Mục tiêu của đề tài Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi là đo lường đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi; đề xuất để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi.
Trang 1NHANH QUANG NGAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRI KINH DOANH
Mã số: 834 01 01
Trang 2
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được di công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
lả luận văn ký và phi rõ họ tên
-hunnh Thi vhs Tan,
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài cssceererreererrrrererrrrre E
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu octet 3
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE Sy’ HAI LONG CUA KHACH
12 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.2.1 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) I4 1.2.2 Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) 16
KẾT LUẬN CHUONG | ¬ — sevens 22,
Trang 42.2.1 Phương pháp thu thập số liệu seo TỔ
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu - ` KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 - 32 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LONG CUA KHÁCH HÀNG ĐÓI
VỚI SẢN PHÁM TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIETCOMBANK QUẢNG NGÃI 33 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển seee.33
3.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng
Ngãi 35 3.2 THỰC TRANG ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐÓI VỚI SẢN PHAM TIEN GUI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK QUANG NGAI en 38 3.2.1 Kiểm tra độ tin cậy đối với các nhân tố
3.2.2 Phân tích nhân tích khám phá EFA
3.2.3 Phân tích kết quả đánh giá của khách hàng đi
gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi seo 4T 3.2.4 Phân tích hồi quy -:22222sszsssee " -
3.3 TÔNG HỢP SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOI VOI SAN
PHAM TIEN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
3.3.1 Kết quả đạt được 66 3.3.2 Han ché 67
Trang 5
CHƯƠNG 4 MỌT SỐ ĐÈ XUẤT pe NÂNG CAO SỰ HAI LONG CUA
KHACH HANG DOI VOI SAN PHAM TIEN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGAN HANG VIETCOMBANK QUANG NGAI 72
4.1 CĂN CỨ CỦA ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP -.T2 4.1.1, Định hướng phát triển chung của Vietcombank Quảng Ngãi 72
4.1.2 Định hướng nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Vietcombank Quảng Ngãi 24 4.2 BE XUẤT NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐÓI VỚI SẢN PHẨM TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG
4.3.3 Đảm bảo tính cạnh tranh về lãi suắt seo R7)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6
TCKT Tô chức kinh tê
TP.HCM Thanh pho Ho Chi Minh
Trang 7
41 Bảng tổng hợp các mô hình đo lường sự hài lòng |
của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng
22 Số lượng phiếu khảo sát phát ra tại mỗi PGD 31
41 Số liệu huy động vốn của Vietcombank Quảng |
Ngãi
30 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo thời hạn của 3
Vietcombank Quảng Ngãi
3ã Kết quả kinh doanh của Vietcombank Quảng 7
Ngãi
34 Cronbachs alpha của tắt cả các nhân tố 39
3.5 'Cronbach”s alpha của từng nhân tố 39
Hệ số KMO và kiêm định Bartlett's của biến phụ
thuộc Kết quả khảo sát phương tiện hữu hình đối với
3/7 sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank| — 41
Quảng Ngãi
38 Số lượng máy ATM và POS của các NHTM trên 4
dia ban tinh Quảng Ngãi năm 2019
Kết quả khảo sát độ tin cậy đối với sản phẩm tiền
39 sửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi 45
Trang 8
Kết quả khảo sát năng lực phục vụ đối với sản
3.1 phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng | 54
Ngãi
m Kết quả khảo sát sự đồng cảm đối với sản phâm s
tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
a Kết quả khảo sát lãi suất đối với sản phẩm tiền s0
gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
314 So sánh lãi suất tiền gửi tiết kiệm của 60
Vietcombank với Agribank và BIDV năm 2019
5 Kết quả của phân tích hồi quy trên biến độc lập 3
và biến phụ thuộc (Tóm tắt mô hình) 3.16 Phân tích Anova 6 3.17 Bảng hệ số 6
Trang 9
hình vẽ
1.1 | Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng |_ 11
„¡_- | MÔ hình đánh giá hài lòng của khách hàng đối voi sin |
phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
Trang 10
Trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động huy động vốn và cho vay là hai
hoạt động chính Trong đó, hoạt động huy động vốn được xem là một trong
hoạt động cơ bản và có tính chất quan trọng nhất bởi vì, nếu huy động được vốn thì ngân hàng mới có khả năng cung cấp và tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động cho vay, thanh toán và đầu tư Do đó, để có thể kinh doanh hiệu quả và đối mặt với sức ép cạnh tranh trên một khu vực, các ngân hàng cần có nhiều biện pháp để thu hút được lượng vốn tiền gửi từ các tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân nhằm tạo nên sức mạnh nguồn vốn cho mình
“Trong bối cảnh suy thoái kinh tế, hoạt động của các doanh nghiệp trong Tĩnh vực tải chính ngân hàng không ồn định, số lượng ngân hàng thành lập và
mở rộng quy mô ngày càng nhiều nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều ngân
hàng phải bị hợp nhất Do đó, người dân có xu hướng lựa chọn ngân hàng gửi
tiền được đánh giá là có thể bảo đảm an toàn đồng tiền của họ Tuy nhiên,
thực tế tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, các ngân hàng đang hoạt động đều là
những ngân hàng đã thành lập lâu năm và đã có thương hiệu trên thị trường,
tài chính ngân hàng Do vậy, vấn đẻ quan tâm tiếp theo của người dân trong quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền đó là chất lượng dịch vụ có thể đem đến sự hài lòng cho họ Chính vì vậy, quan tâm tới chất lượng dịch vụ là ưu tiên hàng đầu và cốt lõi của các ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh hiện nay để có thể thu hút được lượng vốn tiền gửi cao nhất về phía mình
Theo số liệu thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chỉ nhánh
tinh Quang Ngãi thì trong 6 tháng đầu năm 2020 tình hình huy động vốn từ dân cư và các tô chức kinh tế tiếp tục tăng trưởng, tỷ lệ huy động vốn đã tăng.
