Luận văn Tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh, Quảng Bình trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc; thực trạng công tác tạo động lực làm việc Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh; giải pháp tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh.
TÔNG QUAN VÈ CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG 1 Quá trình hình thành và phit triển của Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh essossesenssssscsenssssspessessesonssssensersees ID 2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh . 22-©22z+ccvzcce -
Tình hình cơ sở vật chất của Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh -222 2222222212222 3 2.1.4 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH một thành viên
Về kiến trúc không gian
Sun Spa Resort to khu nghỉ dưỡng rộng lớn 29 ha, nổi bật với 3 mặt nước dài tổng cộng 5 km, được công nhận là khu du lịch có mặt biển và sông dài nhất Việt Nam Vị trí đắc địa của resort nằm giữa làn nước xanh mướt, một bên là đại dương bao la, một bên là dòng sông Nhật Lệ hiền hòa, tạo nên cảnh quan tuyệt đẹp kết hợp giữa nắng, gió và nước Động Thiên Đường nằm trong vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, thuộc hệ sinh thái đa dạng của Bắc Trường Sơn, nổi bật với hình dạng cửa hang hẹp, tạo cảm giác huyền bí, sâu trong lòng núi Khi vượt qua cửa hang, du khách sẽ khám phá không gian huyền ảo rộng lớn, như đến một thế giới thiên đường giữa lòng di sản tự nhiên thế giới Động hình thành cách đây khoảng 350-400 triệu năm, nằm cách trung tâm thành phố Đồng Hới 70 km về hướng Tây Bắc, gần xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, Quảng Bình.
Minh Cách động Phong Nha chừng 25km hành trình nhánh Tây đường
Trường Sơn theo hướng Bắc
Khách sạn 5 sao tọa lạc gần trung tâm, liền kề với đại lộ xanh và khu thể thao bãi biển, mang đến một quang cảnh tuyệt đẹp và hài hòa Các hạng mục chính của khách sạn bao gồm khu lễ tân hiện đại và khối phòng ngủ tiện nghi, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Vị trí đắc địa cùng kiến trúc sang trọng của khách sạn làm nổi bật vẻ đẹp toàn diện, góp phần tạo nên trải nghiệm lưu trú đẳng cấp.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ đạt tiêu chuẩn 5 sao, dễ khai thác và sử dụng, đáp ứng đa dạng nhu cầu của du khách như tham quan, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, ẩm thực và tổ chức hội nghị.
Cơ sở vật chất phục vụ lưu trú
Sun Spa Resort được chia làm 2 khu là khu 4 sao và khu 5 sao:
~ Khu 4 sao: Có 200 phòng nghỉ và có 6 hạng phòng
- Khu 5 sao có 7 villa va 05 bungalow
- Dịch vụ hội nghị gồm: Phòng lớn: 350 khách, 2 phỏng nhỏ: 25 khách
Dịch vụ vui chơi giải trí và làm đẹp tại khu nghỉ dưỡng bao gồm nhiều hoạt động đa dạng như mô tô nước, dù bay, lướt sóng, thuyền buồm 2 thân, cùng với các sân tennis, hồ bơi lớn, spa thư giãn, dịch vụ thuê xe đạp và phòng tập thể hình, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của khách Khu nghỉ dưỡng còn có các tiện ích giải trí như phòng karaoke, phòng bi-da và câu lạc bộ sôi động, mang đến trải nghiệm vui vẻ và thư thái Ngoài ra, hệ thống dịch vụ thuê xe đa dạng gồm các dòng xe 4 chỗ như Mercedes, Camry; xe 7 chỗ như Fort Everest; xe 16 chỗ, 30 chỗ, 45 chỗ của Hyundai, cùng hệ thống xe golf phục vụ chuyến tham quan Động Thiên Đường, giúp du khách dễ dàng di chuyển và khám phá địa điểm tham quan nổi tiếng.
2.1.4 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH một thành viên du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2018-2020
Nguồn lao động đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng thương hiệu uy tín và tăng cường năng lực cạnh tranh cho công ty Công ty luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách thu hút và giữ chân nhân viên lâu dài để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và sự thành công bền vững của các hoạt động giải trí.
Hiện nay, Công ty đang hoạt động với sự điều hành của 536 cán bộ công nhân viên
~ Chất lượng lao động của Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh được thể hiện qua bảng sau:
Chiêu s Tỷ lệ % Tỷ | lanl we) we | v | we |
(mg | 9 | cat | 9 | aaa | 09 |0se (Người)
Tổng số lao động sis | 100 | sv | 100 | 450 |a06 | 9 [s6 | dại | 231 Trong dh
~Sb no ding wyén dung | 70 [as] _s | 0 | 0 [0 faa [22] n0
Số lao động nghi vice | 40 [$4 | 45 | 949 | lại [341 [| 1 [3619| 76 | 16888 TPhântheo| — Nam t9s_[38s2[ 205 [soar | H0 |2t4{ 27 |[T64[ 15] 0ã iới tính Nữ 3I6 [61,48] 346 | 60.59 | 340 30009 [6 |
>4 ứ |3 | 1 [3| 4 1 | S8 | 30 | 06 TrnĐahọ | 7 [1359| 7 |1 | $ 0 |000 | 1 | 013 Đai học x 2s la 2| 2 v2 | suy | n0 |sớ| rẻ [me] mẻ [ae] ý [is 1316 Trung cap | lối [372| 1% | 3200 | 150 |33| 4 | 2a | a8 | 0107
Lao động phơ ee woe [3791] 198 | 377] 138 [aò| 3 2 | tớ | 60 | -0303 >
(Nguồn: Phòng nhân sự Công 5)
Dựa trên bảng 2.1, số lượng nhân viên tại Công ty tăng qua các năm, với mức tăng 1,55% (tương đương 8 nhân viên) từ năm 2018 đến 2019, nhưng giảm mạnh 21,1% (tương đương 121 người) từ năm 2019 đến 2020 do ảnh hưởng của dịch COVID-19, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty Trong khi đó, số lao động nghỉ việc tại công ty đã tăng đáng kể, năm 2019 tăng 26,19% (11 người) so với năm 2018, và năm 2020 tăng 168,88% (76 người) so với năm 2019, chủ yếu là nhân viên thời vụ, lao động do công ty ít nhu cầu hoặc không đáp ứng yêu cầu công việc, một số muốn nâng cao trình độ hoặc bị sa thải Để đảm bảo nguồn nhân lực ổn định, công ty thường xuyên tuyển dụng bổ sung và đào tạo đội ngũ nhân viên mới, đặc biệt trong mùa cao điểm, nhằm chọn lọc những ứng viên có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc.
Từ năm 2018 so với 2017, số lượng nhân viên tăng 10,29%, tương đương 7 người, và năm 2019 tăng thêm 16 người, tương ứng 21,33% Tuy nhiên, do có nhiều công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực, việc tuyển dụng nhân viên có trình độ cao và kỹ năng phù hợp gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với lao động nam Để thúc đẩy năng lực phát triển du lịch của tỉnh Quảng Bình và xây dựng các điểm đến thu hút như khu du lịch Sun Spa & Resort, Động Thiên Đường, công ty đã nỗ lực nâng cao quy mô và chất lượng nguồn lao động trong những năm qua.
Trong các năm qua, tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số, vượt 58% tổng số lao động của công ty, phản ánh đặc thù công việc yêu cầu sự khéo léo của nữ giới Năm 2018, số lao động nữ đạt 316 người, chiếm 61,48%, trong khi lao động nam là 198 người, chiếm 38,52%; đến năm 2018, lao động nam tăng thêm 30 người nhưng giảm 7 người vào năm 2019 Tỷ lệ lao động nam và nữ thay đổi tùy vào tính chất công việc và nhu cầu của từng thời điểm, ví dụ như bộ phận lễ tân và buồng thường có phần lớn nhân viên là nữ, còn các bộ phận bảo trì, bảo vệ chủ yếu là nam giới.
Lao động tại công ty chủ yếu là nhân viên trẻ, có độ tuổi trung bình từ 25-35 tuổi, phù hợp với đặc thù ngành du lịch đòi hỏi nhân lực năng động và nhiệt huyết Tuy nhiên, điểm hạn chế của lực lượng lao động này là dễ có tâm lý chuyển việc sang nơi khác nếu cảm thấy môi trường làm việc không phù hợp hoặc chưa phát huy hết tiềm năng Việc duy trì đội ngũ nhân viên trẻ, năng động trong ngành du lịch đòi hỏi công ty cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài hiệu quả.
~ Xét theo trình độ chuyên môn
Số lao động có trình độ đại học trở lên đã tăng nhẹ, chủ yếu tập trung ở các bộ phận nội chính, lễ tân, phòng kinh doanh và kỹ thuật, nơi yêu cầu trình độ chuyên môn cao Trong khi đó, lao động trung cấp chuyên nghiệp chiếm hơn 50% cơ cấu lao động của công ty, cho thấy sự đa dạng về trình độ trong lực lượng lao động Ngoài ra, số lao động phổ thông vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn, chủ yếu ở các bộ phận bếp, bảo vệ và sân vườn Điều này phản ánh rõ ràng về cơ cấu trình độ của lực lượng công nhân, phù hợp với nhu cầu và đặc thù công việc của từng bộ phận trong công ty.
Công ty duy trì số lượng nhân viên ổn định, phù hợp với đặc thù công việc, góp phần tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển nguồn nhân lực hàng năm, thể hiện cam kết mở rộng và nâng cao năng lực nhân viên Việc này giúp đảm bảo sự phát triển bền vững và đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu của thị trường và khách hàng.
Công ty có đội ngũ chuyên gia và nhân viên đào tạo viên mạnh, đảm bảo thực hiện chính sách đào tạo tại chỗ hiệu quả Nhờ đó, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp của lực lượng nhân viên không ngừng được nâng cao.
Qua việc phân tích cơ cấu lao động và chất lượng lao động, có thẻ thấy
Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh sở hữu đội ngũ lao động trẻ trung, có trình độ chuyên môn cao và được đào tạo bài bản, đáp ứng tốt nhất yêu cầu công việc Nhân sự chất lượng này chính là tài sản quý giá của doanh nghiệp, góp phần nâng cao uy tín và mở rộng lợi thế cạnh tranh trên thị trường du lịch.
Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Dưới sự quan tâm của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, chương trình phát triển du lịch của tỉnh Quảng Bình và di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đã tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh doanh du lịch của Công ty Trường Thịnh phát triển Nhờ vào chiến lược quảng bá hiệu quả, Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh đã đạt được kết quả tích cực về lượng khách du lịch trong nước và quốc tế, tăng doanh thu và lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh du lịch trong giai đoạn 2019-2020.
Tượt khách đến Sun Spa Resort Tượtkháh | 23280 | 21987 | 19856 | -1293 | 675
Tượt khách đến Động Thiên Đường |_ Lượtkhách | 32047 |361521|297256|44076| R51
"Thời gian lưu trú bình quản, Ngyth 3 | 3 |9 | 74
"Doanh thụ từ phông ngũ Tuệuđồng | 34056 |37756 |30445 | 37 | 1086
Doanh thụ từ ân tông, Trậuđồng | 3377 |375%|42I12| 3851| 1142
Dosa thu Giai Tatu ding | 3796 | 3687 | 3550 | -0109| 287
Doan thu Khe Tru ding | 1657 | 1958 | 1503 | 0301 | 1817
‘Doanh thu ti Động Thiên Đường, Trguding | 35.067 | 57.075 | 48.000 | 2008 | 365
"Tửng doanh thu thuõn, Taga dng | 128303|13W051|110561| 9751| 780,
"Năng suất bình quân Nao dag TrảNgười 28 | 26 | 210 | 16 | 6%
“Sức sinh lò/ao động Tr@Ngưi | 566 | 6781 | 621 | 112 | 196
(Nguôn: Phòng Kể toán Công ty)
Trong năm 2019, công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh đã ghi nhận mức tăng trưởng 7,6% so với năm 2018, tương đương khoảng 9.751 triệu đồng Tuy nhiên, đến năm 2020, doanh thu giảm mạnh 19,91%, tương đương 27.493 triệu đồng, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch COVID-19 Công ty đã nỗ lực lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp và phát huy nội lực, kết hợp quản lý hiệu quả cùng chính sách giá và sản phẩm hợp lý nhằm thu hút khách du lịch Dù vậy, diễn biến phức tạp của dịch bệnh ở các tỉnh ngoài Quảng Bình và quốc tế đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2020.
Trong năm 2019, tổng chỉ phí của Công ty tăng 3,5% so với năm 2018, đạt 3.463 triệu đồng Tuy nhiên, vào năm 2020, tổng chỉ phí giảm xuống còn 9.235 triệu đồng, giảm 9,9% so với năm 2019 Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã cắt giảm số lượng cán bộ công nhân viên tại những vị trí không còn phù hợp, cùng với việc một số hoạt động không diễn ra bình thường.
Số lượt khách đến Sun Spa Resort có xu hướng giảm vào năm 2019 (7.39%) nhưng không đáng kể
Trong đó số lượt khách đến Động Thiên Đường năm 2019 tăng so với năm
2018 là 8,54% tương ứng với 44.076 lượt khách, năm 2020 giảm so với năm
2019 là 67.267 lượt khách tương ứng với 18,45 %
Năng suất lao động năm 2019 tăng 6,45% so với năm 2018, ghi nhận những dấu hiệu tích cực nhờ vào nỗ lực nâng cao chất lượng lao động của công ty Trong năm này, tiền lương trung bình mỗi người lao động đạt khoảng 54 triệu đồng, tăng 20,45% so với năm 2019, nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động trong bối cảnh mức sống đang tăng cao Tuy nhiên, năm 2020, do diễn biến phức tạp của dịch COVID-19, năng suất lao động giảm mạnh, và lãnh đạo công ty đã nỗ lực để giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực này.
Trong năm 2019, sức sinh lợi trên một lao động tăng 11,12 triệu đồng/người, tương ứng mức tăng 19,62% so với năm 2018, cho thấy sự phục hồi và phát triển tích cực của ngành du lịch Tuy nhiên, năm 2020 chứng kiến sự giảm sút đáng kể, với mức giảm 3,6 triệu đồng/người, tương ứng giảm 5,3% so với năm trước, phản ánh ảnh hưởng của những khó khăn do đại dịch COVID-19 gây ra đối với ngành du lịch và công ty TNHH MTV du lịch.
Trường Thịnh nói chung công ty đã nỗ lực để sức sinh lời giảm ít nhất để lương bình quân của người lao động giảm ít nhất
Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, góp phần vào sự gia tăng doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, đến gần cuối năm 2020, dù nỗ lực duy trì hoạt động, công ty vẫn gặp phải sự sụt giảm doanh thu do các hạn chế trong việc đón khách du lịch trong giai đoạn diễn biến phức tạp.
2.2 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CT TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH
2.2.1 Xây dựng băng câu hỏi điều tra Để lượng hóa các biến quan sát theo mức độ đồng ý của nhân viên, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý Đặc điểm của thang đo nảy là thang đo định lượng
Nghiên cứu dựa trên điểm đánh giá các tiêu chí để thực hiện các phân tích thống kê chính xác Tất cả các thang đo trong mô hình đều là thang đo đa biến, giúp đo lường các khái niệm phức tạp một cách rõ ràng Các thang đo sử dụng dạng Likert 5 điểm, từ "hoàn toàn không đồng ý" đến "hoàn toàn đồng ý," đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp trong việc thu thập dữ liệu ý kiến Việc sử dụng thang đo Likert 5 điểm giúp dễ dàng phân tích và so sánh các phản hồi của người tham gia nghiên cứu.
1 điểm: Hoàn toàn không đồng ý 4 điểm: Đồng ý
2 điểm: Không đồng ý 5 điểm: Hoàn toàn đồng ý
Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu suất lao động và phát triển bền vững công ty.
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu
Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để tiến hành điều tra, khảo sát về thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty Cấu trúc chọn mẫu phù hợp với cấu trúc nhân lực của công ty nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu nghiên cứu Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 120, và số bảng câu hỏi thu về đầy đủ là 120, không có bảng nào sai sót sau khi kiểm tra Điều này cho thấy dữ liệu thu thập đầy đủ và phù hợp cho phân tích, với các phương án trả lời hoàn chỉnh và thông tin cá nhân cần thiết như trong bảng 2.3, nhằm đảm bảo tính chính xác và tin cậy của nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động.
Bảng 2.3 Một số thông tin cá nhân
CHÍ TIÊU SỐ LƯỢNG (NGƯỜI) | TỶ LỆ (%)
3 Công nhân làm việc bên ngoài 95 79,17
D Trình độ học vấn, chuyên môn 120 100
CHÍ TIÊU SO LUQNG (NGƯỜI) | TỶ LỆ (%)
E Số năm làm việc ở Công ty 120 100
2 Từ 3 triệu đến dưới 5 triệu đồng 71 59,17
(Nguồn : Xứ lý số liệu năm 2020)
Bảng 2.3 trình bày các thông tin cá nhân của người lao động được khảo sát, dựa trên thống kê tần suất và phần trăm, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm nhân khẩu học của người lao động Các dữ liệu chính bao gồm giới tính, đối tượng lao động, độ tuổi, trình độ học vấn, số năm làm việc tại công ty và mức thu nhập Những thông tin này giúp phân tích rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến người lao động và hỗ trợ các nghiên cứu liên quan đến nhân sự doanh nghiệp.
Trong cuộc khảo sát về giới tính, có đến 63,56% đối tượng trả lời là nữ và 48,18% là nam, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa số lượng nhân viên nữ và nam trong công ty Sự khác biệt này đã tạo ra ảnh hưởng khách quan đến mức độ đánh giá của nhân viên đối với các tiêu chí đánh giá, phản ánh rõ sự phân bổ nhân lực theo giới tính trong tổ chức.
'Về đối tượng lao động: Trong đó có 2,84% đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý, 9,31% là nhân viên văn phòng và 87,85% là công nhân sản xuất
'Về độ tuổi: Phần lớn người được khảo sát ở độ tuổi khá trẻ, cụ thể là
53,85% dưới 25 tuổi, 25,91% từ 25 đến dưới 35 tuổi, 11,74% từ 35 đến 45 tuổi và 8,5% trên 45 tuổi
Hầu hết người được khảo sát có trình độ học vấn và chuyên môn rất thấp, trong đó tỷ lệ lao động phổ thông chiếm phần lớn, phản ánh mức độ phát triển kỹ năng và giáo dục còn hạn chế trong cộng đồng.
62,35%, cong nhin ky thuat chiém 15,39%, trinh d6 trung cap là 18.4%, cao đăng chiếm 7,69%, còn lại trình độ trên đại học chỉ chiếm 4,45%
'Về số năm làm ó 33,60% người được khảo sát làm việc ở Công ty dưới 2 năm, tiếp theo là 28,75% người làm việc từ 2 đến dưới 5 năm,
27,53% làm việc từ 5 đến 10 năm, và chỉ 10,12% làm việc trên 10 năm
Phần lớn người lao động có thu nhập từ 3 đến dưới 5 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 69,23%, trong khi đó, khoảng 27,94% có thu nhập dưới 3 triệu đồng Những người có thu nhập từ 5 đến 6 triệu đồng chiếm 2,02%, còn trên 6 triệu đồng khá thấp với tỷ lệ 0,81%, chủ yếu tập trung ở đối tượng cán bộ quản lý.
2.2.3 Khảo sát ý kiến của người lao động về công tác tạo động lực tại Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh
Dựa trên kết quả từ phiếu khảo sát, thống kê và xử lý số liệu trong phụ lục 2, các yếu tố tạo động lực tại các bộ phận trong Công ty đã được xác định rõ ràng Thứ tự ưu tiên của những yếu tố này phản ánh mức độ ảnh hưởng của chúng đến tinh thần làm việc và hiệu quả công việc của nhân viên Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy năng suất và sự hài lòng của nhân viên trong môi trường công ty.
Bảng 2.4 Bảng kết quả điều tra
Công nhân làm việc bên ngoài
1 | Cohộithọngtiển | Chớnhsỏch tiến lương | Chớnh sỏch tiờn lương
STT| Cánbộquảnlý | Nhân viên văn phòng
3 Cải thiện điêu kiện là
2 | Chính sách tiền lương | Chính sách đào tạo |” Puộn điêu kiến ảm việc
3 | Phong cách lãnh đạo | Đánh giá thành tích Chính sách đảo tạo Đánh giá thành tích | — Cơhộithăng tiến Đánh giá thành tích
Thiết kế công việc mang tính thúc đây
Cải thiện điêu kiện Thiet ke công việc mang
6 Phong cách lãnh đạo Nhi làm việc tính thúc đẩy
5 “Chính sách đào tao Phong cách lãnh đạo
Thiết kế công việc _ [ Cải thiện điều kiện làm - 7 ính thức đề Cơ hội thăng tiến mang tính thúc đầy việc
(Nguồn : Xứ lý số liệu năm 2021
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LUC LAM VIEC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG
2.3.1 Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng đánh giá thành tích người lao động
CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Định hướng phát triển của công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh giai đoạn từ nay đến năm 2025 3.1.2 Thách thức đối với ngành du lịch tại địa phương 3.1.3 Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động
~ Phát triển bền vững và phù hợp với chiến lược của đơn vị
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng tài nguyên, chú trọng các trọng điểm để thu hút khách lưu trú và thời gian lưu trú dài hơn
~ Phát triển sản phẩm mới phù hợp với nhiều đối tượng hơn
~ Xây dựng và quảng bá thương hiệu của rộng rãi và quy mô hơn trên thị trường quốc tế
~ Bảo tồn, xây dựng và phát triển bền vững môi trường, tài nguyên du lịch
~ Phát huy truyền thống và nét đẹp dân tộc của người dân địa phương
~ Tổ chức nhiều hơn, quy mô hơn các ngày lễ lớn trong năm
Để nâng cao hiệu quả thúc đẩy phát triển, cần tăng cường công tác xúc tiến quảng bá nhằm thu hút ký hợp đồng với các dự án và chuyên gia làm việc tại khu kinh tế Vũng Áng Việc áp dụng các chính sách hợp lý cùng chế độ chăm sóc khách hàng tốt hơn sẽ góp phần giữ chân các khách hàng đã ký hợp đồng và sử dụng dịch vụ trong năm 2014, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực.
Trong năm 2020, nguồn khách du lịch tâm linh kết hợp khám phá hang động, thác nước gặp phải nhiều thách thức, mặc dù Hội trường Đa năng đã thúc đẩy các tour du lịch này Tuy nhiên, xu hướng đẩy mạnh các tour du lịch tâm linh kết hợp khám phá hang động và thác nước vẫn được tiếp tục thúc đẩy nhằm giữ chân khách du lịch và tăng doanh thu cho ngành du lịch địa phương.
- Đẩy mạnh hơn nữa các chương trình hội nghị đi vào khai thác nhưng không hiệu quả
~ Lập kế hoạch tham gia các Hội chợ Du lịch quốc tế theo các chương trình của Tổng cục Du lịch Việt Nam như Nga, Nhật, Han Qui
~ Hoàn thiện Website của Sun Spa và động Thiên Đường để quảng bá tốt hơn về hình ảnh đến khách hàng
~ Xây dựng lại hệ thống thực đơn phong phú đa dạng có những chính sách uu dai tốt hơn để thu hút khách
- Xúc khu vực thành phố Đồng Hới và nội tỉnh
Để khai thác tối đa nguồn khách hàng, công ty tiếp tục hợp tác với các doanh nghiệp du lịch và tổ chức các chương trình Hội nghị tổng kết, tiệc cưới tại sân bay Đà Nẵng Đồng thời, các hoạt động thúc đẩy du lịch Việt Nam, như chương trình “Xanh du lịch Việt Nam”, góp phần xây dựng và phát triển hệ thống các đường bay nội địa quốc tế từ 15 tuyến, nhằm tăng khả năng kết nối và mở rộng thị trường du lịch trong nước và quốc tế.
Dưới chủ đề “Kết tiêu chí an toàn ở các vị trí làm việc trong chuỗi dịch vụ du lịch nhằm đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên”, bài viết nhấn mạnh việc xây dựng khung quy trình tổ chức hoạt động du lịch phù hợp với diễn biến dịch bệnh Các hướng dẫn dành cho hiệp hội du lịch và doanh nghiệp địa phương cần linh hoạt, dễ áp dụng, thực hiện hiệu quả, đồng thời có hệ thống giám sát và đánh giá kết quả tại các tỉnh thành trên toàn quốc Mục tiêu là vừa phòng chống dịch, vừa duy trì hoạt động kinh doanh du lịch phù hợp, đảm bảo yếu tố an toàn cao nhất trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp.
Truyền thông về du lịch an toàn và chương trình khôi phục du lịch trong bối cảnh bình thường mới là yếu tố quan trọng để xây dựng niềm tin cho khách hàng Các doanh nghiệp du lịch cần hướng tới việc sống chung với COVID-19, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn để khách du lịch yên tâm khi lựa chọn điểm đến Việc tạo dựng hình ảnh các điểm du lịch an toàn và các đơn vị đáp ứng đủ tiêu chuẩn đón khách trong giai đoạn dịch còn diễn biến phức tạp góp phần thúc đẩy sự phục hồi ngành du lịch một cách bền vững.
3.1.2 Thách thức đối với ngành du lịch tại địa phương
Quảng Bình là một tỉnh nghèo, có điểm xuất phát thấp, khiến việc đầu tư vào địa phương gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp mới bắt đầu Những doanh nghiệp đi trước đã mở đường xây dựng nền móng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Với tiềm năng còn bỏ ngỏ, Quảng Bình cần có sự hỗ trợ và chiến lược phù hợp để thu hút đầu tư, phát triển bền vững trong tương lai.
Hệ thống hạ tầng giao thông hiện còn chưa được đầu tư đồng bộ, gây ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và phát triển du lịch Công tác quảng bá và giới thiệu các sản phẩm du lịch còn chưa hiệu quả, chưa đạt được giá trị mong muốn, khiến du khách ít biết đến điểm đến hơn Thiếu sự liên kết và truyền thông mạnh mẽ khiến cộng đồng còn ít người biết đi và tham gia vào các hoạt động du lịch tại địa phương.
Công tác đầu tư trong lĩnh vực du lịch đối mặt với nhiều khó khăn về thủ tục, đặc biệt so với các địa phương và quốc gia đã phát triển hơn, có nhiều kinh nghiệm và quy trình thuận lợi hơn.
3.1.3 Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động
Người lao động ngày càng có nhu cầu cao về điều kiện làm việc và quyền lợi, đòi hỏi doanh nghiệp cần có giải pháp phù hợp để đáp ứng các mong đợi này Họ mong muốn một công việc an toàn, không nhàm chán, nơi sử dụng các kỹ năng chuyên môn, có môi trường làm việc thuận lợi, cơ sở vật chất đầy đủ và thời gian làm việc hợp lý Ngoài ra, quyền lợi và lương bổng của công nhân phải được đảm bảo dựa trên sự tôn trọng phẩm giá và cảm thấy mình quan trọng, cần thiết trong tổ chức; họ mong muốn được đối xử công bằng, lắng nghe ý kiến và có khả năng thực hiện công việc hiệu quả Về cơ hội thăng tiến, người lao động khao khát cơ hội học hỏi kỹ năng mới, được thăng tiến bình đẳng, tham gia các chương trình đào tạo phát triển, được ghi nhận thành tích trong quá khứ, cải thiện mức sống và có một sự nghiệp ổn định với tương lai rõ ràng.
Trong quản trị nhân sự, mọi cấp bậc đều cần hiểu rõ nhu cầu của cấp dưới để đưa ra các giải pháp thúc đẩy động lực làm việc hiệu quả Hiểu được vấn đề này giúp lãnh đạo tạo ra môi trường làm việc tích cực, kích thích người lao động cống hiến hết khả năng của mình Việc nhận biết và đáp ứng đúng nhu cầu của nhân viên là chìa khoá giúp xây dựng đội ngũ vững mạnh và đạt hiệu quả công việc cao.
Căn cứ vào mục tiêu của Công ty trong thời gian tới 3.1.5 Một số yêu cầu đối với việc hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động " ° ơ
Công ty cam kết đổi mới và phát triển bền vững để duy trì vị thế hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái tại Quảng Bình và khu vực Với trọng tâm vào yếu tố con người, chúng tôi bồi dưỡng và khai thác nguồn lực hiệu quả nhất để xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh Từ đó, góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu Sun Spa Resort, Động, qua việc không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ và phát huy giá trị tự nhiên của địa phương.
Thiên Đường trên thị trường trong nước và quốc tế
~ Phát triển bền vững, khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp
3.1.5 Một số yêu cầu đối với việc hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động
Trong quá trình tạo động lực làm việc cho người lao động, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa cấp trên và cấp dưới, cũng như các phòng ban, phân xưởng trong công ty Việc hợp tác này giúp điều chỉnh và bổ sung các chính sách phù hợp với tình hình thực tế, thúc đẩy hiệu quả công việc.
Xác định rõ quan điểm và tư tưởng về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động là yếu tố then chốt để thúc đẩy năng suất và tinh thần làm việc của nhân viên Đây là hoạt động thiết yếu mà tất cả các thành viên trong công ty đều phải đồng lòng thực hiện nhằm xây dựng môi trường làm việc tích cực và phát triển bền vững Việc hiểu rõ và thực hiện hiệu quả công tác tạo động lực sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc, thúc đẩy sự gắn kết giữa các nhân viên và đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Các giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động cần thúc đẩy năng suất công việc ngày càng tăng, xây dựng lòng tin vững chắc, giúp người lao động yên tâm và gắn bó lâu dài với công ty Để đạt hiệu quả cao, các biện pháp này phải phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và mang lại lợi ích thiết thực cho cả người lao động lẫn công ty.