1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng

133 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng
Tác giả Đỗ Ngọc Minh Hiền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bích Thủy
Trường học Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 26,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi thực hiện các mục tiêu nghiên cứu chung là đánh giá thực trạng RRTD và công tác quản trị RRTD đối với KHDN tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị RRTD có căn cứ khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả trong quản trị rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng này trong thời gian tới.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DO NGOQC MINH HIEN

QUAN TRI RỦI RO TÍN DỤNG ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VA PHAT TRIEN NONG THON VIET NAM -

CHI NHÁNH TINH QUANG NGAI

LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH

Mã số: 834 01 01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN THỊ BÍCH THỦY

Da Nẵng - Năm 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

hol

yee

Đỗ Ngọc Minh Hiền

Trang 3

MO DAU « Hee wend

1 Tính cấp thiết của đề tai « « wel

2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 TIN DUNG VA RUI RO TIN DUNG TRONG HOAT DONG CUA

1.1.1 Khái niệm và phân loại tin dụng ngân hàng +7

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng se " 1O

1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 1

1.1.5 Phân loại rủi ro tín dụng 13

1.2 QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 2. s2s<-sceeeecec TỔ

1.2.2 Sự cần thiết và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng khách hàng

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dung tại ngân hàng thương mại 18

Trang 4

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU TÔNG QUAN VÈ AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH

2.1.1 Lịch sử hình thành và phút triển ¬

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ - 38 2.1.3 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2019 40 2.14 Tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng khách hàng

doanh nghiệp tại chỉ nhánh -+ e 4 2.2 THUC TRANG QUAN TRI RUI RO TiN DUNG DOI VOI KHACH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHANH TỈNH

2.2.4 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tin dung 7 57

2.2.5 Giám sát và báo cáo rủi ro tín dụng 65 2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TiN DUNG DOI VỚI KHACH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHANH TỈNH QUẢNG NGÃI 52222 sesseeseeooe Ổ

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chỉ nhánh Tỉnh

Trang 5

QUAN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH

NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHANH TINH QUANG NGAI 80

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

3.12 Định hướng của Agribank Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi năm

2020 và giai đoạn 2021-2025 — 3.13 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh

3.1.4 Đặc điểm các khách hàng doanh nghiệp của Agribank Chỉ nhánh

3.2 MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI RUI

RO TÍN DỤNG ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI

3.2.1 Nhóm giải pháp về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng 85 3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ seeeee 9W,

ÂN CHƯƠNG 3 -22+-ssse " -

Trang 6

IPCAS Hệ thông thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng

cic ‘Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam —

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 7

lạ | Chỉ tiêu chất lượng rong mô hình các chỉ tiêu rồi wo [ „„

chính

Kết quả tài chính của Agribank - Chỉ nhánh Quảng

ò2, |TRHh hình dur ng eta Agribank - Chỉ nhánh Quảng|

Ngãi giai đoạn 2017 ~ 2019

2a, |TRHh hình nợ quá hạn, nợ xấu của Agribank Chị „„

nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 ~ 2019

34, | Tinh hin nợ xâu phân theo đổi tượng tại Agribank [~~

Chỉ nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2019

2s | Thnhhình nợ xâu KHDN theo thoi han tai Agribank —[

Chỉ nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2019

Tỉnh hình nợ xâu KHDN theo ngành Kinh tế tại

2.6 |Agribank - Chỉ nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 —|_ 44

2019

Tỉnh hình nợ xảu KHDN theo tài sản bảo đâm tại

2.7 | Agribank - Chỉ nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 —|_ 45

2019

228 [Hệ thống phân loại nợ tại Agribank: 35

Trang 8

jo, | Thang xếp hạng tin dụng nội bộ khách hàng doanh|

nghiệp Agribank CN Tỉnh Quảng Ngãi

2ig,- |Ý Kiến chuyên gia về duy tì quá tình quản lý, đời „

lường và theo dõi tín dụng phủ hợp

2.11 [ Ý Kiến chuyên gia về thực hiện cấp tín dụng lành mạnh | 59

;i2 | Kếtquả tích dự phòng rủi ro tin dung và xử lý rủ mo|

Trang 9

2.1 | Cơcâu tô chức Agribank - Chỉ nhánh tỉnh Quảng Ngãi |_ 39 z2, |Mô hình chấm điểm và xếp hạng khách hàng doanh|_

Trang 11

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM) từ lâu đã được xem là huyết mạch, là xương sống

nên kinh tế của quốc gia

Đối với bất kỳ ngân hàng thương mại nào, tín dụng luôn là một trong những hoạt động cốt lõi, tạo nên nguồn thu nhập chủ yếu, vì thế rủi ro tín dụng sẽ gây hậu quả nặng nề với chính ngân hàng đó và cả nền kinh tế

ro tín dụng (RRTD) Điều này sẽ giúp giảm chỉ phí, nâng cao thu nhập, bảo

toàn vốn cho ngân hàng; tạo niềm tin nơi khách hàng gửi tiền và các nhà đầu tư; từ đó tạo tiền đề để mở rộng thị trường, tăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thi phần ngân hàng

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

(Agribank), sau gần 3 năm thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội

về thí điểm xử lý nợ xấu của các tô chức tín dụng, ngân hàng đã đạt những kết

quả lớn, thu hồi hàng trăm nghìn tỷ đồng; tuy nhiên, số nợ xấu còn lại mới là

nợ khó xử lý, bên cạnh đó là những khoản nợ có vấn đẻ phát sinh thêm khiến cho tỷ lệ nợ xấu tuy giảm nhưng về số tuyệt đối có thể không giảm, thậm chí còn gia tăng Đây cũng là thực trạng tại Agribank Quảng Ngãi, nhất là các khoản nợ của khách hàng doanh nghiệp luôn được ngân hàng đặc biệt quan tâm vì có dư nợ lớn, đem lại nhiều lợi nhuận, đồng thời cũng ẩn chứa những

rủi ro tiềm tàng,

Vi thế, bài toán đặt ra cho Chỉ nhánh là phải thực hiện có hiệu quả công

tác QTRR tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Trang 12

thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ

2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

Câu hỗi nghiên cứu:

~ _ Hoạt động quản trị RRTD đối với KHDN tại Agribank - Chỉ nhánh tỉnh

Quảng Ngãi đạt những kết quả và có hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó?