Trang 11hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ~ Chỉ nhánh tỉnh Quảng
'Ngãi (chiếm 24% tông huy động vốn trên địa bản)
Trong các sản phim huy động vốn thì sản phẩm tiền gửi tiết kiệm được
đánh giá là sản phẩm cốt lõi, mang lại số dư én định và lợi nhuận nhiều nhất
cho các ngân hàng Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong tổng số dư tiền gửi tại
các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến thời điểm ngày 30/6/2020 là 55,7%
Cũng như các ngân hàng khác, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ~ Chỉ nhánh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Vietcombank Quảng Ngãi) rat quan tâm đến việc đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi đặc biệt là dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cũng như nghiên cứu mỗi quan hệ giữa chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân Vietcombank Quảng Ngãi cho rằng việc làm này rất có ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ nói chung và khả năng cạnh tranh nói riêng của ngân hàng trong tình hình có nhiều biến động hiện nay và trong tương lai
'Với những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Đánh: gid sw hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Liệt Nam — Chỉ nhánh Quảng Ngãi”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Trang 12~ Đề xuất để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
3 Đối tượng và p|
~ Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại
Vietcombank Quảng Ngãi
vi nghiên cứu
~ Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Vietcombank Quảng Ngãi
+ Phạm vi thời gian: Luận văn đánh giá sự hai lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2017-
2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025
+ Phạm vi nội dung: Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền
gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
4 Phương pháp nghiên cứu
~ Phương pháp thu thập dữ liệu Nguồn dữ liệu tác giả thu thập gồm dữ Tiệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp là các thông tin liên quan đến nguồn vốn, quy mô, tốc
độ tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi tiết kiệm của
Vietcombank Quảng Ngãi; các chính sách của Ngân hàng Vietcombank liên
quan đến dịch vụ tiền gửi tiết kiệm; các luận văn, luận án, nghiên cứu, bài báo được công bố công khai trên Internet hoặc thư viện các trường đại học liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại
ngân hàng thương mại.
Trang 13khả sát là 200 khách hàng
~ Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm Excel và SPSS.22
để tổng hợp, tính toán các giá trị thống kê nhằm đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng
§ Kết cấu của lui
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo luận văn được kết cầu thành 03 chương, bao gồm:
Chương l: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền
gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
Chương 3: Một số đề xuất để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Một số nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng nói chung và sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại có thé ké dén như sau:
Bài viết “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: Trường hợp Agribank Bình Minh,Vĩnh
Long” của Phan Đình Khôi và cộng sự (2015) Nghiên cứu vận dụng mô hình
SERQUAL kết hợp với mô hình Logit và sử dụng các biến kiểm soát để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ tiền gửi tiết kiệm tại Agribank Vĩnh Long Số liệu được thu thập thông qua phiếu khảo sát 130 khách hàng có gửi tiết kiệm tại chỉ nhánh Kết quả cho.
Trang 14kiểm soát - tuổi có ảnh hưởng nghịch chiều với mức độ hài lòng của khách
hàng Do đó ngân hàng không chỉ yêu cầu nhân viên chú trọng đến độ tuổi của khách hàng trong khi thực hiện giao dịch, ngân hàng còn cần phải tích
cực khuyến khích nhân viên phục vụ khách hàng tốt hơn thông qua 4 nhân tố nên trên để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tiền gửi tiết kiệm
Bài viết “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ
kiều hối tại Agribank Trà Vinh” của Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh
Truyền (2020) Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ
kiều hồi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh tỉnh Trà Vinh (Agribank Trà Vinh), nhóm tác giả của nghiên cứu này
đã tiến hành khảo sát trực tiếp 300 khách hàng giao dịch kiều hối tại Agribank Trà Vinh (10 chỉ nhánh tại các huyện, thị xã trong Tỉnh) Thông qua phương pháp hồi quy đa biến, nghiên cứu đã tìm ra được 06 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lương dịch vụ kiều hối tại Agribank Trà Vinh, từ đó, đề xuất các hàm ý chính sách nâng cao sự hài lòng vẻ chất lượng, dịch vụ kiểu hồi tại Agribank thời gian tới
Bài viết “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tiền gửi
tiết kiệm tại Vietinbank chỉ nhánh Trà Vinh” của Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020) Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 300
khách hàng đã, đang gửi tiết kiệm tại hội sở chính và 04 phòng giao dịch của Ngân hàng Thương mại cỗ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) chi
nhánh Trà Vinh, sử dụng phương pháp hồi quy đa biến, nghiên cứu này đã
tìm ra được 05 yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng là: Mức độ đáp ứng, phương tiện hữu hình, sự đảm bảo, mạng
Trang 15kiệm Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩm tiết kiệm tại
Vietinbank Tra Vinh thời gian tới
Như vậy, các công trình nghiên cứu trên đều đi theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau, có cả định tính và định lượng nhằm đo lường sự hải lòng của khách hàng về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm Các nghiên cứu có sự tham khảo các biến trong mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988), SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) và có bổ sung thêm các nhân tố khác dé phù hợp với đặc thù về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại Do đó, nghiên cứu của tác giả cũng sẽ kế thừa các thang đo trong các nghiên cứu này Hơn nữa, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện
về đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi Do đó, đề tài nghiên cứu của tác giả là độc lập và
không trùng lặp với các nghiên cứu đã công bố
Trang 161.1 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.1.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng,
Spreng, MacKenzie va Olshavsky (1996) dinh nghia sự hài lòng của
khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng Có nhiều quan điểm đánh giá
khác nhau về sự hải lòng của khách hàng Parasuraman và cộng sự (1988) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi
Theo Zeithaml and Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ
Theo Philip Kotler (2000), sự hài lòng của khách hàng là mức độ của
trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được
từ sản phẩm với kỳ vọng của người đó Trong đó kỳ vọng được xem là ước mong hay mong đợi của con người Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng từ bạn bè, gia đình
Theo Kotler va Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm
giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so
với mong đợi của người đó Theo đó, sự hài lòng có ba cắp độ sau: Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa
mãn; Nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn; Nếu
Trang 17cầu cơ bản, nhu cầu biểu hiện, nhu cầu tiềm ẩn
~ Nhu cầu cơ bản: Đây là loại nhu cầu không bao giờ được biểu lộ, nếu đáp ứng loại nhu cầu này sẽ không mang đến sự hài lòng của khách hàng, tuy
nhiên nếu ngược lại khách hàng sẽ không hài lòng
~ Nhu cầu biểu hiện: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu lộ sự mong muốn, chờ đợi đạt được Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và
sự đáp ứng được nhu cầu này có mồi quan hệ tuyến tính
~ Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ
vọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có
thể mang lại cho họ trước khi các khách hàng quyết định mua
~ Sau đó, việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng.
Trang 18và những gì mà họ đã nhận được sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trường
hợp: Kỳ vọng của khách hàng là: Được xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó
hoàn toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng; Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch
vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của khách hàng; Sẽ hài lòng nếu
như những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử dụng dịch vụ vượt quá những gì mà họ mong đợi, kỳ vọng trước khi mua dịch vụ
Qua các nghiên cứu trên, có thể nhận thấy sự hài lòng khách hàng có
vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức, doanh
nghiệp Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp Khách hàng được thỏa mãn là một yếu
tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng
Vi vay, sự hài lòng của khách hàng có thể được coi như là sự phản ứng của khách hàng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó hay những cái bỏ ra ban đầu và những cái thu được sau từ việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng,
a Chất lượng dịch vụ
Theo Zeithaml, chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về
tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể Nó là một dạng của
thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận
thức về những thứ ta nhận được.
Trang 19Theo Parasuraman et al (1985), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa
kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực tế
về địch vụ mà họ nhận được Tác giả giải thích là để biết được sự dự đoán của
khách hàng thì cách tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu những mong đợi của
họ Do đó việc xây dựng một hệ thống xác định và nhận dạng những mong đợi khách hàng là hết sức cần thiết để phát triển về tiêu chí nâng cao chất lượng dịch vụ Đây được xem là khái niệm tổng quát nhất về chất lượng dịch
vụ, xem xét chất lượng dịch vụ đứng trên quan điểm khách hàng xem khách hàng là vị trí trung tâm
b, Quan hệ giữa chất lượng dich vụ và sự hài lòng của khách hàng Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman
et al, 1988) Như đã trình bay ở trên, chất lượng dịch vụ là một sự so sánh giữa giá trị mong đợi về giá trị một dịch vụ với giá trị dịch vụ thực tế nhận được do doanh nghiệp cung cấp Chất lượng dịch vụ bao hàm một sự so sánh giữa sự mong đợi và được thỏa mãn Đó là sự đo lường dịch vụ phù hợp với
sự mong đợi của khách hàng tốt đến mức độ nào Đó là thực hiện sự chuyển giao dịch vụ sao cho phù hợp với những mong đợi của khách hàng trên một nên tảng tương thích với mức độ mong đợi
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của
khách hàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas et al, 1997; Ahmad va Kamal,
2002) Nếu nhà cung cấp dịch vụ dem đến cho khách hàng những sản phẩm
