Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý: Chương 1 - Võ Thị Ngọc Trân trình bày các nội dung chính về: Thành phần hệ thống thông tin quản lý, Chất lượng thông tin, Quy trình phát triển thông tin quản lý. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng tại đây.
Trang 21 1 Thông tin là gì?
• Dữ liệu (Data) gồm các sự kiện thô, như Số nhân viên,
hóa đơn kinh doanh.
• Thông tin (Information) là tập hợp các sự kiện được
tổ chức, nhằm tạo ra giá trị gia tăng dựa trên giá trị của
các sự kiện cá nhân.
• Tri thức (Knowledge) là nhận thức và hiểu biết về tập
thông tin và cách thức thông tin có thể có ích để hỗ trợ
một công việc cụ thể hoặc đạt đến một quyết định.
Dữ liệu ảnh
(Image data) Hình ảnh đồ họa (Graphic
images), Hình (Pictures)
Dữ liệu âm thanh
(Audio data) Âm thanh (Sound), Tiếng ồn
(Noise), Giọng nói (Tones)
Dữ liệu video
(Video data) Ảnh động (di chuyển)
(Moving images) hoặc hình
4
Trang 3Ví dụ về Dữ liệu, Thông tin, Tri thức
Ví dụ: Các loại xử lý dữ liệu
Loại xử lý dữ liệu Ví dụ
Phân loại dữ liệu Phân loại dữ liệu giao dịch theo Hóa
đơn, Thanh toán, Đơn đặt hàng
Sắp xếp dữ liệu/Sắp xếp lại dữ liệu Sắp xếp dữ liệu nhân viên theo Mã số
nhân viên tăng dần
Tổng hợp dữ liệu/Tích hợp dữ liệu Dữ liệu về Hiệu suất của các phòng
ban khác nhau có thể được tích hợp
để có bảng tổng hợp về hiệu suất
Thực hiện tính toán trên dữ liệu Dữ liệu về tổng số giờ làm việc của
nhân viên nhân với tỷ lệ lương theogiờ để có lương ròng
Chọn lựa dữ liệu Dữ liệu tổng doanh thu hàng năm của
khách hàng được sử dụng để chọn lựanhững khách hàng chi cao, để giúpnhân viên kinh doanh có cách đối xửđặc biệt
6
Trang 4Giá trị của Thông tin
• Giá trị của thông tin được liên kết trực tiếp với
cách thức nó giúp những người RQĐ đạt được
mục tiêu của tổ chức họ.
• Thông tin có giá trị có thể giúp mọi người và tổ
chức của họ thực hiện công việc hiệu quả hơn và
Chính xác Thông tin chính xác không có sai sót Trong một số trường hợp, thông tin
không chính xác được tạo ra, do nhập dữ liệu không chính xác vào
quá trình chuyển đổi
Đầy đủ Thông tin đầy đủ chứa tất cả các sự kiện quan trọng
Kinh tế Tạo ra thông tin nên tương đối kinh tế Những người RQĐ phải luôn cân bằng
giá trị của thông tin với chi phí tạo ra thông tin đó
Linh động Có thể sử dụng thông tin linh động cho nhiều mục đích khác nhau
Thích hợp Thông tin thích hợp rất quan trọng đối với người RQĐ
Có khả năng
tin cậy Độ tin cậy của thông tin phụ thuộc vào độ tin cậy của phương pháp thu thậpdữ liệu hoặc nguồn thông tin
Bảo mật Thông tin phải được bảo mật khỏi sự truy cập của người dùng không được
phân quyền
Đơn giản Quá nhiều thông tin có thể gây ra tình trạng quá tải và không thể chọn được
8
Trang 51.2 Hệ thống là gì?
• Hệ thống là một tập hợp các yếu tố hoặc thành phần
tương tác với nhau, để hoàn thành các mục tiêu.
• Hệ thống có đầu vào, cơ chế xử lý, đầu ra và phản hồi.
