1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả của chương trình giáo dục về phòng ngừa nguy cơ thuốc trừ sâu đối với trẻ em làm việc trong nông nghiệp

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả của chương trình giáo dục về phòng ngừa nguy cơ thuốc trừ sâu đối với trẻ em làm việc trong nông nghiệp
Trường học Trường Dự bị Al Qassasin Al Kadima
Chuyên ngành Giáo dục và công tác y tế hoặc ngành nông nghiệp
Thể loại Nghiên cứu bán thực nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Châu Thành
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 307,79 KB
File đính kèm phòng ngừa nguy cơ thuốc trừ sâu.rar (301 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VỀ PHÒNG NGỪA NGUY CƠ THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI TRẺ EM Ở NÔNG THÔN Bối cảnh Việc trẻ tiếp xúc với thuốc trừ sâu được thừa nhận rộng rãi là mối đe dọa đối với sức khỏe th.

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VỀ PHÒNG NGỪA NGUY

CƠ THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI TRẺ EM Ở NÔNG THÔN

Bối cảnh: Việc trẻ tiếp xúc với thuốc trừ sâu được thừa nhận rộng rãi là mối đe

dọa đối với sức khỏe thể chất của trẻ và môi trường Nghiên cứu nhằm đánh giá tácđộng của các chương trình giáo dục đối với việc ngăn ngừa nguy cơ thuốc trừ sâu

ở trẻ em làm việc trong ngành nông nghiệp

Thiết kế: Thiết kế bán thực nghiệm (chỉ nhóm nghiên cứu, thử nghiệm

trước/sau/tiếp theo) được sử dụng trong nghiên cứu này

Bối cảnh: Nghiên cứu này được thực hiện tại trường dự bị Al Qassasin Al

Kadima Mẫu nghiên cứu: mẫu thuận tiện (97 trẻ) được chọn từ học sinh mầm nonđang làm nông nghiệp

Công cụ: Công cụ (1): Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc đánh giá trẻ em làm nông nghiệp Công cụ (2):Bảng kiểm quan sát dành cho trẻ em làm nông nghiệp

Kết quả: có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các dữ liệu nhân khẩu - xã hội

của trẻ em làm nông nghiệp như giới tính, số giờ làm việc trong ngày và điểmtrung bình về kiến thức, thực hành trong các giai đoạn sau kiểm tra và theo dõi vớip<0,001 Ngoài ra, có một mối tương quan có ý nghĩa thống kê (P=0,041*) giữatổng điểm kiến thức và thực hành trung bình của họ trong suốt giai đoạn đăng bài

và theo dõi Ngoài ra, có một mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa tổng điểmkiến thức và thái độ trung bình của họ trong suốt các giai đoạn đăng bài

Kết luận: Kiến thức, thái độ, thực hành của trẻ làm nông nghiệp về thuốc bảo vệ

thực vật có sự tiến bộ cao so với thử nghiệm trước chương trình

Khuyến nghị: Tổ chức các hội thảo và hoạt động học đường như đóng kịch, vẽ

tranh, trò chơi về thuốc trừ sâu và mối nguy hiểm của chúng với mỗi chu kỳ nôngnghiệp tại các trường học ở khu vực nông thôn để nâng cao nhận thức về sức khỏecho trẻ em làm nông nghiệp và cha mẹ của các em

1 Giới thiệu

Trên toàn cầu, Thuốc trừ sâu đã trở thành một phần không thể thiếu trong nôngnghiệp ngày nay và đóng vai trò chính trong việc tăng năng suất nôngnghiệp Thuốc trừ sâu là các hợp chất hóa học được sử dụng để tiêu diệt sâu bệnh,bao gồm côn trùng, động vật gặm nhấm, nấm và thực vật không mong muốn, được

sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp Mặc dù thuốc trừ sâu giúp tăng sản lượng câytrồng, nhưng việc sử dụng bừa bãi chúng ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức

Trang 2

khỏe con người khiến nó trở thành mối quan tâm quan trọng đối với sức khỏe cộngđồng1

