Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum là đánh giá thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về BVR trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
Trang 1ĐẠI HỌC DA NANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE
NGUYÊN THỊ HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈẺ BẢO VỆ RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HÒI
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trưng thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Trang 31 Tính cấp thiết của vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu -.2 -222z++22zzzztrvzzzzrrrrre
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Bồ cục dé tai
6 Tổng quan tài liệu
CHƯƠNG 1 MỘT SÓ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ‹ QUẢN LÝ
1.1.4 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
1.2 NOI DUNG CONG TAC QUAN LY NHA NUGC VE BAO VE RUNG 13 1.2.1 Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về bảo vệ rừng 222222tttcvEtrrrrrrrrrrrrrrrr T3
1.2.2 Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách bảo vệ rừng .+ "
1.2.3 Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng 19 1.2.4 Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển đổi mục đích sử
„20 1.2.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi
dụng rừng, giao khoán bảo vệ rừng
vi phạm trong quản lý nhà nước về bảo vệ rừng -s- s22-> 2ổ
1.3 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY NHA NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG 222222222222 27
Trang 4
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO VỆ RUNG TREN DIA BAN HUYEN NGQC HOI TINH KON TUM .31 2.1 CAC DAC DIEM ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY BAO
VE RUNG TREN DIA BÀN HUYỆN NGỌC HOI, TINH KON TUM 31
31
37 -43
2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.1.3 Tình hình tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi
2.1.4 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên
địa bàn huyện Ngọc Hồi oo cee 4B
2.2 THUC TRANG CONG TAC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RUNG TREN DIA BAN HUYEN NGOC HOI, TINH KON TUM 49
2.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ
49
rừng
2.2.2 Công tác ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
52 2.2.3 Công tác tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch quản lý bảo
53 2.2.4 Công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển đổi mục
55 chấp hành pháp luật và xử lý các
hành vi vi phạm trong quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, 61 2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TAC QUAN LY NHA NUGC VE BAO VE RUNG
TREN DIA BAN HUYỆN NGOC HOI, TÌNH KON TUM 67
2.3.1 Những kết quả đạt được keo
Trang 5
LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC
HỘI TỈNH KON TUM 22222222cetreerrerrrrrreerreereerree 7
3.2 MOT SO GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NUGC VE BAO VE RUNG TREN DIA BAN HUYỆN NGỌC HÔI, TỈNH
KON TUM 22222t.trrzrerererrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerererree 7
3.2.1 Day mạnh tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng 2222222.2.eeeeeee 7
3.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ban hành, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách bảo vệ rừng 76
3.2.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng 22t :22t tt.ereeree 77
3.2.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu
hồi rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, giao khoán bảo vệ rừng 77
3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
và xử lý các hành vi vi phạm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng 79
KẾT LUẬN HH _ se 82 DANH MỤC TÀI LIỆUT THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6
Tir viet tắt Nghĩa của từ viết tắt
Trang 7
21 Một sô chỉ tiêu kinh tê huyện Ngọc Hôi giai đoạn 2015-2019 | 38
32 Thông kê hiện trạng rừng theo chủ thê quản lý đến năm 4
2019
23 Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp huyện Ngọc Hôi phân 45
theo don vi hanh chinh
2.4 | Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo chức năng sử dung 46
25 | Công tác tuyên truyền về QLBVR giai đoạn 2015-2019 50
26 Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp huyện Ngọc Hỗi đến “
năm 2019
3 Tổng hợp diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Ủy ban nhân s
dân xã, thị trấn quản lý
28 Tong hợp điện tích dat có rừng tự nhiên đưa vào phương án 57
giao đất giao rừng đến năm 2019
39 Diện tích đất rừng thu hỗi của huyện Ngọc Hỗi giai đoạn s0
Trang 8
+ _ | Tô chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ rừng huyện Ngọc |
Trang 9“Rừng vàng biển bạc”, rừng có vai trò to lớn đối với việc phat trié
xã hị én ving, dam bảo an ninh quốc phòng của đất nước Đối v‹
Tum nói chung và huyện Ngọc Hồi nói riêng, rừng còn mang một ý nghĩa hết
sức quan trọng Rừng vừa là nơi sinh ra và lớn lên của con người nơi đây, là
nơi tạo công ăn việc làm, là lá chắn phòng thủ mang ý nghĩa chiến lược quân
sự đối với toàn khi vực miền Trung Tây Nguyên Theo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum, năm 2017 diện tích rừng huyện Ngọc Hồi là
38.030,62ha, đóng góp cho ngành Lâm nghiệp, chiếm khoảng 6,25% trong
tổng số giá trị sản phẩm quốc nội toàn huyện Vừa có ý nghĩa chiến lược, vừa nghĩa kinh tế, bên cạnh đó, rừng còn là lá phổi xanh, điều hòa khí hậu,
ngudn nước, góp phan chống thiên tai, bão lũ và biến đôi khí hậu, thu hút du
lịch, xóa đói giảm nghèo
Trong những năm qua, diện tích rừng tự nhiên của huyện Ngọc Hồi đang
ngày càng suy giảm nghiêm trọng Những nguyên nhân chính là xuất phát từ vấn đề dân số tăng nhanh cả về tự nhiên và cơ học do di dân tự do gây sức ép
về quỹ đất canh tác; đời sông của người dân địa phương còn nhiều khó khăn, đặc biệt là ở các vùng sâu vùng xa, thu nhập chủ yếu từ nguồn lợi tài nguyên rừng và làm nương rẫy làm suy giảm từng ngày, từng giờ diện tích rừng tự nhiên Hơn thế nữa, nhiều dự án công trình, đường giao thông được triển khai
xây dựng, điển hình như: dự án thủy điện Plei Kẳn Hạ, dự án chuyển đổi rừng
nghèo sang phát triển cây cao su, dự án xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh,
đường tuần tra biên giới làm giảm quỹ đất lâm nghiệp và là điều kiện thuận lợi cho các đối tượng lâm tặc lợi dụng xâm nhập khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép.
Trang 10thay thế cho Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 “Luật lâm nghiệp số 16/2017/QH14, đã thể chế hóa được 3 chủ trương lớn của các nghị quyết: Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường và Chỉ thị 13-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng”
Trong thời gian qua, huyện Ngọc Hồi đã có nhiều tiến bộ trong công tác
bảo vệ phát triển rừng, đạt được một số kết quả nhất định để nâng cao độ che
phủ rừng; đảm bảo khả năng phòng hộ đầu nguồn, đóng góp một phần đáng
kể cho nguồn thu ngân sách và nâng cao đời sống người dân Tuy nhiên vẫn phải thừa nhận rằng hiện nay công tác quản lý tài nguyên rừng và tổ chức sản xuất của ngành lâm nghiệp huyện còn nhiều hạn chế và yếu kém
Hiện nay tình trạng chặt phá rừng trái phép trên địa bàn huyện Ngọc Hồi
vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Công tác xây dựng, tổ chức về bảo vệ phát triển
rừng chưa chặt chẽ, còn nhiều hạn chế Đặc biệt chính sách giao dat, giao rừng tại huyện vẫn chưa hoàn chỉnh, hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao, chưa
ông động tham gia
tạo được động lực phát triển trong lâm nghiệp và thu hút
bảo vệ rừng Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền và phô biến pháp luật về
quản lý bảo vệ rừng còn mang nặng tính hình thức, chưa phù hợp với trình độ
dân trí của địa phương dẫn đến hiệu quả, nhận thức về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện vẫn còn thấp Công tác kiểm tra, tuần tra, truy quét bảo vệ rừng ở huyện Ngọc Hồi vẫn còn nhiều sai phạm, không xử lý nghiêm minh hoặc có
xử lý nhưng cũng chỉ dừng ở mức cảnh cáo, khiển trách nên hiệu quả quản lý
rừng vẫn rất hạn chế
Từ những phân tích trên, để phát huy những mặt tích cực đã đạt được,
Trang 11nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum” đề
nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về BVR trên địa bàn
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về bảo vệ rừng,
- Làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện
Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước vẻ bảo
vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đi tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề
quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
3.2 Phạm vỉ nghiên cứu
~ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum bao gồm công tác tuyên truyền, phỏ biến giáo dục; ban hành các văn bản; công tác thu hồi, giao rừng ; tập trung chủ yếu vào rừng trồng
- Về không gian: Nội dung nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện
Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
~ Về thời gian: Phạm vi thời gian thu thập số liệu nghiên cứu là kết quả của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi,
Trang 12Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau, hỗ trợ để giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp: phương pháp thu thập thông tin thứ cấp,
phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý số liệu,
cụ thể như sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là số liệu thống kê do các cơ quan quản lý nhà nước trong tỉnh thực hiện đảm bảo tính pháp lý và có độ tin cậy cao Các tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung đề tài được thu thập từ các cơ quan QLNN của huyện, ngành có liên quan như: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum, Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum, Hạt
kiểm lâm huyện, Chi cục Thống kê tỉnh Kon Tum, Hội đồng nhân dân huyện,
Uỷ ban nhân dân huyện Một số dữ liệu được thu thập như sau:
+ Các thông báo, văn bản, nghị quyết, quyết định, kết luận của các cơ
quan ban ngành tỉnh Kon Tum và huyện Ngọc Hồi
+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Ngọc Hồi trong giai đoạn 2015 — 2019
+ Số liệu về QLBVR trên địa bàn huyện Ngọc Hồi giai đoạn 2015 —
2019
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau trong
đó chủ yếu là phân tích thống kê:
- Phuong pháp phân tích thống kê: Trên cơ sở chuỗi dữ liệu thu thập
được từ năm 2015 đến năm 2019, luận văn sẽ phân tích, mô tả, đánh giá các
Trang 13
pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước vẻ bảo vệ rừng trên địa bàn huyện
Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum
- Phương pháp phân tích được sử dụng trong việc luận giải, chứng minh
nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, trong việc đánh giá tình hình BVR và
hoạt động QLNN trong BVR của huyện Ngọc Hồi thời gian qua cũng như
trong việc đánh giá và lựa chọn giải pháp nhằm tăng cường hoạt động này trong thời gian tới
- Phuong pháp so sánh được sử dụng trong việc đánh giá hiện trạng về rừng, tình hình quản lý BVR và hoạt động QLNN trong lĩnh vực BVR của
huyện Ngọc Hồi
4.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp thông tin đề tổng hợp các số liệu thành các bảng thống kê để dễ nhìn, dễ hiểu, dễ quan sát, phân tích và
đánh giá hiệu quả; làm cơ sở để đưa ra những nhận xét đánh giá trong luận
văn Các giải pháp và kiến nghị đưa ra là xuất phát từ tình hình thực tế tại huyện Ngọc Hồi và có tính đến khuynh hướng phát triển trong tương lai
Chính vì vậy nên phương pháp nghiên cứu của luận văn là phù hợp với
phương pháp luận biện chứng và thế giới quan duy vật
5 Bố cục đề tài
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về bảo vệ
rừng
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ
rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Trang 14'NXB Chính trị quốc gia Sự Thật, Hà Nội
“Trên cơ sở quy định của pháp luật về tài nguyên rừng, nghiên cứu tập
trung phân tích và lý giải ở góc độ khoa học những lý luận cơ bản về pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, đồng thời nghiên cứu đưa ra quan điểm, nhận thức, đánh giá việc áp dụng pháp luật trong thực
tiễn
Tác giả đã khái quát chung về quản lý nhà nước và quản lý nhà nước
bằng pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; đồng
thời hệ thống cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng
và quản lý lâm sản ở Việt Nam hiện nay và những nội dung cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản” [13]
- Pham Minh Thảo (2015), Rừng Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội
“Cuốn sách đã đưa ra tổng quan về đất nước Việt Nam, các vùng mié
khí hậu, thảm thực vật cũng như các kiểu rừng, những nét đặc biệt của rừng
'Việt Nam Qua đó cũng khái quát một số khái niệm trồng rừng, khai thác và
bảo vệ rừng, tác giả đã phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc bảo
