PHẦN ĐỌC HIỂU : HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ.. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ.. Sau mười ngày cô sẽ đến xem tổ cá
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT
A PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
I Đọc đúng các vần, từ ngữ và đoạn văn / thơ đã học.
(Phụ huynh giúp đỡ các em ôn tập những bài đã học từ bài 1 đến bài 80)
1 Đọc vần: ao, eo, au, êu, âu, iu, iên, yên, uôn, ươn ( Từ bài 1 đến bài 80-SGK-Tập 1)
2 Từ ngữ: cá cờ, bờ đê, bí đỏ, ví da,……….cuộn len, mượn sách
( Từ bài 1 đến bài 80 -SGK-Tập 1)
II PHẦN ĐỌC HIỂU :
HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH
Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ Chào Mào con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung Chúng nhìn ngược, ngó
xuôi, ngó qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ Sau mười ngày cô sẽ đến xem tổ các bạn làm, ai làm tổ tốt và đẹp, cô
sẽ có quà
(Nguyễn Tiến Chiêm) TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy bạn học trò đến lớp? Đó là ai?
A Có hai học trò là Chào Mào con, Sẻ con
B Có ba học trò là Tu Hú con, Chào Mào con, Sẻ con
C Có hai học trò là Chim Khách, Chào Mào con
Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chào Mào con, Sẻ con và Tu Hú con?
A Dạy cách bay chuyền
B Dạy cách kiếm mồi
C Dạy cách làm tổ
Câu 3: Chào Mào con có thái độ học tập thế nào?
A Chăm chú lắng nghe
B Ham chơi
C Không tập trung
Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì?
A Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo
B Phải tập bay cho giỏi
C Phải về tập làm tổ cho tốt và đẹp
Câu 5: Viết tiếp dòng chữ thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành câu như đoạn văn trên:
Sau buổi học, cô giáo dặn
HAI NGƯỜI BẠN
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới
Trang 2Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây.
Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết
Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi
Lép Tôn-XTôi TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp điều gì ?
A Một con gấu xộc tới
B Một con hổ xộc tới
C Một con quái vật xộc tới
Câu 2: Hai người bạn đã làm gì?
A Hai người bạn bỏ chạy
B Nằm im giả vờ chết
C Một người leo lên cây, một người nằm im giả vờ chết
Câu 3:Câu chuyện khuyên em điều gì ?
A Không nên nói xấu bạn
B Bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
C Khi khó khăn bỏ mặc bạn
Câu 4: Viết tiếp dòng chữ thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành câu như đoạn văn trên:
Gấu đến ghé sát mặt
C PHẦN VIẾT
1 Viết vần : ai, ôc, ơt, in, um, anh, ươi, up, ung, ich, yêt, âp
………
………
2 Viết từ : kéo co, sỏi màu, khắc chữ, gạo lứt, măng cụt, cái chum, ốc bươu
………
………
3 Viết bài thơ sau:
gió lùa kẽ lá
lá khẽ đu đưa gió qua cửa sổ
bé vừa ngủ trưa
4 Viết câu sau:
bạn hiền rất chăm chỉ
hoa hồng rất thơm
sầu riêng ăn rất ngon
Trang 3III Các dạng bài tập:
1 Điền vần thích hợp vào chỗ chấm:
ia hay ai: cây m ´.… ngày m.… cái đ.˜… lâu đ.`.……
iu hay êu: đàn s.´.… nhỏ x.´… cái r.`.… l.´… lo
ưu hay ươu: con h … âm m con c.` ốc b
2 Điền âm thích hợp vào chỗ chấm:
a/ d, r hay gi: cá … ô …….a đình con ……ê
b/ l hay n: núi … on ……íu lo quả n…
c/ c hay k: con tắc… è cá … iếm ủ nghệ
ái .ìm .on ò on ngựa
3 Nối các ô chữ để có từ, câu đúng:
4 Gạch chân dưới từ viết đúng chính tả :
chời mưa / trời mưa que kem / que cem vầng chăng / vầng trăng
máy bay giấy / máy bay dấy quả lê / quả nê giỏ tre / giỏ che
5 Em hãy viết tên một số đồ dùng học tập của em ?
………
……… …
6 Em hãy viết tên một số con vật mà em biết:
………
………