Mặc dù các nguy cơ sức khỏe như vậy đối với con người bao gồm từ ngắn hạn (vídụ: kích ứng da và mắt, nhức đầu, chóng mặt và buồn nôn) đến các tác động mãntính (ví dụ: ung thư, hen suyễn và tiểu đường), những rủi ro của chúng rất khó làmsáng tỏ do sự liên quan của chúng của các yếu tố khác nhau (ví dụ: thời gian vàmức độ phơi nhiễm, loại thuốc trừ sâu (liên quan đến độc tính và độ bền), và đặcđiểm môi trường của các khu vực bị ảnh hưởng) Do đó, việc phát triển các giảipháp thay thế thuốc trừ sâu thân thiện với môi trường và các kỹ thuật Quản lý dịchhại tổng hợp (IPM) là mong muốn để giảm tác động của thuốc trừ sâu.2

Các can thiệp dựa trên mô hình niềm tin về sức khỏe có thể nhằm mục đích tăngcường nhận thức về tính nhạy cảm và nhận thức về mức độ nghiêm trọng của tìnhtrạng sức khỏe bằng cách cung cấp giáo dục về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ mắc bệnh,ước tính rủi ro cá nhân và dữ liệu liên quan đến kết quả của bệnh tật (ví dụ: y tế,hậu quả về tài chính và xã hội) Các can thiệp cũng có thể nhằm mục đích thay đổiphân tích chi phí-lợi ích của việc tham gia vào một hành vi tăng cường sức khỏe(nghĩa là tăng lợi ích nhận thức và giảm các rào cản nhận thức) bằng cách cung cấpthông tin về hiệu quả của các hành vi khác nhau để giảm nguy cơ mắc bệnh, xácđịnh các rào cản nhận thức phổ biến và thu hút hỗ trợ xã hội hoặc các nguồn lựckhác để khuyến khích các hành vi tăng cường sức khỏe3

Các y tá đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng chăm sóc,cung cấp cho trẻ em sự giáo dục và hỗ trợ Đồng thời, y tá có thể cung cấp các dịch

vụ nâng cao sức khỏe & tâm lý xã hội bao gồm đánh giá, giáo dục sức khỏe, tư vấn

& giới thiệu phù hợp Ở cấp cộng đồng phòng ngừa, y tá cộng đồng có thể áp dụngcác hoạt động cộng đồng bao gồm các chiến dịch cộng đồng, hoạt động trườnghọc, hỗ trợ canh tác hữu cơ Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) tại nhà, trường học,tòa nhà công cộng, trung tâm y tế và công viên công cộng4

Vai trò của các y tá cộng đồng là giáo dục trẻ em áp dụng các hành vi an toàn khilàm việc trong môi trường nông nghiệp có thể có hiệu quả Trẻ em có thể uốn nắn

và vẫn có khả năng thay đổi hành vi, điều này trở nên khó khăn hơn theo tuổitác Y tá cộng đồng dạy trẻ em làm việc trong nông nghiệp các biện pháp phòngngừa an toàn thuốc trừ sâu khi vận chuyển, bảo quản, pha trộn và sử dụng thuốc trừsâu Y tá cộng đồng dạy cho họ các hướng dẫn an toàn để đối phó với sự cố trànthuốc trừ sâu, trôi thuốc trừ sâu, cháy thuốc trừ sâu và khoảng thời gian giới hạnthuốc trừ sâu5