có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm
cho khách hàng hải lòng Do đó, muốn nâng cao sự hai lòng khách hàng, nhà
cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng
dịch vụ và sự hải lòng của khách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau
Trang 20trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến
sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn
đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai yếu tố này, Spreng và Mackoy (1996) cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng khách
hàng, khi chất lượng dịch vụ được nâng cao thì sự hài lòng khách hàng sẽ gia tăng và ngược lại Đây là mối quan hệ đồng biến
Hình 1.1: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
Nguôn: Spreng và Mackoy, 1996
Sự hài lòng của khách hàng có liên quan đến chất lượng dịch vụ Nếu chất lượng dịch vụ rất cao, mức độ thoả mãn vượt quá sự mong đợi, khách hàng sẽ rất hài lòng Ngược lại nếu chất lượng dịch vụ thấp, mức độ thoả mãn thấp hơn giá trị mong đợi, khách hàng sẽ thất vọng Giá trị dịch vụ khách
hàng nhận được do chuỗi gi
phụ thuộc vào một số yếu tố như: dịch vụ tổng thẻ được cung cấp, nhân viên
tổng thể của dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
cung cấp dịch vụ, những hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, mức độ mong
đợi, khung nhận thức và sự hiểu biết về dịch vụ của người sử dụng dịch vụ
‘Tom lai, chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng (Lưu Văn Nghiêm, 2008) Bên cạnh mối quan hệ thuận chiều cho
Trang 21rằng chất lượng dịch vụ là cơ sở cho sự hài lòng khách hàng thì còn tổn tại
nhiều điểm khác biệt giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
Nhận thức về chất lượng dịch vụ ít phụ thuộc vào kinh nghiệm với nhà cung cấp dịch vụ, môi trường kinh doanh trong khi sự hài lòng của khách hàng lại phụ thuộc nhiều vào các yếu tố này hơn
'Việc tìm hiểu sự khác biệt này sẽ giúp hạn chế được sự nhằm lẫn giữa việc xác định các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ và các nhân tố tác đông đến sự hài lòng khách hàng
Nhu vay, chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng, Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những, sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì ngân hàng đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cắp dich vụ phải nâng cao chat lượng dịch vụ Nói cách
khác, chất lượng dịch vụ và sự hải lòng của khách hàng có mối quan hệ hỗ tương chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hải lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách
hàng,
Trang 22e Giá cả dịch vụ
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ
Giá cả được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về
sản phẩm, dịch vụ sử dụng Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nhất mà sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại
sự hài lòng nhiều nhất Chính vì vậy, những nhân tố như cảm nhận của khách hàng về giá và chỉ phí không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhưng sẽ tác
động đến sự hài lòng của khách hàng
Trong nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trước đây, tác
động của yếu tố giá cả ít được chú ý đến so với các tiêu chí khác Tuy nhiên, cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của thị trường và các thay đổi trong nhận định của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, các nhà nghiên cứu đã xác định rằng giá cả và sự hài lòng của khách hàng có mỗi quan hệ sâu sắc với nhau Do đó, nếu không xét đến nhân tố này thì việc nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng sẽ thiếu tính chính xác Để đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài lòng khách hàng cần xem xét đầy đủ hơn ở ba khía cạnh sau
~ Giá cả so với chất lượng,
~ Giá cả so với các đối thủ cạnh tranh
~ Giá cả so với mong đợi của khách hàng
Vi vay, khi xem xét tác động của giá cả đến sự hài lòng của khách hàng
cần nhận thức một cách đầy đủ hơn giá cả ở đây bao gồm chỉ phí bỏ ra và chỉ
phí cơ hội để có được sản phẩm dịch vụ cũng như tương quan của giá đến
những khía cạnh đã đề cập ở trên
Đối với khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng, mức lãi suất tiền gửi và các mức phí sử dụng dịch vụ tiền gửi có vị trí quan trọng khi khách hàng quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tiền gửi của ngân
Trang 23hàng Đặc biệt trong thời kỳ sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì yếu
tố lãi suất cảng trở nên quan trọng Khách hàng càng ngày cảng ưa chuộng
mức lãi suất cao hơn khi sử dụng dịch vụ tiền gửi hơn là các khuyến mãi khác của ngân hàng Điều này cho thấy lãi suất của các sản phẩm tiền gửi do ngân hàng cung cấp có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với các sản
phẩm tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG
Do chat lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối quan hệ đồng thuận cùng
chiều nên tác giả sẽ sử dụng các thang đo đo lường chất lượng dịch vụ để đo
lường sự hài lòng của khách hang,
1.2.1 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) Parasuraman và cộng sự (1988) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách và
mười thành phần chất lượng dịch vụ, gọi tắc là SERVQUAL Trên thực tế, những nghiên cứu về chất lượng dịch vụ người ta thường tập trung vào mô
hình này và những mô hình điều chỉnh từ mô hình này Nghiên cứu của
Parasuraman cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của
