Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải Ngôi Sao Sài Gòn. Từ đó, dựa vào kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.
Trang 1
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngành : Quản trị kinh doanh
GVHD : ThS TRẦN THỊ TRANG SVTH : CAO THỊ THU PHƯƠNG MSSV : 0954010350
TP.HCM, 2013
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên được giao đề tài: Cao Thị Thu Phương
MSSV: 0954010350 Lớp: 09DQN1 Ngành : Quản trị kinh doanh Chuyên ngành : Quản trị ngoại thương 2 Tên đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN” 3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Do giảng viên hướng dẫn ghi và giao cho sinh viên nộp chung với ĐA/KLTN
sau khi hoàn tất đề tài)
TY TNHH VẬN TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN”
2 Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Trang
3 Sinh viên thực hiện đề tài: Cao Thị Thu Phương
Ngành : Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành : Quản trị ngoại thương
Nộp đề cương chi tiết về khoa
Thu thập thông tin để viết bản thảo
Thảo khóa luận
Kiểm tra ngày: Đánh giá công việc hoàn thành: ………… %
Trang 4Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ……… Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2013
Sinh viên
Cao Thị Thu Phương
Trang 6Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn quý
Thầy Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm
hướng dẫn những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Cô Trần Thị Trang, là
người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này Sự hướng
dẫn nhiệt tình của cô trong thời gian qua đã động viên và giúp em vượt qua nhiều
khó khăn trong quá trình thực hiện bài báo cáo này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Tổng Giám Đốc và các Anh Chị tại
công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi cho em được học hỏi nhiều kinh nghiệm trong suốt thời gian vừa qua
Cuối cùng, em xin kính chúc Cô Trang, toàn thể quý Thầy Cô trường Đại
Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh cùng Ban Lãnh Đạo, các Anh Chị nhân
viên trong công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn lời chúc sức khỏe, hạnh phúc
Trang 7KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên được giao đề tài: Cao Thị Thu Phương
Ngành : Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành : Quản trị ngoại thương
3 Tổng quát về ĐA/KLTN:
Số trang: Số chương:
Số bảng số liệu: Số hình vẽ:
Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:
Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:
Hiện vật (sản phẩm) kèm theo:
4 Nhận xét: a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
b) Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:
c) Những hạn chế của ĐA/KLTN:
5 Đề nghị: Được bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm) Không được bảo vệ TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Gh i chú: Đính kèm Phiếu chấm điểm ĐA/KLTN
Trang 8i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Khái niệm và vai trò của nguồn vốn trong doanh nghiệp: 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại vốn 4
1.1.2.1 Căn cứ từ nguồn hình thành 4
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh 4
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn: 6
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 6
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 7
1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 7
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.2.2.3 Các hệ số phản ánh tình hình tài chính 11
1.2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2.2.5 Các chỉ số sinh lời 14
1.3 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 16
1.3.1 Các nhân tố khách quan 16
1.3.1.1 Nhân tố kinh tế 16
1.3.1.2 Nhân tố pháp lý 16
1.3.1.3 Nhân tố công nghệ 16
Trang 9ii
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 17
1.3.2.1 Nhân tố con người 17
1.3.2.2 Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh 17
1.3.2.3 Khả năng tài chính 18
1.3.2.4 Trình độ trang bị kỹ thuật 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN 20
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 21
2.1.3 Chức năng sản xuất kinh doanh 23
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động 23
2.1.4.1 Thuận lợi 23
2.1.4.2 Khó khăn 23
2.1.5 Phương hướng phát triển 24
2.2 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty 25
2.2.1 Khái quát chung về nguồn vốn của công ty 25
2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn cố định của công ty 32
2.2.3 Thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty 35
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 40
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 40