Trang 3

2 Ý nghĩa

Ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (77,7%) lao động trẻ em ở Ai Cập Cácgia đình nghèo ở nông thôn cân nhắc việc tạo cho con cái của họ thêm trang trại,điều này có thể làm tăng thu nhập của hộ gia đình Lao động trẻ em làm nôngnghiệp phải đối mặt với các điều kiện khá nguy hiểm từ giao thông không an toànđến tiếp xúc với sâu bệnh, thuốc trừ sâu và điều kiện thời tiết xấu Mức độ nghiêmtrọng của mối nguy hiểm thuốc trừ sâu được thể hiện rõ rệt ở các nước thuộc thếgiới thứ ba như Ai Cập Phơi nhiễm nghề nghiệp với các loại thuốc trừ sâu này xảy

ra do da hấp thụ và hít phải, và độc tính có thể do một số nguyên nhân, bao gồmkiến thức kém của nông dân về thuốc trừ sâu và cách sử dụng chúng, ít bảo vệchống phơi nhiễm, hiểu biết tối thiểu về các rủi ro sức khỏe6

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ước tính rằng 14% trong số tất cả các thương tíchnghề nghiệp là do tiếp xúc với thuốc trừ sâu và các thành phần hóa chất nôngnghiệp khác và 10% trong số này gây tử vong Trong khi Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) và Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNE) ước tính rằng có

từ 1 đến 5 triệu trường hợp ngộ độc thuốc trừ sâu xảy ra ở công nhân nông nghiệpmỗi năm với khoảng 20.000 trường hợp tử vong Những nguyên nhân chính dẫnđến tai nạn ngộ độc ở công nhân nông nghiệp bao gồm sử dụng không đúng cách,kiến thức không đầy đủ và nhận thức về bảo quản thuốc trừ sâu, các biện pháp bảo

vệ7 8

3 Mục Đích Nghiên Cứu

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục về phòngchống hiểm họa thuốc bảo vệ thực vật đối với trẻ em làm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp thông qua:

1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của trẻ em làm nông nghiệp về sử dụngthuốc bảo vệ thực vật

2 Xây dựng chương trình giáo dục phòng chống hiểm họa thuốc bảo vệ thực vậtđối với trẻ em làm nông nghiệp

3 Thực hiện chương trình giáo dục phòng tránh hiểm họa thuốc bảo vệ thực vậtđối với trẻ em làm nông nghiệp

4 Đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục phòng tránh hiểm họa thuốc bảo vệthực vật đối với trẻ em làm nông nghiệp

3.1 Giả thuyết nghiên cứu

Trang 4

Một chương trình giáo dục sẽ giúp cải thiện kiến thức, thái độ và thực hành của trẻ

em làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp về việc sử dụng thuốc trừ sâu thông qua

○ Tổng điểm kiến thức sau khi thực hiện chương trình giáo dục tăng hơn trước

○ Tăng tổng điểm về thái độ sau khi thực hiện một chương trình giáo dục so vớitrước đó

○ Tăng tổng điểm thực hành sau khi thực hiện một chương trình giáo dục so vớitrước đó

4 Đối tượng và phương pháp

4.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế bán thử nghiệm (chỉ dành cho nhóm nghiên cứu, trước/sau thử nghiệm) đãđược sử dụng trong nghiên cứu này

4.2 Thiết lập nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện tại trường dự bị Al Qassasin Al Kadima ở vùngnông thôn thuộc quận và thành phố Al Qassasin El Jadida Al Qassasin El Jadida làmột thành phố nằm ở phía tây Ismailia trên Kênh đào Suez ở Ai Cập Trường nàyđược chọn ngẫu nhiên từ 5 trường có năng lực cao được chọn ngẫu nhiên từ 25trường dự bị trực thuộc Cơ quan quản lý giáo dục Al - Qassasin

4.3 Đối tượng

Một mẫu thuận tiện bao gồm các học sinh chuẩn bị làm việc trong lĩnh vực nông

nghiệp từ các cấp học khác nhau Mẫu nghiên cứu được lựa chọn dựa trên các tiêu chí thu nhận sau: sự đồng ý của cha mẹ cho trẻ tham gia nghiên cứu, trẻ phải

được ghi danh tại trường trong thời gian lấy mẫu; đứa trẻ nên làm việc trong lĩnh

vực nông nghiệp bên cạnh trường học Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ nghỉ học nhiều và

không đều ở trường

Cỡ mẫu: là 97 sinh viên, được xác định theo phương trình sau9

Cỡ mẫu (n) = (Zα)2 * (S)2 / d2α)2 * (S)2 / d2)2 * (S)2 / d2 = (1.96)2 * (1.6)2/0, 1 = 97 sinh viên

4.4 Công cụ thu thập dữ liệu

Công cụ thứ nhất: Trẻ em làm việc trong nông nghiệp Bảng câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc đánh giá:

Trang 5

Bảng câu hỏi phỏng vấn được sử dụng để đánh giá các dữ liệu nhân khẩu - xã hội,kiến thức, thái độ và thực hành của trẻ em làm nông nghiệp Công cụ này đượcchia thành sáu phần và có tên là các mục sau:

a) Phần I: Đặc điểm nhân khẩu - xã hội và nghề nghiệp của trẻ em làm nông nghiệp: Phần này gồm 10 câu hỏi đóng như; tuổi, giới tính, trình độ học vấn, số

gia đình làm nông nghiệp, loại đất nông nghiệp, loại cây trồng, thời gian sử dụngthuốc trừ sâu, số ngày làm việc trong tuần và số giờ làm việc trong ngày và cơ chếtrả lương

b) Phần II: Kiến thức của trẻ em làm nông nghiệp về thuốc bảo vệ thực vật: Gồm 13 câu hỏi trắc nghiệm về loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng,

nguồn kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật, đường xâm nhập của thuốc bảo vệ thựcvật vào cơ thể người, tham quan hiệp hội nông nghiệp, các loại thuốc bảo vệ thựcvật bị cấm và các lựa chọn thay thế khác cho thuốc trừ sâu Nó được sử dụng balần trước, ngay sau khi hoàn thành chương trình và sau ba tháng

Hệ thống tính điểm: phần này được phân loại thành các điểm nằm trong khoảng

từ không (0) cho câu trả lời sai và một (1) cho câu trả lời đúng Tổng điểm của tất

cả các câu hỏi được phân thành hai mức: < 50% hiểu biết chưa đầy đủ và ≥ 50%biết đủ10

c) Phần III: Thái độ của trẻ em làm nông nghiệp đối với thuốc BVTV theo mô hình niềm tin sức khỏe

Thang đo này được nhà nghiên cứu xây dựng dựa trên mô hình niềm tin sức khỏe(HBM) bằng cách xem xét các tài liệu liên quan và ý kiến chuyên gia để dự đoánhành vi

Nó bao gồm 27 câu hỏi đóng được trả lời bằng "Đồng ý", "Trung lập" "Khôngđồng ý" 27 câu hỏi này về nhận thức được chia thành mức độ nhạy cảm nhận thức(bốn câu hỏi), mức độ nghiêm trọng nhận thức (bảy câu hỏi), lợi ích nhận thức (bacâu hỏi), rào cản nhận thức (năm câu hỏi), tín hiệu hành động (bốn câu hỏi) vànăng lực bản thân (bốn câu hỏi) )11

Hệ thống tính điểm: Tổng điểm của tất cả các câu hỏi được phân thành hai cấp độ

cho Mô hình Niềm tin Sức khỏe như sau: mỗi câu hỏi hướng tích cực được chođiểm là "Đồng ý"=3, "Trung lập"= 2, "Không đồng ý"= 1 và Hướng tiêu cực cáccâu hỏi được cho điểm là "Đồng ý" =1, "Trung lập" = 2, "Không đồng ý" = 3

Trang 6

Các câu hỏi về tuyên bố tích cực chứa thông cáo báo chí có thể khiến trẻ em làmviệc trong ngành nông nghiệp tuân theo hành vi lành mạnh trong việc giảm phơinhiễm thuốc trừ sâu (ví dụ: Q36 “Việc sử dụng PPE bảo vệ chống lại các mối nguyhóa chất tại nơi làm việc”) Mặt khác, các câu hỏi khẳng định tiêu cực nhằm vàomột niềm tin có thể ngăn cản trẻ em làm nông nghiệp thực hành hành vi lành mạnhtrong việc giảm phơi nhiễm thuốc trừ sâu (ví dụ: Q39 “Mặc đồ bảo hộ cá nhânkhông thoải mái”).

Tổng số phát biểu tích cực là 13 phát biểu và tổng điểm của các phát biểu tích cực

là 39 độ, tổng số phát biểu tiêu cực là 14 phát biểu và tổng điểm của các phát biểutiêu cực là 42

d) Phần (IV): Đánh giá báo cáo về thực hành sử dụng thuốc trừ sâu của trẻ

em làm nông nghiệp: Gồm 24 câu hỏi đóng trắc nghiệm Nội dung bao gồm các

câu hỏi về pha thuốc, phun thuốc, bảo quản thuốc, vệ sinh cá nhân sau khi phahoặc phun và vệ sinh dụng cụ sau khi pha hoặc phun, xử lý thùng chứa thuốc vàthời gian trước khi thu hoạch

Hệ thống tính điểm: Đo điểm thực hành của công nhân trẻ em đối với các mối

nguy hại của thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và các biện pháp an toàn được chođiểm như sau, "Làm đúng" =1 "Làm sai" = 0

Tổng điểm thực hành báo cáo của tất cả các câu hỏi được phân thành ba mức làđiểm thực hành tốt ≥ 75%, điểm thực hành trung bình ≤ 50% đến dưới 75% vàđiểm thực hành kém dưới 50%.10

e) Phần (V): Tự báo cáo triệu chứng nhiễm độc thuốc trừ sâu ở trẻ em làm nông nghiệp: bao gồm các câu hỏi liên quan đến 5 hệ thống sau: hệ thần kinh,

mắt, hệ hô hấp, da liễu và cơ, hệ tiêu hóa

Hệ thống chấm điểm: Mỗi mục được cho điểm như sau: khi công nhân trẻ em báo

cáo các triệu chứng ngộ độc thuốc trừ sâu = "1" và nếu không có triệu chứng ngộđộc thuốc trừ sâu = "0"

f) Phần (VI): Báo cáo thực hành sơ cứu ngộ độc thuốc BVTV ở trẻ em làm nông nghiệp bao gồm các câu hỏi liên quan đến sơ cứu trong trường hợp thuốc

BVTV dây vào mắt, rơi vào quần áo hoặc da, nuốt phải thuốc BVTV, hít phảithuốc BVTV

Hệ thống tính điểm: Mỗi mục được cho điểm như sau: “Thực hiện đúng” = 1 khi

thực hiện sơ cứu và “Thực hiện sai” = 0 khi không thực hiện sơ cứu

Trang 7

Công cụ thứ hai: Bảng kiểm quan sát đối với trẻ em làm nông nghiệp : công cụ

này được sử dụng để đánh giá trẻ em làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp về việctrang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Nó bao gồm 5 món đồ như đồng phục tổngthể, khăn trùm đầu, kính bảo hộ, găng tay, tạp dề bảo hộ, ủng bảo hộ và mặt nạphòng độc

Hệ thống tính điểm: Mỗi mục được cho điểm "Hoàn thành" = 1 đối với việc sử

dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và "Không hoàn thành" = 0 đối với việc không

sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

giai đoạn hành chính

Một lá thư chính thức từ Khoa Điều dưỡng, Đại học Kênh đào Suez đã được gửitới Ban giám đốc giáo dục của thành phố và nhà ga Al Qassasin El Jadida tại tỉnhIsmailia để xin phép họ tiến hành nghiên cứu Ban giám hiệu của các trường đãđược thông báo về mục đích của nghiên cứu và ngày và thời gian thu thập dữ liệu

Nghiên cứu thí điểm

Một nghiên cứu thí điểm được thực hiện trên 10 trẻ em làm nông nghiệp(10%) Các sửa đổi được thực hiện dựa trên kết quả của nghiên cứu thíđiểm Những công nhân trẻ em đó đã bị loại khỏi nghiên cứu thực tế

Hiệu lực của các công cụ

Các công cụ thu thập dữ liệu đã được kiểm tra tính hợp lệ của nội dung bởi mộtnhóm gồm năm chuyên gia từ các chuyên ngành khác nhau như Điều dưỡng cộngđồng, Điều dưỡng nhi khoa và Quản lý điều dưỡng từ các Khoa Điều dưỡng tạiĐại học Cairo và Đại học Kênh đào Suez Sửa đổi đã được thực hiện theo ý kiến của các chuyên gia

Độ tin cậy của công cụ:

Độ tin cậy của các công cụ được thực hiện bằng cách sử dụng phép đo (kiểm tra vàkiểm tra lại) và áp dụng thời gian để đảm bảo tính nhất quán của các câu trả lời Độtin cậy được đảm bảo bằng cách sử dụng Cronbach's alpha; nó chỉ ra rằng công cụnày có độ tin cậy là 0,925

Cân nhắc về đạo đức:

Nhận được sự đồng ý từ người tham gia sau khi giải thích mục đích của nghiêncứu, không có phương pháp có hại nào được sử dụng với người tham gia; họ cóquyền rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

Trang 8

4.5 nghiên cứu thực địa

Các giai đoạn này được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 10/2017 đếntháng 8/2018 thông qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn (1): Giai đoạn chuẩn bị:

Một đánh giá sâu rộng về các tài liệu quốc gia và quốc tế hiện tại liên quan đến tiêu

đề nghiên cứu đã được thực hiện Bộ câu hỏi công cụ được thiết kế nhằm đánh giákiến thức, thái độ, thực hành của trẻ làm nông nghiệp trước và sau khi thực hiệncác buổi can thiệp điều dưỡng

Giai đoạn (2): Giai đoạn đánh giá (Pretest):

Trong giai đoạn này, nhà nghiên cứu đánh giá nhu cầu giáo dục thực tế bằng cách

sử dụng các công cụ được xây dựng sẵn; nhà nghiên cứu đã phỏng vấn từng trẻ emlàm nông nghiệp trong suốt quá trình sử dụng (Công cụ I, Công cụ II), tại cáctrường được thăm 2 lần/tuần vào thứ Hai từ 8 giờ sáng đến 13 giờ chiều và thứ Ba

từ 8 giờ sáng đến 11 giờ sáng hàng tuần Ngoài ra, những ngày thích hợp để quansát trang trại là thứ sáu, chủ nhật hàng tuần và các ngày lễ Giai đoạn này đượcnghiên cứu viên tiến hành trong khoảng thời gian từ đầu tháng 10 năm 2017 đếncuối tháng 11 năm 2017

Giai đoạn (3): Giai đoạn lập kế hoạch:

Nhà nghiên cứu đã phát triển chương trình giáo dục bằng cách sử dụng thông tin

cơ bản thu thập được trong giai đoạn đánh giá và ứng dụng Mô hình Niềm tin Sứckhỏe chính Chương trình giáo dục bao gồm các tài liệu nhằm nâng cao kiến thứccủa trẻ em về định nghĩa thuốc trừ sâu nông nghiệp, các loại, đào tạo cách sử dụngthiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) trong quá trình trộn và sử dụng thuốc trừ sâu, địnhnghĩa ngộ độc thuốc trừ sâu, dấu hiệu và triệu chứng), cách sơ cứu khi sử dụngthuốc trừ sâu nhiễm độc, ảnh hưởng thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người

và môi trường

Giai đoạn (4): Thực hiện chương trình

Chương trình giáo dục được thực hiện tại trường dự bị Al Qassasin Al Kadima,Các đối tượng được chia thành các nhóm nhỏ (10 nhóm), 9 nhóm gồm 10 côngnhân trẻ em và 1 nhóm gồm 7 công nhân trẻ em Chương trình được thực hiện quatám buổi; mỗi nhóm học 8 buổi trong 8 tuần (1 buổi/tuần), mỗi buổi khoảng 40phút Tổng thời gian được phân bổ để đạt được các mục tiêu chương trình chomười nhóm là 80 giờ (10 nhóm × 8 giờ) Mỗi phần bắt đầu với một bản tóm tắt của

