1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài giải pháp chuyển đổi số cho phát triển kinh tế dịch vụ ở tỉnh hưng yên

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Giải pháp chuyển đổi số cho phát triển kinh tế dịch vụ ở tỉnh Hưng Yên
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển Kỹ thuật số
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 248,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi số CĐS là nhi ệm vụ quan trọng làm t hay đổi toàn di ện sự phát triển nền kinh tế – xã hội KTXH và đ ời sống của con ngư ời, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất – kinh doanh; góp ph

Trang 1

Đề tài Giải pháp chuyển đổi số cho phát triển kinh tế dịch vụ ở tỉnh Hưng

Yên

(Quanlynhanuoc.vn) – Chuyển đổi số có vai trò quan tr ọng đối với sự phát triển toàn diện của kinh tế – xã hội nói chung và ngà nh kinh tế dịch vụ nói riêng Những năm qua, kinh tế dịch vụ tỉnh Hưng Yên luôn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong cơ c ấu kinh t ế của tỉnh, đây cũng là lĩnh v ực đi đầu trong công tác chuyển đổi số, ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thực trạng chuyển đổi số đối với khu vực kinh

tế dịch vụ và đề xuất một số giải pháp chuyển đổi số cho phát triển kinh tế dịch vụ ở tỉnh Hưng Yên

UBND tỉnh Hưng Yên và T ập đoàn FPT ký k ết thỏa thuận hợp tác tri ển khai chuy ển đổi số giai đoạn 2022 – 2026 Ảnh: ictnews.vietnamnet.vn

Trang 2

Chuyển đổi số (CĐS) là nhi ệm vụ quan trọng làm t hay đổi toàn di ện sự phát triển nền kinh tế – xã hội (KTXH) và đ ời sống của con ngư ời, đặc biệt

là lĩnh vực sản xuất – kinh doanh; góp phần nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hiệu quả, gia tăng thu nh ập và trở thành một trong những đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng l ực cạnh tranh của một ngành, một lĩnh vực một nền kinh t ế của quốc gia Thực tế những năm qua, Hưng Yên đã có nhiều chủ trương, giải pháp đẩy mạnh CĐS đối với nền kinh tế nói chung và khu v ực kinh t ế dịch vụ (KTDV) nói riêng Chuyển đổi số kinh tế dịch vụ ở tỉnh Hưng Yên

Tỉnh Hưng Yên đã có nhi ều chủ trương, gi ải pháp thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và phát tri ển kinh tế số, CĐS, như: Ngh ị quyết số 06-NQ/TU ngày 15/6/2021 c ủa Tỉnh ủy Hưng Yên về Chương tr ình CĐS tỉnh Hưng Yên giai đo ạn 2021 – 2025 định hư ớng đến năm 2030; Quy ết định số 571/QĐ- UBND ngày 25/02/2022 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hưng Yên phê duy ệt Đề án CĐS t ỉnh Hưng Yên giai đo ạn 2021 -2025, tầm nhìn đến năm 2030; K ế hoạch số 36/KH-UBND ngày 02/3/2022 v ề Phát triển chính quyền số, CĐS và bảo đảm an toàn thông tin m ạng tỉnh năm 2022; Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 28/7/2021 thực hiện chương trình CĐS ngành thư viện đến năm 2025 định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; K ế hoạch số 67/KH – UBND ngày 08/4/2022 v ề

chuyển đổi IPV6 cho h ệ thống mạng, dịch vụ CNTT của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022 – 2025; Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 12/4/2022 về triển khai thực hiện Chương trình thúc đ ẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên… và nhiều văn bản khác triển khai thực hiện chương trình CĐS phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Do đó, CĐS trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã đạt nhiều kết quả quan trọng