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 42
2.4 Những thành tựu đạt được và những hạn chế trong hoạt động sử dụng vốn ở công ty 47
2.4.1 Những thành tựu đạt được 47
2.4.2 Những hạn chế 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
Trang 10iii
3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 52
3.1.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty 53
3.1.1.1 Tiến hành nâng cấp và đổi mới TSCĐ trong thời gian tới 53
3.1.1.2 Tiến hành quản lý chặt chẽ TSCĐ 55
3.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty 56
3.1.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động 56
3.1.2.2 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 59
3.1.2.2 Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt 60
3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 63
3.2.1 Tìm đối tác chiến lược để huy động vốn 64
3.2.2 Chú trọng nguồn vốn tự có 64
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường công tác bảo toàn và phát triển vốn 64
3.3 Nhận xét 64
PHẦN KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 12v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1) Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 22
DANH MỤC CÁC BẢNG 1) Bảng 2.1 Nguồn hình thành vốn công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn 26
2) Bảng 2.2 Cơ cấu Tài sản của công ty 28
3) Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 30
4) Bảng 2.4 Cơ cấu VCĐ của công ty 33
5) Bảng 2.5 Doanh thu của công ty 34
6) Bảng 2.6 Tỷ suất tài trợ VCĐ của công ty 34
7) Bảng 2.7 Nguồn vốn CSH của công ty 35
8) Bảng 2.8 Cơ cấu VLĐ của của công ty 36
9) Bảng 2.9 Nguồn tài trợ VLĐ của công ty 39
10) Bảng 2.10 Tình hình thanh toán của công ty 39
11) Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty 40
12) Bảng 2.12 Hệ số sinh lời của VCĐ của công ty 42
13) Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty 43
14) Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 46
Trang 13Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự định hướng của nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải nỗ lực hết mình để khẳng định vị trí cũng như tìm kiếm hiệu quả kinh doanh cho chính doanh nghiệp và công ty TNHH vận tải Ngôi Sao Sài Gòn cũng không nằm ngoài quy luật đó Thành công đạt được hôm nay của công ty TNHH vận tải Ngôi Sao Sài Gòn là kết quả của những cố gắng bằng sự cạnh tranh về chất lượng phục vụ và sự đầu tư đúng hướng vào tài sản, mà chủ yếu là phương tiện vận tải
Việc quản lý tài sản và có sự đầu tư đúng hướng là việc hết sức cần thiết và quan trọng bởi vì đây là yêu cầu tất yếu của công tác quản lý doanh nghiệp, hơn thế nữa trên cơ sở này công ty TNHH vận tải Ngôi Sao Sài Gòn có thể tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hiện có để từ đó đề ra các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian thực tập, thu thập, đánh giá phân tích tình hình thực tiễn công ty TNHH vận tải Ngôi Sao Sài
Gòn em đã chọn đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN” làm nội dung nghiên
cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 14-2-
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải Ngôi Sao Sài Gòn Từ đó, dựa vào kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê Bên cạnh đó, còn sử dụng các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
và sử dụng vốn của doanh nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH
vận tải Ngôi Sao Sài Gòn
Phạm vi nghiên cứu: Dựa vào số liệu báo cáo tài chính của Công ty TNHH vận tải Ngôi Sao Sài Gòn từ năm 2010 đến 2012
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo, phụ lục… đề tài nghiên cứu gồm 3 chương chính:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN
Trang 15Nhà kinh tế cổ điển thì tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng “vốn” là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng: Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh
tế để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ, mặt khác còn là trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành để nâng cao chất lượng của đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín tạo lợi thế cho doanh nghiệp
Nhưng theo khái niện trong giáo trình Tài Chính doanh nghiệp của Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân thì khái niệm về vốn là: vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi, vốn được nhà doanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình
Các khái niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong điều kiện lịch sử cũng khác nhau.Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát vốn là trị giá tính được bằng tiền của những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng trong kinh doanh