Trang 9

phần trước và mục tiêu của phần mới, sử dụng ngôn ngữ rất đơn giản phù hợp vớitrình độ của học viên mà không bỏ qua các kỹ thuật tạo động lực và củng cố Nhânviên của sinh viên được phép hỏi bất kỳ cách diễn giải, xây dựng hoặc giải thíchnào về bất kỳ mục nào có trong các buổi học.

Giai đoạn (5): Đánh giá (Sau kiểm tra)

Sau khi thực hiện chương trình, hậu kiểm được thực hiện để đánh giá hiệu quả củacác buổi học theo chương trình giáo dục; hậu kiểm được thực hiện ngay vào cuốitháng 4 năm 2018 khi kết thúc các buổi thực hiện chương trình giáo dục sử dụngcác công cụ giống như trong tiền kiểm, sau đó hậu kiểm được thực hiện khi trồngcây vụ hè và phun thuốc trừ sâu tại cuối tháng 7 và tháng 8/2018

4.6 Phân tích thống kê

Dữ liệu được đưa vào máy tính và được phân tích bằng gói phần mềm IBM SPSS

phiên bản 20.0 (Armonk, NY: IBM Corp) Dữ liệu định tính được mô tả bằng số

và phần trăm Dữ liệu định lượng được mô tả bằng phạm vi (tối thiểu và tối đa), giátrị trung bình và độ lệch chuẩn Mức ý nghĩa của các kết quả thu được được đánhgiá ở mức 5% Các bài kiểm tra được sử dụng là

1 ANOVA đo lường lặp lại: Đối với các biến định lượng có phân phối chuẩn, để sosánh giữa hơn hai giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn

2 Kiểm định Friedman: Đối với các biến định lượng có phân bố bất thường, để sosánh giữa hơn hai giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn

5 Kết quả

Bảng 1 : cho thấy nhóm tuổi nghiên cứu dao động từ 13-15 tuổi với tuổi trung bình

là 13,93± 0,83 và số thành viên trong gia đình làm nông nghiệp từ 1-8 với tuổitrung bình là 3,34±1,59

Hình 1 : minh họa rằng 62,9% trẻ em làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là namgiới, trong khi tỷ lệ này là 37,1% trong số họ là phụ nữ

Hình 2 : cho thấy 37,1% trẻ em làm nông nghiệp thuộc nhóm chuẩn bị thứ nhất và33% thuộc nhóm chuẩn bị thứ hai

Bảng 2 : thể hiện rằng đất trống chiếm 75,3% diện tích đất nông nghiệp và rau vàhoa màu là loại cây được trồng thường xuyên nhất Ngoài ra, 61,9% trẻ em làmviệc trong trang trại dưới hai ngày và dưới 5 giờ, nhưng 45,4% trong số các em đã

Trang 10

sử dụng thuốc trừ sâu trên 5 năm và 77,3% trong số các em làm việc trong trangtrại của gia đình mà không có tiền.

Hình 3 : làm rõ 59,8% trẻ em làm nông nghiệp có kiến thức đầy đủ nhưng 40,2%trong số đó có kiến thức không đầy đủ trong giai đoạn hậu kiểm tra Ngoài ra,trong giai đoạn theo dõi, 55,7% % trẻ làm nông nghiệp có kiến thức đầy đủ nhưng44,3% trẻ có kiến thức chưa đầy đủ

Hình 4 : cho thấy rằng tổng số điểm trung bình liên quan đến lĩnh vực nhạy cảmđược nhận thức của nhóm nghiên cứu là 6,76% trong giai đoạn trước thử nghiệm

so với 10,68% và 10,41% trong giai đoạn sau thử nghiệm và giai đoạn theo dõi

tương ứng Đối với miền mức độ nghiêm trọng được cảm nhận, tổng điểm trung

bình trong suốt các giai đoạn trước, sau và tiếp theo của chương trình giáo dục,chúng lần lượt ở các tỷ lệ sau 12,29%, 19,32% và 19,11% Liên quan đến lĩnh vựclợi ích cảm nhận, điểm số cao nhất là 8,15% ở giai đoạn hậu kiểm ngay so với

5,12% ở giai đoạn trước thử nghiệm và 8,10% ở giai đoạn theo dõi Ngoài ra miền

rào cản được nhận thức; tỷ lệ này là 8,64% trong giai đoạn trước thử nghiệm so với13,85% và 13,53% trong giai đoạn sau thử nghiệm và giai đoạn theo dõi tương

ứng Ngoài ra, tín hiệu cho lĩnh vực hành động là 7,21% trong giai đoạn trước thử

nghiệm so với 10,81% và 10,56% trong giai đoạn sau thử nghiệm và giai đoạn theodõi tương ứng và lĩnh vực tự tin là 6,18% trong giai đoạn trước thử nghiệm so với10,76 % và 10,44% trong giai đoạn sau thử nghiệm và giai đoạn theo dõi tươngứng

Hình 5 : thể hiện hành vi thay đổi trung bình sau khảo nghiệm đối với hành vi phathuốc như nhau (4,41%), phun thuốc như nhau (4,56%), thời gian nghỉ ngơi nhưnhau (1,67%), vệ sinh cá nhân như nhau (2,77%), vệ sinh dụng cụ (2,72) %), xử lýthuốc trừ sâu (1,22%), giai đoạn trước thu hoạch (0,6%), khi so sánh với trước khithử nghiệm Nhưng điểm lưu trữ thuốc bảo vệ thực vật không thay đổi trong hậukiểm hoặc theo dõi khi so sánh với trước kiểm tra

Hình 6 : làm rõ rằng giá trị trung bình của các triệu chứng ngộ độc tự báo cáo đãthay đổi trong các giai đoạn sau và theo dõi như các triệu chứng thần kinh, mắt, hệ

hô hấp, da & cơ và hệ tiêu hóa là mức độ nhiễm độc giảm xuống (0,51), (0,41),( 0,21), (0,32), (0,22) lần lượt ở giai đoạn hậu kiểm và giai đoạn theo dõi Theotriệu chứng độc tính tổng thể, phần trăm thay đổi một chút trong thử nghiệm tiếptheo (2,49) khi so sánh với thử nghiệm ngay sau đó (2,91)

Trang 11

Hình 7 : thể hiện giá trị trung bình thực hành sơ cấp cứu của các trường hợp nghiêncứu ngộ độc thuốc trừ sâu sau khi thực hiện chương trình hướng dẫn đạt (5.57) vàgiai đoạn tiếp theo (4.49) khi so sánh với thử nghiệm trước chương trình (1, 42).Hình 8 : cho thấy giá trị trung bình của việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhânsau khi thực hiện chương trình đã thay đổi trong bài kiểm tra sau (5.32) và tỷ lệphần trăm trong bài kiểm tra tiếp theo (5.09) khi so sánh với bài kiểm tra trước(2.96).

Bảng 3 : cho thấy có mối tương quan có ý nghĩa thống kê (p= 0,041*) giữa tổngkiến thức và thực hành của nhóm nghiên cứu trong suốt giai đoạn sau và giai đoạntiếp theo của chương trình giáo dục Ngoài ra, có mối tương quan có ý nghĩa thống

kê giữa tổng kiến thức và thái độ của nhóm nghiên cứu trong suốt các giai đoạn saucủa chương trình giáo dục Hơn nữa, không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê(P= 0,127) giữa tổng số thực hành và thái độ của nhóm nghiên cứu trong tất cả cácgiai đoạn của chương trình giáo dục

Bảng 1 Đặc điểm nhân khẩu học:

Hình 1 Phân bố theo giới tính

Ngày đăng: 30/12/2022, 21:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w