Về hạ tầng kỹ thuật

Trang 3

Nền tảng số đã được quan tâm đúng m ức, 100% cơ quan đơn v ị có hệ thống mạng nội bộ, kết nối internet băng thông rông; t ỉnh đã xây dựng 7 hệ thống thông tin dùng chung, có 34 h ệ thống thông tin, cơ s ở dữ liệu phục vụ

chuyên môn của các đơn v ị, trong đó có 2 3 hệ thống thông tin, cơ s ở dữ liệu được chia sẻ dùng chung1 Mạng lưới cáp quang đư ợc lắp đặt đến

100% thôn, tổ dân ph ố, trong dó trên 90% h ộ gia đình sử dụng dịch vụ truy cập internet băng r ộng, tốc độ cao Toàn tỉnh có 1.126 trạm thu phát sóng

di động, 70% thuê bao sử dụng dịch vụ truy cập 3G, 4G, có trên 1,36 tri ện thuê bao di động, 1,06 triệu thuê bao internet, trên 85% ngư ời trưởng thành

sử dụng điện thoại thông minh; t ỉnh bắt đầu triển khai tr ạm phát sóng 5G trên địa bàn tỉnh2

Kinh tế số bước đầu đóng góp tích cực vào phát triển KTXH của tỉnh Trên địa bàn tỉnh có trên 300 doanh nghi ệp (DN) có đăng ký hoạt động sản xuất – kinh doanh liên quan đến CĐS; có 380 DN có ngành chính là đi ện tử viễn thông, công ngh ệ thông tin (CNTT) T ỉnh xây dựng sàn thương mại điện tử

(http://ecomhungyen.vn ) có 52 lư ợt DN đăng ký tham gia v ới trên 100 sản phẩm trưng bày; 2 sàn giao d ịch (http://voso.vn và http://postmart.vn) của

chi nhánh Bưu điện Viettel Hưng Yên và Bưu điện tỉnh ghi nhận trên 5.500 lượt giao dịch Đến nay có 576 DN, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn thàm gia sàn Sendo v ới 16.327 s ản phẩm và 117.343 giao d ịch; 4.718 DN, hợp tác xã, h ộ kinh doanh trên Shopee v ới 141.134 s ản phẩm, 7.013.851 giao dịch3 Tỷ lệ dân số của tỉnh có tài khoản thanh toán ngân h àng khá cao; 100% các dịch vụ thiết yếu, như: điện, nư ớc, viễn thông, y tế, giáo dục… triển khai thanh toán không dùng ti ền mặt; triển khai “chợ công nghệ 4.0” hỗ trợ khách hàng mua sắm tại các chợ

Về lĩnh vực y tế

Ngành Y t ế đã triển các nền tảng hỗ trợ tư vấn khám b ệnh, chữa bệnh từ xa được triển khai đến tuyến huyện với sự hỗ trợ của Viettel; nền tảng quản lý

Trang 4

tiêm chủng được triển khai t ới tất cả các đơn v ị tiêm chủng; nền tảng hồ sơ sức khỏe điện tử cho từng ngư ời dân trên địa bàn tỉnh, với hơn 90% ng ười dân có mã h ồ sơ sức khỏe điện tử 100% cơ s ở y tế triển khai phần mềm quản lý thông tin b ệnh viện (HIS) góp ph ần quản lý tốt cho công tác khám, chữa bệnh ngư ời dân trong t ỉnh4

Về lĩnh vực giáo d ục

Triển khai d ạy học qua internet, thông qua m ột số hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến và họp, hội nghị trực tuyến kết nối giữa các đơn v ị trường học với Sở Giáo dục và Đào t ạo, giữa Sở Giáo dục và Đào t ạo với Bộ Giáo dục

và Đào tạo qua địa chỉ http://hop.moet.edu.vn và hệ thống Microsoft

Teams, đặc biệt trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid – 19 Triển khai giải pháp thông tin liên l ạc EnetViet v ới thông tin, s ố liệu liên thông với cơ sở dữ liệu ngành S ở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với VNPT Hưng Yên xây dựng, tri ển khai h ệ thống thông tin đi ều hành gi áo dục thông minh (IOC giáo d ục) sẵn sàng tích h ợp vào trung tâm đi ều hành đô thị thông minh của tỉnh

Về lĩnh vực thương mại

Tỉnh đẩy mạnh tiêu thu nông s ản trên các sàn thương m ại điện tử cũng như

hỗ trợ các DN, h ợp tác xã tiếp cận chương trình, kênh ph ân phối mới trên nền tảng số, thông qua thương m ại điện tử; “gian hàng Vi ệt trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử trong nước và xuyên biên giới”; đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp thương m ại điện tử thông qua giải pháp maketing

online, thanh toán không dùng ti ền mặt…

Về lĩnh vực tài chính – ngân hàng

Hệ thống các ngân hàng trên đ ịa bàn tỉnh đã đ ẩy mạnh ứng dụng quản lý tài chính do Bộ Tài chính cung c ấp, như: Hệ thống Thông tin qu ản lý Ngân sách và Kho b ạc (TABMIS); Hệ thống cấp mã số cho đơn vị có quan hệ với

Trang 5

ngân sách, Ph ần mềm Quản lý Ngân sách 8.0, Ph ần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nư ớc, Ứng dụng kê khai báo cáo tài chính DN, Ứng dụng dùng chung 4.0… Tích cực triển khai các phần mềm: kế toán hành chính sự

nghiệp; kế toán và tài chính ngân sách xã; kế toán chủ đầu tư; ứng dụng quản lý tài sản, ứng dụng mua s ắm tài sản tập trung, ph ần mềm quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ bản, phần mềm tổng quyết toán tích hợp tại Sở Tài chính;…

Về lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và du lịch

Triển khai hai phần mềm chuyên môn, nghiệp vụ ngành dọc là: ” Ph ần mềm quản lý hư ớng dẫn viên du l ịch” của Tổng cục Du lịch; “Hệ thống thông tin báo cáo” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; xây dựng “Hệ thống du lịch thông minh” tỉnh Hưng Yên

Nhìn chung, hoạt động CĐS ở tỉnh Hưng Yên, nhất là trong các ngành

KTDV đã góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân, DN và xây dựng chính quy ền điện tử, chính quy ền số, góp ph ần thúc đẩy KTXH của tỉnh phát triển

Tuy vậy, kết quả hoạt động CĐS c ủa tỉnh Hưng Yên nói chung và trong ngành KTDV nói riêng trong th ời gian qua m ới chỉ là bước đầu, thực tiễn vẫn còn nhi ều hạn chế tồn tại Đơn cử: tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện hoàn toàn trên nền tảng số chưa cao; triển khai các cơ

sở dữ liệu trong ho ạt động của các cơ quan nhà nước còn có những hạn chế nhất định Số DN sản xuất – kinh doanh hoạt động lĩnh v ực CNTT hỗ trợ CĐS ít, các DN chưa chủ động tiếp cận, ứng dụng, phát triển công nghệ hiện đại; các ho ạt động sản xuất -kinh doanh trên môi trư ờng mạng chưa phát triển mạnh; việc tiếp cận thông tin c ủa người dân về CĐS, các dịch vụ

y tế, giáo d ục thông minh chưa cao Ngu ồn nhân lực phục vụ cho quá trình CĐS trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế, đội ngũ cán bộ, công chức,

Trang 6

chuyên trách v ề CNTT còn mỏng Trình đ ộ ứng dụng CNTT c ủa đại đa số người dân còn hạn chế Nguồn lực kinh phí cho CĐS còn hạn chế nhất là kinh phí đầu tư triển khai các ứng dụng CNTT, hỗ trợ trang thiết bị phục

vụ chuyên môn, xây d ựng cơ sở dữ liệu phần mềm ứng dụng…

Giải pháp chuyển đổi số phát tri ển kinh t ế dịch vụ tỉnh Hưng Yên th ời gian tới

Để đẩy mạnh ứng dụng CNTT, CĐS toàn diện trên tất cả các ngành, các lĩnh vực của tỉnh, thời gian tới, cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:

Một là, nâng cao nh ận thức, kiến thức cho đội ngũ cán b ộ các cấp chính quyền, địa phương và Nhân dân v ề CĐS

Trước hết, cần tiếp tục quán triệt, phổ biến chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và tỉnh Hưng Yên về CĐS đến toàn thể cấp ủy, chính

quyền, ngư ời dân và DN về sự cấp thiết phải CĐS; gắn các m ục tiêu, nhiệm

vụ về CĐS với nghị quyết, chương trình, k ế hoạch hành đ ộng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH c ủa tỉnh Thường xuyên ti ến hành công tác t ập huấn cơ bản về CĐS, các khóa đào t ạo để nâng cao nghiệp vụ quản lý nhà nước trên nền tảng số cho các cấp lãnh đạo từ tỉnh đến xã, đội ngũ cán bộ, công chức, viên ch ức trong các cơ quan đơn v ị Tăng cường tuyên truyền cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh, kinh doanh d ịch vụ và người dân hiểu, từ đó tích cực ứng dụng các nền tảng số, ứng dụng công ngh ệ số vào kinh doanh, và nâng cao ch ất lư ợng đời sống

Hai là, tiếp tục hoàn thi ện cơ chế chính sách, t ạo môi trư ờng thu ận lợi cho quá trình CĐS của tỉnh

Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách theo hư ớng khuy ến khích s ẵn sàng chấp nhận sản phẩm, giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh doanh s ố, thúc đẩy phương thức quản lý đổi mới những mối quan hệ phát sinh Xây dựng và ban hành các quy định về tính pháp lý của dữ liệu số, quy định số hóa dữ

Trang 7

liệu trong đó chú tr ọng đến quy đ ịnh danh m ục các dữ liệu cơ quan nhà nước phải số hóa theo lộ trình; đồng thời chuẩn hóa nghiệp vụ trên nền tảng công ngh ệ để khai thác, v ận hành có hiệu quả các dữ liệu đư ợc số hóa Ban hành các quy định ưu tiên DN địa phương thực hiện CĐS, để đồng hành cùng chính quy ền trong công cuộc CĐS, huy động nguồn lực DN Đồng thời, thúc đẩy phát triển chất lượng DN CNTT trên địa bàn tỉnh; tiếp tục xây dựng cơ ch ế, chính sách khuy ến khích các DN đ ầu tư kỹ thuật hạ tầng CNTT, vi ễn thông, đầu tư khu CNTT t ập trung c ủa tỉnh; thúc đẩy phát triển phổ cập CNTT, số hóa cho DN, hỗ trợ về kiến thức và quy trình, cung cấp các giải pháp s ố cho DN…

Ba là, đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số cho phát triển các ngành kinh t ế nói chung và KTDV nói riêng

Tích cực phát tri ển hạ tầng số, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về kết nối và xử

lý dữ liệu, các chức năng v ề giám sát mạng lư ới đến từng nút mạng và bảo đảm an toàn, an ninh mạng được tích hợp sẵn ngay từ khi thiết kế, xây dựng, như: thí điểm và nhân rộng việc xây dựng và sử dụng mạng 5G cùng với lộ trình thôi sử dụng mạng 2G, 3G tại tỉnh; bảo đảm phủ sóng 4G 100% tại mọi địa điểm trên đ ịa bàn tỉnh Tiếp tục chuyển đổi toàn b ộ hệ thống ứng dụng CNTT của tỉnh sang sử dụng địa chỉ giao thức internet thế hệ mới (Ipv6); xây dựng mạng lư ới băng thông r ộng, chất lư ợng cao k ết nối 100% khối cơ quan nhà nư ớc, các khu công nghi ệp, các ho ạt động KTDV trong tỉnh Xây dựng và hoàn thi ện kỹ thuật hạ tầng trung tâm giám sát, đi ều hành đô thị thông minh (IOC) của tỉnh Phát triển hạ tầng internet vạn vật (IoT); xây d ựng lộ trình và tri ển khai tích h ợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu, như: giao thông, môi trư ờng, năng

lượng, điện, nước… để chuyển đổi thành hạ tầng số Tất cả dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu của tỉnh có nội dung nghiên c ứu, phân tích đ ể

Trang 8

xem xét, bổ sung hạng mục ứng dụng, kết nối internet v ạn vật (IoT), tích hợp cảm biến và ứng dụng công ngh ệ số

Đẩy mạnh xây dựng kho dữ liệu dùng chung Thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu về các DN như đăng ký kinh doanh, d ữ liệu thuế, xuất nhập khẩu, thông tin s ản phẩm, khách hàng; đ ẩy mạnh xây dựng nền tảng trí tu ệ nhân tạo (AI), công ngh ệ lõi (blockchain) trên các n ền tảng giáo d ục và đổi mới sáng tạo nhất là trong các lĩnh v ực, giáo d ục đào tạo, y tế, thương mại điện

tử, thanh toán đi ện tử…

Bốn là, huy đ ộng và s ử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong quá trình CĐS

Trước hết, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ cao về ứng dụng CNTT và CĐS Xây d ựng và triển khai chính sách thu hút ngu ồn nhân lực chất lư ợng cao về khoa học – công nghệ, nhất là CNTT và CĐS Có chính sách và chiến lư ợc đào tạo, phát tri ển kỹ năng số cho cán b ộ, công chức, lãnh đạo các cơ quan nhà nư ớc; tổ chức các khóa đào t ạo, phổ biến tri thức, kinh nghi ệm về CĐS cho DN đào tạo kỹ năng cho ngư ời lao động hoạt động trong các khu v ực kinh tế đặc biệt là trong các ngành d ịch vụ Tiếp tục phát triển, hiện đại hóa các cơ sở đào tạo, như: Đại học Sư phạm

kỹ thuật Hưng Yên; các trư ờng phổ thông… đổi mới, cập nhật các chương trình giáo dục, đào tạo các ngành CNTT, đi ện tử, tự động hóa, đi ện tử viễn thông… chú trọng đào tạo chuyên sâu các công nghệ nổi bật, có tính ứng dụng cao của CMCN 4.0, như: trí tu ệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), thực tế ảo, khai thác dữ liệu; đổi mới cập nhật chương trình đào t ạo tin học, kỹ năng số tại các trường học để hình thành thói quen s ố, văn hóa số… làm cơ s ở cho xây dựng nguồn nhân lực CĐS của tỉnh

Đẩy mạnh ứng dụng dụng khoa học – công nghệ vào phát triển KTDV, đặc biệt trong: qu ản lý hành chính công, ngành thương m ại dịch vụ, giáo dục

Trang 9

và đào tạo, y tế, du lịch, logictics… nhất là công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trên nền tảng IoT… Ti ếp tục thực hiện các chương trình liên k ết, hợp tác quốc tế trong phát tri ển và đổi mới sáng t ạo trong môi trư ờng số Tăng cường thu hút các nguồn đầu tư cho phát triển kinh tế số, hỗ trợ các DN xây dựng và phát triển nền tảng số Tăng cư ờng các biện pháp bảo đảm an toàn an ninh mạng trong quá trình CĐS

Chú thích:

1, 2, 3, 4 Báo cáo số 249-BC/BCSĐ ngày 10/8/2022 c ủa Tỉnh ủy Hưng Yên

sơ kết 1 năm thực thiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 15/6/2021 của Tỉnh

ủy Hưng Yên về Chương trình chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Tài liệu tham kh ảo:

1 Kế hoạch số 36/KH -UBND ngày 03/3/2022 của Ủy ban nhân dân

tỉnh về phát tri ển chính quyền số, chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hưng Yên năm 2022

2 Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 15/6/2021 của Tỉnh ủy Hưng Yên v ề

Chương trình chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030

3 Quyết định số 571/QĐ -UBND ngày 25/02/2022 c ủa Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên v ề Phê duyệt đề án chuy ển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đo ạn

2021 – 2025, tầm nhìn đ ến năm 2030

Ngày đăng: 31/12/2022, 06:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w