Các yếu tố ảnh hư ởng đến định hư ớng nghề nghiệp của sinh viên ngành Luật – từ thực tiễn Phân hi ệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh Sinh viên nói chu ng, sinh viê
Trang 1Các yếu tố ảnh hư ởng đến định hư ớng nghề nghiệp của sinh viên ngành Luật – từ thực tiễn Phân hi ệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Thành phố
Hồ Chí Minh
Sinh viên nói chu ng, sinh viên ngành Lu ật nói riêng là ngu ồn nhân lực có vai trò quan trọng góp ph ần vào sự nghiệp phát tri ển kinh t ế đất nư ớc Việc nâng cao chất lượng đào t ạo và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên là rất cần thiết trong xã h ội hiện nay nói chung, đ ặc biệt đối với sinh viên ngành Luật của Phân hiệu Trư ờng Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP Hồ Chí
Minh nói riêng
Ảnh minh họa (nguồn: TTXVN)
Đặt vấn đề
Công tác định hướng nghề nghiệp (ĐHNN) cho sinh viên ngày càng quan trọng và được các cơ quan, ban, ngành quan tâm Khi xác đ ịnh nghề
nghiệp, nhiều sinh viên ch ỉ chú ý đến những điểm hấp dẫn bên ngoài của nghề nghiệp, không phân tích nh ững đặc điểm bản thân, yêu c ầu của nghề
Trang 2nghiệp, mà tự lựa chọn nghề nghiệp không phù h ợp, dẫn đến chán n ản, học tập không tiến bộ, bỏ học giữa chừng hoặc làm trái nghề, đổi nghề sau khi tốt nghiệp Điều này gây lãng phí r ất lớn về của cải, thời gian, công s ức của người học; lãng phí về nguồn lực xã hội và gây b ất ổn cho sự phân công lao động cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển đất nước
Theo số liệu thống kê năm 2018 c ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước có khoảng 1,1 tri ệu sinh viên đ ại học và cao đ ẳng, chia cho trung bình b ốn năm học, mỗi năm có gần 300.000 sinh viên ra trư ờng1 Kể từ năm 2020 trở lại đây, s ố lượng người thất nghiệp có trình độ đại học không tìm đư ợc việc làm khoảng 200.000 ngư ời Có đến 60% sinh viên ra trư ờng làm việc không đúng với ngành đã được đào tạo Trong khi đó, theo thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, trong quý I/2019, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 1.059.000 người2
Các yếu tố ảnh hư ởng đến định hư ớng nghề nghiệp của sinh viên ngành Luật ở Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP Hồ Chí Minh
Trong giai đoạn hiện nay, ngành Luật chia ra nhiều nhóm ngành khác nhau, như: Luật Lao động, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Kinh tế, Luật Môi trường… Tuy nhiên, trong số đó ngành Luật Kinh tế hiện được coi là một trong những ngành nghề có số lượng sinh viên đăng ký h ọc cao nhất hằng năm Điều đáng chú ý ở đây, các doanh nghiệp, công ty luôn luôn quan tâm
và đưa ra rất nhiều chính sách tuyển dụng sinh viên ngành này ngay từ khi còn học trong nhà trư ờng Với tiến trình h ội nhập kinh tế thế giới, các công
ty luôn coi lu ật pháp là một trong những yếu tố quyết định thành công c ủa
họ Vì thế, nhu cầu tuyển dụng của ngành lu ật có thể khẳng định đang ngày một gia tăng, đặc biệt là với luật kinh tế
Từ những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nư ớc, có thể đưa ra mô hình các y ếu tố ảnh hư ởng đến ĐHNN c ủa sinh viên ngành luật của Phân hi ệu Trư ờng Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP Hồ Chí Minh (viết tắt là Phân hiệu TP H ồ Chí Minh) như sau:
Trang 3Một là, yếu tố bản thân
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hư ởng đến việc lựa chọn nghề
nghiệp cũng như ảnh hư ởng đến sự nghiệp của bản thân, đó chính là đam
mê và sở thích của chính mình
Qua bảng khảo sát, cho thấy có đến 66% sinh viên c ảm thấy bản thân ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai Tuy nhiên, một số ít sinh viên (kho ảng 2%) cho rằng nó không ảnh hư ởng gì c ả, một vài trường hợp sinh viên khi b ắt đầu quá trình lựa chọn nghề nghiệp còn mơ hồ, không biết thực sự đam mê của mình là gì để quyết định Nếu xác định rõ được bản thân đang thích và mong mu ốn điều gì, được làm việc đúng đam mê của bản thân, sinh viên sẽ có động lực để làm việc, cống hiến
và phát triển sự nghiệp Trong b ối cảnh giáo dục hiện nay có nhi ều sự thay đổi và một trong những điều kiện, đó là việc lựa chọn cơ sở đào tạo Điều
Trang 4này dẫn đến tâm lý tho ải mái khi ch ọn trư ờng và ch ọn ngành mình mong muốn
Hai là, y ếu tố gia đình
Từ phản ánh đánh giá của sinh viên v ề ảnh hư ởng của gia đình đến ĐHNN của họ, các số liệu thu đư ợc ở bảng 2 cho th ấy gần như t ất cả sinh viên đều khẳng định sự ảnh hưởng của gia đình đến ĐHNN của mình, trong đó có 50% sinh viên cho r ằng, gia đình có vai trò quan tr ọng Có tới 42% sinh viên cho rằng gia đình ch ỉ có ảnh hư ởng ít; thậm chí không có ảnh hưởng
gì đến ĐHNN của họ chiếm đến 8%
Tuy vậy, đánh giá vai trò tác đ ộng của gia đình đối với ĐHNN của sinh viên ở một khía cạnh khác lại cho thấy hầu hết sinh viên ở mức độ nhiều hay ít đều có trao đổi với gia đình về ĐHNN của mình, câu chuyện ĐHNN tạo ra mâu thuẫn giữa bản thân con cái v ới bố mẹ cũng thường hay x ảy ra
Có rất nhiều học sinh lựa chọn nghề nghiệp theo ư ớc mơ nhưng không nh ận được sự đồng thuận của cha mẹ nên họ không có hướng phát triển ngành học và cũng hoang mang khi ra trư ờng với công vi ệc không yêu thích Có nhiều trường hợp đã b ị khủng hoảng từ mâu thuẫn trong vi ệc lựa chọn nghề nghiệp Chính vì th ế, để tránh những sai lầm, cha mẹ và con cái cần phải lắng nghe nhau và tôn tr ọng ý kiến phân tích của đối phương để đi đến quyết định sáng suốt nhất
Trang 5Ba là, yếu tố bạn bè
Mặc dù bạn bè có tác động đến ĐHNN của sinh viên không m ạnh mẽ
nhưng lại có vai trò quan trọng đối với sự gắn bó của sinh viên với môi trường học tập đại học
Cơ chế tác động của yếu tố bạn bè đến sinh viên trong quá trình hình thành
và ĐHNN cho bản thân diễn ra tự nhiên Nó hoàn toàn không phải mối quan hệ phụ thuộc như v ới gia đình hay trư ờng học mà hết sức bình đ ẳng,
có ý nghĩa hỗ trợ tinh thần là chủ yếu Việc trao đổi giữa bạn bè cũng có tác động tạo nên xu hướng nghề nghiệp, đặc biệt với những nhóm bạn có điều kiện hoàn cảnh tương đối đồng nhất với nhau
Bốn là, y ếu tố trường học
Trang 6Phương pháp học truyền thống lấy giảng viên làm trung tâm thông qua vi ệc thuyết giảng đã dần chuy ển sang phương pháp h ọc hiện đại với ngư ời học
là trung tâm, ở đó sinh viên ph ải đư ợc khuyến khích để trình bày quan
điểm của mình về vấn đề học thuật Ngoài việc giảng dạy kiến thức và phát triển kỹ năng cho sinh viên thì gi ảng viên còn đóng vai trò quan tr ọng đối với việc ĐHNN cho sinh viên Đi ều này cho thấy, phương pháp gi ảng dạy của giảng viên và trư ờng học là một yếu tố quan trọng trong vi ệc tạo mục tiêu học tập cũng như đ ịnh hư ớng công việc tương lai cho sinh viên
Năm là, yếu tố truyền thông đại chúng
Trong quá trình h ọc tập của sinh viên, các kênh truy ền thông đã có ảnh hưởng tới quá trình định hình xu hướng nghề nghiệp của sinh viên, thậm chí tác động của nó còn chiếm ưu thế so với ảnh hưởng của gia đình và môi trường học tập Truyền thông có khả năng tác động một cách khách quan đến ĐHNN của sinh viên đồng thời cũng chính là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sinh viên để từng bước định hình, tích lũy và phát triển ĐHNN của mình
Thực tế cho thấy, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các kênh truy ền
thông, đặc biệt là hệ thống internet đã hỗ trợ rất nhiều cho sinh viên trong quá trình h ọc tập và phát tri ển hư ớng chuyên môn c ủa mình Hơn n ữa, các kênh truy ền thông cũng đ ồng thời ngày càng đư ợc áp dụng một cách hiệu quảtrong các lĩnh v ực của đời sống xã hội Trong đó, đ ặc biệt có các nội dung về vấn đề tuyển dụng lao đ ộng, ĐHNN, hỗ trợ kỹ năng s ống, truyền đạt giá trị nghề nghiệp… sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp đến sinh viên
Trang 7Sáu là, yếu tố môi trường nghề nghiệp việc làm
Trong quá trình h ọc tập ở trường đại học, sinh viên chịu sự tác động của môi trường nghề nghiệp việc làm hết sức rộng lớn và phong phú thông qua nhiều cách thức khác nhau , như: trực tiếp qua các công việc làm thêm ; gián tiếp thông qua các kênh truy ền thông, các sự kiện hoạt động cộng; thông qua chính bạn bè… Nhiều sinh viên kh ẳng định họ chịu ảnh hư ởng mạnh
mẽ bởi các môi trư ờng nghề nghiệp: 50,6% cho r ằng các môi trư ờng nghề nghiệp có ảnh hư ởng rất nhiều đến ĐHNN của họ Như vậy, thông qua đánh giá của chính sinh viên thì các môi trư ờng nghề nghiệp, việc làm hi ện đang chiếm ưu thế so với các yếu tố tác động khác đến ĐHNN của sinh viên
Thực tiễn cho thấy tỷ lệ sinh viên đi làm thêm trong th ời gian đang học đại học là rất lớn, hơn thế nữa một bộ phận sinh viên đã chính th ức tham gia vào các môi trường nghề nghiệp, thậm chí còn khẳng định được vị thế của mình Trong n ền kinh tế thị trường cùng v ới sự phát tri ển mạnh mẽ của các kênh truy ền thông đại chúng, sinh viên đư ợc tiếp cận các nguồn thông tin phong phú v ề các môi trư ờng nghề nghiệp, việc làm, đặc biệt với sinh viên năm cuối khi sắp kết thúc thời gian học đại học và chuẩn bị bước vào thị trường nghề nghiệp, lao động
Bảy là, yếu tố xu hướng phát triển kinh t ế – xã hội và nhu cầu lao động
Hiện nay, trước xu thế phát tri ển công nghiệp hóa hi ện đại hóa đất nước, tiến đến toàn cầu hóa và h ội nhập quốc tế, thị trường lao động cần nhiều
Trang 8ngành nghề hơn, đa dạng hơn nhưng đòi h ỏi chuyên môn cao Các b ạn sinh viên có nhiều cơ hội tiếp cận với nền kinh t ế tri thức và có nhiều sự lựa chọn ngành nghề phù h ợp với khả năng và nguy ện vọng Tuy nhiên, đó cũng là thách thức, sinh viên ngày nay phải đối mặt với nhiều thách thức mới, vì vậy họ phải tự nâng mình lên đ ể đáp ứng với nhu c ầu xã h ội về nghề nghiệp Theo số liệu khảo sát, có đến 56,7% sinh viên c ảm thấy xu hướng phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu lao động ảnh hưởng đến
ĐHNN của mình; 30% sinh viên cảm thấy ít ảnh hưởng và có đến 13,3% cho rằng, nó không ảnh hư ởng gì đ ến quyết định lựa chọn nghề nghiệp