khách hàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực tế về dịch vụ
mà họ nhận được
Mô hình năm khoảng cách là mô hình tông quát, mang tính chất lý
thuyết về chất lượng dịch vụ Để có thể thực hành được, Parasuraman và cộng
sự đã cố gắng xây dựng thang đo dùng để đánh giá chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ, theo ông bắt kỳ dịch vụ nào chất lượng cũng được khách hàng cảm nhận dựa trên mười thành phần sau
Tin cây (Reliability): Là khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay lần đầu tiên
Trang 24Đáp ứng (Responsiveness): sự sẵn sảng của các nhân viên nhằm giúp
đỡ khách hàng Đòi hỏi những người nhân viên nhiệt tình và có khả năng
Năng lực phục vụ (Competence): đòi hỏi kỹ năng và kiến thức để cung
cấp dịch vụ mong đợi tại tắt cả các cắp trong tô chức
Tiếp cận (Access): liên quan đến sự dễ dàng trong liên lạc, giờ giấc thuận tiện, giảm thiểu thời gian chờ đợi, và mức độ có thể tiếp cận của khách
An toàn (Security): khả năng đảm bảo sự an toàn khách hàng, thể hiện
qua sự an toàn về vật chất, tài chính, bảo mật thông tin
Hiểu biết về khách hàng (Understanding): khả năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan
tâm đến họ
Phương tiện hữu hình (tangibles): bao gồm các loại tài sản như tài sản hữu hình, vô hình, ngoại hình, trang phục của nhân viên
Mô hình này có ưu điểm bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ,
tuy nhiên rất khó khăn trong việc đánh giá và phân tích Năm 1988, Parasuraman et al đã hiệu chỉnh lại và hình thành mô hình mới bao gồm 22
biến để đo lường năm thành phần của chất lượng dịch vụ Đó là mô hình
SERVQUAL
Trang 25Tin cậy: Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời
hạn ngay lần đầu tiên Năng lực của nhân viên để thực hiện các lời hứa một
Đồng cảm: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng khách hàng
Phương tiện hữu hình: Bao gồm tải sản vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ cho dich vu, ngoại hình, trang phục của nhân viên
1.2.2 Mô hình SERVPERE của Cronin và Taylor (1992)
Mô hình SERVPERF được Cronin và Taylor (1992) xây dựng dựa trên
mô hình SERVQUAL Thang đo SERVPERF được sử dụng dé đo lường cảm nhận của khách hàng, từ đó xác định chất lượng dịch vụ thay vì đo lường cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như thang đo SERVQUAL,
Khi xem xét lý thuyết về sự thỏa mãn của khách hàng và chất lượng dịch vụ, Cronin and Taylor (1992)kết luận rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực hiện dịch vụ phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ và kỳ vọng của khách hàng không nằm trong khái niệm này Theo mô hình SERVPERF, Chat lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận
Khi thiét lép thang do SERVPERF, Cronin & Taylor (1992) sử dụng những thuộc tính chất lượng dịch vụ của SERVQUAL nhưng loại bỏ phần
“kỳ vọng Do xuất phát từ thang đo SERVQUAL, thang đo SERVPERF cũng
có 21 biến quan sát thuộc 5 thành phần giống như thang do SERVQUAL được sử dụng nhằm đo lường chất lượng dịch vụ: độ tin cậy, độ phản hồi, sự
đảm bảo, sự cảm thông và tính hữu hình Vì vậy, mô hình đo lường này còn
Trang 26được gọi là mô hình cảm nhận (Perception Model) Cả hai mô hình SERVQUAL và SERVPERF đều được những nghiên cứu tiếp sau sử dụng
rộng rãi ở nhiều lĩnh vực khác nhau
Chất lượng kỹ thuật là giá trị mà khách hàng thực sự nhận được từ dịch
vụ của doanh nghiệp Nói cách khác, chất lượng kỹ thuật là kết quả của quá trình tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng mà ở đó doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng tiếp nhận dịch vụ đó Khía cạnh này chỉ có thể đánh giá một cách chính xác khi khách hàng đã sử dụng xong dịch vụ và cảm nhận được những giá trị mà địch vụ mang lại cho khách hàng
Chất lượng chức năng thể hiện quá trình thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp, phản ánh việc dịch vụ được cung cấp như thế nào Nó bao gồm các cách phân phối dich vu tới người tiêu dùng dịch vụ đó
Hình ảnh đoanh nghiệp được hiểu là cảm nhận hay ấn tượng chung của
Ngoài ra, khi một doanh nghiệp tạo được hình ảnh tốt trong lòng khách hàng
thì họ dễ dàng bỏ qua những thiếu sót xảy ra trong quá trình sử dụng dịch vụ.
Trang 27Hình ảnh doanh nghiệp có thê giúp cho khách hàng tin tưởng hơn và trở thành
khách hàng trung thành của doanh nghiệp Như vậy hình ảnh doanh nghiệp có
tác động và chịu ảnh hưởng bởi chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
hàng
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VE TIEN GỬI TIẾT KIỆM
1.3.1 Khái niệm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiễn tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán, theo đó nhận tiền gửi là một hoạt động thường xuyên và rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Nhận tiền gửi tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngan hang nhưng góp phần gia tăng nguồn vốn cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác
“Tiền gửi bao gồm tắt cả các khoản tiền của tổ chức hoặc cá nhân gửi tại
tô chức nhận tiền gửi (không phân biệt mục đích, kỳ hạn, đối tượng) Tiền gửi
được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích, kỳ hạn, đối
tượng, loại tiền và tiền gửi tiết kiệm là một trong các loại hình huy động tiền gửi tại NHTM
“Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định
của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tư ngày hôm nay đề có được một khoản tiền lớn hơn trong tương lai, bao gồm phần góc là số tiền gửi
ban đầu và khoản tiền lãi.
Trang 281.3.2 Đặc điểm cũa sản phẩm tiền gữi tiết kiệm
~ Tiền gửi tiết kiệm phải được thanh toán khi có sự yêu cầu của khách hàng, ngay cả khi khoản tiền gửi này chưa đến kỳ hạn thanh toán Giao dịch nhận tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại được hiểu là cam kết song
phương giữa ngân hàng với khách hàng gửi tiền, là hành vi ngân hàng thương
mại vay tiền từ dân cư, với cam kết hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi Xét về kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có đặc điểm là có thể lĩnh đủ số tiền gốc và lãi theo cam kết trên hợp đồng tiền gửi tiết kiệm (thường được gọi là số tiết kiệm) sau một khoảng thời gian nhất định từ một tuần, một tháng, vài tháng đến một vài
năm, tùy vào kỳ hạn gửi được khách hàng lựa chọn theo nhu cầu Tuy nhiên, người gửi tiền vẫn có thể rút tiền bắt cứ lúc nào, và nếu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn, khách hàng chỉ được tính lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cho khoảng thời gian thực gửi
~ Tiền gửi tiết kiệm có tính tái tục Nếu đến ngày đáo hạn của khoản tiền gửi mà khách hàng không đến rút gốc thì số tiền này sẽ tự động cộng lãi
và quay vòng sang kỳ hạn mới với mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn tại thời điểm hiện tại
~ So với các hình thức huy động gửi tiền khác như tiền gửi thanh toán
thì tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn huy đông có tính ôn định cao và chiếm một
tỷ trọng lớn trong tông vốn huy động tiền gửi của các Ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm, đặc biệt là các khoản tiền gửi tiết kiệm dài hạn với đặc tính ồn định,
lâu đài là cơ sở chính cho các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại,
và do đó nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng,
đặc biệt khi nguồn lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay vẫn phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động cho vay.
Trang 29~ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được khống chế bởi mức lãi suất trần hoặc
dựa trên lãi suất thỏa thuận theo quy định do Ngân hàng nhà nước ban hành vào từng thời kỳ cụ thể Dưới sự điều hành của Ngân hàng Nhà nước, các
ngân hàng tùy vào mục tiêu phát triển kinh doanh của mình đề đưa ra mức lãi suất thích hợp, cạnh tranh thu hút khách hàng gửi tiết kiệm Thông thường, kỳ hạn gửi tiết kiệm càng dài, lãi suất tiền gửi càng cao, tương ứng với mức độ
rủi ro khách hàng phải chấp nhận cao hơn, trong khi tính thanh khoản thấp
hơn so với kỳ hạn ngắn
~ Tiền lãi tiết kiệm thường được trả cuối kỳ (khi đáo hạn sô tiết kiệm),
hoặc đầu kỳ gửi Tuy nhiên, nhiều ngân hàng có loại hình tiết kiệm trả lãi hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm đối với các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dài hạn, tạo sự linh hoạt phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng
~ Giá trị giao dịch tiền gửi tiết kiệm là tổng số tiền của các khoản tiền gửi tiết kiệm trong thời gian một khoảng thời gian nhất định tại một ngân
hàng nói chung hay của toàn bộ hệ thống ngân hàng Giá trị giao dịch càng, lớn cho thấy lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế càng nhiều, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nên khách hàng chuyển sang đầu tư vào kênh tiền gửi để có mức sinh lợi an toàn Giá trị giao dịch càng nhỏ cho thấy nền kinh tế đang phát triển, có nhiều lựa chọn đầu tư cho khách hàng
1.3.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm
“Tiền gửi tiết kiệm được phân loại thành tiết kiệm không kỳ hạn và tiết
kiệm có kỳ hạn
~ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là sản phẩm tiết kiệm được thiết kế
dành cho khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi Ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong
Trang 30tương lai Đối với khách hàng khi chọn hình thức gửi tiết kiệm này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi
~ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho các khách hàng
có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và có kế hoạch sử dụng tiền
trong tương lai
1.3.4 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng,
Nguôn vốn huy động của Ngân hàng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong Ngân hàng, khoảng từ 70%-80% và tiền gửi tiết kiệm là một trong những thành phần chủ yếu trong tông nguồn vốn huy động Đặc điểm của của
loại vốn này là có tính biến động cao, nhất là loại tiền gửi không kỳ hạn, hơn nữa nó còn chịu tác động lớn của thị trường và môi trường kinh doanh trên địa bàn
'Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các Ngân hàng trên thị trường Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín trên thị trường Uy tín đó trước hiện ở khả năng sẵn sàng chỉ trả cho khách hàng, điều đó tạo được niềm tin cho khách hàng, chính niềm tin đó sẽ là chìa khóa cho Ngân hàng vượt qua mọi khó khăn
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng và sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại NHTM Nội dung chính của luận văn là sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ có quan hệ chặt chẽ nên tác giả sử dụng các thang đo đo lường chất lượng dịch
vụ dé đo lường sự hải lòng của khách hàng Đây là cơ sở để tác giả đo lường
sự hải lòng của khách hàng về dịch vụ tiễn gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Vietcombank Quảng Ngãi ở Chương 2
Trang 32CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU
Thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng Việt Nam được tiến hành, trong đó có thể kế đến một số nghiên cứu nồi bật như:
Nghiên cứu: “Xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng” (Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy, 2010) Trong nghiên cứu này,
tác giả đã xây dựng được thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng gồm 06
thành phần: (1) Thành phần đồng cảm và đáp ứng, (2) Thành phần đảm bảo, (3) Thành phần tin cậy về quá trình cung cấp dịch vụ, Thành phần hữu hình, (5) Thành phần tin cậy
chỉ nhánh
;è lời hứa với khách hàng, (6) Thành phần mạng lưới
Đo lường chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Agribank (Hà Nam Khanh Giao, 2010) Tác giả xây dựng thang đo và đề xuất mô hình gồm bốn chỉ tiêu: độ tin cậy, chất lượng tương tác, mô trường dịch vụ và giá cả
Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) trong nghiên
cứu về “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ kiều hồi tại Agribank Trà Vinh” đã đưa ra 6 nhân tố đó là Độ tin cậy, Sự đáp ứng,
Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Giá cả
Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020) trong nghiên cứu về
“Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank chỉ nhánh Trà Vinh” cũng tìm ra 05 yếu tổ tác động đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm tại Ngân hàng là: Mức độ đáp ứng, phương tiện hữu hình, sự đảm bảo, mạng lưới và lãi suất
Các nghiên cứu này đều được xây dựng trên mô hình SERVPERF của
Trang 33Cronin & Taylor (1992) bởi theo mô hình này, chất lượng dịch vụ = giá trị
cảm nhận Do đó, tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được kiểm định
và áp dụng vào nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
Bang 2.1: Bảng tổng hợp các mô hình đo lường sự hài lòng của khách
hàng trong lĩnh vực ngân hàng
STT 'Tên nghiên cứu và tác giá 'Yếu tổ đo lường
1 “Xây dựng thang đo chất lượng dich
vụ trong lĩnh vực ngân hàng của
(Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy,
về lời hứa với khách hàng, (6)
Thành phần mạng lưới chỉ nhánh
Đo lường chất lượng địch vụ tiên
gửi tiết kiệm tại Agribank (Hà
Nâng cao sự hài lòng của khách
hàng về sản phẩm tiền gửi tiết
kiệm tại Vietinbank chỉ nhánh Trà
Vinh (Nguyễn Hồng Hà và
Nguyễn Minh Cần, 2020), (1) Mức độ đáp ứng, (2) Phương
tiện hữu hình, (3) Sự đảm bảo, (4)
Mạng lưới, (5) Lãi suất
Nguồn: Tắc giả tông hợp
Trang 34‘Tom lại, để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi, và xem xét thực tế sản phẩm tiền
gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi có nhiều điểm tương đồng về sản
phẩm, kỳ hạn, quy định gửi tiền với các NHTMCP khác trong các
nghieencuwus trên nên tác giả sẽ sử dụng lại các mô hình đánh dã có, không
đi xây dựng mô hình mới Theo đó, mô hình đánh giá sự hài lòng của khách
hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi gồm
06 nhân tố như sau:
Phương tiện hữu hình |_——
Hình 2.1: Mô hình đánh giá hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
lòng của
Trang 35
2.2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Xuất phát từ mô hình hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền
gửi tiết kiệm đã được lựa chọn, tác giả sẽ tiến hành thu thập dữ liệu bằng
phương pháp khảo sát điều tra (thông qua bảng câu hỏi),
Tác giả chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện, khảo sát ngẫu nhiên 200 khách hàng đến thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
2.2.1.1 Thang đo
Đề xây dựng bảng câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng lại thang đo đã được kiểm định và đánh giá độ tin cậy ở các nghiên cứu tương tự trước đó Cụ thể như sau
a Thanh phan su tin cay
Thanh phan nay duge ké thừa từ nghiên cứu của Trương Bá Thanh và
Lê Văn Huy (2010), Hà Nam Khánh Giao (2010), Phan Đình Khôi và cộng sự:
(2015), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu hỏi sau:
~ Vietcombank Quảng Ngài là ngân hàng có uy tín trên địa bàn Trương
(Bá Thanh và Lê Văn Huy, 2010)
- Vietcombank Quảng Ngãi luôn bảo mật thông tin cho khách hàng
(Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
~ Anh/chị tin tưởng vào thông tin ma Vietcombank Quảng Ngãi cung
cấp (Hà Nam Khánh Giao, 2010)
~ Vietcombank Quảng Ngãi luôn thực hiện đúng sản phẩm tiền gửi nhục
đã giới thiệu, cam kết (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
Trang 36- Anh/chị cảm thấp an toàn khi sử dụng dịch vụ tiền gửi của Vietcombank Quảng Ngãi (Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền,
2020)
b Thành phần mức độ đáp ứng
‘Thanh phan nay được kế thừa từ nghiên cứu của Phan Đình Khôi và cộng sự (2015), Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu
hỏi sau:
~ Nhân viên Uietcombank Quảng Ngãi luôn cô gắng giái quyết khó
khăn, tình huồng bắt thường xảy ra với khách hàng (Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần, 2020)
~ Anh/chị dễ dàng cập nhật thông tin về các sản phẩm tiền gửi (Phan
~ Vietcombank Quảng Ngãi có đường dây nóng phục vụ 24/24 (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
Trang 37Hồng Hà và Duong Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu
hồi sau:
- Nhân viên Vietcombank Quảng Ngài thân thiện và niềm nở với
anh/chị (Nguyễn Hằng Hà và Nguyễn Minh Can, 2020)
~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi có khả năng tư vẫn cho anh/chị
tựa chọn sản phẩm tiền gửi hiệu quả nhất có thể (Phan Đình Khôi và cộng sự,
~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi có đủ kiến thức, trình độ nghiệp
vụ để phục vụ anh/chị (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
4L Thành phần sự cảm thông
Thành phần này được kế thừa từ nghiên cứu của Phan Đình Khôi và công sự (2015), Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu hỏi sau:
~ Vietcombank Quảng Ngãi chủ động quan tâm đến anh/chị (Nguyễn
Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền, 2020)
~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi luôn lắng nghe sự góp ý của anh/chị (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
~ Vietcombank Quảng Ngãi luôn đặt lợi ích của anh/chị lên trên hết
(Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cân, 2020)
~ Vietcombank Quảng Ngãi có các chương trình chăm sóc khách hàng phù hợp với từng đối tượng (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
Trang 38e Thành phần phương tiện hiữu hình
‘Thanh phn nay được kế thừa từ nghiên cứu của Trương Bá Thanh và
Lê Văn Huy (2010), Phan Đình Khôi và cộng sự (2015), Nguyễn Hồng Hà và
Nguyễn Minh Cần (2020), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu hỏi sau:
- Cơ sở vật chất của Vietcombank Quảng Ngãi hiện đại, khang trang (Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cân, 2020)
~ Băng rôn, tờ rơi về các sản phẩm tiền gửi được thiết kế đẹp mắI, thu hút (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
- Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi có trang phục lịch sự, gon gang (Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy, 2010)
- Địa điểm, mạng lưới giao dịch của Vietcombank Quảng Ngãi thuận tiện (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015)
- Thời gian giao dịch của Vietcombank Quảng Ngãi linh hoạt, thuận tiện (Nguyễn Hằng Hà và Dương Thị Thanh Truyền, 2020)
# Giá cả
Thành phần này được kế thừa từ nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao (2010), Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu hỏi sau
~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi luôn chào mời anh/chị với mức
Iai suất cạnh tranh (Nguyễn Hông Hà và Nguyễn Minh Cần, 2020)
~ Vietcombank Quảng Ngãi luôn có các chính sách lãi suất và mức phí linh hoạt phù hợp với từng đối tượng khách hàng (Hà Nam Khánh Giao, 2010)
~ Vietcombank Quảng Ngãi luôn có các chương trình khuyến mại, quà
tặng hắp dẫn (Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyén, 2020).
Trang 39Sở đĩ tác giả bổ sung thêm nhân tố Lãi suất vào thang đo bởi vì sản
phẩm tiền gửi tiết kiệm là một nội dung liên quan chặt chẽ đến vấn đề giá cả
nên không thể không sử dụng nhân tố này đẻ đo lường sự hài lòng của khách hàng Các khách hàng đều xem xét, so sánh mức tiền lãi gửi tiết kiệm của các ngân hàng trước khi đưa ra quyết định nên lựa chọn ngân hàng nào để gửi
tiền
3.2.1.2 Mẫu khảo sát
Kích thước mẫu là 200 khách hàng đang sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, tiện
cho tác giả trong việc thu thập bảng khảo sát Tác giả phát trực tiếp phiếu
khảo sát và hướng dẫn các khách hàng này trả lời luôn Sau khi thu vẻ, tác giả kiểm tra số lượng phiếu khảo sát hợp để sử dụng phân tích sự hài lòng của các
khách hàng về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi
“Tác giả trực tiếp phát phiếu khảo sát cho các khách hàng đến thực hiện các giao dịch có liên quan đến sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi tại 06 địa điểm giao dịch đó là
~ Vietcombank Quảng Ngãi trụ sở chính tại 345 Hùng Vương, Phường
“Trần Phú, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
~ Phòng giao dịch Hùng Vương tại 33 Hùng Vương, phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
~ Phòng giao dich Binh Son tai thi tran Châu Ô, huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi
~ Phòng giao địch Sơn Tịnh tại thị tran Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
~ Phòng giao dịch Sông Vệ tại thị trắn Sông Vệ, huyện Tư Nghĩa, Tỉnh Quảng Ngãi
Trang 40~ Phòng giao dịch Đức Phổ tại thị trắn Đức Phổ, huyện Đức Phổ, Tỉnh
Tại Vietcombank Quảng Ngãi trụ sở chính và PGD Hùng Vương, tác
giả phát 40 phiếu khảo sát và các PGD còn lại là 30 phiếu Do tác giả trực tiếp hướng dẫn các đối tượng khảo sát hoàn thành phiếu khảo sát nên số lượng
phiếu thu về và hợp lệ là 100%
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phần mềm Excel và SPSS.22 để xử lý, tính tỷ lệ phần trăm các đánh giá, điểm trung bình, sau đó phân tích, đánh giá, bàn luận kết quả và đưa ra giải pháp phù hợp Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ phân tích kết quả đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm thông qua điểm trung bình và không kiểm định
mô hình nghiên cứu