~_ Những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD đối với KHDN tại Agribank - Chỉ nhánh tỉnh Quảng Ngãi?

Mục

Đề tài thực hiện các mục tiêu nghiên cứu chung là đánh giá thực trạng RRTD, quản trị RRTD đối với KHDN tại Agribank - Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi, từ đó đề xuất những giải pháp quản trị RRTD dựa trên căn cứ khoa học

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

~ _ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị RRTD trong ngân hàng thương mại

~ _ Phân tích để đánh giá thực trạng RRTD và công tác quản trị RRTD đối với KHDN tại Agribank - Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi

~_ Đề xuất các giải pháp quản trị RRTD đối với nhóm khách hàng doanh

nghiệp tại Agribank - Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Lý luận và thực tiễn liên quan đến QTRR tín dụng của tổ chức.

Trang 13

nghiệp

+ Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank Quảng Ngãi

+ Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động QTRR tín dụng trên cơ sở lấy dữ liệu thực tế trong thời kỳ năm 2017-2019 và đề xuất giải pháp cho những năm

tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng các

phương pháp sau:

~ Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Tài liệu được thu thập dùng làm cơ sở lý thuyết cho luận văn gồm: Các giáo trình, công trình nghiên cứu liên quan đến QTRR tín dụng; Các văn bản quy định của Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền; Ngoài ra, còn có các bài báo, tạp chí có nội dung liên quan

+ Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ báo cáo nội bộ từ phòng chuyên đề, báo cáo tài chính của Agribank CN Tỉnh Quảng Ngãi trong

3 năm 2017-2019

+ Thông tin còn được thu thập từ các văn bản nội bộ về quy định, quy

tín dụng, chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ và trích

lập dự phòng rủi ro tín dụng được áp dụng cho toàn hệ thống Agribank

Trang 14

+ Ngoài ra, để tai còn sử dụng phương pháp so sánh, phân tích đánh gi

nhằm đánh giá một cách toàn diện về thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng KHDN ở đơn vị, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro đối với công tác trên

- Phương pháp chuyên gia: tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn các

chuyên gia đang làm việc tại lĩnh vực liên quan tại ngân hàng

~ Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tin dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan như:

« Nguyễn Văn Tiến (2015), Toàn tập Quản trị Ngân hàng thương mại,

Nhà xuất bản Lao động

Tài liệu cung cấp những kiến thức mới nhất về quản trị ngân hàng thương mại nói chung và quản trị rủi ro tín dụng được trình bày chỉ tiết ở chương 22 (Tổng quan về rủi ro tín dụng) chương 23 (Hệ thống xép hạng tín

Trang 15

về RRTD, quản trị RRTD và các chỉ số để đo lường rủi ro tín dụng

« Đào Minh Phúc (2013), Giới thiệu một só mô hình xếp hạng tín dụng

khách hàng - Giải pháp giảm thiểu nợ xấu, Bài viết cho Trung tâm thông tin tín dụng NHNN Việt Nam

Bài viết đã chỉ ra tầm quan trọng của việc xếp hạng tín dụng khách hàng đối với chất lượng tin dụng của ngân hàng, đồng thời giới thiệu một số

mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng đã và đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại, qua đó phân tích ưu và nhược điểm của từng mô hình Việc lựa chọn và xây dựng mô hình phù hợp tùy thuộc vào đặc thù của từng ngân hàng,

+ Nguyễn Quốc Toàn (2015), Quản trị rủi ro tin dung trong cho vay

khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cỗ phần ngoại thương, 'Việt Nam, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Luận văn nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng, cũng như các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương từ

việc tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng,

so sánh với thực tiễn, từ đó chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục Đề tài cũng đưa ra được những giải pháp cụ thể để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho

vay KHDN phù hợp với giai đoạn phát triển sắp đến của ngân hàng

« Lê Thị Phương Hải (2020), Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank CN Tinh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đại học Tài chính - Kế toán

Luận văn đã hệ thống được cơ sở lý luận về RRTD và kinh nghiệm của một số ngân hàng, từ đó rút ra bài học cho Agribank, đồng thời phân tích, đánh giá RRTD, các nguyên nhân dẫn đến RRTD đối với đối tượng khách

Trang 16

nhân tại Agribank chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi

« Trần Thị Việt Thạch (2016), Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại Ngân hàng Nông nghiệp va phát triển nông thôn Việt Nam, Luận

án Tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính

Luận án đã hoàn thành với các nội dung cơ bản: Thứ nhất: Hệ thống những vấn để cơ bản về quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel 2 tai NHTM Trên cơ sở đó phân tích, làm rõ lợi ích của NHTM khi thực hiện quản trị RRTD theo Basel 2 và các điều kiện để NHTM triển khai quản trị RRTD theo Basel Thứ hai: Khảo sát kinh nghiệm quản trị RRTD theo Basel 2 tại một số NHTM trong nước và nước ngoài, từ đó rút ra các bài học có giá trị tham khảo tốt nhất về triển khai quản trị RRTD theo Basel 2 cho Agribank Thứ ba: Đánh giá đúng thực trạng quan trị RRTD trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

tại Agribank giai đoạn 2010-2015, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và

nguyên nhân các hạn chế về quản trị RRTD tại Agribank Từ đó đánh giá mức

độ đáp ứng các chuẩn mực Basel 2 về quản trị RRTD tại Agribank Thứ tư:

Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp theo lộ trình 2 giai đoạn để

Agribank đạt chuẩn Basel 2 về quản trị RRTD vào cuối năm 2020

Như vậy, Có thê thấy, xét theo phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn thì chưa có đề tài nghiên cứu nào tập trung vảo những vấn đề lý luận và thực tiễn

về quản trị RRTD hướng đến đối tượng KHDN trong giai đoạn 2017-2019 tại

Agribank CN Tỉnh Quảng Ngãi, sau khi Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc

hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tô chức tín dụng ra đời Nên khoảng trống trong nghiên cứu của đề tài luận văn còn rất rộng mở Do đó, luận văn

là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình nghiên

cứu khoa học đã công bó.

Trang 17

NGAN HANG THUONG MAI

1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỌNG CỦA

NGAN HANG THUONG MAL

1.1.1 Khái lệm và phân loại tín dụng ngân hàng

“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chỉ phí nhất định [12]

Nghia là, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

-_ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

~_ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn

~_ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chỉ phí

Tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau mà tín dụng ngân hàng

có thể phân chia thành nhiều loại

> Dua vào hình thức tin dụng

+ Chiết khấu: là việc ngân hàng mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn

hạn khác chưa đến hạn thanh toán của tổ chức, cá nhân

+ Cho vay: là hình thức cắp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách

hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhát định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

+ Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng với bên có quyền về việc sẽ thực

hiện nghĩa vụ tải chính thay khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả ngân

hàng theo thỏa thuận

Trang 18

thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản

đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trọng hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương hủy ngang hợp đồng

> Dua vào thời hạn tín dung:

+ Tín dụng ngắn hạn: khoản tín dụng có thời hạn tối đa 01 năm

+ Tín dụng trung hạn: thời hạn trên 01 năm và tối đa 05 năm

+ Tin dung dai hạn: thời hạn trên 05 năm

> Dựa vào phương thức cho vay:

+ Cho vay theo món vay (từng lần)

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

> Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

+ Tín dụng không có bảo đảm: tức là không có tài sản thế chấp, cằm cố hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

> Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:

+ Cho vay chỉ có một kỳ han trả nợ (một lần đáo hạn)

+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp)

+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cụ thể mà tùy vào

khả năng tài chính của khách hàng vay có thể trả nợ bắt cứ lúc nào.

Trang 19

sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng

không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.[24, tr.107]

Theo Uy ban Basel về giám sát ngân hàng (2005) thì: “Một cách đơn

giản, rủi ro tin dụng được định nghĩa là khả năng bên vay hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các điều khoản đã thỏa thuận” Theo khoản 1, điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN về *Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phan hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:

~ Rủi ro tin dụng xảy ra khi người vay không thực hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, gồm tiền gốc hoặc lãi vay Việc

thực hiện không đầy đủ có thẻ là trễ hạn hoặc không thanh toán

~ Rủi ro tín dụng sẽ gây ra tổn thất tai chính, nếu nghiêm trọng có thẻ dẫn đến thua lỗ, hoặc xa hơn là phá sản

~ Lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng cảng cao thì rủi ro tiềm ân càng

lớn

~ Rủi ro là một yếu tố khách quan do đó không thể loại trừ, mà chỉ có

Trang 20

thể hạn chế sự xuất hiện và hậu quả của nó

~ Rủi ro tín dụng nên được hiểu theo nghĩa xác xuất, tức là có thể xảy ra hoặc không xảy ra tốn thất Khi đó, một khoản tín dụng tuy chưa quá hạn vin tiềm ấn nguy cơ xảy ra tồn thất Hay là, một ngân hàng dù tỷ lệ nợ xấu thấp nhưng rủi ro tín dụng sẽ cao nếu danh mục đầu tư tín dụng chỉ hướng vào một nhóm khách hàng, hoặc một ngành tiềm ẩn nhiều rủi ro Bằng cách nhìn nhận vấn đẻ như trên, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng sẽ được thực hiện một cách chủ động, đảm bảo khả năng ứng phó và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

1.1.3 Đặc điểm của rũi ro tin dung

Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát nó

Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:

- Rui ro tin dung cé tinh tat yếu: RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt

đông của ngân hàng, vì thể ngân hàng chỉ có thể quản trị tốt nhằm hạn chế đến mức thấp nhất RRTD chứ không thể loại bỏ nó được RRTD luôn đi kèm với lợi nhuận kỳ vọng

~ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp và bị động: Khi người vay gặp rủi

ro trong sản xuất, kinh doanh như: thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, sự đỗ vỡ

người tiêu dùng tẩy chay dẫn đến thua lỗ, phá sản thì sẽ tác

~ Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: do tính chất đa dạng

và phức tạp về khách hàng vay vốn, đối tượng cho vay, loại hình tín dụng,

nguyên nhân, hậu quả của rủi ro tin dụng Khi phòng ngừa, xử lý rủi ro tín

Trang 21

1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rúi ro tín dụng,

~ Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài:

Nguyên nhân bắt khả kháng: gồm những thiệt hại đến từ những nguyên

nhân như: địch bệnh, thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn, động đắt

“Thông tin bất cân xứng: Việc có những thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính - tiền tệ sẽ dẫn đến những lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo

đức, đặt các ngân hằng trước nguy cơ rủi ro cao

ô khách

Nhóm nguyên nhân đến từ môi trường vĩ mô: Đây là các yếu

quan, nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng Đó là, sự thay đổi thể chế, luật pháp, sự

bất ôn chính trị có thẻ đe dọa đến khả năng tồn tại, phát triển của bất cứ

ngành nào Sự biến động của môi trường kinh tế như tính chu kỳ của nền kinh

tế, các biển số: lãi suất, lạm phát, tỷ giá, các chính sách của chính phủ, triển vọng kinh tế đều ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, kéo theo

đó là ngân hàng gặp rủi ro trong việc thu hồi vốn vay Ngoài ra, các yếu tố văn hóa và xã hội khác nhau cũng tác động đến thành bại của khách hàng vay vốn Đặc biệt, môi trường công nghệ cần được chú trọng, đây là xu hướng tắt

yếu cho sự phát triển doanh nghiệp

Nhóm nguyên nhân đến từ môi trường vi mô: Môi trường ngành sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn khi gặp các rủi ro từ phía nhà cung cấp, hoặc từ phía khách hàng mua

~ Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng:

Do những hạn chế về trình độ và năng lực quản lý của khách hàng như: thiếu khoa học trong việc xây dựng và thực hiện các phương án, dự án đầu tư

sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, việc dự trù, tính toán chỉ phí, mức

Trang 22

sản lượng không phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của thị trường dẫn đến những rủi ro trong kinh doanh

Do việc khách hàng sử dụng sai mục đích nguồn vốn tín dụng được cấp:

trong khi ngân hàng dựa vào sự đánh giá, thẩm định hiệu quả của phương án

sử dụng vốn để cấp tín dụng thì khách hàng lại đem nguồn vốn đó đề đầu tư

cho dự án khác, thậm chí sử dụng cho mục đích khác mà việc đó có thể không khả thi, hiệu quả, đôi khi không hợp pháp, hay đơn giản là không đúng với mục đích được thâm định trước đó

'Quy mô kinh doanh của khách hàng nhỏ, nguồn vốn ít nên khó tạo ra sản

phẩm có tính cạnh tranh cao Khi tiễn hành mở rộng kinh doanh chỉ chú trọng

đầu tư về mặt tài sản vật chất, không chú trọng đổi mới về quản lý, phương

hướng hoạt động kinh doanh mới

Hay la, doanh nghiệp chủ ý lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng, làm giả hồ sơ giấy tờ, con dấu, giấy tờ TSBĐ và tư cách pháp nhân

~ Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng: thiểu khoa học, hợp lý, quy chế tin dụng thiếu chặc chẽ, ngân hàng không thực hiện việc phân tán rủi ro mà cấp tín dụng tập trung, quá nhiều vào một số doanh nghiệp hay một ngành kinh tế

Hạn chế của Cán bộ tín dụng: Thẻ hiện ở phẩm chất đạo đức và năng lực CBTD vi phạm đạo đức nghề nghiệp, bỏ qua hoặc áp dụng, thực hiện sai

chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, định giá tài sản đảm bảo thiếu

chính xác, khác xa giá trị thực hoặc không đảm bảo day đủ các thủ tục pháp lý

khi thế chấp tai san CBTD yếu vẻ trình độ, thiếu kiến thức, kỹ năng lẫn

kinh nghiệm (chẳng hạn như năng lực phân tích báo cáo tài chính từ đó phát

hiện sự thiếu logic, sai, giả trong số liệu, khả năng phán đoán, nắm bắt thực tế hoạt động của doanh nghiệp .), từ đó sẽ ảnh hưởng đến năng lực thâm định

và xử lý thông tin, đánh giá khách hàng, đây là nguyên nhân dẫn đến RRTD

Trang 23

Hoạt động kiểm tra giám sát nội bộ ngân hàng còn nhiều tồn tại: Nhiệm

vụ của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ là thường xuyên theo dõi, kiểm tra

và giám sát các khoản cấp tín dụng nhằm phát hiện một cách kịp thời những sai sót, bắt hợp lý có thể sẽ phát sinh rủi ro Tuy nhiên, thực tế công việc kiểm tra, kiểm soát chưa được thực hiện, quan tâm đúng mực, điều này dẫn đến không ít rủi ro cho ngân hàng Do đó, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nên

được phát huy vai trò như là công cụ hữu hiệu trong việc phát hiện, phòng ngừa RRTD

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, đôi khi còn thiếu lành mạnh như: chạy theo quy mô, nới lỏng các tiêu chuẩn, điều kiện tín dụng, chú trọng

về lợi nhuận, ưu tiên những khoản tín dụng có lợi nhuận cao hơn là tín dụng lành mạnh cũng là một nguyên nhân

1.1.5 Phân loại rủi ro tín dụng

Phân loại rủi ro tín dụng giúp nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro

và phân biệt được rủi ro phát sinh trong từng giai đoạn cấp tín dụng, điều này

có ý nghĩa lớn trong việc thiết lập chính sách, quy trình và mô hình tổ chức quản trị tín dung [20,tr.872]

Các cách phân loại rủi ro tín dụng gồm:

a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh ri ro:

~ Rúi ro giao dich: là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng, nguyên nhân phát sinh là do những sai sót, hạn chế từ quá trình tác nghiệp Có 3 loại: + Rủi ro lựa chọn: xảy ra trước khi quyết định tín dụng, do thông tin không cân xứng

+ Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến công tác quản lý khoản tín dụng,

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các điều khoản hợp đồng và tài sản bảo

đảm

~ ủi ro danh mục: do những hạn chế trong việc quản lý danh mục tín

Trang 24

dụng vốn và khó khăn trong quản lý thanh khoản

~ Rủi ro mất vốn: xảy ra khi khách hàng mắt khả năng trả nợ, điều này

khiến chỉ phí của ngân hàng tăng lên, từ đó lợi nhuận sẽ giảm xuống do việc

gia tăng các khoản dự phòng rủi ro tín dụng

đoạn phát sinh rii ro:

~ Rủi ro trước cắp tín dụng: nằm ở khâu lập hồ sơ, phân tích tin dung, cấp tín dụng cho đối tượng không đủ điều kiện, không có khả năng trả nợ

~ Rúi ro trong khi cấp tín dụng: nằm ở chính quy trình giải ngân như: Sai sót trong giải ngân, giải ngân không đúng tiến độ, không dự báo được rủi

ro tiềm ân

~ Rúi ro sau cấp tín dụng: phát sinh khi ngân hàng không kiểm tra, quản lý chặc chẽ tình hình sử dụng vốn vay, hoặc khi khách hàng thay đổi khả năng tài chính, thiện chí trả nợ

4L Căn cứ vào nguyên nhân khách quan/chủ quan:

~ Rủi ro khách quan: do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,

địch họa, các biến có bất khả kháng khác làm thất thoát tín dụng dù đã làm

đúng các quy trình, chính sách, tuân thủ hợp đồng

~ Rúi ro chú quan: là rủi ro làm thất thoát vốn vay do các nguyên nhân

chủ quan thuộc về khách hàng, ngân hàng hay các nguyên nhân chủ quan khác

Trang 25

e Căn cứ vào phạm vỉ của rủi ro tin dung

~ Rủi ro tín dụng cá biệt: xảy ra chỉ với một khoản tín dụng hay một

khách hàng nào đó, một danh mục hay một ngành cụ thẻ, nguyên nhân có thể do: đặc điểm ngành hoặc thay đổi bất thường về tình hình tài chính, năng lực

quản lý, thiện chí trả nợ

~ Rủi ro tín dụng hệ thống: rùi to xảy ra có tính hệ thống, hiệu ứng lan truyền đến nhiều ngân hàng, nguyên nhân gồm: các thay đôi về cơ chế chính sách của chính phủ, tác động tiêu cực của kinh tế vĩ mô, các nguyên nhân bắt

khả kháng từ môi trường bên ngoài

1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng

* Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được tiền gốc và tiền lãi tín dụng, nhưng vẫn phải trả phí vay ngân hàng cấp trên và trả gốc lãi cho người gửi tiền khi đến hạn, điều này dẫn đến mất cân đối thu chỉ và rủi ro thanh khoản cho ngân hàng, đồng thời chỉ phí gia tăng do phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, từ đó làm cho kết quả kinh doanh giảm sút, ảnh hưởng đến uy tín, năng lực cạnh tranh của ngân hàng, nếu tình trạng xảy ra ở quy mô lớn và kéo dài có thể dẫn đến việc ngân hàng bị mắt khả năng thanh toán và phá sản

* Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

~ Ngân hàng là một tổ chức trung gian tải chính, hoạt động theo nguyên

lý đi vay dé cho vay lại, khi có RRTD xảy ra đối với một ngân hàng thi trước tiên là bản thân ngân hàng đó bị thiệt hại, tuy nhiên người gửi tiền bị tâm lý

mắt niềm tin vào ngân hàng, họ tiến hành rút tiền ð ạt và tạo hiệu ứng rút tiền

hàng loạt ở các ngân hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn,

điều này sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân Hơn nữa, sự đỗ vỡ của ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, lòng tin của công chúng vào sự lành mạnh của hệ thống.

Trang 26

tài chính bị giảm sút, ngân hàng cũng sẽ đè đặt hơn trong việc huy động và

cung ứng vốn cho nên kinh tế, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp và xã hội mắt ôn định

‘Tom lai, rủi ro tín dụng có thể gây ra những hậu quả nặng nề buộc các

ngân hàng phải luôn quan tâm đến việc phòng ngừa và hạn chế nó, đặc biệt

tập trung vào các khâu chính đó là: thiết lập chính sách, quy trình tín dụng,

mô hình tổ chức quản lý tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2 QUẦN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng,

Theo Uy ban Basel (2005), Quan trị rủi ro tín dụng (QTRR TD) là việc

thực hiện các biên pháp tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo rủi ro tín

dung (RRTD) bing cách duy trì số dư tín dung trong phạm vi các tham số cho phép Với khái niệm này, Ủy ban Basel đã làm rõ được vấn để đó là: mục đích của quản trị RRTD là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên cơ sở đảm bảo tốn thất do RRTD gây ra nằm trong giới hạn mà ngân hàng có thể chấp nhận được

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm

thiểu những tổn thất, mắt mát, ảnh hưởng bắt lợi của rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình vận dụng kết hợp các biện pháp

tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy, công cụ quản lý nhằm

mục đích phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng, xác định rủi ro có thể

xảy ra ở mức lường trước được và hạn chế tôn thất ở mức thấp nhất, tức là ở'

dưới mức tôn thất dự kiến

'Tựu chung lại, có nhiều giác độ tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng khác nhau, nhưng về bản chất thì giống nhau và đứng ở giác độ ngân hàng, quản trị

rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sắt,

Trang 27

kiểm soát và báo cáo rủi ro tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng trong phạm vi mức độ rủi ro tín dụng có thẻ chấp nhận được [20,

tr869]

1.2.2 Sự cần thiết và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng khách

hàng doanh nghiệp

- Căn nguyên cơ bản tạo ra phần lớn các vấn dé ở ngân hàng là do

RRTD, đặc biệt là RRTD KHDN bởi những tác động nghiêm trọng của đối tượng này gây ra cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín dụng (thể hiện rõ ở mức

độ phức tạp và quy mô tổn thất), do đó, Quản trị RRTD KHDN là vấn đề sống còn của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, dưới áp lực của hội nhập cạnh tranh, với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm tín dụng cũng như mức độ rủi ro tín dụng ngày cảng gia tăng thì việc thực hiện tốt công tác quản trị RRTD KHDN là việc vô cùng quan trọng

~ Có hai mục tiêu cơ bản bao trùm trong quản trị RRTD KHDN mà ngân hàng phải đạt được:

Một là, tăng trưởng lợi nhuận bên vững:

Đó là mục tiêu đầu tiên, quan trọng nhất mà quản trị rủi ro tín dụng của

ngân hàng phải đạt được Trong nền kinh tế thị trường, đối với doanh nghiệp

hướng đến kiểu mẫu Ngân hàng hiện đại nên cần phải theo đuôi chính sách lợi nhuận hợp lý, tăng trưởng vững bên

Hai là, phát triển thị phần gắn với kiểm soát rủi ro tín dụng, hạn chế

rủi ro tín dụng xảy ra

Nếu gia tăng thị phần, mở rộng đầu tư, tăng dư nợ mà không đi đôi

Trang 28

với kiểm soát rủi ro thì có thê sẽ không thu hồi được vốn đầu tư, dẫn tới thua lỗ, thậm chí là phá sản Rủi ro tín dụng là rủi ro cơ bản, bao quát dẫn đến sự đồ bề của nhiều ngân hàng

Hai mục tiêu trên có mối quan hệ qua lại, chặc chẽ với nhau Mục tiêu thứ nhất chính là định hướng đẻ thực hiện mục tiêu thứ hai, Thực hiện tốt mục tiêu thứ hai là cơ sở để hoàn thành mục tiêu thứ nhất; Tuy vậy, hai mục tiêu lại có tính mâu thuẫn nhau Khi ngân hàng đề cao mục tiêu lợi nhuận thì họ sẽ tìm cách gia tăng dư nợ, theo đuổi các dự án đầu tư có phần

mạo hiểm, từ đó thường kéo theo việc giảm độ an toàn và ngược lại khi ngân hàng quản trị rủi ro tốt, áp dụng các biện pháp kiểm soát chặc chẽ thì có thể sẽ

từ chối, bỏ lỡ nhiều khách hàng có độ rủi ro cao nhưng tiềm năng đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng Tổn tại một mỗi quan hệ giữa RRTD và lợi nhuận ngân hàng RRTD có tác động ngược chiều đến lợi nhuận ngân hàng Ngân hàng có RRTD tăng cao sẽ làm lợi nhuận ngân hàng sụt giảm

Các khoản đầu tư tín dụng thường gắn với việc huy động tài nguyên

và nhân lực vào một mục tiêu nhất định, nhờ đó sẽ mang đến cho ngân hàng

và xã hội những lợi ích cụ thể, tuy nhiên đôi lúc lợi ích của hai bên có thể không song hành Do đó, quản trị RRTD của ngân hàng vừa phải đảm bảo mục tiêu tăng trưởng bền vững của chính nó, vừa đáp ứng mục tiêu phát

triển kinh tế xã hội của Nhà nước và địa phương

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Theo Nguyễn Văn Tiền (2015), nội dung của hoạt động quản trị rủi ro

tín dụng có nhiều công đoạn, chủ yếu gồm: Nhận diện rủi ro tín dụng; Đo

lường rủi ro tin dụng; Kiểm soát rủi ro tín dụng; Giám sát và bảo cáo rủi ro tín dụng

a Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ t

Trang 29

hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng

của ngân hàng, nhằm thống kê được tắt cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi

ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những rủi ro mới, tìm ấn có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD phủ hợp

Nhận diện RRTD phải trên nguyên tắc:

(¡) RRTD phải được xác định một cách đầy đủ, toàn diện và thường xuyên đánh giá lại;

(i) RRTD phải được xác định trên tất cả các sản phẩm và tất cả các hoạt động tín dụng của ngân hàng;

(ii) Xác định RRTD đã xảy ra, đang xảy ra và dự báo những rủi ro mới

có khả năng phát sinh trong tương lai;

(iiii) Nhân diện RRTD phải thực hiện một cách liên tục cả ở cấp độ các khoản tín dụng riêng lẻ và cấp độ danh mục tín dụng thông qua hệ thống các công cụ, phương tiện và kỹ thuật tại mỗi ngân hàng,

'Các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng:

Nhằm nhận diện rủi ro tín dụng, nhà quản trị cần phải liệt kê tất cả các dấu hiệu rủi ro đã, đang và có thể xảy ra đối với ngân hàng bằng một trong những phương pháp sau:

~ Phương pháp phân tích báo cáo tài chính:

Trong các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng, phương pháp phân

tích báo cáo tải chính được xem là phô biến nhất, thường được các ngân hàng sử dụng khi thẩm định cấp tín dụng đối với khách hàng

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp thể hiện trạng thái tài chính của doanh nghiệp, tình hình hoạt động của doanh nghiệp đó, qua đó gián tiếp thể hiện năng lực của lãnh đạo doanh nghiệp Do đó, phân tích báo cáo tải

Trang 30

chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng của ngân hàng

Một số chỉ tiêu thường dùng để phân tích báo cáo tài chính của khách

hàng gồm: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng, thường được ưu tiên phân tích trước); Chỉ tiêu đánh giá khả năng

hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay

khoản phải trả); Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (doanh thu/ thu nhập tính trên

tổng tài sản/ vốn chủ sở hữu); Chỉ tiêu tài chính khác (về cấu trúc vốn );

Mục đích việc phân tích báo cáo tài chính là đánh giá tình hình tài chính hiện tại của khách hàng Ngoài ra, bằng việc

+ hợp phân tích số liệu trong kỳ báo cáo và so sánh số liệu dự báo cho kỳ kế hoạch thì ngân hàng

sẽ có thể phát hiện được các rủi ro có thể phát sinh trong tương lai Phương pháp phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp các ngân hàng nhận diện những rủi ro thuần túy mà còn giúp nhận diện được những rủi ro suy đoán

~ Phương pháp check-lis:

Là phương pháp thông qua các câu hỏi về các vấn để có thể xảy ra, từ

đó nhận diện, đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro

Khi khách hàng có một (một vài) hoặc số lần xuất hiện ít những dấu hiệu dưới đây thì rủi ro tín dụng chưa hẳn trở thành hiện thực, tuy nhiên khi

khách hàng bộc lộ đồng thời cùng lúc nhiều dấu hiệu thì xác xuất rủi ro tín

Trang 31

ca | Trung] | Cae déu higu cia tin dung c6 vin dé | Nhidu inn |

~ Phương pháp thanh tra hiện trường

“Thanh tra hiện trường là việc phải làm đối với nhà quản trị rủi ro

Bằng cách thanh tra hiện trường, kiểm tra thực tế tình hình hoạt động

sản xuất kinh đoanh, tình hình tài sản đảm bảo, quan sát các bộ phận của tổ

chức và các hoạt động khác, nhà quản trị sẽ phát hiện được những rủi ro mà tổ chức có thể gặp

~ Phương pháp giao tiếp với các tô chức chuyên nghiệp

Các tổ chức chuyên nghiệp (như AM Best, Dun & Bradstreet, Standard

Trang 32

& Poor, Moody hay Fitch ) danh gid tin dụng và rủi ro tin dụng thường dựa

trên lịch sử tín dụng tông thê của đối tượng Đánh giá tín dụng cũng được biết đến như sự đánh giá khả năng để trả nợ, được chuẩn bị bởi cơ quan tín dụng theo yêu cầu của bên cho vay (tô chức tín dụng) Xếp hạng tín dụng được tính

từ lịch sử tài chính, tài sản hiện hành và các khoản nợ

Một đánh giá tín dụng xấu sẽ phản ánh nguy cơ cao là khách hàng không trả nợ đúng kỳ hoặc không có khả năng trả nợ, dẫn đến việc áp dụng lãi suất cao hoặc từ chối cắp tín dụng từ phía ngân hàng

~ Phương pháp phân tích hợp đằng

'Có khả năng phát sinh rủi ro từ mỗi quan hệ hợp đồng với các tổ chức,

cá nhân khác, do đó nhà quản trị rủi ro cần nghiên cứu kĩ các hợp đồng để nhận định liệu rủi ro có tăng hay giảm qua các hợp đồng

~ Phương pháp nghiên cứu số liệu tổn thất trong quá khứ

Nhà quản trị có thể sử dụng những số liệu thống kê để đánh giá xu hướng của các tôn thất mà khách hàng đã trải qua và so sánh kinh nghiệm này với các tổ chức khác Khi có dữ liệu đủ lớn, nhà quản trị có thể dự báo tốn thất và lập quỹ dự phòng rủi ro bằng nguồn vốn tự có của ngân hàng

Những thông tin trong quá khứ phản ánh những tổn thất của doanh nghiệp khi biến cố xảy ra giúp các nhà quản trị có thể dự báo các thông số

liên quan đến rủi ro tín dụng tiềm tàng Nhờ các số liệu thống kê vẻ tốn thất

đã

thất tiềm năng mà doanh nghiệp phải đối mặt; tạo điều kiện cho công tác

yy ra, nha quản trị rủi ro có thể đánh giá xu hướng phát triển của các tổn

nghiên cứu phân tích một số ván đề như: nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra

Trang 33

~ Phương pháp thông qua tư vấn

Nha quản trị rủi ro cũng có thể nắm bắt những thông tin cần thiết về nguy cơ rủi ro đối với tổ chức thông qua những nguồn tin bên ngoài, như: Từ các nhà tư vấn, các chuyên viên kế toán - kiểm toán, các tổ chức tư vấn

chuyên nghiệp,

b Đo lường, đánh giá rủi ro tin dung

Sau khi nhận diện, xác định được rủi ro, ngân hàng phải đo lường được mức độ rủi ro tín dụng (khả năng không trả nợ được của khách hàng) Đánh giá rủi ro tín dụng là quá trình xác định mức độ, khả năng tác động của RRTD lên hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc đo lường rủi ro kịp thời và chính xác là rất cần thiết và quan trọng: Giúp ngân hàng loại bỏ những doanh nghiệp có mức độ rủi ro quá cao, nhận biết trước những rủi ro có thể xảy ra, tiến hành phân tích một cách khách quan bảo đảm doanh nghiệp có thể trả nợ

và có mong muốn trả nợ, giúp hệ thống quản trị rủi ro tín dụng đạt hiệu quả cao, mặt khác ngân hàng cũng có thể đưa ra nhiều sản phẩm hơn, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Nếu không làm tốt, ngân hàng có thể bị giới hạn về khả năng giám sát và kiểm tra mức độ rủi ro của mình

Một trong các công thức được chấp nhận rộng rãi nhất để đo lường rủi

ro là:

Rui ro = Tần suất xuất hiện x Tác động của sự kiện rủi ro

Để đo lường rủi ro tín dụng có rất nhiều mô hình khác nhau vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện đại được sử dụng đang xen Một số mô

hình đo lường rủi ro tín dụng được sử dụng phô biến trong các ngân hàng thương mại:

®Mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính - KRIs

Cách tiếp cận truyền thống đo lường RRTD là dùng hệ thổ

tiêu chính đề phản ánh mức độ RRTD

Trang 34

Theo Thông tư 02/2013/TT0-NHNN, ngày 21/01/2013 quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng RRTD là

một phương pháp đo lường tôn thất đối với danh mục cho vay của ngân hàng

Ngân hàng có thể sử dụng hai phương pháp phân loại nợ là định tính hay định

lượng, từ đó trích lập hai loại dự phòng là: dự phòng chung (để bù đắp rủi ro ngoài dự tính) cho các nhóm nợ từ 1 đến 4 và dự phòng cụ thể (bù đắp rủi ro trong dự tính) cho các nhóm nợ từ 2 đến 5

Nhóm 2: Những khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ hoặc những cam kết ngoại bảng mà khách hàng được đánh giá là có khả năng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết Tuy nhiên, khách hàng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ / khả năng thực hiện cam kết

Nhóm 3: Những khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi

gốc lãi khi đến hạn, nguy cơ tôn thất Những cam kết ngoại bảng mà khách

hàng được đánh giá là không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam

kết

Nhóm 4: Những khoản nợ được đánh giá có khả năng tổn thất cao

Những cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết

là tất cao

Nhóm 5: Những khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi,

khả năng mắt vốn cao Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn kha

Trang 35

năng thực hiện nghĩa vụ cam kết

Bảng 1.2 Phân loại nợ theo mức xếp hạng

Phương pháp này được thực hiện chủ yếu căn cứ vào thời gian quá hạn

của khoản nợ và một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

Trang 36

hóa danh mục tài sản nhằm phân tán rủi ro, không tập trung quá mức vào tín dụng,

+ Tỷ lệ nợ xấu/Tông dư nợ: Chỉ tiêu này càng cao phản ánh chất lượng tín dụng càng thấp

+ Khả năng bù đắp rủi ro “(Vốn chủ sở hữu + DPRR)/Tổng dư nợ

xấu”: chỉ tiêu này cảng lớn thì cảng an toàn trong kinh doanh

+ Tỷ trọng cho vay các lĩnh vực nhạy cảm (như kinh doanh chứng

khoán, bất động sản): để đảm bảo an toàn, tùy ngân hàng sẽ quy định một tỷ

lệ dư nợ tối đa trên vốn tự có tương ứng với từng lĩnh vực

+ Tỷ trọng cho vay đối với một khách hàng hay nhóm khách hàng có liên quan

+ Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hay nhóm khách hàng có liên quan

Bang 1.3 Chi tiêu chất lượng trong mô hình các chỉ tiêu rải ro chính

"Tốc độ tăng trưởng tin dung 10-20% ở nước đang phát

> 10%: có vân dé

Trang 37

M6 hinh diém số Z (Z-score)

Đây là mô hình được công nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới và

được nghiên cứu bởi giáo sư Edward I Altman Mô hình này dùng để đo điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn

Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD khách hàng doanh nghiệp, Z phụ thuộc: (¡) Các chỉ số tài chính của doanh nghiép (Xj); (ii) Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z.= L2XI + 1,4X2 +3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 XS Trong đó: X1: ty số “vốn lưu động ròng/tổng tai sản”

X2: tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tai sản”

X3: ty số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản” X4: tỷ số “thi gid cổ phiếu/giá trị ghi số của nợ dài han”

X5: tỷ số “doanh thu/tông tài sản”

Trị số Z càng cao thì khách hàng có xác suất vỡ nợ càng thấp Ngược

lại, khi trị số Z càng thấp hay là một số âm thì khách hàng sẽ bị xếp vào nhóm

có nguy cơ vỡ nợ

Trang 38

Z.< 1.§: Khách hàng có khả năng rủi ro cao 1,8 < Z < 3: Không xác định được

với các bên hữu quan, hay các yếu tố vĩ mô (sự biến đổi của chu kỳ kinh tế )

$3 Mô hình dự đoán xác xuất vỡ nợ theo phương pháp thống kê Theo Hiệp ước Basel II, các ngân hàng được khuyến khích sử dụng các

mô hình đo lường RRTD theo phương pháp thống kê dựa trên cơ sở khung giá trị chịu rai ro — VaR (Value at Risk) Theo đó, rủi ro tín dụng bao gồm rủi

ro do doanh nghiệp không trả được nợ và rủi ro giá trị (do bị giáng hạng tín dụng) Như vậy, tổn thất tín dụng được chia làm hai loại: - Tổn thất dự tính được (EL: Expected Loss) va - Tổn thất không dự tính được (UL Unexpected Loss),

Mặc dù, tôn that tin dụng thay đổi theo thời gian va điều kiện kinh tế

nhưng tôn thất tín dụng trung bình trong dài hạn có thẻ đo lường bằng phương pháp thống kê Các ngân hàng sẽ xác định các biến số: - Xác suất xảy ra vỡ

ng (PD: Probability of Default), - Ty 1é không thu hồi được nợ (LGD: Loss Give at Default), - Du ng tin dụng của khách hàng tại thời điểm xảy ra vỡ nợ (EAD: Exposure At Default), Tir dé ¢6 thé tính toán được tổn thất dựa trên công thức sau:

EL = PD x LGD x EAD

UL = LGD x EAD x (PD — PD)

Trang 39

Nếu mỗi khoản vay được xem như một phép thử và có số liệu thống kê rủi ro đầy đủ chúng ta có thể xác định tương đối chính xác xác suất rủi ro của

từng loại tải sản của ngân hàng trong từng thời kỳ, từng loại hình tin dụng,

lĩnh vực đầu tư

Mặc dù vậy, việc tính toán bất cứ chỉ tiêu nào trong 3 chỉ tiêu PD,

LGD, hay EAD đều hết sức phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở dữ liệu hiện đại Chính vì thế, các ngân hàng thương mại cần phải đầu tư rất nhiều

nguồn lực về tải chính, con người, thời gian và quan trọng là phải có lộ trình khoa học

Ngoài ra, trong một số trường hợp cụ thể không thể đo lường, định lượng rủi ro thì việc phân tích định tính dé xác định rủi ro là rất cần thiết Xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ khá hữu hiệu trong phân tích định tính

Tóm lại, áp dụng phương pháp định lượng rủi ro tín dụng thế nào phụ thuộc vào khả năng, điều kiện riêng của mỗi ngân hàng Tuy nhiên, yếu tố đóng vai trò lớn để vận hành hiệu quả mô hình đó là ngân hàng phải xây dựng

hệ thống thông tin quản lý có tính ứng dụng cao, cập nhật thường xuyên e Kiểm soát rủi ro tin dung

Kiểm soát rủi ro tín dụng là công tác sử dụng các công cụ, kỹ thuật, biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo các rủi ro tín dụng luôn nằm trong phạm vi

chấp nhận đã xác định

Kiểm soát rủi ro tin dụng được thực hiện xuyên suốt trước, trong và sau

khi cấp tín dụng Nhằm hạn chế tối thiểu các rủi ro tín dụng trong cho vay

doanh nghiệp, yêu cầu quan trọng nhát là cần phải kiểm soát thường xuyên và liên tục trong toàn bộ quá trình cấp tín dụng đối với khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn Khách hàng nhất thiết phải thực hiện đầy đủ,

thường xuyên một cách chặt chẽ các giai đoạn trước, trong và sau khi cấp tín

dung

Trang 40

+ Kiểm tra, kiểm soát trước khi cấp tín dụng: Thu thập đầy đủ thông tin

và nắm rõ các vấn đề liên quan đến khách hàng vay: pháp lý, hoạt động, tai chính làm cơ sở cho việc thâm định và quyết định cấp tín dụng

+ Kiểm tra, kiểm soát trong khi cấp tín dụng: Giúp ngân hàng cấp tín dụng đúng đối tượng, đúng mục đích, kiểm chứng được nhu cầu vay của

doanh nghiệp Việc kiểm chứng này thực hiện thông qua kiểm tra chứng từ giải ngân

+ Kiểm tra, kiểm soát sau khi cấp tín dụng: Nhằm biết chắc rằng vốn

tín dụng được sử dụng đúng mục đích và đánh giá được hiệu quả thực hiện phương án kinh doanh, khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Hoạt động kiểm soát ở mức độ cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại mức độ kiểm soát thấp hơn nhưng có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Cho nên cần phải tìm ra

sự cân bằng tối ưu giữa hoạt động kiểm soát rủi ro và lợi ích đem lại Chẳng, hạn: nếu một ngân hàng nâng chuẩn cho vay cao hơn thì rủi ro giảm nhưng quy mô cho vay sẽ bị thu hẹp và lợi nhuận có thể cũng bị giảm

Nội dung kiểm soát RRTD bao gồm

"Một là sử dụng các tiêu chuẩn và giới hạn tín dụng để sàng lọc, lựa chọn các khách hàng phù hợp với khẩu vị RRTD đã được xác định Khẩu vị

rủi ro được hiểu là khả năng sẵn sàng chấp nhận RRTD của ngân hàng trên

tính toán, cân đối giữa rủi ro, lợi nhuận để đảm bảo ngân hàng có

thể đạt lợi nhuận cao nhất

Các tiêu chuẩn, giới hạn tín dụng được thể hiện rõ ràng, cụ thể thông

qua chính sách tín dụng, phản ánh đầy đủ khẩu vị RRTD và được Hội

đồng thành viên / Hội đồng quản trị của ngân hàng phê duyệt

Hai là là áp dụng các kỹ thuật giảm RRTD: Căn cứ đặc điểm, bản

chất của từng khoản tín dụng, ngân hàng sẽ áp dụng các kỹ thuật khác nhau.

Ngày đăng: 30/12/2022, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12] Nguyễn Minh Kiều (2009), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, 'NXB Thống kê Khác
[13] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quy định vẻ phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày Khác
[19] Nguyễn Văn Tiến (2014), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Khác
[20] Nguyễn Văn Tiến (2015), Toàn đập Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động Khác
[21] Nguyễn Quốc Toàn (2015), Quản wri rit ro tin dung trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương LiệtNam, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đà Nẵng Khác
[22] Trần Thị Việt Thạch (2016), Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam,Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính.Tài liệu tiếng Anh Khác
[23] Basel Committee on Banking Supervision (2005), International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards (A Revised Framework) Khác
[24] Timothy W.Koch (1995), Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm