Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý: Chương 3 và 4 - Võ Thị Ngọc Trân trình bày các nội dung chính về: Thiết kế hệ thống thông tin; Điều tra hệ thống thông tin quản lý; Phân tích hệ thống thông tin quản lý, Triển khai hệ thống thông tin quản lý;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng tại đây.
Trang 1Chương 3 - 4 Các bước phát triển HT
Nội dung
1. Điều tra HT (System investigation)
2. Phân tích HT (System analysis)
3. Thiết kế HT (System design)
4. Triển khai HT (System implementation)
5. Đánh giá và Bảo trì HT
(System maintenance and review)
2
Trang 21 Điều tra HT (System investigation)
• HT mới hoặc nâng cấp có thể giải quyết những vấn đề chính nào?
• Những cơ hội nào mà HT mới hoặc nâng cấp có thể mang lại?
• Phần cứng, phần mềm, CSDL, viễn thông, nhân sự hoặc quy trình
mới nào sẽ cải thiện HT hiện có hoặc được yêu cầu thành HT mới?
• Chi phí tiềm năng (biến đổi và cố định) là gì?
• Những rủi ro liên quan là gì?
Mục đích là để xác định các vấn đề và cơ hội tiềm ẩn và
xem xét chúng theo mục tiêu của công ty
Bắt đầu Điều tra hệ thống
• Các vấn đề hoặc cơ hội cho hệ thống
• Mục tiêu của điều tra hệ thống
• Tổng quan về hệ thống đề xuất
• Chi phí và lợi ích mong đợi của hệ thống đề xuất
Biểu mẫu yêu cầu HT: Một tài liệu được điền bởi một
người muốn bộ phận HTTT bắt đầu điều tra HT
4
Trang 3Những người tham gia điều tra HT
Phân tích khả thi
• Khả thi kỹ thuật (Technical feasibility): liên quan đến việc
liệu phần cứng, phần mềm và các thành phần HT khác có
thể được mua lại hoặc phát triển để GQVĐ hay không.
• Khả thi kinh tế (Economic feasibility): xác định xem dự án
có phù hợp về mặt tài chính hay không và liệu các lợi ích
dự đoán có bù đắp được chi phí và thời gian cần thiết để
đạt được HT đó không
• Giá trị hiện tại ròng (Net present value, NPV): sử dụng
để xếp hạng các dự án cạnh tranh và để xác định tính
khả thi kinh tế NPV thể hiện số tiền ròng mà dự án
tiết kiệm vượt quá chi phí dự án, sau khi cho phép chi phí
vốn và thời gian trôi qua.
• Khả thi về mặt pháp lý (Legal feasibility): xác định liệu
luật hoặc quy định có thể ngăn cản hoặc hạn chế dự án
phát triển HT không.
6
Trang 4Điều tra hệ thống hướng đối tượng
Báo cáo điều tra hệ thống
• Báo cáo điều tra HT: Bản tóm tắt kết quả điều tra HT và
quá trình phân tích tính khả thi và đề xuất phương thức
hành động
Báo cáo điều tra HT được xem
xét bởi quản lý cấp cao, thường
được tổ chức như một ủy ban
cố vấn hoặc ủy ban chỉ đạo,
bao gồm quản lý cấp cao và
người dùng từ bộ phận IS và các
khu vực chức năng khác.
8
Trang 52 Phân tích HT
1 Tập hợp những người tham gia để phân tích HT
2 Thu thập dữ liệu và yêu cầu thích hợp
3 Phân tích dữ liệu và yêu cầu
4 Chuẩn bị một báo cáo về HT hiện có, các yêu cầu HT mới và các ưu tiên
của dự án
• Trọng tâm của phân tích HT là thu thập dữ liệu
về HT hiện có, xác định các yêu cầu đối với HT
mới, xem xét các giải pháp thay thế trong những
r à n g b u ộ c v à đ i ề u t r a t í n h k h ả t h i c ủ a
các giải pháp
• Kết quả chính của phân tích HT là một danh sách
ưu tiên các yêu cầu HT
• Quy trình phân tích bao gồm 4 bước
2.1 Những người tham gia Phân tích HT
• Các thành viên của nhóm điều tra ban đầu
• Các nhiệm vụ
• Xây dựng danh sách các mục tiêu và hoạt động cụ thể
• Đặt lịch trình để đạt được các mục tiêu và hoàn thành các hoạt động
cụ thể
• Đặt thời hạn cho từng giai đoạn
• Trình bày các nguồn lực cần thiết ở mỗi giai đoạn, chẳng hạn như thư ký,
vật tư…
10
Trang 62.2 Thu thập dữ liệu
Xác định nguồn dữ liệu
12
Trang 7Thu thập dữ liệu
• Phỏng vấn có cấu trúc: Phỏng vấn gồm những câu hỏi được viết ra trước
• Phỏng vấn không có cấu trúc: Phỏng vấn gồm những câu hỏi không được
viết ra trước.
• Quan sát trực tiếp: Quan sát HT hiện tại theo hành động bởi một hoặc
nhiều thành viên trong nhóm phân tích
• Bảng câu hỏi: Phương pháp thu thập dữ liệu khi các nguồn dữ liệu có
phạm vi địa lý rộng
• Lấy mẫu thống kê: Chọn mẫu dữ liệu ngẫu nhiên và áp dụng các đặc điểm
lấy mẫu cho toàn bộ nhóm.
Thu thập dữ liệu yêu cầu một số công cụ và kỹ thuật như: Phỏng vấn,
Quan sát trực tiếp, Bảng câu hỏi
Phân tích dữ liệu
• Phân tích dữ liệu: Thao tác thu thập dữ liệu giúp các
thành viên trong nhóm phát triển đang tham gia phân tích
HT có thể sử dụng dữ liệu
• Các công cụ và kỹ thuật phổ biến:
• Mô hình hóa dữ liệu (Data modeling)
• Mô hình hóa hoạt động (Activity modeling)
• Sơ đồ ứng dụng (Application flowcharts)
14
Trang 8Mô hình hóa dữ liệu
• Mô hình dữ liệu: là sơ đồ gồm có các thực thể và các mối quan hệ
giữa các thực thể
• Mô hình hóa dữ liệu: thường liên quan đến việc hiểu một vấn đề
kinh doanh cụ thể, phân tích dữ liệu và TT cần thiết để đưa ra
giải pháp
• Sơ đồ thực thể mối quan hệ
(Entity Relationship Diagram,
ERD) sử dụng các ký hiệu
đồ họa cơ bản để trình bày
tổ chức và các mối quan hệ
giữa các dữ liệu.
Thực thể là một đại diện tổng quát của một loại đối tượng — chẳng hạn
như loại người (nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp), sự kiện (bán hàng,
mua hàng), sự vật (bàn làm việc, kho, mặt hàng) hoặc địa điểm (địa chỉ,
thành phố) - và thực thể có một số thuộc tính nhất định Các đối tượng
có thể liên quan đến các đối tượng khác theo nhiều cách khác nhau
Sơ đồ thực thể mối quan hệ mô tả một số đối tượng và cách thức chúng
được liên kết với nhau.
16
Trang 9Mô hình hóa hoạt động (Activity modeling)
• Để mô tả đầy đủ một vấn đề hoặc giải pháp kinh doanh, các
đối tượng, liên kết và hoạt động liên quan phải được mô tả.
• Các hoạt động này là các sự kiện hoặc hạng mục cần thiết để
thực hiện mối quan hệ kinh doanh hoặc có thể được liên kết
với mối quan hệ kinh doanh một cách có ý nghĩa.
• Mô hình hóa hoạt động thường được thực hiện thông qua việc
sử dụng sơ đồ dòng chảy dữ liệu (Data Flow Diagrams,
DFD).
Sơ đồ dòng chảy dữ liệu (Data-flow diagrams, DFD)
• DFD là mô hình các đối tượng, liên kết, hoạt động mô tả cách
dữ liệu có thể lưu chuyển giữa và xung quanh các đối tượng khác
nhau.
18
Trang 10• Dòng dữ liệu (Data-flow) gồm các mũi tên trình bày hướng dữ liệu di
chuyển
• Quá trình (Process) thể hiện một chức năng được thực hiện Tính toán
tổng lương, nhập đơn đặt hàng, giao hàng và in báo cáo là những ví dụ
về các chức năng có thể được biểu thị bằng Quá trình.
• Thực thể (Entity) hiển thị nguồn hoặc đích của phần tử dữ liệu Ví dụ,
một thực thể có thể là khách hàng bắt đầu đơn đặt hàng, nhân viên nhận
phiếu lương hoặc người quản lý nhận báo cáo tài chính.
• Kho dữ liệu (Data store) thể hiện vị trí lưu trữ dữ liệu Kho dữ liệu là bất
kỳ vị trí lưu trữ dữ liệu thủ công hoặc máy tính hóa nào, bao gồm băng từ,
đĩa, tủ đựng hồ sơ hoặc bàn làm việc
• Sơ đồ ứng dụng (Application flowcharts) trình bày mối quan hệ giữa các
ứng dụng hoặc các HT
20
Trang 11Biểu đồ lưới (Grid chart)
• Biểu đồ lưới (Grid chart) là một bảng thể hiện mối quan
hệ giữa các khía cạnh khác nhau của nỗ lực phát triển HT
Công cụ CASE (CASE Tools)
• Kho CASE (CASE repository) — CSDL gồm các mô tả HT,
các thông số, và các mục tiêu.
• Hầu hết các công cụ thiết kế phần mềm dựa trên
máy tính có các chương trình đồ họa tổng quát có thể tạo ra
nhiều loại sơ đồ và biểu đồ Sơ đồ thực thể mối quan hệ, sơ đồ
dòng dữ liệu, sơ đồ ứng dụng và các sơ đồ khác có thể được
phát triển bằng cách sử dụng các chương trình đồ họa CASE
để giúp mô tả hệ thống hiện có.
22
Trang 122.3 Phân tích yêu cầu
• M ụ c đ í c h c h u n g c ủ a p h â n t í c h y ê u c ầ u l à x á c đ ị n h
nhu cầu của người dùng, các bên có liên quan và tổ chức.
• Vai trò của nhà phân tích HT trong giai đoạn phân tích là đánh giá
một cách có phê bình và sáng tạo các nhu cầu và xác định chúng một
cách rõ ràng để HT có thể đáp ứng tốt nhất.
• Một trong những thủ tục khó nhất trong phân tích HT là xác nhận các
yêu cầu của người dùng hoặc HT.
• Các vấn đề về giao tiếp có thể cản trở việc xác định các yêu cầu này.
Các kỹ thuật Phân tích yêu cầu
• Hỏi trực tiếp: là một cách tiếp cận hỏi người dùng, các bên liên quan và
các nhà QL khác về những gì họ muốn và mong đợi từ HT mới hoặc đã
sửa đổi.
• Các yếu tố thành công quan trọng (Critical Success Factors): Các
nhà QL và người RQĐ chỉ được yêu cầu liệt kê các yếu tố quan trọng đối
với sự thành công trong lĩnh vực của tổ chức Bắt đầu từ các CSF này,
các đầu vào, đầu ra, hiệu suất của hệ thống và các yêu cầu cụ thể khác
có thể được xác định.
24
Trang 13Các kỹ thuật Phân tích yêu cầu (tt)
• Kế hoạch HTTT chuyển các mục tiêu chiến lược và tổ chức
thành các sáng kiến phát triển HT Quá trình lập kế hoạch IS
thường tạo ra các tài liệu hoạch định chiến lược có thể được
sử dụng để xác định các yêu cầu HT Làm việc từ các tài liệu
này đảm bảo rằng phân tích yêu cầu sẽ giải quyết các mục tiêu
do các nhà QL cấp cao nhất và những người RQĐ đặt ra và có
thể tương thích với các sáng kiến phát triển HT trong tương lai.
Các kỹ thuật Phân tích yêu cầu (tt)
• Bố cục màn hình (Screen layout): Kỹ thuật cho phép nhà thiết kế
thiết kế nhanh và hiệu quả các đặc điểm, bố cục và định dạng
màn hình trình bày
• Bố cục báo cáo (Report layout): Kỹ thuật cho phép nhà thiết kế làm
sơ đồ hoặc định dạng các báo cáo cần in ra.
26
Trang 14Các công cụ Phân tích yêu cầu
• Sơ đồ thực thể (Entity-relationship diagrams, ERD),
Sơ đồ dòng chảy dữ liệu (Data-flow diagrams, DFD),
biểu mẫu bố cục màn hình và báo cáo (Screen and
report layout forms), và các loại tài liệu khác được
lưu trữ trong kho CASE
2.4 Báo cáo Phân tích hệ thống (Systems Analysis Report)
• Một báo cáo phân tích HT chính thức phải bao gồm các yếu tố sau:
• Điểm mạnh và điểm yếu của HT hiện có từ quan điểm của
các bên liên quan
• Yêu cầu của người dùng/các bên liên quan đối với HT mới (còn
được gọi là các yêu cầu chức năng)
• Các yêu cầu về tổ chức đối với HT mới
• Mô tả HTTT mới phải làm gì để GQVD
28
Trang 153 Thiết kế hệ thống (System design)
• Thiết kế HT: Giai đoạn này trả lời câu hỏi: “HTTT sẽ
GQVĐ như thế nào?”
Thiết kế luận lý (Logical design)
Thiết kế vật lý (Physical design)
Thiết kế luận lý (Logical design)
• Thiết kế luận lý đề cập đến những gì HT sẽ làm Nó mô tả các yêu cầu
chức năng của một HT.
• Nếu không có thiết kế luận lý, các chi tiết kỹ thuật của HT (chẳng hạn như
thiết bị phần cứng nào nên được mua) thường che khuất giải pháp tốt nhất.
• Thiết kế luận lý liên quan đến việc lập kế hoạch cho mục đích của từng
phần tử HT, độc lập với các cân nhắc về phần cứng và phần mềm.
• Các đặc điểm kỹ thuật thiết kế luận lý được xác định và lập thành văn bản
bao gồm đầu ra, đầu vào, quy trình, tập tin và CSDL, viễn thông, thủ tục,
30
Trang 16Thiết kế vật lý (Physical design)
• Thiết kế vật lý đề cập đến cách thức các nhiệm vụ được
hoàn thành, bao gồm cách các thành phần hoạt động
cùng nhau và những gì mỗi thành phần thực hiện
• Thiết kế vật lý xác định các đặc điểm của các thành phần
HT cần thiết, để đưa thiết kế luận lý vào hoạt động
viễn thông, nhân sự và các thông số kỹ thuật về thủ tục
và kiểm soát phải được mô tả chi tiết
Thiết kế hướng đối tượng
(Object-Oriented Design)
1 Mũi tên Creat thông báo từ nhân viên cho
t huê th u yề n k a y ak t ớ i đ ối tư ợ ng
KayakItem, để tạo thông tin về thuyền
kayak mới sẽ được đưa vào chương
trình cho thuê.
2 Đối tượng KayakItem cần ID cho thuyền
kayak và gửi tin nhắn đến nhân viên yêu
cầu thông tin (mũi tên getID).
3 Sau đó, nhân viên nhập ID vào máy tính
Điều này được hiển thị với mũi tên ID
Dữ liệu được lưu trữ trong đối tượng
KayakItem.
4 Tiếp theo, KayakItem yêu cầu ngày mua
Điều này được hiển thị trong mũi tên
getDatePurchased.
5 Cuối cùng, nhân viên nhập ngày mua vào
máy tính Dữ liệu cũng được chuyển
32
Trang 17Kiểm soát và Thiết kế Giao diện
• Thủ tục đăng nhập (Sign-on procedure) bao gồm Số nhận dạng,
Mật khẩu và Các biện pháp bảo vệ khác cần thiết để ai đó có thể
truy cập vào tài nguyên máy tính.
• Với xử lý tương tác, mọi người tương tác trực tiếp với thành phần
xử lý của hệ thống thông qua các thiết bị đầu cuối hoặc PC nối mạng
Với hệ thống điều khiển bằng thực đơn(Menu-driven system),
người dùng chỉ cần chọn những gì họ muốn làm từ danh sách các
lựa chọn thay thế.
• Nhiều nhà thiết kế kết hợp một tiện ích trợ giúp (Help Facility)
vào HT hoặc chương trình ứng dụng Khi người dùng muốn
biết thêm về một chương trình hoặc tính năng hoặc
loại phản hồi được mong đợi, họ có thể kích hoạt tiện ích
trợ giúp này.
• Các chương trình máy tính có thể phát triển và sử dụng
các bảng tìm kiếm (Lookup Tables) để đơn giản hóa và
rút ngắn việc nhập dữ liệu.
• Với Thủ tục khởi động lại (Restart Procedure), người dùng
Kiểm soát và Thiết kế Giao diện (tt)
34
Trang 18Thiết kế Kiểm soát và An toàn HT
(Design of System Security and Controls)
• Các nhà thiết kế cũng phải phát triển bảo mật HT và
kiểm soát cho tất cả các khía cạnh của HT, bao gồm
phần cứng, phần mềm, HT CSDL, viễn thông và
hoạt động Internet
• Những cân nhắc chính này liên quan đến
• Ngăn ngừa, phát hiện và sửa lỗi (Error prevention, detection, and
correction);
• Lập kế hoạch và phục hồi thảm họa (Disaster planning and
recovery);
• Kiểm soát HT (Systems controls).
Ngăn ngừa, phát hiện và sửa lỗi
(Preventing, Detecting, and Correcting Errors)
• Thời gian hiệu quả nhất về chi phí để giải quyết
các lỗi tiềm ẩn là ở giai đoạn đầu của giai đoạn thiết kế
36
Trang 19Lập kế hoạch và Phục hồi Thảm họa
• Lập kế hoạch thảm họa (Disaster planning) là quá trình dự đoán và cung cấp
cho các thảm họa Thảm họa có thể là một hành động của tự nhiên (lũ lụt, hỏa
hoạn hoặc động đất) hoặc hành động của con người (khủng bố, sai sót, bất ổn
lao động hoặc xóa một tập tin quan trọng) Việc lập kế hoạch thảm họa thường
tập trung chủ yếu vào hai vấn đề: duy trì tính toàn vẹn của thông tin doanh
nghiệp và giữ cho hệ thống thông tin hoạt động cho đến khi có thể tiếp tục
hoạt động bình thường.
• Phục hồi thảm họa (Disaster recovery) là việc thực hiện kế hoạch thảm họa.
• Các công cụ chính được sử dụng trong lập kế hoạch và khôi phục thảm họa
là phần cứng; phần mềm; và sao lưu CSDL, viễn thông và nhân sự.
38
Trang 21Ưu điểm và Nhược điểm của Lựa chọn Mua
Khi mua HT máy tính, có một số lựa chọn, bao gồm mua, cho thuê hoặc
thuê Các ràng buộc và mục tiêu cho HT đóng vai trò quan trọng trong
việc lựa chọn, cũng như các ưu điểm và nhược điểm của từng loại
42
Trang 22• Đánh giá sơ khởi (Preliminary Evaluation): Đánh giá ban đầu với
mục đích là loại bỏ các đề xuất không mong muốn; bắt đầu sau khi tất cả
các đề xuất đã được gửi
• Đánh giá cuối cùng (Final Evaluation): Điều tra chi tiết về các đề xuất
được đưa ra bởi các nhà cung cấp còn lại sau khi đánh giá sơ bộ.
Các kỹ thuật đánh giá
• Đồng thuận nhóm (Group Consensus): một nhóm RQĐ được chỉ định và chịu
trách nhiệm đưa ra đánh giá và lựa chọn cuối cùng.
• Phân tích Lợi ích/Chi phí (Cost/Benefit Analysis): Một cách tiếp cận
liệt kê các chi phí và lợi ích của mỗi HT được đề xuất Sau khi chúng được thể hiện
bằng tiền, tất cả các chi phí được so sánh với tất cả các lợi ích.
• Kiểm tra điểm chuẩn (Benchmark Test): Kiểm tra so sánh các HT máy tính hoạt động
trong cùng điều kiện.
• Hệ thống đánh giá điểm (Point Evaluation System): Một quá trình đánh giá trong đó
mỗi yếu tố đánh giá được ấn định một trọng số, tính bằng điểm phần trăm, dựa trên
mức độ quan trọng Sau đó, mỗi HT đề xuất được đánh giá theo yếu tố này và
cho điểm từ 0 đến 100 Điểm được tính tổng, và HT có tổng điểm lớn nhất được chọn.
44
Trang 2346
Trang 24Ví dụ: HT đánh giá điểm (Point Evaluation System)
Trọng số: Software (40%), Hardware (35%) và Vendor support (25%).
HT A có tổng điểm là 82.5%
HT B có tổng điểm là 86.75% (gần với 100%) > Công ty chọn HT B
Đóng băng các thông số thiết kế kỹ thuật
48