Thân bài: - Chủ đề: Bài thơ "Mùa xuân chín" đã kh ắc họa bức tranh mùa xuân tươi đẹp tràn đầy sức sống.. Đặc biệt, tác phẩm "Mùa xuân chín" đã đem lại cho người đọc những cảm nhận sâu s
Trang 1Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá m ột tác ph ẩm thơ Ngữ văn
10 Kết nối tri thức với cuộc sống
Nội dung bài viết:
I Bài văn mẫu Phân tích, đánh giá Mùa xuân chín.
II Bài văn mẫu Phân tích, đánh giá Thu hứng
III Bài văn mẫu Phân tích, đánh giá Cánh đ ồng.
I Viết Văn Bản Nghị Luận Phân Tích, Đánh Giá M ột Tác Ph ẩm Thơ, Ngữ Văn 10 KNTT - Bài Mùa Xuân Chín
1 Dàn ý chi tiết phân tích, đánh giá Mùa xuân chín
a Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác ph ẩm
- Nêu vấn đề chính sẽ được tập trung phân tích trong bài vi ết
b Thân bài:
- Chủ đề: Bài thơ "Mùa xuân chín" đã kh ắc họa bức tranh mùa xuân tươi đẹp tràn đầy sức sống Qua đó, nhà thơ bộc lộ tình yêu thiên nhiên, con người tha thiết, đồng thời, thể hiện nỗi khát khao giao cảm với đời
- Mạch cảm xúc: M ạch cảm xúc của nhân vật đi từ ngoại cảnh đến tâm cảnh
- Sự phát tri ển của hình tượng thơ:
+ Khung c ảnh thiên nhiên mùa xuân sinh đ ộng
+ Khung c ảnh sinh hoạt đời sống con ngư ời
+ Tâm trạng nhân v ật trữ tình: Nỗi nhớ quê và khát khao giao c ảm với đời
- Tính độc đáo của những phương tiện ngôn ng ữ:
+ Hình ảnh giàu sức gợi: "làn n ắng ửng", "khói mơ tan", "bóng xuân sang",
"sóng c ỏ xanh", "đám xuân xanh", "ti ếng ca vắt vẻo", "khách xa", "ch ị ấy" + Cách gieo vần chân: "vàng" - "sang", "tr ời" - "chơi", "làng" - "chang" + Đảo ngữ "Sột soạt gió trêu tà áo biếc"
Trang 2+ Biện pháp tu từ ẩn dụ qua hình ảnh "bóng xuân sang"
+ Hệ thống từ láy: "h ổn hển", "thầm thì", "chang chang", "bâng khuâng" + Biện pháp tu từ nhân hóa trong hình ảnh "tiếng ca vắt vẻo", "hổn hển" + Biện pháp tu từ so sánh "tiếng ca" được ví với "lời của nước mây"
+ Câu hỏi tu từ: "Chị ấy, năm nay còn gánh thóc/ D ọc bờ sông tr ắng nắng chang chang?"
- Nét hấp dẫn riêng của bài thơ so v ới những sáng tác khác cùng ch ủ đề và cùng đề tài, chủ đề, thể loại
+ So sánh v ới bài thơ "Mùa xuân xanh" c ủa Nguyễn Bính để thấy đư ợc nét độc đáo, hấp dẫn
c Kết bài:
- Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ, ý nghĩa c ủa bài thơ đối với người viết
2 Bài tham khảo phân tích, đánh giá Mùa xuân chín hay nh ất
Hàn Mặc Tử là một cây bút tiêu bi ểu cho "phong trào Thơ m ới" Việt Nam, nhà phê bình Hoài Thanh đã nh ận xét về ông là "Một nguồn thơ rào rạt và
lạ lùng" M ột số tác phẩm nổi tiếng của ông có thể kể đến như: t ập thơ
"Gái quê", "Thơ Điên", "Chơi giữa mùa trăng", Đặc biệt, tác phẩm "Mùa xuân chín" đã đem lại cho người đọc những cảm nhận sâu sắc về bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp Qua đó, nhà thơ bộc lộ tình yêu thiên
nhiên, con người và nỗi khát khao giao cảm với đời
Ngay từ nhan đề bài thơ, tác gi ả đã khiến chúng ta hình dung ra khung cảnh mùa xuân rực rỡ, căng tràn sức sống Cách kết hợp động từ chỉ trạng thái "chín" v ới danh từ "mùa xuân" cho ta c ảm nhận không gian tràn đ ầy sức sống Nhan đ ề bài thơ khơi g ợi về sự mềm mại, đằm thắm của mùa xuân Mạch cảm xúc c ủa tác phẩm đi từ ngoại cảnh đến tâm c ảnh Trước khung c ảnh mùa xuân rực rỡ, nhà thơ b ộc lộ tình yêu thiên nhiên, n ỗi nhớ
Trang 3quê hương da diết Giọng điệu thơ có sự chuyển đổi theo tâm trạng của nhân vật trữ tình, khi thì tha thi ết, vui tươi, khi thì ngưng đ ọng, suy tư
Mở đầu văn bản là bức tranh làng quê thanh bình, yên tĩnh Thiên nhiên được gợi lên dưới ngòi bút tài hoa của tác giả "làn nắng ửng", "khói mơ tan", "bóng xuân sang" Hình ảnh "làn nắng ửng" khiến ta tưởng tư ợng đến màu vàng nh ạt của nắng buổi bình minh Còn hình ảnh "khói mơ tan" l ại đem đến hai cách hiểu: khói bếp phát ra từ những căn nhà trong buổi sớm hoặc có thể đó chính là làn sương khói tinh mơ c ủa ngày mới "Làn n ắng ửng" kết hợp với "khói mơ tan" tạo cảm giác sương khói đang dần tan biến khi mặt trời lên Mùa xuân len l ỏi qua mái nhà và giàn thiên lí Câu thơ
"Sột soạt gió trêu tà áo bi ếc" với biện pháp đảo ngữ và từ láy "sột soạt" góp phần diễn tả âm thanh và sự tình tứ, trêu đùa của gió với tà áo biếc nhẹ bay Biện pháp tu t ừ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác được nhà thơ s ử dụng trong câu "Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang" khi ến mùa xuân đư ợc hữu hình hóa Câu thơ được ngăn cách bởi dấu chấm khiến nhịp thơ thay đổi từ 2/2/3 sang 4/3 nh ằm nhấn mạnh dấu ấn của mùa xuân Tác gi ả gieo vần chân m ột cách tinh tế "vàng", "sang", "tr ời", "chơi" khi ến ngư ời đọc tư ởng tư ợng ra một không gian rộng lớn Mùa xuân sang khi ến cỏ cây, đất trời và lòng người như hòa vào nhau:
"Sóng cỏ xanh gợn tới trời"
Câu thơ không chỉ diễn tả mật độ của cỏ mà còn gợi ra sự chuyển động của gió Trên nền bức tranh thiên nhiên tươi đ ẹp ấy là sự xuất hiện của con người:
"Bao cô thôn nữ hát trên đồi
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy
Có kẻ theo chồng, bỏ cuộc chơi"
Trang 4Và:
"Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi
Hổn hển như lời của nước mây
Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc
Nghe ra ý v ị và thơ ngây"
Nổi bật trong khung c ảnh thiên nhiên là con ngư ời đang trong đ ộ "tuổi xuân" Hình ảnh "Bao cô thôn n ữ hát trên đồi" thể hiện sự hòa quy ện của con người trước thiên nhiên Mùa xuân ấm áp, căng tràn sức sống khiến con người cảm thấy xuyến xao, hạnh phúc Câu thơ "- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,/ Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi" giống như m ột lời nói trực tiếp Ý thơ b ộc lộ chút gì đó tiếc nuối của người chứng kiến khung cảnh
"đám xuân xanh", hoặc cũng có thể là nuối tiếc của vị "khách xa" Tiếng ca của các cô gái đư ợc khắc họa qua từ láy "hổn hển", "thầm thĩ" khiến ngư ời đọc cảm nhận được sự trầm bổng trong tiếng hát, lúc thì thiết tha, khi thì gấp gáp, dồn dập Tiếng hát như nhịp chuyển động của thời gian đầy ý vị
"Khách xa, gặp lúc mùa xuân chín
Lòng trí bâng khuâng s ực nhớ làng
- Chị ấy, năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?"
Khác với ba khổ thơ đầu, khổ thơ cuối có sự chùng xuống trong tâm trạng nhân vật trữ tình "Khách xa" có th ể hiểu là khách từ phương xa đ ến thăm làng lúc "mùa xuân chín", ho ặc "khách xa" ở đây có thể là nhân v ật trữ tình Điều này đúng với hoàn cảnh của Hàn Mặc Tử, ông cho rằng bản thân giờ chỉ là một ngư ời "khách xa" với quê hương Ngư ời khách gặp đúng lúc mùa xuân chín mà lòng nh ớ về quê nhà Câu thơ " - Chị ấy, năm nay còn gánh thóc/ Dọc bờ sông tr ắng nắng chang chang" v ới sự thay đ ổi trong cách ngắt nhịp, nhịp thơ từ 2/2/3/ sang 4/3 và d ấu gạch ngang ở đầu khiến câu thơ trở thành lời bộc lộ cảm xúc trực tiếp của nhân vật trữ tình Người
Trang 5khách xa tự hỏi lòng mình r ằng liệu năm nay chị ấy còn gánh thóc bên b ờ sông không Câu thơ vừa diễn tả hành động gánh thóc, vừa gợi ra không gian mùa hè "nắng chang chang"
Cách gieo v ần chân "làng" - "chang" khiến dòng c ảm xúc của nhân vật trữ tình như được kéo dài ra Khổ thơ cuối đã thể hiện nỗi nhớ, khát khao giao cảm mãnh li ệt với đời của nhà thơ Hàn M ặc Tử
Cùng viết về đề tài mùa xuân, nhưng tác ph ẩm của Nguyễn Bính và Hà n Mặc Tử lại có những nét đ ộc đáo riêng N ếu Nguyễn Bính khắc họa bức tranh mùa xuân tươi tắn, hồn hậu để bày tỏ tình cảm với người con gái thì Hàn Mặc Tử lại diễn tả mùa xuân tươi đẹp nhưng tràn đầy sự nuối tiếc Cả hai nhà thơ đều sử dụng hình ảnh thơ gắn liền với những vùng quê Điều nổi bật của "Mùa xuân chín" là cách s ử dụng ngôn từ sinh động khiến
người đọc hình dung mùa xuân ở trạng thái tròn đầy nhất
Bài thơ "Mùa xuân chín" đã kh ắc họa bức tranh mùa xuân tươi đẹp tràn đầy sức sống Bức tranh ấy đư ợc gợi lên với đầy đủ màu sắc, đường nét, âm thanh của thiên nhiên và con ngư ời Biện pháp ngh ệ thuật đảo ngữ, so sánh,
ẩn dụ, nhân hóa cũng góp phần tạo nên thành công cho tác phẩm Bài thơ thể hiện nỗi khát khao giao c ảm với đời của một con ngư ời xa quê v à đang
Trang 6bị bệnh tật giày vò
Văn mẫu Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ, Ngữ văn 10 KNTT
II Viết Văn Bản Nghị Luận Phân Tích, Đánh Giá M ột Tác Ph ẩm Thơ, Ngữ Văn 10 KNTT - Bài "Thu Hứng"
1 Dàn ý chi tiết phân tích, đánh giá "Thu h ứng"
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát tác gi ả, tác phẩm
- Nêu vấn đề sẽ tập trung phân tích
b Thân bài
- Chủ đề: Bài thơ b ộc lộ nỗi nhớ quê hương sâu s ắc của thi nhân khi ông nhìn ngắm khung c ảnh thiên nhiên mùa thu tiêu đi ều, hiu hắt và khung cảnh đời sống rộn ràng, tươi vui c ủa con ngư ời tại Quý Châu
Trang 7- Mạch cảm xúc: M ạch cảm xúc bài thơ đi t ừ ngoại cảnh đến tâm trạng nhân vật trữ tình
- Sự phát tri ển của hình tượng thơ:
+ Khung c ảnh mùa thu ở trên cao
+ Khung c ảnh mùa thu ở dưới thấp
+ Tâm trạng nhân v ật trữ tình trước bức tranh thiên nhiên
+ Khung c ảnh sinh hoạt của con ngư ời
- Tính độc đáo của những phương ti ện ngôn ng ữ:
+ Hình ảnh thơ gợi cảm: "sương móc tr ắng xóa", "rừng phong", "hơi thu hiu hắt", "sóng tung v ọt trùm bầu trời", "gió mây sà xu ống khi ến mặt đất
âm u", "khóm cúc n ở hoa đã hai l ần", "con thuyền lẻ loi"
+ Cách gieo vần chân: "lâm" - "sâm" - "âm"
+ Từ láy: "r ộn ràng", "d ồn dập"
- Nét hấp dẫn riêng của bài thơ so v ới những sáng tác khác cùng ch ủ đề và cùng đề tài, chủ đề, thể loại
+ So sánh v ới bài thơ "Thu h ứng" (bài 2) c ủa Đỗ Phủ để nhận thấy những nét đặc sắc riêng của hai bài thơ
c Kết bài:
- Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ, ý nghĩa c ủa bài thơ đối với người viết
2 Bài tham khảo phân tích, đánh giá "Thu h ứng" hay nhất
Đỗ Phủ là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca Trung Hoa và được người đời sau tôn làm "Thi Thánh" Ông xu ất thân từ một gia đình truy ền thống nho học và thơ ca lâu đ ời Cuộc đời ông gắn với nhiều biến cố lịch sử dữ dội của thời đại với nhiều đau thương, m ất mát Ông phải chịu cảnh tha hương
và sống cuộc sống kh ốn khó, b ệnh tật tại Quý Châu N ổi bật trong sự
nghiệp sáng tác của ông là chùm tám bài thơ thu trong đó có "Thu h ứng" (bài 1) Bài thơ bộc lộ nỗi nhớ quê hương sâu sắc của thi nhân khi ông nhìn
Trang 8ngắm khung cảnh thiên nhiên mùa thu tiêu đi ều, hiu h ắt và khung c ảnh đời sống rộn ràng, tươi vui c ủa con người tại Quý Châu
Nhan đề tác phẩm đã gợi cho người đọc tâm trạng của thi nhân trước cảnh thu Mạch cảm xúc bài thơ đi t ừ tâm trạng trước bức tranh thiên nhiên đ ến cảm nhận về cảnh sinh hoạt của con người
Trong b ốn câu thơ đầu, nhà thơ đã đã kh ắc họa bức tranh mùa thu hiu h ắt, man mác buồn Chỉ với vài nét chấm phá, nhà thơ đã làm n ổi bật lên không gian chiều thu ở Quý Châu:
"Ngọc lộ điêu thương phong th ụ lâm
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm"
Ta có thể nhận thấy vị trí quan sát c ủa nhà thơ tương đ ối cao bởi tầm nhìn của ông khá xa và r ộng Sương trắng giăng đ ầy khắp núi g ợi lên không gian tiêu điều, xác xơ của rừng phong "Sương trắng" và "rừng phong" là những hình ảnh thư ờng đư ợc sử dụng trong thơ ca c ổ khi viết về mùa thu Từ
"trắng xóa" miêu t ả độ dày đặc của màn sương mù, g ợi lên sự hoang vu Nhà thơ nhắc tới hai địa danh núi Vu và kẽm Vu thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc Đây là những địa danh có địa hình hi ểm trở với những vách núi dựng đứng Vào mùa thu, nơi đây m ịt mù với "hơi thu" l ạnh lẽo phủ khắp không gian Hai câu thơ đ ầu tuy khung c ảnh khác nhau nhưng nhà thơ lại nhìn chúng v ới tâm tr ạng trĩu nặng nỗi buồn
Tầm nhìn của nhà thơ đã chuy ển hướng ở hai câu thơ ti ếp theo Sự vận hành của tứ thơ rất logic, từ xa đến gần, từ không gian bên ngoài đ ến
những rung đ ộng trong n ội tâm, mỗi câu thơ đ ều bộc lộ nỗi nhớ thương đau đáu Nếu ở hai câu thơ đầu, nhà thơ phóng tầm mắt lên cao, nhìn đến rừng phong với sương mù mờ ảo thì ở hai câu thơ sau, nhà thơ đã h ạ tầm nhìn
Trang 9xuống dòng sông "Gi ữa lòng sông, sóng tung v ọt trùm bầu trời" Động từ
"trùm" khiến ngư ời đọc hình dung ra một khung c ảnh hùng vĩ c ủa dòng sông Đồng thời, hình ảnh "Từ trên cửa ải, gió mây sà xuống khiến mặt đất
âm u" càng khiến cho không gian tr ở nên tối tăm, lạnh lẽo Sự kết hợp giữa cảnh rừng phong tiêu đi ều, sương trắng âm u với vẻ hùng vĩ của sông nư ớc, núi rừng khiến khung cảnh thiên nhiên thêm ph ần rợn ngợp Nh ịp thơ 2/2/3 kết hợp và cách gieo v ần chân "lâm" - "sâm" - "âm" càng khắc họa nỗi buồn của nhân vật trữ tình trư ớc không gian mênh mang c ủa mùa thu
Bốn câu thơ cuối, thi nhân đã di ễn tả những rung động mãnh li ệt, sâu s ắc trước cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp và khung cảnh sinh hoạt của con người:
"Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nh ất hệ cố viên tâm
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm."
Nỗi lòng nhà thơ b ộc lộ rõ qua hình ảnh "khóm cúc n ở hoa đã hai lần",
"con thuy ền lẻ loi", "r ộn ràng dao thư ớc để may áo rét", "tiếng chày nện vải nghe càng dồn dập" Hình ảnh "khóm cúc n ở hoa đã hai lần" dùng để chỉ thời gian xa nhà c ủa tác giả Nhà thơ k hông kìm nén n ổi cảm xúc mà
"tuôn rơi nước mắt" Hình ảnh "Con thuyền lẻ loi" gợi ra sự cô đơn, nổi trôi vô định của Đỗ Phủ nơi đất khách
Hai câu thơ cuối bài có sự xuất hiện của con người với âm thanh cuộc sống sinh động Từ láy "rộn ràng", "dồn dập" gợi không khí tươi vui Ta có thể nhận ra đư ợc sự chuyển biến tâm tr ạng nhân v ật trữ tình khi đứng trư ớc khung c ảnh sinh ho ạt của con ngư ời Giờ đây, nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương càng trào dâng trong lòng tác gi ả Nằm trong chùm tám bài thơ cùng nhan
đề, "Thu hứng" (bài 1) và "Thu hứng" (bài 2) lại có những nét hấp dẫn riêng Nếu "Thu hứng" (bài 2) th ể hiện tình yêu nư ớc một cách th ầm kín thì
Trang 10"Thu hứng" (bài 1) lại khiến cho ngư ời đọc cảm nhận đư ợc nỗi nhớ quê hương da diết của một con người lưu lạc nơi đất khách quê người
Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật Niêm, luật và cách gieo vần trong bài thơ đư ợc tuân thủ chặt chẽ Tác gi ả đã khéo léo sử dụng ngôn
từ và những hình ảnh đặc sắc nhằm khắc họa khung c ảnh thiên nhiên và khung c ảnh sinh ho ạt của con ngư ời Bút pháp t ả cảnh ngụ tình cũng đư ợc thi nhân sử dụng nh ằm bộc lộ tâm trạng buồn, xót xa c ủa thi nhân khi nghĩ
về quê hương
"Thu hứng" (bài 1) thể hiện nỗi nhớ quê hương da di ết của một con ngư ời lưu lạc nơi đất khách Bài thơ mang đậm dấu ấn của một hồn thơ tinh tế Qua bài thơ, người đọc cũng cảm nhận được tài năng và nhân cách cao đẹp của nhà thơ Đ ỗ Phủ Đúng như nhà thơ Nguyên Ch ẩn đã viết: "Đỗ Tử Mỹ trên làm nh ạt Phong Tao, dư ới làm mờ Thẩm - Tống; lời vượt cả Tô, Lý; khí thơ nuốt cả Tào, Lư; che khuất Nhan, Tạ đỉnh cao, nhuộm đục Từ, Dữu dòng thắm , có t ất cả thể thế của tổ tiên, l ại có đư ợc cái độc chuyên của từng thi sĩ Ngư ời làm thơ từ xưa đến nay chưa có ai đư ợc như Đỗ Tử Mỹ vậy"
III Viết Văn Bản Nghị Luận Phân Tích, Đánh Giá M ột Tác Ph ẩm Thơ, Ngữ Văn 10 KNTT - Bài Cánh Đồng
1 Dàn ý chi tiết phân tích, đánh giá "Cánh đ ồng"
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát tác gi ả, tác phẩm và nêu lên vấn đề tập trung phân tích
b Thân bài
- Chủ đề: Tác ph ẩm đem lại cho ngư ời đọc những ấn tư ợng sâu sắc về
khung c ảnh cánh đồng mùa xuân tươi đ ẹp, rực rỡ, yên bình - nơi nhân v ật