Một số đề xuất đối với phân hi ệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP H ồ Chí Minh
Trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHNN của sinh viên ngành Luật của Phân hiệu TP H ồ Chí Minh, có th ể nhận thấy, đa số sinh viên s ớm có
ĐHNN tương lai; các tiêu chí cũng như công vi ệc lựa chọn sau khi tốt
nghiệp rất phong phú và có s ự khác biệt giữa các nhóm sinh viên khác
nhau Điều này cho thấy, sinh viên ngành Luật đã có những nhận thức nhất định về vai trò của hoạt động ĐHNN và có sự am hiểu về những nghề
nghiệp có thể lựa chọn sau khi t ốt nghiệp Bên cạnh đó, v ẫn còn một bộ phận sinh viên chưa có đ ịnh hư ớng cụ thể xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau
Các yếu tố đã có nh ững ảnh hư ởng nhất định đến ĐHNN của sinh viên
ngành Luật tại Phân hiệu TP Hồ Chí Minh, trong đó hai y ếu tố có tác động mạnh mẽ nhất hiện nay là: yếu tố bản thân (chiếm tỷ lệ 66%) và y ếu tố trường học (chiếm tỷ lệ 63,3%)1 3 Do đó, nhà trường và gia đình cần có sự quan tâm, phối hợp tốt hơn để định hư ớng cho sinh viên l ựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực bản thân và phù h ợp với xu thế thời đại trong tương lai Đó là:
Trang 9Thứ nhất, nhà trư ờng kết hợp với các doanh nghi ệp tổ chức chương trình
hướng nghiệp cho sinh viên
Thứ hai, thư ờng xuyên c ập nhật, điều chỉnh chương trình đào tạo theo
hướng tăng cường các môn học có tính chất kỹ năng nghề nghiệp, như: kỹ năng giao tiếp nghề luật, kỹ năng tư vấn, đàm phán, soạn thảo hợp đồng, nghiên cứu hồ sơ… Đối với các môn h ọc có nhi ều tính lý thuy ết cần phải được gắn với thực tiễn để giúp sinh viên có thể vận dụng kiến thức lý
thuyết vào trong th ực tiễn công vi ệc
Thứ ba, tổ chức các lớp ngắn hạn về đào tạo các kỹ năng làm vi ệc cho sinh
viên (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc theo nhóm, k ỹ năng l ập kế hoạch mục tiêu,…)
Thứ tư, xây dựng trang thông tin v ề giáo dục hướng nghiệp, thư ờng xuyên
cập nhật nhu c ầu lao đ ộng của thị trường cho sinh viên n ắm bắt và tự trang
bị thêm cho mình
Thứ năm, nhà trư ờng khuyến khích đội ngũ giảng viên và c ố vấn học tập
nên tư vấn cho sinh viên biết môn học mà mình đang giảng dạy hoặc thuộc chuyên môn của mình sẽ giúp ích gì cho công vi ệc cho sinh viên sau khi ra trường, để sinh viên hiểu và hào hứng hơn trong học tập cũng như trong việc xác định công việc sau này c ủa bản thân
Chú thích:
1 Bộ Giáo dục và Đào t ạo Báo cáo t ại hội nghị tuyển sinh toàn qu ốc năm
2018 Hà Nội, 2018
2 Bộ Lao động, Thương binh và Xã h ội Báo cáo quý 1/2019 Hà Nội, 2019
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 S ố liệu tác giả thu thập, tổng hợp và phân tích từ phiếu khảo sát 150 sinh viên ngành Lu ật tại Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP H ồ Chí Minh, giai đo ạn từ năm 2017 đ ến năm
2020 và l ấy ý kiến chuyên gia
Tài liệu tham khảo:
1 Trần Thị Phụng Hà Định hướng giá tr ị nghề nghiệp của sinh viên Đ ại học Cần Thơ Tạp chí Khoa h ọc Trường Đại học Cần Thơ, số 34/2014
2 Phạm Đăng Khoa Quản lý giáo d ục hướng nghi ệp ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát tri ển nhân lực Thành ph ố Hồ Chí
Minh Luận án tiến sỹ Trường Đại học Giáo dục Hà Nội, 2016