Các tiêu chuẩn và hiệu suất hệ thống
• Hiệu quả (Efficiency) là thước đo những gì được sản xuất
chia cho những gì được tiêu thụ Nó có thể nằm trong
khoảng từ 0% đến 100%.
• Hiệu dụng (Effectiveness) là thước đo mức độ mà một
hệ thống đạt được các mục tiêu của nó Nó có thể được
tính bằng cách chia các mục tiêu thực sự đạt được cho
tổng các mục tiêu đã nêu.
• Tiêu chuẩn hiệu suất hệ thống (System performance
standard) là một mục tiêu cụ thể của hệ thống Sau khi
các tiêu chuẩn được thiết lập, hiệu suất của hệ thống được
đo lường và so sánh với tiêu chuẩn Sự khác biệt so với
tiêu chuẩn là yếu tố quyết định hiệu suất của hệ thống.
10
Hiệu quả
Hiệu suất
Trang 6• Hệ thống thông tin (Information system, IS) là một tập
hợp các thành phần có liên quan với nhau nhằm thu thập,
thao tác, lưu trữ và phổ biến dữ liệu và thông tin và
cung cấp một cơ chế phản hồi để đáp ứng một mục tiêu.
12
Phản hồi
Trang 7Đầu vào (Input)
là hoạt động
thu thập và nắm
bắt dữ liệu thô
Xử lý (processing) có nghĩa là chuyển đổi hoặc biến đổi dữ liệu thành các đầu ra hữu ích Quá trình
xử lý có thể liên quan đến việc tính toán, so sánh dữ liệu và thực hiện các hành động thay thế và lưu trữ dữ liệu để sử dụng trong tương lai.Xử lý dữ liệu thành thông tin hữu ích là rất quan trọng trong môi trường kinh doanh
Đầu ra (Output)liên quan đến việc tạo rathông tin hữu ích, thường ở dạng các tài liệu
và các báo cáo
• Phản hồilà thông tin từ hệ thống được sử dụng để thực hiện các thay đổi đối
với các hoạt động đầu vào hoặc xử lý
• Phản hồicũng rất quan trọng đối với các nhà quản lý và những người RQĐ
Phản hồi
1.4 HTTT dựa trên máy tính
(Computer-Based Information System, CBIS)
Viễn thông, Con người và
Quy trình được định cấu
hình, để thu thập, thao tác,
lưu trữvàxử lý dữ liệuthành
thông tin
14
Trang 8Các thành phần của CBIS
• Phần cứng (Hardware) gồm các thiết bị máy tính dùng để
thực hiện các hoạt động nhập, xử lý và xuất.
• Phần mềm (Software) gồm các chương trình máy tính quản lý
hoạt động của máy tính.
• Cơ sở dữ liệu (Database) là tập hợp các thông tin và sự kiện
được tổ chức lại, thông thường gồm hai hoặc nhiều tập tin dữ
liệu có liên quan với nhau.
• Viễn thông (Telecommunications) là việc truyền tải các tín
hiệu điện tử để liên lạc, cho phép các tổ chức thực hiện các
quá trình và nhiệm vụ của mình thông qua các mạng máy tính
hiệu quả.
• Mạng (Networks) kết nối các máy tính và thiết bị trong một tòa nhà, trên
toàn quốc hoặc trên toàn thế giới để cho phép giao tiếp điện tử
• Internet là mạng máy tính lớn nhất thế giới, bao gồm hàng ngàn mạng
được kết nối với nhau, tất cả đều tự do trao đổi thông tin
Các thành phần của CBIS (tt)
• Con người (People) có thể là yếu tố quan trọng nhất
trong hầu hết các HTTT dựa trên máy tính Họ tạo ra sự
khác biệt giữa thành công và thất bại cho hầu hết
các tổ chức Nhân viên HTTT bao gồm tất cả những
người quản lý, điều hành, lập trình và bảo trì hệ thống.
• Các thủ tục (Procedures) gồm các chiến lược,
các chính sách, các phương pháp, các quy tắc
để sử dụng CBIS, bao gồm vận hành, bảo hành và bảo
mật máy tính.
16
Trang 9Mô hình Nhập – Xử lý – Xuất của HTTT
(Input – Processing – Output model of ISs)
2 1 Các HTTT kinh doanh
• Các loại HTTT phổ biến nhất được sử dụng trong các tổ chức kinh
doanh là những HT được thiết kế cho thương mại điện tử và thương
mại di động, xử lý giao dịch, TT QL và hỗ trợ quyết định Ngoài ra,
một số tổ chức sử dụng các HT có mục đích đặc biệt, chẳng hạn như
thực tế ảo, mà không phải tổ chức nào cũng sử dụng Cùng với nhau,
các HT này giúp nhân viên trong tổ chức hoàn thành các nhiệm vụ
thường xuyên và đặc biệt — từ ghi chép doanh số, xử lý bảng lương
và hỗ trợ các quyết định trong các bộ phận khác nhau, đến việc cung
cấp các phương án cho các dự án và cơ hội quy mô lớn
18
Trang 102.2 Các loại HTTT kinh doanh
2.3 So sánh các HTTT kinh doanh
20
Trang 113 Phát triển Hệ thống
• Phát triển các HT là hoạt động tạo ra
hoặc điều chỉnh HT kinh doanh
kinh doanh là rất phức tạp và
khó khăn - đến mức các dự án IS
thường vượt quá ngân sách và vượt
quá thời hạn hoàn thành theo
lịch trình
• Một chiến lược để cải thiện kết quả
của một dự án phát triển HT là chia
HTTT phải giải quyết vấn đề gì?
HTTT sẽ thực hiện như thế nào để
có được giải pháp cho vấn đề?
Các bước Phát triển hệ thống
22
Trang 12Các nguyên tắc
• Giá trị của Thông tin liên quan trực tiếp đến cách nó giúp
những người RQĐ đạt được mục tiêu của tổ chức.
• Máy tính và HTTT liên tục giúp các tổ chức có thể cải tiến cách
thức hoạt động kinh doanh của họ.
• Biết được tác động tiềm ẩn của HTTT và có khả năng áp dụng
kiến thức này vào công việc có thể dẫn đến sự nghiệp cá nhân
thành công và tổ chức đạt được mục tiêu của họ.
• Các người sử dụng hệ thống, các nhà quản lý kinh doanh và
các chuyên gia HTTT phải làm việc với nhau để xây dựng một
HTTT thành công.
• HTTT phải được áp dụng một cách chu đáo và cẩn thận để
xã hội, doanh nghiệp và ngành công nghiệp trên toàn cầu có
thể gặt hái được những lợi ích to lớn của HTTT.
3 Quy trình phát triển HTTTQL
Trang 13với hệ thống thường xuyên.
Chuyên gia chuyên phântích và thiết kế các hệ thốngkinh doanh
Chuyên giachịu tráchnhiệm sửađổi hoặcphát triểncác chươngtrình để đápứng các yêucầu củangười dùng
26
Trang 14Lập kế hoạch HTTT (IS planning)
Develop overall objectives
Identify IS projects
Set priorities and select projectsAnalyze Set
Develop IS
28
Trang 15Thiết lập các mục tiêu của việc phát triển HT
• Mục tiêu tổng thể của việc phát triển HT là đạt được các
mục tiêu kinh doanh, không phải mục tiêu kỹ thuật, bằng cách
cung cấp TT phù hợp đến đúng người vào đúng thời điểm
(delivering the right information to the right person at the right
time).