Trang 16-4-
1.1.2 Phân loại vốn:
1.1.2.1 Căn cứ từ nguồn hình thành:
a) Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu của các nhà đầu tư đóng góp
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất.Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
Đây là vốn cơ bản và chủ yếu chiến tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp
b) Vốn vay:
Vốn vay là khoản đầu tư ngoài vốn pháp định, được hình thành từ nguồn vốn
đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi lẫn vốn gốc Phần vốn này được sử dụng trong điều kiện nhất định nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh:
a) Vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ và khoản đầu tư dài hạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Vốn cố định bao gồm: giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trị tài sản cố định thế chấp dài hạn…
Quy mô của vốn cố định là quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của TSCĐ ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định Để nâng cao việc quản lý TSCĐ có hiệu quả thì phải quản lý chặt chẽ về sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả
Trang 17Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản Vì vậy quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn đóng vai trò rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, vốn là cơ sở, tiền
đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp cần có vốn để tiến hành mua các trang thiết bị như thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động…
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Vì vậy, vốn là yếu tố rất quan trọng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất
Trang 18-6-
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt
động sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triển sản xuất
(đầu tư phát triển) và trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Về mặt lƣợng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kết quả
thu được từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mối tương quan đó
thường được biểu hiện bằng công thức:
Chỉ tiêu này là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực
Về mặt định tính, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản lý
và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 19-7-
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, thường dựa
vào các nhóm chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu
đồng kết quả
Trong công thức trên, chỉ tiêu kết quả thường là lợi nhuận ròng trước thuế
hay sau thuế, lợi tức hoặc lãi gộp, còn vốn kinh doanh có thể là tổng số vốn hay vốn
chủ sở hữu, vốn vay… tùy thuộc vào mục đích phân tích và người sử dụng thông
tin Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao
1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Trong điều kiện cơ chế thị trường, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định là
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũng như chất
lượng sử dụng vốn cố định, tài sản cố định của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại
mấy đồng doanh thu thuần
Kết quả
Hệ số doanh lợi vốn = Vốn kinh doanh
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Trang 20-8-
Sức sinh lời tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại
mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp
Sức hao phí tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho ta thấy để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
hay giá trị tổng sản lượng thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân tài sản
cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Lợi nhuận ròng
Sức sinh lời tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Sức hao phí tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Trang 21-9-
Trong đó:
Trong trường hợp vốn cố định chỉ bao gồm TSCĐ:
VCĐ đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ - Khấu hao lũy kế đầu kỳ
VCĐ cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ - Khấu hao lũy kế cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân doanh nghiệp sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, hay nói cách khác trong kỳ vốn
cố định của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu lần
Hàm lượng vốn cố định trong kỳ phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì hàm lượng vốn cố định cần phải đảm nhiệm là bao nhiêu hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của vốn cố định trong một đồng doanh thu
Ngoài ra người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như hệ số hao mòn vốn cố định để xác định số vốn cố định phải tiếp tục thu hồi để bảo toàn, các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ nhằm điều chỉnh cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của đơn
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 22Số ngày một vòng quay của vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày
Sức sinh lời vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp
Doanh thu thuần
Trang 23-11-
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Chỉ tiêu này để cho biết có một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm ngày càng nhiều
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Tổng doanh thu thuần
Tổng số nợ
Hệ số nợ = Tổng số vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ = = 1 – Hệ số nợ Tổng số vốn của doanh nghiệp
Trang 25Thông thường tốc độ vòng quay càng cao thể hiện công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt, việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm lượng vốn và hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, chứng tỏ một lượng vốn đáng
kể bị ứ đọng lại, do dự trữ vật tư hàng hóa quá mức hoặc tiêu thụ sản phẩm có khó khăn Tuy nhiên để đánh giá thỏa đáng cần xem xét cụ thể hơn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh hiệu quả của việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình Nếu tỷ số này thấp thì vốn doanh nghiệp bị ứ đọng trong khâu thanh toán dẫn đến nợ khó đòi
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Số dư hàng tồn kho bình quân
Trang 261.2.2.5 Các chỉ số sinh lời:
Tỷ suất doanh thu trên vốn:
Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong
kỳ trên tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = x 360 Tổng doanh thu
Doanh thu thuần
Số vòng quay toàn bộ vốn =
Số dư toàn bộ vốn trong kỳ
Tổng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất doanh thu trên vốn =
Vốn sử dụng bình quân
Trang 27-15-
Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất doanh lợi trên tổng số vốn:
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn, nó phản ánh một đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra mấy đồng lợi nhuận
Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu này
Ngoài các chỉ tiêu trên, trong thực tế người ta còn có thể áp dụng một số chỉ tiêu khác nhằm đánh giá một cách chính xác hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh lợi trên tổng số vốn = Vốn sản xuất bình quân
Lợi nhuận thuần
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
Trang 281.3.1.2 Nhân tố pháp lý:
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do Nhà nước đặt
ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1.3 Nhân tố công nghệ:
Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào nhân
tố công nghệ Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu
So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Nhưng mặt khác nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kĩ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
Trang 29-17-
cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giảm xuống Mặt khác nếu đầu tư của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm
1.3.1.5 Nhân tố khách hàng:
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thỏa mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
1.3.2 Các nhân tố chủ quan:
1.3.2.1 Nhân tố con người:
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
Vai trò nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhạy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu, giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.2.2 Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh:
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí, tăng hiệu quả
Trang 30-18-
Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán
bộ quản lý của họ là những người có trình độ và năng lực, tổ chức, huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
1.3.2.3 Khả năng tài chính:
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như: quy
mô vốn đầu tư; khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn; tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư; trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp…
Tài chính là yếu tố quan trọng, hầu như ảnh hưởng đến tất cả lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của donh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị
Trang 31-19-
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 là cơ sở lý luận về nguồn vốn trong doanh nghiệp, giúp chúng ta biết được vốn là gì và vốn có vai trò quan trọng như thế nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thêm vào đó, chương 1 đã trình bày
về hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
Từ những lý thuyết cơ sở về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, chúng
ta nhận thấy được sự cần thiết của vốn và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Thật vậy, trong nền kinh tế thị trường, mục đích cao nhất mà mọi doanh nghiệp hướng tới là lợi nhuận, để đạt được điều này các doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để nguồn lực sẵn có, đặc biệt là nguồn lực vốn
Đánh giá đúng đắn hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được thực trạng sản xuất kinh doanh, thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng Từ đó, tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thực hiện thông qua
hệ thống các chỉ tiêu, hệ thống các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên phương diện tổng thể cũng như từng bộ phận
Trang 32-20-
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN
TẢI NGÔI SAO SÀI GÒN
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 18/2/1993, công ty TNHH MTV Xe khách Sài Gòn đã thực hiện liên doanh với đối tác nước ngoài – công ty FORTUNE STAR INVESTMENT PTY.LTD Australia để thành lập công ty Liên Doanh Vận tải Ngôi Sao Sài Gòn
Năm 1994, công ty được giao quản lý một số xe buýt và nhận nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng trong thành phố
Năm 1995, công ty Liên Doanh Vận tải Ngôi Sao Sài Gòn trực thuộc Sở giao thông Công chánh, nay là Sở Giao Thông Vận Tải theo thông báo số 327/TB ngày 12/10/1995 của Bộ Giao thông Vận tải và quyết định số 158/QĐUB ngày 03/12/1995 của UBND thành phố Hồ Chí Minh
Năm 1997, công ty Liên Doanh Vận tải Ngôi Sao Sài Gòn trở thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, thực hiện nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng tại Tp.HCM theo quyết định số 5350/QĐUBKT ngày 02/10/1997 và Quyết định số 95/QĐ-TCNSTL ngày 26/07/1997 của UBNDTP
Tháng 7/2004, là thành viên của Tổng công ty Cơ khí Giao thông Vận Tải Sài Gòn (SAMCO) theo Quyết định số 172/2004/QĐ-UB ngày 15/07/2004 của UBND TP.HCM về việc thành lập Tổng công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn theo mô hình công ty mẹ công ty con
Ngày 05/03/2007, công ty đổi tên thành công ty TNHH Vận tải Ngôi Sao Sài Gòn
Trang 33và kinh doanh dịch vụ cho thuê, dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch
Như vậy, công ty TNHH Vận tải Ngôi Sao Sài Gòn là một trong những doanh nghiệp vận tải hoạt động lâu đời trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, công
ty đã có những nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Hiện nay, công
ty đang đảm nhận một số chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh cũng như của khu vực phía Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức công ty theo mô hình giám đốc và bộ máy giúp việc, trong đó Giám đốc là người đại diện trước pháp luật của công ty
Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức
và hoạt động, gồm có:
Hội đồng Quản trị
Tổng Giám Đốc
Phó tổng giám đốc Kinh doanh
Phó tổng giám đốc Đầu tư và Phát tiển
Phó tổng giám đốc Kỹ Thuật
Công đoàn
Đoàn thanh niên
Trang 34PHÓ TỔNG GĐ Kinh Doanh
Trang 35-23-
2.1.3 Chức năng sản xuất kinh doanh
Ngành, nghề kinh doanh: Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng ô
tô Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng, theo tuyến cố định Kinh doanh vận tải khách cố định Kinh doanh vận tải khách tuyến liên vận quốc tế Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô Bảo dưỡng và sửa chữa có động cơ Sản xuất: đóng mới, cải tạo và lắp ráp xe ô tô các loại (không sản xuất tại trụ sở; trừ thiết kế phương tiện vận tải) Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế Xuất nhập khẩu, mua bán xe ô tô, xe tải, rơ moóc, linh kiện, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ô tô các loại Đại lý kinh doanh xăng dầu nhớt Mua bán mỡ bôi trơn, chất làm sạch động cơ, nhiên liệu khác dùng trong động cơ Cho thuê kho, bãi đỗ xe, nhà ở, văn phòng (chức năng này không thực hiện đối với nhà đất thuộc Nhà nước chuyển giao tài sản)
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty
2.1.4.1 Thuận lợi
- Công ty TNHH Vận tải Ngôi Sao Sài Gòn là thành viên của Tổng công ty
Cơ khí Giao thông Vận Tải Sài Gòn (SAMCO) theo mô hình công ty mẹ công ty con, vì vậy công ty hoạt động dưới sự hỗ trợ rất lớn từ Tổng công ty và được Tổng công ty tạo mọi điều kiện để phát triển
- Công ty là một đơn vị được hoạch toán độc lập, được sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề đã chọn
- Nhu cầu của dịch vụ vận tải hành khách và chuyên chở hàng hóa đã và
đang không ngừng gia tăng những năm gần đây
2.1.4.2 Khó khăn
- Tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và phức tạp
- Chi phí đầu tư trang bị mới cũng như sửa chữa phương tiện, máy móc cao
- Chi phí nhiên liệu có nhiều biến động, thường xuyên tăng giá
Trang 36-24-
2.1.5 Phương hướng phát triển
Mục tiêu sản xuất kinh doanh
- Phát triển mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực
vận tải hành khách công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
- Xây dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực vận tải hành khách quốc tế và
từng bước khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực du lịch lữ hành
- Mở rộng và đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh dịch vụ hiện có, phát triển kinh doanh các dịch vụ mới như: Trung tâm dạy nghề, đào tạo lái xe ô tô, liên kết kinh doanh mua bán bảo trì xe du lịch, liên kết kinh doanh trạm đăng kiểm xe cơ
giới và các dịch vụ thương mại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty góp phần cải thiện thu nhập cho người lao động
Nhiệm vụ trọng tâm
Rà soát, điều chỉnh các quy trình sản xuất và các mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong công ty theo hướng nâng cao hiệu quả, tăng quyền chủ động cho các đơn vị
Từng bước tổ chức lại mô hình quản lý điều hành, nâng cấp mô hình hoạt động; mở rộng liên doanh, liên kết; sẵn sàng tiếp nhận và khai thác tốt các loại hình vận tải hành khách khối lượng lớn khi được thành phố giao
Khai thác tối đa các tiềm năng của công ty về cơ sở hạ tầng, bến bãi, nhà xưởng, các trang thiết bị và nguồn nhân lực kết hợp với triển khai các hoạt động dịch vụ thương mại
Nâng cao chất lượng phương tiện hiện có, từng bước thay mới các phương tiện xuống cấp bằng các loại phương tiện hiện đại, phù hợp với điều kiện hoạt động, thân thiện với môi trường
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các công nghệ nâng cao chất lượng phục vụ VTHKCC
Trang 37Đạt 9,5 triệu đồng/người/tháng vào năm 2015
Phát triển nguồn nhân lực
Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất ngày càng cao, đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh để có thể hòa nhập với môi trường kinh doanh quốc tế, đòi hỏi những năm tới công ty cần tuyển một số lao động có trình độ chuyên môn phù hợp với tính chất công việc Để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên hàng năm
2.2 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn
2.2.1 Khái quát chung về nguồn vốn của công ty
Cũng như những công ty khác công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn đã
chủ động và tự tìm kiếm cho mình nguồn vốn thị trường để tồn tại Nhờ sự năng động, sáng tạo, công ty đã nhanh chóng thích nghi được với điều kiện, cơ chế thị trường nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua cũng đáng khích lệ Tuy nhiên, do sự canh tranh gay gắt trong cơ chế mới và cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua nên doanh nghiệp đã có phần nào chịu ảnh hưởng theo tình hình chung Để hiểu r hơn về tình hình biến động sử dụng vốn kinh
Trang 38-26-
doanh của công ty ta phải xem xét và tìm hiểu xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn có của mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu phân tích về hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty là cần thiết
Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 cho thấy
tổng số vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh là: 30.214.414.593 đồng đến cuối năm 2012, số vốn này giảm còn 27.899.035.317 đồng
Nguồn vốn này hình thành từ hai nguồn (cuối năm 2012):
I Vốn CSH 17.077.396.158 56,52 17.077.396.158 59,72 Lợi nhuận chưa phân phối -922.603.842 -3,05 -1.338.437.367 -4,80
Trang 39-27-
Từ bảng số liệu trên ta có các chỉ tiêu của công ty như sau:
Qua sự phân tích hệ số nợ của năm 2011 - 2012, ta thấy hệ số nợ năm 2011
là 43,48% Đến năm 2012 là 40,28%, tức là giảm 3,2% so với năm 2011 Để đánh giá chính xác hơn ta đi sâu phân tích các bảng biểu sau đây:
Nợ phải trả 13.137.018.435
Hệ số nợ (2011) = = = 43,48% Tổng nguồn vốn 30.214.414.593
Nợ phải trả 11.237.472.684
Hệ số nợ (2012) = = = 40,28% Tổng nguồn vốn 27.899.035.317
Trang 40-28-
Bảng 2.2 Cơ cấu Tài sản của công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn
Đơn vị: Đồng, %
(Nguồn: Bảng CĐKT công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn năm 2011-2012)
Cơ cấu tài sản
TSLĐ & ĐTNH là 12.776.045.310 đồng chiếm 42,28% vào năm 2011, đến năm 2012 đã giảm xuống còn 9.528.484.095 đồng chiếm 34,15% Trong đó phần lớn là nằm ở nợ phải thu giảm 16,56% TSLĐ & ĐTDH là 17.438.373.477 đồng vào năm 2011 chiếm 57,72%, đến năm 2012 đã tăng lên 18.370.551.222 đồngchiếm 65,85%, trong đó phần lớn là nằm ở TSCĐ tăng thêm 12,3% so với năm
2011 Qua số liệu trong hai năm 2011 - 2012, ta thấy vốn cố định năm 2012 tăng 932.177.745 đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng 8,13% Tuy VCĐ có
Tỷ trọng Tổng giá trị tài sản 30.214.414.593 100 27.899.035.317 100 -2.315.379.276 0