vệ và phát triển tài nguyên rừng cũng như tác động của nhân tố con người đến nguồn tài nguyên rừng, đồng thời tác giả cũng đưa ra những phương thức hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái” [25]
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12
năm 2004 của Quốc hội Việt Nam
“Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; quyền
và nghĩa vụ của chủ rừng Đồng thời luật Bảo vệ & PTR cũng chỉ rõ những nguyên tắc quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng, vấn đề làm cơ sở cho việc hình thành cơ sở lý luận” [21]
- Luận án “Các giải pháp quản lý hành chính nhà nước nhằm bảo vệ và
Trang 15bền vững, phân tích hạn chế và thách thức trong công tác BV&PTR bền vững
ở Tây Nguyên và đề xuất các giải pháp quản lý hành chính nhà nước để BV&PTR bền vững ở Tây Nguyên
- Hồ Đắc Thụy Xuân Hương (2014), “Giải pháp quản lý rừng tại tỉnh
Kon Tum ", Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Nội dung luận văn đã làm rõ các khái niệm rừng, quản lý rừng, đặc điểm quản lý rừng Luận văn đã nêu nội dung của quản lý rừng bao gồm: Ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; đào tạo nguồn nhân lực cho bảo vệ và
phát triển rừng; xây dựng và tô chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng; tuyên truyền và phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Luận văn cũng đã đánh giá thực trạng quản lý rừng tại tỉnh Kon Tum và đề xuất các
giải pháp quản lý rừng tại tỉnh Kon Tum
- Nguyễn Văn Mạnh (2019), “Quản jý nhà nước về bảo vệ rừng trên
địa bàn huyện Sa Thdy, tinh Kon Tum”, Luan văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về QLNN trong lĩnh vực BVR; đánh giá thực
trạng QLNN về công tác BVR trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong những năm
gần đây và đề xuất những giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm tăng cường QLNN đối với lĩnh vực BVR của tỉnh Kon Tum trong giai đoạn tiếp
theo
- Qua nghiên cứu các công trình khoa học đã được công bố liên quan đến
đề tài luận văn, một số công bố đã nêu lên lý thuyết về quản lý nhà nước về
bảo vệ rừng Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích
Trang 16
công trình khoa học nào nghiên cứu về quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên
dia ban huyện Ngọc Hôi, tỉnh Kon Tum Do đó, bên cạnh việc tham khảo các
công trình có liên quan đến đề tài đã công bố, để phục vụ cho đề tài nghiên
cứu này, tác giả đã tự thực hiện những nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và
đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon
Tum Do đó, đề tài: Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện
Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum là cần thiết
Trang 17NUGC VE BAO VE RUNG
1.1 KHÁI QUAT VE QUAN LY NHA NUOC VE BAO VE RUN
1.1.1 Một số khá
a Khái niệm rừng
Theo điều 2 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội khóa 14,
ifm
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15/11/2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019 đã đưa ra khái niệm về rừng: “Rừng là một hệ sinh thái bao gồm
các loài thực vật rừng, động vật rừng, nắm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố
môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân
gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi
đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích
liên vùng từ 0,3ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên” [22]
b Khái niệm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
- Một số nhà nghiên cứu, học giả cho rằng: Quản lý nhà nước là một
có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ồn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của Nhà nước” [15]
~ “Bảo vệ rừng: Bảo vệ rừng là tổng thê các hoạt động của tô chức và cá nhân tác động vào rừng nhằm phòng, chống những tác động tiêu cực đến rừng
để duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng, sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố
Trang 18môi trường khác; bảo tồn đa dạng sinh học và giữ gìn cảnh quan môi trường
sinh thai
- Quản lý nhà nước vẻ bảo vệ rừng: QLNN về bảo vệ rừng là một bộ
phận của QLNN nên nó có những đực trưng vốn có, ngoài ra nó có chủ thể,
đối tượng quản lý riêng, có thể khái quát như sau: Quản lý nhà nước về BVR
là quá trình các chủ thể quản lý nhà nước xây dựng chính sách, ban hành pháp luật và sử dụng công cụ pháp luật trong hoạt động quản lý nhằm đạt được yêu cầu, mục đích BVR nhà nước đã đặt ra” [13]
1.1.2 Đặc điểm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
Rừng là đối tượng quản lý nhà nước đặc thù
“Rừng là nguồn tài nguyên có tính chất quyết định trong việc bảo vệ môi
trường sinh thái toàn cầu Rừng gắn bó chặt chẽ với đời sống của hàng tỷ
người dân sống gần rừng và trong rừng Vì vậy, công tác QLNN về BVR phải
áp dụng „ các quy định pháp luật và những cơ chế, chính sách khác nhau phù
hợp với mục đích chủ yếu đối với từng loại rừng QLNN về BVR phải tiến
hành đồng bộ các công cụ quản lý, phát huy vai trò của cộng đồng để đạt được mục tiêu và chương trình hành động BVR”
“Đặc trưng về chủ thể chịu sự quản lý:
- Chủ thé QLNN trong lĩnh vực BVR là UBND tỉnh, chủ thể trực tiếp
thực hiện quản lý hành chính nhà nước toàn bộ các hoạt động lâm nghiệp trên dia ban tỉnh trong đó bao gồm cả công tác bảo vệ rừng
- Khách thể chịu sự QLNN trong lĩnh vực BVR là tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động BVR; các khách thể chịu sự quản lý rất đa dạng, thuộc nhiều thành phần kinh tế và mỗi loại hình chủ thể có địa vị pháp lý khác nhau Các chủ rừng là khách thể chịu sự quản lý chủ yếu bao gồm: các cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân: các tổ chức kinh tế như các công ty lâm nghiệp; các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; các tổ chức, cá nhân
nước ngoài được nhà nước giao, cho thuê rừng là khách thẻ chịu sự quản lý
Trang 19của nhà nước trực tiếp và chủ yếu nhất
~Mỗi loại khách thể nói trên có những đặc trưng riêng: các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được nhà nước giao rừng, giao đất để bảo tồn
và phát triển rừng Các tổ chức kinh tế được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất đẻ phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng
rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Các hộ gia đình, cá nhân
trong nước được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đắt, cho thuê dat dé phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền sở