Các mục tiêu hiệu suất
(Performance objectives) Các mục tiêu chi phí
(Cost objectives)
• Chất lượng hoặc mức độ hữu
ích của đầu ra
• Độ chính xác của đầu ra
• Tốc độ tạo ra đầu ra
1 Chu trình phát triển HT truyền thống (Traditional system
development life cycle)
2 Mô hình mẫu/chế thử (Prototyping)
3 Phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development,
RAD), Phát triển nhanh (Agile Development) , Phát triển ứng
dụng chung (Joint Application Development, JAD)
Development)
5 Gia công phần mềm (Outsourcing) và Điện toán theo yêu
cầu (On-demand computing)
30
Trang 16Chu trình phát triển HT truyền thống
(Traditional system development life cycle)
Điều tra HT: Các vấn đề và cơ hội được xác định và xem xét dựa trên các mục tiêu của doanh nghiệp.
Phân tích HT: Nghiên cứu các HT và quy trình làm việc hiện có để xác định điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội cải tiến Kết quả chính của phân tích HT là danh sách các yêu cầu và ưu tiên.
Thiết kế HT: Xác định cách hệ thống thông tin sẽ làm những gì nó phải làm để có được giải pháp vấn đề.
Triển khai HT: Liên quan đến việc tạo hoặc mua các thành phần HT khác nhau được nêu chi tiết trong thiết kế HT, lắp ráp chúng và đưa HT mới hoặc đã điều chỉnh vào hoạt động.
Bảo trì và đánh giá HT: Đảm bảo HT hoạt động và điều chỉnh HT để nó tiếp tục đáp ứng các nhu cầu kinh doanh thay đổi.
Chu trình phát triển HT truyền thống
(Traditional system development life cycle) (tt)
32
Trang 17Mô hình mẫu/chế thử (Prototyping)
• Prototyping là một tiếp cận phát triển
HT lặp lại
Mô hình mẫu/chế thử (Prototyping) (tt)
34
Trang 18Phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD) và
Phát triển ứng dụng chung (Joint Application Development, JAD)
• Phát triển ứng dụng nhanh/Phát triển đồng thời
(Rapid application development, RAD) Tiếp cận phát
triển HT sử dụng các công cụ, kỹ thuật, phương pháp
luận được thiết kế, để tăng tốc độ phát triển ứng dụng.
• Phát triển ứng dụng chung (Joint application
development, JAD) Quá trình thu thập dữ liệu và phân
tích các yêu cầu, trong đó người sử dụng, các bên có liên
quan và chuyên gia HTTT làm việc với nhau, để phân tích
HT hiện tại, đề nghị các giải pháp có thể và định nghĩa
các yêu cầu của HT mới hoặc điều chỉnh.
Ưu điểm và Khuyết điểm của RAD
36
Trang 19Phát triển các HT cho người dùng cuối (End-user)
dự án phát triển HT nào, trong đó người QL doanh nghiệp và
người dùng cuối đảm nhận vai trò chính
(chẳng hạn như quy trình phần mềm để hợp nhất các mẫu tự) đến
những HT có giá trị tổ chức quan trọng (chẳng hạn như cơ sở
dữ liệu liên hệ với khách hàng cho Web)
người dùng khác có thể có được HT họ muốn mà không cần phải
đợi các chuyên gia HTTT phát triển và cung cấp HT đó
• Một số người dùng cuối không được đào tạo để phát triển và
kiểm tra HT một cách hiệu quả
• Một số HT người dùng cuối cũng được lập tài liệu kém
• Một số người dùng cuối dành thời gian và nguồn lực của công ty
để phát triển các HT đã có sẵn
Gia công phần mềm (Outsourcing) và
Điện toán theo yêu cầu (On-Demand Computing)
38
Trang 204 Sử dụng các công cụ Thiết kế phần mềm có sự trợ giúp của
máy tính (Computer-Aided Software Engineering, CASE)
5 Phát triển các HT hướng đối tượng (Object-Oriented Systems
Trang 21Quản lý Thay đổi
• Sợ rằng nhân viên sẽ mất việc, quyền lực hoặc ảnh hưởng trong tổ chức
• Tin rằng hệ thống được đề xuất sẽ tạo ra nhiều công việc hơn là loại bỏ
• Miễn cưỡng làm việc với "dân máy tính“
• Lo lắng rằng hệ thống được đề xuất sẽ làm thay đổi tiêu cực cấu trúc của
tổ chức
• Tin rằng những vấn đề khác cấp bách hơn những vấn đề được giải quyết bởi
hệ thống đề xuất hoặc rằng hệ thống đang được phát triển bởi những người
không quen thuộc với “cách mọi thứ cần phải hoàn thành”
• Không muốn tìm hiểu các thủ tục hoặc phương pháp tiếp cận mới
Quản lý thay đổi đòi hỏi khả năng nhận ra các vấn đề hiện có hoặc
tiềm ẩn (đặc biệt là mối quan tâm của người dùng) và giải quyết chúng
trước khi chúng trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với sự
thành công của hệ thống mới hoặc đã điều chỉnh
Các vấn đề phổ biến
Chất lượng và Các tiêu chuẩn
42
Trang 22Sử dụng các công cụ Quản lý dự án
• Lịch trình dự án (Project schedule) là một mô tả chi tiết về những gì sẽ được
thực hiện Mỗi hoạt động của dự án, việc sử dụng nhân sự và các nguồn lực
khác và mô tả ngày mong muốn hoàn thành
• Mốc dự án (Project milestone) là ngày quan trọng để hoàn thành một phần
chính của dự án VD: Việc hoàn thành Thiết kế, Viết mã, Kiểm tra và Phát hành
chương trình là những ví dụ về các mốc quan trọng cho một dự án lập trình
• Thời hạn của dự án (Project deadline) là ngày toàn bộ dự án được hoàn thành
và đi vào hoạt động — khi tổ chức có thể mong đợi bắt đầu gặt hái được những
lợi ích của dự án
• Đường găng/Đường công tác chính (Critical path) bao gồm tất cả các
hoạt động, nếu bị trì hoãn, sẽ làm trì hoãn toàn bộ dự án Các hoạt động này
không có thời gian dự trữ bằng 0 Bất kỳ vấn đề nào với các hoạt động theo
đường dẫn quan trọng sẽ gây ra vấn đề cho toàn bộ dự án
• Phương pháp tổng quan và đánh giá dự án (Program Evaluation and Review
Technique, PERT) tạo ra ba ước tính thời gian cho một hoạt động: thời gian
ngắn nhất có thể, thời gian có khả năng xảy ra cao nhất và thời gian dài nhất có
thể
• Biểu đồ Gantt (Gantt chart) là một công cụ đồ họa được sử dụng để lập
kế hoạch, giám sát và điều phối các dự án; về cơ bản nó là một lưới liệt kê các
hoạt động và thời hạn
Sử dụng các công cụ Thiết kế phần mềm có sự
trợ giúp của máy tính (Computer-Aided Software
Engineering, CASE)
• Các công cụ CASE tự động hóa nhiều tác vụ cần thiết trong
nỗ lực phát triển HT và khuyến khích tuân thủ SDLC, do đó
tăng cường mức độ nghiêm ngặt và tiêu chuẩn hóa cao cho
toàn bộ quy trình phát triển HT.
44
Trang 23Ưu điểm và Khuyết điểm của CASE
Phát triển Các hệ thống hướng đối tượng
(Object-Oriented Systems Development, OOSD)
• OOSD là một cách tiếp cận để phát triển HT kết hợp Luận lý của vòng đời
phát triển hệ thống với Sức mạnh của lập trình và mô hình hóa hướng đối
• Lập trình hoặc Điều chỉnh mô đun
• Đánh giá bởi Người sử dụng
• Điều chỉnh và Đánh giá định kỳ
•
46