phải gắn liền cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát, đ ặc biệt là trong công c ụ quy hoạch

(3) Liên kết CQCĐP thư ờng tạo lập các công cụ tập trung vào hỗ trợ tài chính cho việc xây dựng hạ tầng, hỗ trợ lập nghiệp tại những địa phương kém phát triển

(4) Khuyến khích s ự tham gia đ ộc lập, tự nguyện của các tổ chức ngoài h ệ thống chính quy ền và ngư ời dân nhằm giảm tải nguồn lực công và nâng cao hiệu quả quản lý

Liên kết vùng giữa chính quy ền các địa phương ở Hàn Quốc

Giống như Vi ệt Nam, Hàn Qu ốc đư ợc chia thành 7 vùng kinh t ế khác nhau nhưng không phải cấp hành chính độc lập, điều này có tác động lớn đến các chính sách liên kết địa phương trong phát tri ển kinh t ế vùng Hoạt động LKV ở Hàn Quốc được thực hiện qua hai phương th ức:

Một là, phương th ức bắt buộc Phương thức này được thiết lập theo chi ều

dài phát tri ển của chính sách phát tri ển vùng ở Hàn Quốc với ba giai đoạn:

(1) Giai đoạn 1998 – 2003: với mục tiêu trọng tâm đư ợc đặt vào những

vùng kém phát tri ển và vấn đề LKV gần như chưa đư ợc đề cập đến

(2) Giai đoạn 2003 – 2008: chứng kiến những nỗ lực lớn của Chính ph ủ

trong việc giải quyết vấn đề bất cân bằng ở các vùng, trong đó s ự liên kết bắt buộc giữa các đ ịa phương trong một vùng bắt đầu được định hình

Chính phủ hỗ trợ bằng cách thành l ập “Tài khoản đặc biệt” cho phát triển vùng

(3) Giai đoạn 2008 đến nay: với mục tiêu tr ọng tâm hướng vào vi ệc hỗ trợ,

thúc đẩy năng lực cạnh tranh của vùng Để hỗ trợ cho mục tiêu này, cơ cấu

tổ chức thực hiện chính sách phát tri ển vùng đã đư ợc điều chỉnh:

– Ở Trung ương, Hội đồng Tổng thống về phát triển cân bằng quốc gia được thay thế bằng Hội đồng Tổng thống phát triển vùng có chức năng là

Trang 4

một hội đồng trung ương tư v ấn và điều phối hoạt động của bộ, ngành đ ối với những vấn đề liên quan đ ến vùng kinh t ế

– Ở cấp vùng, Ủy ban phát triển vùng kinh tế được thành lập thay thế cho

Cơ quan đổi mới vùng với chức năng thúc đẩy các dự án kinh tế trong

vùng, đặc biệt là xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế vùng để có thể tiếp cận nguồn ngân sách từ “Tài khoản đặc biệt”2

Hai là, phương thức tự nguyện Phương thức này nhận được sự khuyến

khích, dẫn dắt của chính quy ền trung ương dư ới một số hình thức sau:

(1) Hình thức hợp đồng giữa các địa phương, tính đ ến năm 2012, đã có g ần

2 tỷ USD đư ợc tài trợ cho 67 dự án; trong đó, d ự án kinh tế chiếm 87%, dự

án hành chính chiếm 9,6% và dự án cung cấp dịch vụ công chi ếm 3,4%3 (2) Hình thức chuyển giao chức năng được quy định cụ thể trong Đạo luật

tự chủ địa phương năm 1995 (s ửa đổi 2008) Từ năm 1995 – 2012, có 50 thỏa thuận được ký kết, gồm: 5 dự án hành chí nh, 5 d ự án giáo dục, 5 dự án giao thông vận tải và 35 dự án cung c ấp nư ớc, chất thải và nghĩa trang4 (3) Hình thức thành lập Hiệp hội CQĐP cũng đư ợc quy định trong Đạo luật

tự chủ địa phương năm 1995 (s ửa đổi 2008) Theo đó, t ừ 2 CQĐP có th ể thành lập một Hiệp hội CQĐP dư ới sự phê chu ẩn của ngư ời đứng đầu chính quyền cấp cao hơn

Như vậy, có thể nhận định một số vấn đề về LKV ở Hàn Quốc như sau: – Tùy từng giai đoạn phát triển khác nhau mà mục tiêu liên kết các địa phương trong phát triển vùng được điều chỉnh cho phù hợp Theo đó, cơ cấu tổ chức điều phối LKV cũng phải được thay đ ổi, nhằm đáp ứng những yêu cầu về phối hợp ngu ồn lực, chia s ẻ lợi ích và giám sát hi ệu quả

– Vai trò của trung ương được nhấn mạnh khi vừa là cơ quan khuyến khích, tài trợ kinh phí, vừa là cơ quan d ẫn dắt, định hư ớng chính sách, v ừa là cơ quan giám sát, ki ểm tra thực hiện LKV Tuy nhiên, LKV có th ực sự hiệu quả hay không cũng ph ụ thuộc rất lớn vào năng lực của mỗi CQĐP Do vậy, việc duy trì sự chủ động, sáng tạo ở mỗi địa phương là rất cần thiết – Hoạt động LKV dù là bắt buộc hay tự nguyện thì cũng phải được thể chế hóa trong luật pháp nh ằm nâng cao tính pháp lý c ủa cơ chế liên kết

Trang 5

– Công tác tổ chức cán bộ trong những tổ chức điều phối vùng cũng là vấn

đề cần phải lưu tâm để vừa huy động được nguồn nhân lực chất lượng cao, vừa hạn chế được tính cục bộ địa phương

Liên kết vùng giữa chính quy ền các địa phương ở Trung Quốc

Trung Quốc là nư ớc láng giềng có chung đư ờng biên gi ới với Việt Nam, có những đặc điểm tương đồng với Việt Nam cả về văn hóa, thể chế chính trị, đường lối kinh tế và định hướng phát triển quốc gia LKV của Trung Quốc

có một số nội dung nư ớc ta cần phải quan tâm, tham kh ảo, như:

Một là, hệ lý thuyết mà Trung Quốc sử dụng để triển khai chính sách liên

kết giữa các địa phương trong m ột vùng là lý thuy ết phát triển cực của François Perroux (Nhà kinh t ế học người Pháp; Giáo sư t ại Collège de France, m ột trong những đóng góp chính và n ổi tiếng của ông là khái ni ệm

về “cực tăng trư ởng” trong phát tri ển kinh t ế vùng) và lý thuyết tăng

trưởng bất công bằng của Albert O Hirschman (Nhà kinh tế học, làm việc cho Viện Nghiên c ứu Cao cấp, Đại học Harvard)

Hai là, điển hình cho ho ạt động liên k ết các địa phương trong phát tri ển

kinh tế vùng ở Trung Qu ốc, năm 2003, Qu ảng Đông đưa ra ch ủ trương hợp tác vùng Chu Giang m ở rộng, bao g ồm: hai khuôn kh ổ hợp tác (di ễn đàn hợp tác và phát triển vùng Chu Giang m ở rộng; hội nghị đàm phán ký kết kinh tế thương m ại vùng Chu Giang m ở rộng) và 4 cơ ch ế vận hành chính (chế độ hội nghị liên t ịch; chế độ công tác c ủa Ban Thư ký H ội nghị liên tịch; chế độ phối hợp giữa Tổng thư ký c ủa các tỉnh, khu; ch ế độ Văn

phòng chuyên trách)5

Nội dung h ợp tác ở vùng khá đa d ạng, trải rộng trên các lĩnh v ực: giao thông và hạ tầng; phát triển công nghi ệp và đ ầu tư; kinh doanh và thương mại; du lịch; nông nghiệp; lao đ ộng, khoa h ọc, giáo dục và văn hóa; công nghệ thông tin; bảo vệ môi trường; sức khỏe và phòng chống dịch bệnh Hợp tác vùng Chu Giang m ở rộng đã có đư ợc nhiều thành quả, mỗi năm đều có được những bước tiến lớn Từ năm 2003 – 2013, đã có 191 thỏa thuận đư ợc ký kết giữa các địa phương trong vùng6

Từ khi Hợp tác vùng Chu Giang m ở rộng và thực thi, sự tăng trưởng kinh

tế của các tỉnh trong vùng đã và đang ở xu thế tăng nhanh Năm 2005, t ốc

độ tăng trưởng GDP của các tỉnh trong vùng hợp tác là trên 9% Năm 2006, GDP của 9 tỉnh đạt khoảng 6.658 tỷ nhân dân tệ, tăng trư ởng 13,5%, vư ợt

Trang 6

bình quân tăng trưởng toàn quốc là 2,4%, năm 2007 tăng trưởng là 14,1%

so với bình quân toàn qu ốc cao hơn 2,7%7

Trong quá t rình hợp tác phát tri ển vùng, CQCĐP đã chú tr ọng vào vi ệc thiết lập các dự án “1+1” và “1+x” Ch ẳng hạn, tỉnh Quảng Đông đã ký thỏa thuận hợp tác song phương v ề phát triển hệ thống giao thông v ận tải với 5 tỉnh gần kề, như: Qu ảng Tây, Phúc Ki ến, Giang Tây, Hồ Nam và H ải Nam8 Mặc dù đang trong xu th ế phát triển mạnh nhưng trư ớc mắt hợp tác Chu Giang m ở rộng cũng đang ph ải đối mặt với nhiều vấn đề cần được giải quyết, đặc biệt là việc tạo ra một cơ chế để các thành viên tr ở thành những nhân tố gắn kết với nhau cùng phát tri ển

Từ việc xem xét th ực trạng các mối liên kết giữa các địa phương trong phát triển vùng ở Trung Qu ốc, có th ể đưa ra các nh ận định sau:

Một là, chủ trương phát tri ển vùng mi ền của Trung Quốc tập trung vào ba

phương diện chính: phối hợp phát triển giữa các vùng, miền; xây dựng các cực tăng trưởng mới thông qua các đ ặc khu kinh t ế ven biển; các đi ểm tăng trưởng men theo vùng duyên hải phía Đông và các dòng sông l ớn ở Trung Quốc

Hai là, trong quá trình th ực hiện liên k ết để hiện thực hóa mục tiêu, mỗi

vùng ở Trung Qu ốc đều nhận đư ợc sự hỗ trợ mạnh mẽ cũng như sự điều phối, giám sát, ki ểm tra chặt chẽ từ trung ương Đi ều này, m ột mặt vừa gia tăng nguồn lực liên kết, vừa bảo đảm thực hiện được các nội dung liên kết

Ba là, lộ trình liên kết đư ợc thực hiện theo trình tự: liên k ết các trung tâm

nội vùng; liên k ết trung tâm nội vùng với trung tâm các vùng khác b ằng việc xây dựng các vành đai, hành lang phát tri ển; LKV trong nư ớc với các vùng ở các nước giáp ranh

Bốn là, các địa phương ở Trung Qu ốc thường triển khai liên k ết theo từng

vấn đề ứng với một phạm vi rõ ràng v ề số lượng thành viên liên k ết

Chương trình nghị sự liên kết có thể được thay đổi theo mục tiêu của địa phương sở tại, nhưng các vấn đề đã lựa chọn liên kết đều được theo đuổi trong suốt quá trình th ực hiện

Năm là, liên kết các địa phương ở Trung Quốc gặp phải một số khó khăn do

chưa quan tâm thích đáng đến những sự khác biệt về kinh tế, điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa c ủa từng địa phương

Trang 7

Những giải pháp cho hoạt động liên kết vùng gi ữa chính quyền các địa phương ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ ở nước ta

Từ việc nghiên cứu, đánh giá th ực tiễn LKV của các quốc gia trên, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp v ề LKV giữa CQCĐP trong phát tri ển kinh

tế ở vùng duyên h ải Nam Trung Bộ như sau:

Thứ nhất, cần nghiên cứu, vận dụng kết hợp các lý thuy ết, như: l ợi thế so

sánh, phát tri ển các cực kinh tế, phát triển bất cân bằng, cụm ngành và năng lực cạnh tranh vào việc thiết kế các chính sách phát triển kinh tế vùng

Thứ hai, chuỗi đô thị ven biển có vai trò vô cùng quan tr ọng trong vi ệc

hình thành mạng lư ới các cực tăng trư ởng thông qua vi ệc xây dựng các đặc khu kinh tế Tuy nhiên, không nên dàn tr ải đầu tư mà tập trung thiết lập một trung tâm kinh t ế, từ đó tạo tác động lan tỏa, kết nối “điểm – tuyến – diện” để hình thành hệ thống các cực tăng trưởng thông qua LKV

Thứ ba, trong quá trình liên k ết, các địa phương c ần phải giới hạn nội dung

liên kết ở những vấn đề cấp thiết nhất để tập trung xử lý triệt để Hiện nay,

ở Việt Nam, trong hoạt động LKV cần phải tháo gỡ sự mâu thuẫn trong công tác quy hoạch ngành – vùng – địa phương

Thứ tư, căn cứ vào tình hình th ực tế và mục tiêu phát t riển của mỗi vùng

kinh tế để lựa chọn hình thức và công c ụ liên kết các địa phương thích h ợp, như: liên kết bắt buộc, liên kết tự nguyện với những bộ máy chính thức, bán chính thức hay phi chính th ức Tuy nhiên, v ới bất cứ hình thức và công

cụ liên kết nào thì vấn đề cần được quan tâm là năng l ực thực thi, quản trị

và giám sát của tổ chức điều phối vùng

Thứ năm, cần nâng cao vai trò c ủa chính quy ền trong việc hỗ trợ về cơ chế,

tài chính, nhân s ự, giám sát, đi ều phối… Ngân sách vùng có th ể được thành lập từ ngân sách trung ương, s ự ủng hộ của các chính quy ền, doanh nghi ệp,

tổ chức xã hội,… Đ ặc biệt, phải tạo ra một “tài sản chung” ở dạng công ty

tư vấn, hỗ trợ hoặc ở dạng quỹ đầu tư lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, để các địa phương thành viên cùng đóng góp ngu ồn lực, cùng tham gia khai thác,

sử dụng và cùng chia s ẻ lợi ích

Thứ sáu, sự vào cuộc quyết liệt của Chính ph ủ, bộ, ngành trong ch ỉ đạo,

điều hành và giám sát quá trình thực thi các kế hoạch, chính sách vùng sát sao là một trong nh ững yếu tố thành công B ên cạnh đó, c ần nhìn nh ận việc

Trang 8

LKV như là một yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh giữa các địa phương nhận được sự tài trợ của Chính phủ

Chú thích:

1 Viện Nghiên c ứu Quản lý kinh tế Trung ương Báo cáo khảo sát liên kết giữa các địa phương trong phát tri ển vùng tại Cộng hòa Liên bang

Đức Thực hiện vào tháng 10/2011, tr 5

2 Trần Thị Thu Hương Kinh nghiệm về mô hình t ổ chức bộ máy liên k ết vùng ở Mỹ và Hàn Qu ốc: Bài h ọc đối với Việt Nam Tạp chí Quản lý Kinh

tế, số 70, 9/2015, tr 51, 52

3, 4, 6, 8 Tr ần Thị Thu Hương Phương thức liên kết vùng tự nguyện: Kinh nghiệm của Mỹ, Hàn Qu ốc, Trung Quốc và bài học đối với Việt Nam Tạp

chí Quản lý Kinh t ế, số 72 (11/2015), tr 60, 60, 62, 62

5, 7 Liên kết phát triển vùng miền ở Trung Qu ốc nhìn t ừ hợp tác Vùng Chu Giang mở rộng, Viện Nghiên cứu Trung Quốc http://vnics org.vn, ngày 04/4/2018

Tài liệu tham khảo

1 Im, Eunok The Effects of Interlocal Collaboration on Local Economic Performance: Investigation of Korean Cases 55th Congress of the

European Regional Science Association: World Renaissance: Changing roles for people and places , 25 – 28 August 2015, Lisbon, Portugal

2.Jing Yijia The road to collaborative governance in China , Palgrave

Macmilan, 2015

3 Yu Li The changing regional governance in China: A case study of Yangtze river delta , Degree of Doctor of Philosophy (Cardiff University),

2011

Ngày đăng: 31/12/2022, 06:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w