hữu rừng sản xuất là rừng trồng Do đó, QLNN về BVR đòi hỏi nhà nước phải chú trọng nghiên cứu, áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với những
đối tượng khách thể cụ thể Mặt khác phải coi trọng và tăng cường biện pháp giáo dục, thuyết phục và giải thích pháp luật, chế độ, chính sách của đảng, nhà nước; đồng thời kết hợp BVR với phát triển kinh tế - văn hóa nông thôn”
[3]
1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
- “Bao dam sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước
Để đảm bảo quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước trong lĩnh vực BVR thì nhà nước phải nắm giữ và sử dụng tốt các công cụ quản lý cũng như các phương pháp quản lý thích hợp Nếu sử dụng tốt các công cụ quản lý
và phương pháp quản lý thì quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước
sẽ được duy trì ở mức độ rất cao; ngược lại, nếu việc sử dụng các công cụ
quản lý không đồng bộ, các phương pháp quản lý không thích ứng thì hiệu lực
và hiệu quả quản lý trong lĩnh vực BVR sẽ suy giảm di, tình trạng vi phạm
pháp luật về BVR tăng lên Vấn đề này sẽ gây hậu quả không tốt đối với xã hội và làm suy giảm quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước trong
lĩnh vực BVR
- Bảo đảm sự phát triển bền vững
Trang 20Hoạt động QLNN trong lĩnh vực BVR phải bảo đảm phát triển bền vững về các mặt kinh tế xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng; phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của cả nước và địa phương, tuân thủ theo quy chế
quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định
~ Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
+ Bảo đảm duy trì hài hòa các lợi ích giữa nhà nước với chủ rừng; giữa
~ Đảm bảo tính kế thừa và tôn trọng lịch sử
QLNN của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định pháp
luật của nhà nước hiện hành, cũng như tính lịch sử trong QLNN về BVR qua các thời kỳ” [13]
1.1.4 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng,
- “M6t ld, sự cần thiết phải tăng cường vai trò của nhà nước về bảo vệ
rừng: Từ những đặc điểm của QLNN về BVR là đối tượng QLNN đặc thù; rừng bao gồm nhiều yếu tố đất rừng, động vật, thực vật, hệ sinh thái, vi sinh
đồng thời chủ thê chịu sự quản lý trong lĩnh vực BVR rất đa dựng, chủ yếu gồm: ban quản lý rừng đặc dụng; các tô chức kinh tế; công ty lâm nghiệp;
ban quản lý rừng phòng hộ; các tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước
giao, cho thuê rừng; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Nhà nước cần
sự tăng cường sự quản lý đối với lĩnh vực này
- Hai /4, vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ rừng: Nhà nước với tư
cách là chủ thể đặc biệt tham gia công tác QLBVR bằng việc xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách bảo vệ rừng thống nhất từ Trung ương đến địa
Trang 21phương theo từng giai đoạn cụ thể Theo đó các bộ ngành và địa phương cụ
thể hóa các cơ chế, chính sách bằng việc xây dựng quyết định, chỉ thị, kế hoạch bảo vệ rừng và có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ đem lại kết quả tốt nhất
- Ba là, quản lý nhà nước về bảo vệ rừng là nhằm thực hiện chức năng quản lý của nhà nước, sự thiết lập và thực thi những khuôn khổ thẻ chế cùng, với những quy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển
rừng Việc quản lý, sử dụng, BV&PTR phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch mang tính chiến lược, lâu dài đã được nhà nước phê duyệt Các Bộ, ngành, UBND các cấp trong quá trình quản lý phải tuân theo những yêu cầu nhất
định Yêu cầu chung là coi trọng và đề cao vai trò QLNN hướng tới mô hình nhà nước pháp quyền, QLNN trên mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế Đối với những lĩnh vực phải thể hiện quyền lực, giám sát, sự kiểm soát, điều
chỉnh của nhà nước ở lĩnh vực đó, nhằm đảm bảo các hoạt động đúng với
pháp luật, phù hợp với quyền và nghĩa vụ của các tổ chức xã hội, của mọi
công dân” [13]
1.2 NOI DUNG CONG TAC QUAN LY NHA NUOC VE BAO VE RUNG 1.2.1 Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng
“Tuyên truyền là một trong những biện pháp quan trọng, được ưu tiên hàng đầu trong công tác QLBVR Nhờ công tác tuyên truyền có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong công tác QLBVR; thu hút, khuyến khích đông đảo các tầng
lớp Nhân dân tích cực tham gia các phong trào, hoạt động quản lý, BV&PTR
gắn với việc thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động phát triển KT - XH ở địa phương; hạn chế thấp nhất các hành vi gây thiệt hại đến
tài nguyên rừng” [13]
Nội dung tuyên truyễn:
Trang 22- “Tuyên truyền về những chủ trương, đường lối của Đảng, các chính sách pháp luật; các chương trình chiến lược, kế hoạch của Nhà nước, của cấp
ủy cùng chính quyền địa phương về công tác QLBVR
- Tuyên truyền về vị trí, vai trò quan trọng của rừng với đời sống của người dân; về tác hại của việc xâm hại tài nguyên rừng đối với môi trường sống và xã hội của người dân; khuyến khích lối sống thân thiện, hài hòa với
thiên nhiên
- Trách nhiệm và hành động của cả hệ thống chính trị từ Trung ương tới địa phương, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và từng người dân trong công tác QLBVR
- Tuyên truyền về các quy định của pháp luật, hướng dẫn thực thi pháp
luật về đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm hại rừng; khuyến khích, động viên người dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm hại rừng; khai thác, vận chuyển, cất giữ, mua bán lâm sản trái pháp luật
- Nêu gương các tập thé, tô chức và cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời lên án các hành vi vi phạm trong công tác quản lý, BVR” [13]
Đối tượng tuyên truyền: Toàn bộ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang và tất cả các tầng lớp nhân dân Hình thức tuyên truyền:
~ “Tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại các điểm đông dân cư
~ Thông qua việc tô chức các hội nghị, tọa đàm, hội thảo chuyên đề, tập huấn chuyên sâu, lồng ghép trong giao ban, hội họp, sinh hoạt Đảng, đoàn thê; tổ chức hội nghị cắp huyện, xã và họp thôn, buôn, làng truyên truyền về
công tác QLBVR
~ Mở các trang chuyên mục, đưa tin, phát sóng giới thiệu các văn bản
quy định, hướng dẫn các ngành, các cấp nội dung liên quan đến việc QLBVR;
đăng tải các tin, bài, tài liệu trên báo, trang tin điện tử, tạp chí, ban tin, của co
Trang 23quan, đơn vị; niêm yết tại trụ sở, bảng tin cơ quan, tổ chức, nhà văn hóa, nhà rông, các khu dân cư; tuyên truyền thông qua hệ thống trạm truyền thanh các cấp, loa truyền thanh tại cơ sở
- Biên soạn, phát hành tập san, đĩa DVD, VCD để tuyên truyền, phổ biến tại địa bàn; tuyên truyền lưu động bằng ô tô dùng loa phát thanh nhiều thứ tiếng địa phương; xây dựng pa nô, áp phích, tờ rơi, tranh cổ động, sơn sửa bảng hiệu tuyên truyền BVR, PCCCR với các nội dung thiết thực, bố trí
những địa điểm dễ quan sát, đễ nhìn có tác dụng tuyên truyền cao
- Thông qua việc phối hợp tuyên truyền trong công tác xét xử lưu động,
xử lý vi phạm hành chính, thông qua hoạt động tiếp dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo kết hợp tư vấn hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu về công tác quản
lý, bảo vệ rừng,
- Thông qua các bài giảng, buổi nói chuyện, các buổi học ngoại khóa,
trải nghiệm thực tế thực hiện công tác giáo dục cho học sinh các cấp về tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường, giúp các em học sinh có nhận thức sâu sắc hơn về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của rừng,
~ Ngoài ra cần phát huy vai trò của những người có uy tín như già làng, trưởng bản, các Ban quản lý rừng cộng đồng do người dân bầu ra Đây là đội
ngũ nòng cốt giúp cho công tác tuyên truyền về lợi ích khi BVR đến với
người dân trong thôn, làng, bản đễ dàng và sát thực hơn” [13]
Phổ biến, giáo dục pháp luật:
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đặc biệt là tại các vùng trọng điểm
- Mở các chuyên trang, chuyên mục, đưa tin, phát sóng các buổi phổ biến, giáo dục pháp luật, giới thiệu các văn bản quy định, hướng dẫn các ngành, các cấp nội dung liên quan đến phòng cháy, chữa cháy rừng; đăng tải
Trang 24các tin, bai, tài liệu trên báo, trang tin điện tử, bản tin, tạp chí của cơ quan,
đơn vị; niêm yết tại trụ sở, bảng tin cơ quan, tổ chức khu dân cư; tổ chức các buôi phát thanh các cấp, loa truyền thanh cơ sở
~ Biên soạn, phát hành tập san, đĩa DVD, VCD đẻ, phỏ biến pháp luật tại
địa bàn; xây dựng pa nô, áp phích, tranh cỗ động, sơn sửa bảng hiệu tuyên truyền bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng với các nội dung thiết thực,
bố trí những địa điểm dễ quan sát, đễ nhìn có tác dụng tuyên truyền cao
~ Tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại các điểm dân cư tập trung hay gián
tiếp thông qua việc phối hợp phổ biển, giáo dục pháp luật trong công tác xét
xử lưu động, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp dân, giải quyết khiếu
nại, tôd cáo kết hợp tư vấn hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu về công tác
bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
*Tiêu chí đánh giá: Các hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về
bảo vệ rừng được triển khai phô biến; Số lần tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật về bảo vệ rừng; Số người tham gia tuyên truyền
1.2.2 Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
và chính sách bảo vệ rừng
“Nhà nước với tư cách là chủ thể đặc biệt thực hiện việc quản lý tài
nguyên rừng, ban hành các quy định pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã
h
én quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển nguồn tài nguyên
rừng; tổ chức thực hiện các quy định pháp luật và bảo đảm cho các quy định pháp luật đó được thực thi hiệu quả” [13] Nhóm quy định pháp luật về quản
lý tài nguyên rừng bao gồm như sau:
“Một là, các quy định pháp luật về QLNN đối với tài nguyên rừng:
- Các quy định pháp luật về bộ máy quản lý tài nguyên rừng; gồm hệ thống các cơ quan thẩm quyển chung và cơ quan thâm quyền chuyên môn quản lý tài nguyên rừng Thâm quyền chung thuộc về Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp Nhiệm vụ cụ thê của các cơ quan nhà nước này đối với việc
Trang 25quản lý và bảo vệ tải nguyên rừng được quy định cụ thể trong Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Quyết
định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác BVR, Nghị định số 01/2019/NĐ-
CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
- Các quy định pháp luật về quy hoạch, kế hoạch BVR như kỳ quy hoạch, kế hoạch, thâm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch BV&PTR
- QLNN về PCCCR, xác định rõ trách nhiệm cụ thể của từng chủ thế; từng cơ quan ở cấp Trung ương và cấp địa phương, cũng như sự phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan này
- QLNN về giao rừng, cho thuê rừng quy định rõ từng loại rừng được
giao, được cho thuê cho từng chủ thê để phục vụ các mục đích phòng hộ, gìn
giữ, bảo vệhay phát triển sản xuất, kinh doanh rừng Nhà nước xác định rõ thẩm quyền, trình tự thủ tục của các cơ quan trong việc giao rừng, cho thuê
rừng
Hai là, các quy định pháp luật về quản lý của chủ rừng đối với tài nguyên rừng:
~ Quản lý tài nguyên rừng của hộ gia đình, cá nhân xác định rõ quyền và
nghĩa vụ của chủ thể này đối với từng loại rừng được giao, được thuê
~ Quản lý tài nguyên rừng của các tô chức được giao rừng, được thuê rừng:
+ Tổ chức trong nước gồm: tô chức là đơn vị sự nghiệp quản lý rừng được giao rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế được giao rừng sản xuất, khu cảnh quan của rừng đặc dụng, v.v
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được phép thuê rừng sản xuất là rừng trồng hoặc đất rừng sản xuất chưa có rừng để đầu tư kinh doanh phát triển
Trang 26rừng; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư dự án vào trồng rừng chỉ được giao có thu tiền hoặc thuê rừng sản xuất là rừng trồng, đất trồng rừng sản xuất chưa có rừng để kinh doanh, phát triển rừng” [13]
“Pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng trong nên kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay cần được xây dựng dựa trên hệ thống các nguyên tắc sau:
- Phát triển bền vững tài nguyên rừng
~ Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan QLNN đối với vấn đề quản lý
và bảo vệ tài nguyên rừng
- Nguyên tắc kỹ thuật
- Nguyên tắc bình đẳng giữa người chăm sóc rừng và người thụ hưởng
các giá từ rừng
- Nguyên tắc pháp chế
- Căn cứ vào sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Huyện ủy, Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân huyện; Ủy ban nhân dân huyện đã cụ thể thành Chương trình công tác trọng tâm, kế hoạch tô chức thực hiện với 91 đầu việc,
phân công cụ thể: cơ quan chủ trì, cơ quan thực hiện, người chỉ đạo, thời gian hoàn thành Đồng thời giao nhiệm vụ Văn phòng Huyện ủy - Hội đồng nhân
dân - Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, đôn đốc, phối hợp thực hiện và hàng
tháng tổ chức đánh giá tại cuộc họp thường kỳ làm cơ sở nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm Thông qua việc này đã nâng cao được chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, các xã trong thực thi nhiệm vụ được giao
- Việc xây dựng các văn bản QPPL về BVR phải thống nhất, xuyên suốt
và không chồng chéo giữa các cơ quan ban hành văn bản, cũng như nhất quán giữa các cấp ban hành văn bản Các văn bản phải thể hiện được ý chí của nhà
nước, nguyện vọng của đối tượng khai thác sử dụng rừng; đồng thời nên có sự
tham khảo từ các tổ chức quốc tế, nhằm tiệm cận với các chuẩn chung của
khu vực và thế giới” [13]
Trang 27* Tiêu chí đánh giá: Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật đã ban
hành về bảo vệ rừng; Tính hợp lý của các chính sách về bảo vệ rừng; Số
lượng và tỷ lệ các xã đã triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
và chính sách về bảo vệ rừng
1.2.3 Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch quản lý bảo vệ
rừng
Công tác điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, kế hoạch bảo vệ rừng được
thực hiện theo Luật lâm nghiệp năm 2017, Luật quy hoạch năm 2017, Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Quy hoạch BV&PTR tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020, Quy hoạch sử dụng đất của
huyện giai đoạn 2016 - 2020 Quy định về kế hoạch bảo vệ rừng được quy
định cụ thể như sau:
~ Đối với quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của cả nước, Nhà nước giao cho
Bộ NN&PTNN tô chức chỉ đạo việc thực hiện;
quy hoạch kế hoạch BV&PTR của tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương
m tra, đánh giá việc thực hiện
- Đối với quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giao UBND cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thực hiện và do Bộ
'NN&PTNN kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
- Đối với quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, giao UBND cắp huyện tổ chức chỉ đạo việc thực hiện; UBND
cấp tỉnh quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
- UBND xã, phường, thị trắn tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch,
kế hoạch bảo vệ rừng của địa phương; UBND cắp huyện có trách nhiệm kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng của UBND các
xã phường quản lý trực tiếp
- Việc lập quy hoạch, kế hoạch BV&PTR dựa trên các nguyên tắc: Phù
Trang 28hợp với quy hoạch tổng thê, kế hoạch phát triển KT-XH, an ninh quốc phòng (ANQP); Phát triển lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước
và từng địa phương; Đồng bộ với việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt Quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của các cấp phải bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ của các cấp xã huyện tỉnh và cả nước
*Tiêu chí đánh giá: Số lượng các văn bản hướng dẫn lập chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; Sự phù hợp của chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch bảo vệ rừng; Số lượng xã đã lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo
vệ rừng
1.2.4 Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển đổi mục đích
sử dụng rừng, giao khoán bảo vệ rừng,
a Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
“Theo điều 14, Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng:
- Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất; diện tích rừng hiện có tại địa phương
- Không chuyên mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng
khác, trừ các dự án quan trọng quốc gia, dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết khác được Chính phủ phê duyệt
- Không giao, cho thuê đối với diện tích rừng đang xảy ra tranh chấp
- Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện
tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư
- Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dung đất, thu hồi đất
- Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phủ hợp với thời hạn, hạn
mức giao đất, cho thuê đất
- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa
Trang 29phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao
rừng, cho thuê rừng
- Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống
gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật”
[22]
b Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyễn mục đích sứ dụng
rừng sang mục đích khác, thu hôi rừng
*UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức; cho thuê
đất đề trồng rừng sản xuất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam
UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giao rừng, chuyên mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư; cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân” [30],
e Giao rừng
“Giao rừng là một trong các hình thức cơ bản Nhà nước thực hiện việc
trao quyền sử dụng rừng cho các đối tượng trong xã hội là các chủ rừng gồm
các doanh nghiệp, tô chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
Tùy theo từng loại hình rừng mà Nhà nước giao rừng không thu tiền sử
dụng rừng cho các đối tượng phù hợp để quản lý và sử dụng Cụ thể:
~ Đối với rừng đặc dụng:
+ Giao BQL rừng đặc dụng quản lý vườn quốc gia; khu dự trữ thiên
nhiên; khu bảo tổn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan; rừng giống quốc gia; vườn thực vật quốc gia
Trang 30
+ Giao rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia
cho các tổ chức khoa học và công nghệ, đảo tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm
nghiệp quản lý
+ Giao BQL rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang quản lý và
sử dụng khu bảo vệ cảnh quan (rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) xen kẽ trong diện tích rừng được giao
+ Giao cho cộng đồng dân cư các khu rừng tín ngưỡng mà họ đang
quản lý và sử dụng theo truyền thông
+ Giao cho tô chức kinh tế, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo,
giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp trong nước đối với rừng giống quốc gia xen kẽ trong diện tích rừng được giao
+ Đối với rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư, giao cho
cộng đồng dân cư cư trú trên địa bàn có rừng quản lý và sử dụng
~ Đối với rừng sản xuất giao cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có diện tích rừng; đơn vị vũ trang;
Trang 31các BQL rừng đặc dung, BQL rừng phòng hộ đối với diện tích rừng sản xuất
xen kẽ trong diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được giao cho BQL
rừng đó”[30]
d Cho thué rieng
“Cho thuê rừng là hình thức Nhà nước thực hiện trao quyền sử dụng
rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng rừng (sản xuất lâm
nghiệp; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí) thông qua hợp đồng cho thuê rừng, có thu tiền sử dụng
rừng
Loại rừng mà Nhà nước cho thuê là rừng sản xuất, là rừng tự nhiên hoặc
rừng trồng Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng có thể trả tiền thuê
rừng một lần hoặc hằng năm” [30]
e Chuyển mục đích sử dụng rừng
“Đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng Nhà nước chủ trương không cắm tuyệt đối, nhưng khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác cần phải tính toán kỹ lưỡng, chỉ chuyển mục đích sử dụng khi thực
sự cần thiết nhằm mục đích đem lại lợi ích cao nhất cho người dân và cộng
đồng; đảm bảo các điều kiện:
~ Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác phải thống nhất, phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Có chủ trương chuyên đôi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cơ quan có thâm quyền quyết định; cụ thể:
+ Đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ
biên giới từ 50ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn biển từ 500ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000ha trở lên do
Quốc hội quyết định chủ trương;
Trang 32+ Đối với rừng đặc dụng dưới 50ha; rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ biên giới từ 20ha đến dưới 50ha; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
và rừng phòng hộ chắn sóng, lắn biển từ 20ha đến dưới 500ha; rừng sản xuất từ 50ha đến dưới 1.000ha do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương;
+ Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lắn biển dưới 20ha; rừng sản xuất dưới 50ha; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân
cư do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương;
~ Có dự án đầu tư được cấp có thâm quyền quyết định
- Chủ dự án được giao đất, cho thuê đất có chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác phải có phương án trồng rừng thay thế được phê
duyệt với diện tích trồng thay thế bằng diện tích rừng bị chuyển mục đích sử
dụng đối với rừng trồng và bằng ba lần diện tích rừng bị chuyển mục đích sử
dụng đối với rừng tự nhiên hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền
trồng rừng thay thế (Số tiền nộp bằng diện tích rừng phải trồng thay thế nhân
với đơn giá cho 01ha rừng trồng do UBND cấp tỉnh quyết định) vào quỹ bảo
vệ và phát triển rừng ở cấp tỉnh trong trường hợp chủ dự án không tự trồng rừng thay thế” [30]
ø Thu hồi rừng
Theo điều 22, Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định cụ thể các trường hợp bị thu hồi rừng như sau:
- “Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về
lâm nghiệp;
- Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12
tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, trừ trường hợp bất kha
Trang 33kháng được cơ quan nhà nước có thâm quyền xác nhận;
* Tiêu chí đánh giá: Số hộ gia đình, cộng đồng dân cư được giao đất,
giao rừng bảo vệ; Số diện tích rừng được chuyển mục đích sử dụng, được thu
hồi; Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, quy định thực hiện
giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng; Diện
tích rừng đã giao, đã cho thuê, đã thu hồi
1.2.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vỉ phạm trong quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
Đây là nội dung thể hiện chức năng kiểm tra, giám sát của Nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp Xử lý sai phạm là biện pháp giải quyết của các cơ quan Nhà nước khi có hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp Xử lý vi
phạm có thể bằng hình thức xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự
Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về BVR trên địa bàn nhằm đảm bảo cho việc quản
lý, sử dụng rừng được tuân thủ theo đúng pháp luật Quá trình thanh tra, kiểm
tra, giám sát ngoài việc phát hiện những sai phạm để xử lý còn có tác dụng
chấn chỉnh lệch lạc, răn đe những hành vi vi phạm pháp luật của các đối
tượng, ngăn ngừa những sai phạm có thể xảy ra; giúp phát hiện những sơ hở
Trang 34
trong cơ chế quản lý, phát hiện và xử lý các hành vi sai phạm, kiến nghị biện
pháp khắc phục và phòng ngừa, đồng thời phát huy những ưu điểm, các nhân
tố tích cực thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong công tác QLBVR Ngoài
ra, cũng có thể phát hiện những điều bất hợp lý trong chủ trương, chính sách
và pháp luật để có kiến nghị bổ sung chỉnh sửa kịp thời Thanh tra, kiểm tra
có thể thực hiện thường xuyên và đột xuất
Lực lượng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi
phạm về BVR là các cơ quan chuyên môn được nhà nước trao quyền như: Cơ
quan kiểm lâm các cấp, các lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, UBND các
cấp và các chủ rừng
“Các nội dung, hình thức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm:
~ Tổ chức các đợt kiểm tra, tuần tra, truy quét các điểm khai thác, buôn bán, săn bắt, vận chuyển lâm sản, động vật hoang dã trái phép; lập các chốt
chặn và kiểm tra ở các cửa ngỏ ra vào rừng; phát hiện và ngăn chặn kịp thời
các hành vi chặt phá, lắn chiếm, khai thác rừng trái phép, vi phạm các quy định về PCCCR
~ Tổ chức kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp ở địa phương; thực hiện việc kiểm
tra, rà soát hiện trạng rừng và đắt lâm nghiệp được giao theo đúng thực tế
~ Thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân trong trong việc tổ chức thực hiện khoán rừng tự nhiên, rừng trồng, đất rừng; vườn cây ăn quả
lâu năm, diện tích mặt nước theo quy định của pháp luật
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về QLBVR đối với tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý
rừng, phát triển rừng, BVR theo thâm quyền
Trang 35kịp thời, tổ chức ngăn ngừa hành vi phá rừng
+ Xử lý vi phạm hành chính và hình sự đối với chủ rừng được Nhà nước giao quản lý rừng nhưng để vi phạm các quy định trong lĩnh vực lâm nghiệp
Đồng thời, xử lý trách nhiệm cá nhân và người đứng đầu thiếu trách nhiệm,
không phát hiện ngăn chặn kịp thời vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp
+ Kiểm tra các cơ sở chế biến lâm sản, mộc dân dụng nhằm quản lý
chặt chẽ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ để truy xuất nguồn gốc lâm sản” [13]
* Tiêu chí đánh giá: Số đợt thanh tra, kiểm tra, tuần tra, truy quét và giám sát thường xuyên, đột xuất; Số vụ VPPL về BVR được phát hiện; Khối
lượng gỗ vi phạm; Tổng số tiền phạt; Tổng số tiền thu được từ bán đấu giá
các tang vật tịch thu sung công quỹ Nhà nước
1.3 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY NHA NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
~_ Điễu kiện tự nhiên
“Các yếu tố về điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, nhiệt
Trang 36độ, lượng mưa, khí hậu, thuỷ văn có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động quản
lý nhà nước trong bảo vệ rừng thông qua ảnh hưởng đến sự phát triển và chất lượng của rừng cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động BVR
Về ảnh hưởng đến sự phát triển và chất lượng rừng: Các yếu tố vẻ nhiệt
độ, lượng mưa, khí hậu quyết định đến hệ sinh thái rừng Sự thay đổi các yếu
tố trên cũng như một số các yếu tố khác (đất đai, sông, suối, lòng hô thủy
điện) có thê làm thay đôi các loài động thực vật cũng như thay đôi tốc độ phát triển của rừng
Về ảnh hưởng đến công tác BVR: Tác động của điều kiện tự nhiên đến công tác BVR có thể thể hiện trên các khía cạnh khác nhau Ví dụ như lượng mưa và hệ thống thuỷ văn có tác động quyết định tình hình khô hạn và ảnh hưởng đến công tác phòng cháy chữa cháy, địa hình phức tạp có thể ảnh hưởng đến hoạt động di chuyển, tuần tra bảo vệ rừng” [13]
~_ Điều kiện kinh tế:
“Rừng mang lại các lợi ích kinh tế lớn như gỗ, lâm sản ngoài gỗ, động
vật rừng, thực vật rừng, đặc biệt là những loài gỗ quý và các đặc sản động vật,
thực vật rừng có lợi nhuận cao Đây cũng là nguyên nhân thúc đầy tình
sử dụng khác Thực tiễn tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nước châu Phi (Ghana, Gambia ), các nước Trung Mỹ (Guatemala,
Trang 37Bolivia ) hoặc các nước phát tiên như Hàn Quốc, mở rộng sản xuất nông
nghiệp và nhu cầu phát triển kinh tế là những nguyên nhân chính dẫn đến mắt
rừng” [13]
~_ Điều kiện vẻ xã hội
“Pagdee và các cộng sự (2006) đã chỉ ra rằng các yếu tố đặc trưng của
cộng đồng là một trong các yếu tố quan trọng tác động đến sự thành công của
các chương trình quản lý rừng [5] Những yếu tố đặc trưng được đề cập nhiều
nhất trong các nghiên cứu như quy mô cộng đồng, vị trí địa lý (gần/xa rừng),
tốc độ tăng dân số, mức độ di dân, mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương và những người bên ngoài, sự đa dạng về văn hoá xã hội, điều kiện kinh tế của cộng đồng dân cư, kinh nghiệm hợp tác của cộng đồng hoặc thực hành truyền thống (ví dự, cộng đồng dân cư lưu giữ các tập quán, kỹ thuật canh tác truyền thống) Mặc dù vậy, các yếu tố này không có tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp đến cơ chế chức năng của các biến khác
Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng 60% dân số sống ở khu vực nông thôn
có sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên Hiện tại đất canh tác ở nhiều địa phương còn thiếu hụt nghiêm trọng, điều kiện đời sống ở các vùng sâu vùng xa rất thấp, nhiều gia đình thuộc diện đói nghèo, vì thiếu đất canh tác, thiếu vốn đầu tư những người nghèo đói thường phải đến sinh sống tại những nơi có điều kiện thuận lợi mà cần ít vốn đầu tư thông qua việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên rừng để duy trì cuộc sống làm cho nguồn tài nguyên bị suy giảm nhanh chóng nên luôn xảy ra sự xung đột trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, kinh tế - bảo vệ rừng, bảo
vệ môi trường Thực tiễn nhiều năm qua diện tích rừng bị tàn phá, thu hẹp
nhanh chóng bởi bàn tay con người, nguyên nhân cụ thể do: Phá rừng đẻ khai phá đất đai sản xuất, làm nhà ở của người dân, đặc biệt là người dân đồng bào
dân tộc thiểu số ở miền núi, phá rừng để khai thác gỗ, củi để bán, để lấy đất
Trang 38
canh tác đang là vấn đề gây bức xúc cho xã hội và cho hoạt động quản lý của nhà nước trong lĩnh vực BVR Do đó các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã hội của từng địa phương là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
Sự phát triển bền vững hiện nay cần bảo đảm sự cân bằng, hài hòa giữa
sự phát triển KTXH với bảo vệ môi trường sống trong đó có BVR” [13]
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ rừng đóng vai trò quan
trọng và ảnh hưởng trực tiếp trong công tác QLBVR, đảm bảo sự nhất quán
trong công tác chỉ đạo quản lý bảo vệ rừng theo chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn được quy định Qua đó, phát huy được sức mạnh của hệ thống
quản lý từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo hiệu quả trong công tác QLBVR.
Trang 39CHUONG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE BAO VE RUNG 'TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HÒI TỈNH KON TUM
2.1 CAC DAC DIEM ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY BAO
VE RUNG TREN DIA BAN HUYEN NGỌC HỘI, TINH KON TUM
2.1.1 Dac diém
Nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Kon Tum, ngã ba Đông Dương, có cửa khẩu
lý, điều kiện tự nhiên
quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc Hồi có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng,
an ninh và hợp tác phát triển kinh tế, kết cấu hạ tầng từng bước được nâng cấp đồng bộ Ngọc Hồi có tiềm năng, lợi thể để phát triển nhanh và bền vững Việc phân tích và đánh giá một cách bao quát, toàn diện về điều kiện tự nhiên
và kinh tế - xã hội là cơ sở quan trọng để Ngọc Hồi hoạch định chiến lược
phát triển phù hợp, khai thác hiệu quả những lợi thế, tiềm năng sẵn có, kết
hợp hài hòa giữa phát huy nội lực và tranh thủ hỗ trợ của trung ương, tỉnh, tạo
thành sức mạnh tổng hợp trong quá trình phát triển và hội nhập
a Vị trí địa lý
Huyện Ngọc Hồi nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Kon Tum, cách trung tâm thành phố Kon Tum khoảng 60 km theo Quốc lộ 14 Ngọc Hồi có diện tích tự nhiên 83.936,22ha, chiếm 8,6% diện tích toàn tỉnh Phía Bắc: Giáp
huyện Đăk Glei; Phía Nam: Giáp huyện Sa Thầy; Phía Đông: Giáp huyện Đãk Tô và huyện Tu Mơ Rông; Phía Tây: Giáp nước Lào và Campuchia với
chiều dài 62,7km
- Toa dé dia ly:
+ Vid6 Bac: Tir 14°30°10” dén 14°S7°10”
+ Kinh d6 Dong: Tir 107°30°45” dén 107°47°35”
~_ Vị trí địa lý: Xem hình
Trang 40ĐÃN ĐÔ HÃNH CHÍNH HUYỆN NGỌG HÔI
Hình 2.1: Sơ đồ hành chính huyện Ngọc Hồi
(Ngun: UBND huyện Ngọc Hi)
b Địa hình
Huyện Ngọc Hồi nằm trong khu vực địa hình núi trung bình và khu vực
thấp của tỉnh Kon Tum Nhìn chung địa hình của huyện cao ở phía Đông -
Bắc, Tây - Tây Nam và thoải dần theo hướng Đông Nam Độ dốc các sườn
núi từ 150 đến 250m Địa hình của huyện được chia thành 3 dạng chính: