Luận văn Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum có cấu trúc gồm 3 chương trình bày cơ sở lý luận quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum; giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRUONG DAI HQC KINH TE
TRUONG VAN HAI
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUÒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG NONG NGHIEP TAI TINH KON TUM
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
Mã số: 834 04 10
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ BAO
Đà Nẵng - Năm 2021
Trang 2
thực và chưa từng được
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trun}
ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tai
BẢN TỪ NGUÔN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 13
1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUON VON NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC .e-ec T3
1.12 Đặc
iểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 1S
1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngi ngân sách
Trang 41.2.4 Công tác đấu thầu
1.2.5 Quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản 33
1.2.6 Thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ
235
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm trong đầu tư xây dựng co
1.3 NHỮNG NHÂN TO ANH HUONG DEN QUAN LY DAU TU’ XAY DUNG CO BAN TU’ NGUON VON NGAN SACH NHA NUGC TRONG NÔNG NGHIỆP
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 222222cczrrtrrrrrrrtrrrrrrrerrrrseesreeerrer 3Đ 1.3.2 Tình hình kinh tế
1.3.3 Tình hình xã hội
KET LUẬN CHUONG 1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUÒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG
DAC DIEM DIEU KIEN TU NHIEN KINH 1 TẾ ) XÃ HỘI ẢNH HƯỚNG ĐỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUÒN
VON NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
quản lý đầu tư xây dung cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong
nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum te 56
Trang 5TUM 57 2.2.1 Thực trạng ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
bản từ vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiép
tổng dự toán và quyết định đầu tư
2.2.4 Thực trạng công tác đấu thâu
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình
2.2.6 Thực trạng công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VE CONG TAC QUAN LY DAU TU’ XAY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỎN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NONG NGHIEP TINH KON TUM TRONG THOI GIAN QUA - 2.3.1 Những kết quả đạt được 22222222tceeerrrrreerrrceee TR 2.3.2 Những mặt hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế M KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUÒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH KON TUM 84
Trang 63.2.1 Hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy
3.2.3 Hoàn thiện công tác lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật -
3.2.4 Hoàn thiện công tác đái
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu công
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7
1 |xpcB Xây dựng cơ bản
2 |NSNN Ngân sách Nhà nước
3 |UBND Ủy ban Nhân dân
4 |HĐND Hội đồng Nhân dân
5 |NSTW Ngân sách Trung ương
7 |CNH-HĐH | Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
8 |KHDT Kế hoạch đầu tư
9_ |KT-XH Kinh tế - xã hội
10 |GPMB Giải phóng mặt bing
11 |QLNN Quản lý nhà nước
Trang 8
Lực lượng lao động từ 15 tuôi trở lên phân theo giới tính
?4 và theo thành thị, nông thôn “4
3.5, | Thông kể một số văn bản về quản lý đâu tư xây dựng co |
bản do địa phương ban hành
Kết quả khảo sát về ban hành và tô chức thực hiện văn
2.6 | bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong |_ 60
nông nghiệp
2.7 | Quy hoạch thủy lợi tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 [ 62
ag | Quy hoach phat trign giao thông nông thôn đến nim |
2020
Kết quả khảo sát công tác lập và giao kế hoạch đầu tư
2.9 |xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong nông| 63
Kệt quả khảo sát công tác lập và giao kê hoạch đâu tư
2.13 |xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong nông| nghiệp 68
Trang 9
314, | Bing tông hợp các hình thức lựa chọn nhà thâu XDCB
trong nông nghiệp
315, | Bảng tổng hợp kết quả đấu thâu XDCB trong nông|
nghiệp
2.16, | KẾP quả Khảo sit công tác đấu thâu trong đầu tư xây| „
dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp
+4, | Tình hình thực hiện kiểm tra dự án đầu tư XDCB trong |_„,
nông nghiệp
Kết quả khảo sát công tác quản lý chất lượng và nghiệm
2.18 | thu công trình xây dựng bằng nguồn vốn NSNN trong|_ 73
nông nghiệp
Tình hình quyết toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Kết quả khảo sát công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản
Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư XDCB
Bảng thống kê thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng
993, | Kết quả Khảo sắt công tác thanh tra, kiếm tra và xử lí vi| „„
phạm
3.1 | Mục tiêu đầu tư giao thông nông thôn đến năm 2030 §7 3.2 | Mục tiêu đâu tư thủy lợi đến năm 2025 §7
Trang 10
2.3 | triển và đầu tư XDCB trong nông nghiệp trên địa bàn | tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 - 2019 51
Trang 11
Trong giai đoạn 2015-2019, kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đã đạt được
những thành tựu quan trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các lĩnh vực
công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần lĩnh vực nông lâm thủy sản
Môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện Bên cạnh đó, vẫn còn một số tồn
tại, hạn chế như: Tăng trưởng kinh tế không đạt kế hoạch; thu ngân sách
không đạt dự toán; giải ngân vốn đầu tư công không đạt kế hoạch, tiến độ đầu
tư các dự án trọng tâm của tỉnh còn chậm; tình trạng vi phạm về quy hoạch,
đất đai, xây dựng và trật tự đô thị chưa được xử lý dứt điểm; cải cách hành
chính và môi trường đầu tư kinh doanh chậm cải thiện Chất lượng nguồn
nhân lực còn thấp
Đầu tư XDCB là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, đặc biệt là đối với ngành nông nghiệp Là
một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, Kon Tum có điều kiện thuận lợi để phát
triển ngành nông nghiệp, tạo đà cho kinh tế - xã hội địa phương phát triển
Trong đó, đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong nông nghiệp là một vấn đề hét sức quan trọng Vì vậy, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN trong nông nghiệp phải luôn là một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát
triển của địa phương
Theo đánh giá của UBND tỉnh Kon Tum, trong thời gian qua, công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư các dự án
Trang 12vực nông nghiệp rất bức thiết cả vẻ lý luận và thực tiễn Với ý nghĩa đó, tác giả chọn “Quản lý đâu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum” làm đề tài luận văn chuyên ngành quản
lý kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tong quát của đề tài là nhằm làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng về quản lý ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum trong thời gian đến
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
~ Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dung
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
~ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon
Trang 13thuỷ lợi, hệ thống điện, đường giao thông, trường học, trạm xá, hệ thống
thông tin liên lạc, kho tàng, bến bãi, chợ, hệ thống cung cấp nước sạch Tuy
nhiên, luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu vào hai lĩnh vực: giao thông
nông thôn và hệ thống thủy lợi
+ Về mặt không gian: Trong phạm vi địa bàn tỉnh Kon Tum
+ Về mặt thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm
2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Khung nghiên cứu của luận văn
Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình liên tục kể từ giai đoạn
chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án cho đến giai đoạn kết thúc xây dựng,
đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Theo đó quá trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước trong ngành nông nghiệp bao
gồm 5 khâu: () Quy hoạch, kế hoạch; (ii) Lập, thâm định, phê duyệt thiết kế,
dự toán xây dựng; (iii) Triển khai, đấu thầu các dự án ĐTXDCB; (iv) Nghiệm
thu và quản lý chất lượng công trình; (v) Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
XDCB Trong phạm vi luận văn này tác giả tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà
nước đối với các khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Quá trình này diễn ra dưới tác động của các yếu tố về môi trường luật pháp, cơ chế chính
sách; công tác tổ chức quản lý; năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của nhà nước Đây chính là khung nghiên cứu của luận văn
4.2 Phương pháp thu thập số liệu:
-_ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Luận văn tiến hành thu thập các dữ liệu từ báo cáo kinh tế xã hội 5 năm
Trang 14
2019) của UBND tỉnh; các số liệu do Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị
chức năng của tỉnh cung cấp có liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
-_ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Để thu thập số liệu sơ cấp phục vụ cho việc đánh giá công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum, luận văn tiến hành khảo sát cán bộ, công chức một số đơn vị có liên quan đến lĩnh vực
quản lý XDCB, các chủ đầu tư và các nhà thầu trên địa bàn tỉnh về các nội
dung: Công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp; Công tác lập và giao kế hoạch đầu
tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN; Công tác lập, thẩm định, phê
duyệt dự án; Công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế - dự toán; Công tác
thấm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và lựa chọn nhà thầu; Công tác quản
lý tiến độ thi công, lắp đặt thiết bị; Công tác quản lý khối lượng thi công;
Công tác quản lý chất lượng công trình và nghiệm thu đưa công trình vào sử
dụng; Công tác quyết toán công trình; Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
và Việc phối hợp giữa các đơn vị liên quan
+ Đối tượng khảo sát: là các cán bộ, công chức trong các đơn vị có liên quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Xây dựng; Sở
Giao thông vận tải và Kho bạc Nhà nước tỉnh Các chủ đầu tư và các nhà thầu
ở các đơn vị: Công Ty Cổ Phần Khai Thác và Xây Dựng Thủy Lợi Kon Tum,
Công ty TNHH tư vấn xây dựng cầu đường Kon Tum, Ban Quản lý khai thác các công trình thủy lợi tỉnh Kon Tum, Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phó
Kon Tum, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đăk Hà
+ Phương pháp chọn mẫu: Tác giả đã tiến hành lựa chọn hình thức chọn
Trang 15trả lời bảng câu hỏi
nhiên đảm bảo tính khách quan, ít tốn thời gian và chỉ phí để thu thập thông
tin
„ mỗi đơn vị
: Sở Kế hoạch
+ Kích thước mẫu: Tác giả đã thực hiện khảo sát 100 phi
khảo sát 10 phiếu Trong đó, các đơn vị quản lý nhà nước gi
và Đầu tư; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải và
Kho bạc Nhà nước tỉnh Các chủ đầu tư và các nhà thầu gồm các đơn vị:
Công Ty Cổ Phần Khai Thác và Xây Dựng Thủy Lợi Kon Tum, Công ty TNHH tư vấn xây dựng cầu đường Kon Tum, Ban Quản lý khai thác các công, trình thủy lợi tỉnh Kon Tum, Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Kon
Tum, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đăk Hà
+ Thời gian khảo sát: Trong thời gian từ 25/11/2020 đến 25/12/2020
Với mỗi phiếu khảo sát, tác giả đều gặp trực tiếp các đối tượng được hỏi và trao đổi thông tin chỉ tiết về nội dung phỏng vấn, nhằm giúp các đối tượng
được hỏi nắm được các mục tiêu của khảo sát, từ đó đưa ra các ý kiến đánh giá khách quan và phù hợp nhất
Với 100 phiếu phát ra, kết quả tác giả đã thu hồi được 90 phiếu, trong đó
44 phiếu là của cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn về đầu tư XDCB của tỉnh (chiếm 48,9%), 46 phiếu là của cán bộ, nhân viên của các chủ
đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu trên địa bàn tỉnh Kon Tum (chiếm
51,1%)
'Về giới tính, trong số 90 phiếu nhận được có 53 là của nam giới (chiếm
58,9%), 37 phiếu là của nữ giới (chiếm 41,19%)
Các phiếu sau khi thu hồi được tác giả rà soát, thống kê, tổng hợp, tiến
Trang 16được định sẵn bằng các kỹ thuật thống kê mô tả hay tính tần suất
4.3 Phương pháp phân tích:
Luận văn đã sử dụng phương pháp thống kê làm phương pháp chính yếu
để làm nỗi bật kết quả của chủ đề nghiên cứu:
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin qua ba nguồn đó là:
Dùng dữ liệu thứ cấp của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn; Dữ liệu
sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát; Dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách, báo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các
tô chức, hiệp hội
Phương pháp so sánh, tổng hợp: Luận văn phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu thông kê về tình hình thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2015 dén
2019 Từ đó đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum trong
thời gian tới
5 Téng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện đề tài “Quản lý đầu w xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân
sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum”, tác giả đã tham khảo
sách, giáo trình, tài liệu và các luận án, luận văn và các nghiên cứu khoa hoc
có liên quan, cụ thể như sau:
- Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế năm 2005 của Đỗ Hoàng Toàn,
Mai Văn Bưu, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Giáo trình gồm hai phần, 7
chương Giáo trình đã cung cấp những kiến thức vẻ lý luận, khái quát cơ bản,
có tính hệ thống của bộ môn Quan lý nhà nước về kinh tế Trong đó, tập trung nghiên cứu tổng quan về quản lý nhà nước về kinh tế; quy luật và nguyên tắc
Trang 17
quyết định trong quản lý nhà nước về kinh tế; bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế và cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế [3]
- Giáo trình Kinh tế nông nghiệp năm 2006 của Vũ Đình Thắng, Trường
đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Hà Nội Giáo trình gồm 13 chương
Chương 1 giới thiệu tổng quan về nông nghiệp và đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu môn học Chương 2 trình bày về hệ thống quan hệ sản xuất của nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Chương 3 trình bày khái quát những cơ sở lý thuyết kinh tế học vi mô nông nghiệp Các chương 4,5,6,7,8.9 và 10 trình bày toàn bộ những vấn đề kinh tế học thuộc lĩnh vực sản xuất thương mại của nông nghiệp Chương 11 trình bày riêng về những kiến thức quản lý vĩ mô nông nghiệp Chương 12 và Chương 13 là các chương kinh tế học ngành trồng trọt và chăn nuôi Giáo trình đã trình bày tổng quan về kinh tế nông nghiệp, quan hệ sản xuất trong
nông nghiệp Việt Nam, phát triển lực lượng sản xuất, thị trường tiêu thụ nông
san [13]
- Luận án Tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Bình năm 2012 về đề tài
“Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” Luận án đã chọn góc tiếp cận quản lý nhà nước theo các khâu của quá trình đầu tư XDCB Theo đó, năm
khâu kế tiếp nhau của quá trình đầu tư XDCB là xây dựng quy hoạch, kế
hoạch; lập, thắm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu,
thâm định chất lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán vốn được nghiên cứu dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT [2]
Trang 18Thành phố Hà Nội đến năm 2020” Luận án đã chỉ ra được nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách ở địa phương, bao gồm: Phân cấp trong công tác quy hoạch; Phân cấp trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB; Phân cấp trong công tác phân bỏ và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB; Phân cáp trong chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thâm định và quyết định đầu tư dự án; Phân cấp trong công tác quyết toán, theo dõi, kiểm tra, giám sát công trình
đầu tư Luận án đã đưa ra những luận giải về nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB, gồm: Các văn bản pháp luật tác động đến quá trình phân cấp quản lý đầu tư XDCB và sự tác động của các quy định phân cấp nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng như tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy quản lý Nhà nước đến quá trình phân cấp đầu tư XDCB của các địa
phương [12]
- Luan án tiến sỹ năm 2019 của tác giả Nguyễn Văn Thập: “Quản lý đầu
tư xây dựng bản bằng vốn Ngân sách Nhà nước trong ngành công an Việt
Nam” cho thấy các ngành, các lĩnh vực sử dụng NSNN đã có quy định, những,
cơ chế chính sách về quản lý đầu tư xây dựng hết sức cụ thể, rõ ràng và hiệu
quả Luận án đã nghiên cứu và đưa ra quan niệm, làm rõ đặc thù quản lý đầu
tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an Trên cơ sở đó, luận án luận giải nội dung quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an
dưới góc độ kinh tế chính trị học Đó là, (i) xây dựng quy hoạch và kế hoạch
đầu tư XDCB; (ii) tổ chức thực hiện đầu tư XDCB; (iii) kiểm tra, thanh tra đầu tư XDCB Luận án cũng phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý
Trang 19
- Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh năm 2013 của Phạm Thị Hồng
Hạnh “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Quảng Ninh bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước giai đoạn đến 2015” Luận văn đi sâu phân tích những
hạn chế trong công tác quản lý ĐTXDCB ở Quảng Ninh nhất là mở rộng phân công, phân cấp đầu tư nhưng chưa gắn với trách nhiệm về rủi ro đầu tư, phân lầu tư XDCB chưa phù hợp với phân cấp nguồn thu và quản lý đô thị,
dẫn tới đầu tư tràn lan, dàn trải, đầu tư vượt khả năng cân đối về nguồn von;
cơ chế trách nhiệm tập thê tỏ ra kém hiệu quả và bị lợi dụng danh nghĩa tập
thể; mở rộng đối tượng trong giao quyền chủ đầu tư nhưng chưa gắn với năng, lực quản lý của đối tượng được giao quyền chủ đầu tư [7]
- Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế năm 2018 của Nguyễn Việt Vuong
“Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Bình” đã cho thấy các địa phương trong cả nước, cũng như các tỉnh miền trung đã triển khai thực hiện hoạt động quản lý
ĐTXDCB từ nguồn NSNN khá chặt chẽ Mức độ phân cấp cho Giám đốc Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện/Thành phố tùy theo điều kiện
cụ thể của từng tỉnh Việc phân cấp quản lý đều gắn với trình độ năng lực của
cán bộ của từng cấp Các nghiên cứu cũng chỉ ra những ưu điểm của việc áp
dụng phân cấp quản lý dự án đầu tư đã tạo điều kiện giành quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm cho các cấp ở cơ sở và các chủ đầu tư Tuy nhiên, cũng còn bộc lộ một số nhược điểm do trình độ cán bộ ở cơ sở còn thiếu và
chưa đáp ứng yêu cầu về năng lực [1§]
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng,
cơ bản bằng nguồn vốn NSNN ở cấp huyện thuộc Hà Nội” năm 2011 của tác
giả Nguyễn Huy Chí Luận văn đã đánh giá khá toàn diện về lĩnh vực quản lý
Trang 20
ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN Hệ thống hoá, bỗ sung thức để hình
thành cơ sở khoa học của việc QUNN đối với hoạt động quản lý dự án thực
thi các dự án đầu tư bằng vốn NSNN Đưa ra nhận định, đánh giá về thực
trạng hoạt động quản lý dự án, thực thi các dự án đầu tư bằng vốn NSNN và
thực trạng QLNN đối với hoạt động quản lý dự án Đề xuất những kiến nghị
và biện pháp nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc QLNN đối với hoạt động
quản lý dự án nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN Tác giả luận văn cho rằng QLNN về lĩnh vực ĐTXD bằng vốn NSNN là một công cụ, một phương thức quản lý tài chính và chất lượng công trình ĐTXD bằng vốn NSNN có hiệu
quả cao [4]
- Bài viết của Vương Đình Huệ (2012) trên Tạp chí Tài chính online:
“Định hướng, giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn” đã nêu ra những định hướng, giải pháp
nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đó là:
phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát
triển nhanh kinh tế nông thôn, đây mạnh xây dựng nông thôn mới, không
ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân là những nội dung
quan trọng để thực hiện tốt nhất các giải pháp phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn theo Chiến lược phát triển kinh tế -xã hội 2011 - 2020 và Nghỉ quyết Đại hội XI của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn §]
- Bài viết của tác giả Lại Văn Lương và cộng sự (2016) đăng trên Tạp
chí Khoa học công nghệ xây dựng số 29, 06-2016: “Quản lý thực hiện hợp
đồng xây dựng ở Việt Nam: Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng" Bài viết
phân tích nội dung công tác quản lý hợp đồng xây dựng theo các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời chỉ ra các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh
hưởng đến công tác này để đề xuất những khuyến nghị cho công tác quản lý
Trang 21
lượng công trình xây dựng liên quan đến hợp đồng xây dựng; Quản lý khối lượng và giá hợp đồng xây dựng [9]
~ Bài viết của tác giả Nguyễn Quốc Toản (2018) đăng trên Tạp chí Kinh
tế xây dựng số 01/2018: “Đánh giá về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Ưiệt Nam” Tac giả cho rằng: Đặc thù hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước được giao cho các chủ đầu tư thay mặt quản lý, quá trình thực hiện liên quan đến nhiều lĩnh vực phức tạp như quy hoạch, đất đai, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành, hiệu quản lý kinh tế xã
h
vốn nhà nước cần được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để dam
là nguồn lực dễ thất thoát, lãng phí Do đó, những dự an DTXD str dung
bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chỉ phí và đạt được hiệu quả dự án Bài viết đánh giá chất lượng quản lý nhà nước đối với ĐTXD sử dụng vốn nhà nước từ đó đề xuất định hướng giải pháp nâng cao chất lượng công tác này [15]
Mặc dù các công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập đến các vấn đề về nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNNỀ
nhưng chủ yếu tập trung vào quản lý ở tầm tổng thê, vĩ mô Một số nghiên
cứu giải quyết những vấn đề cụ thể của ngành, địa phương ngay trong thời điểm nghiên cứu đó nhưng lại nảy sinh những vấn đề khác cần giải quyết
trong thời gian dài Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều đưa ra giải
pháp tăng cường phân cấp quản lý đầu tư xây dựng Tuy nhiên, việc tăng cường phân cấp được thực hiện ở một số địa phương, một số ngành chưa phát
huy được hiệu quả Đi cùng với việc cải cách giảm thiểu thủ tục hành chính là
vấn u tư dàn trải, nợ đọng XDCB Thực tế ở một số địa phương, một số ngành, nhiều công trình thi công đở dang, kéo dài, hiệu quả đầu tư thấp, ở
Trang 22nhiều công trình giá trị khối lượng hoàn thành chưa được thanh toán lớn hoặc
việc quản lý chất lượng công trình có vấn đề Nổi cộm nhất hiện nay là các dự
án lớn như: Đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông, Đường cao tốc Đà Ning
~— Quảng Ngãi Riêng đối với công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum thì chưa có nhiều công trình đi
sâu nghiên cứu một cách cụ thê, có hệ thống Chính vì vậy, đề tài tác giả thực
hiện vẫn mang tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương l: Cơ sở lý luận quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
Trang 23CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUAN QUAN LY DAU TU XAY DUNG CO BAN
TU NGUON VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
ON VON NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Một số khái niệm
a Dau tu:
- Dau tu nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành
một hoạt động nào đó, nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai, lớn
hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Các nguồn lực có thể là:
tiền, đất đai, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ
Như vậy, đầu tư là sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm thu về những loi ích trong tương lai tuỳ theo mục đích của chủ thể đầu tư Nếu chủ đầu tư là
tư nhân hay doanh nghiệp thì mục đích đó là thu được số vốn lớn hơn số đã
bỏ ra, thông qua lợi nhuận; còn nếu chủ thê là Nhà nước thì mục đích là thu
được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia [1, tr.6], [10,
tr 7], [14, tr31]
b Đầu tư xây dựng cơ bản:
Theo Nguyễn Văn Thập (2019): “Đầu tư XDCB là quá trình bỏ vốn đẻ tiền hành các hoạt động XDCB nhằm tạo ra tài sản cố định thông qua các hình
thức xây dựng mới hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định”
Việc thực hiện các hoạt động hay các dự án đầu tư XDCB đưa đến kết
quả là sự gia tăng về tài sản vật chất và tài sản vô hình Căn cứ vào điều này,
có thể đưa ra khái niệm về đầu tư XDCB như sau: “Đầu tư XDCB “là hoạt
động đầu tư nhằm tạo tài sản cố định” và “Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt
động chính như: xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị Hoạt động đầu tư này.
Trang 24đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của
đơn vị” [14, tr 31]
c Von đầu tư xây dựng cơ bản:
“Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, là toàn bộ vốn bỏ ra đề chỉ phí cho việc
khảo sát quy hoạch xây dựng công trình, chuẩn bị đầu tư, chỉ phí thiết kế và xây dựng, chỉ mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chỉ phí khác được ghi trong tổng dự toán (bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đát.(Bộ Kế hoạch và
đầu tư (2011), Thông tư số 04/2011/TT-BKHĐT, ngày 31-03-2011, quy định
hệ thống biểu mẫu báo cáo thông kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đẫu tư trực tiếp nước ngoài)
4 Vấn ngân sách nhà nước:
Điều 4, Khoản 44, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội khóa
13 quy định: “Vốn nhà nước bao gồm: (¡) vốn ngân sách nhà nước; (ii) Vốn công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;
(ii) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; (¡v)
'Vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; (v) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; (vi) Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; (vii) Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; (viii) Vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp nhà nước; (ix) giá trị quyền sử dụng đất" (Quốc hội (2013), Luật Đầu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013) Phạm vi nghiên cứu của luận văn
chỉ tập trung vào vốn NSNN Trong các nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư
từ NSNN luôn giữ vai trò quan trọng và đang dần có xu hướng tăng về giá trị
tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng (Hải Bình, 2005, trích từ Nguyễn Thị Thanh,
2016) [12, tr 25]
e Dự án đầu tư XDCB:
Các hoạt động đầu tr XDCB, đặc biệt là đầu tư từ nguồn vốn NSNN đều được thực hiện qua các dự án đầu tư [4, tr LI]
Trang 25Điều 3, Khoản 15, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, của Quốc hội khóa
giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được th hiện thông qua Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng” Dự án đầu tư
xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau (Điều 51 Luật Xây dựng 2014): “(i) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa
phương nơi có dự án đầu tư xây dựng: (ï) Có phương án công nghệ và
phương án thiết kế phù hợp; (iii) Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây
dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nỗ và bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; (iv) Bảo đảm cấp đủ vốn đúng
tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; (v)
Tuân thủ quy định khác của pháp luật liên quan” (Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/06/2014)
1,
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất
khác không thể có đó là:
a San xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức
tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rột
“Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ âm, ánh sáng v.v trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng
Trang 26đất Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho
nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét "'[13 tr 5]
Đặc điểm này của nông nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến công tác thiết
thi công cũng như khai thác các công trình giao thông, thủy lợi
b Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được
“Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp, giao thông
móc, các phương tiện vận tải hoạt động Trong nông nghiệp, đất đai có nội
dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện , con người không thể tăng thêm theo ý
muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thẻ khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm” [13 tr 6]
Đặc điểm này của sản xuất nông nghiệp đỏi hỏi công tác quy hoạch,
kế hoạch XDCB trong nông nghiệp phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
giữa quy hoạch với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thỏ, tiết kiệm quỹ đất dành cho
Trang 27d Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
“Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một
mặt sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá
trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ
vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao
trong nông nghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá
bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác, do sự
biến thiên về điều kiện thời tiết — khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng
nhất định với điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông đân” [13, tr 5-7]
Đặc điểm này của sản xuất nông nghiệp đòi hỏi đầu tư xây dựng cơ
bản trong nông nghiệp phải đảm bảo tình trạng giao thông, tưới tiêu luôn sẵn
sàng để phục vụ tốt ngành nông nghiệp trong mọi giai đoạn, mọi thời điểm 1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước
Thứ nhất, đầu tr XDCB từ nguôi
đặc điểm chung của đầu tw XDCB tic nguén von NSNN:
(1) Dau tu XDCB str dung nguén von tie NSNN
- Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là quá trình mà chủ thể đầu tư là
ín NSNN trong nông nghiệp có các
Nhà nước bỏ vốn từ ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư), đề tiến
hành các hoạt động xây dựng công trình nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng
kỹ thuật cho nền kinh tế, vì mục tiêu phát triển quốc gia
- Vốn chỉ cho hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn
co sé vat cl
trong tổng chỉ đầu tư XDCB của toàn xã hội, được cấp phát trực tiếp và
không hoàn lại nên là nguồn vốn dễ bị thất thoát, lăng phí nhất, cần phải được quản lý chặt chẽ Mặt khác, vốn chỉ cho hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN
được phân bổ theo dự toán chỉ hàng năm, là một trong những nguyên nhân
Trang 28dẫn đến việc thi công xây dựng công trình kéo dài đẻ chờ vốn, làm tăng tổng
mức đầu tư, thất thoát, lăng phí vốn đầu tư
(2) Dau tư XDCB tit nguén von NSNN doi hỏi vốn đầu tư lớn và được
tiến hành trong thời gian dài
Đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn, lao động lớn Nguồn vốn đầu
tư vào xây dựng cơ bản trong suốt quá trình đầu tư có thể chưa đem lại hiệu
quả ngay, nhưng khi đưa công trình vào vận hành, sử dụng sẽ đem lại hiệu quả cho xã hội
Do đặc điểm của đầu tư XDCB là từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành đưa
iu tư XDCB được chia thành nhiều giai đoạn:
giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc đầu
vào sử dụng thường kéo đài
tư đưa công trình vào khai thác Mỗi giai đoạn lại được chia thành nhiều công
việc khác nhau Tùy theo quy mô, mức độ đầu tư mà thời gian đầu tư xây dựng khác nhau, thông thường từ 3 tháng đến 5 năm, đối với những dự án có mức đầu tư lớn có thẻ lên đến 10 - 15 năm Vì vậy, phải có kế hoạch đầu tư
XDCB,
nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn nhất, chống
ễ từ đó có biện pháp bó trí, huy động các nguồn lực một cách hợp lý
lăng phí, tiêu cực trong đầu tư XDCB
(3) Dau tr XDCB từ nguận vốn NSNN thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hôi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tập trung vào những nơi có sự thất
bại của thị trường, khi mà khu vực vốn khác không thể đầu tư, không muốn
đầu tư và không được phép đầu tư Khi Nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng hoặc đầu tư theo vùng miền
và theo các ngành kinh tế do Nhà nước lựa chọn Việc định đoạt phạm vi ĐTXDCB của Nhà nước khác biệt với việc xác định phạm vi đầu tư của khu
, khắc phục thất bại thị
et,
vực tư nhân ở chỗ Nhà nước phải giữ vai trò
Trang 29trường, giải quyết vấn đề kinh tế xã hội cùng với việc tính toán lợi ích chung Trong lúc đó, khu vực đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài nhìn chung chỉ
chú trọng đến lợi ích kinh tế
(4) Chủ đầu tư trong các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN không phải là người sở hữu vốn
Chủ đầu tư chỉ là người được giao quyền đại diện sở hữu, quản lý và sử
là chủ sở hữu vốn đích thực Đây là khó khăn lớn
lu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Đặc điểm này đòi
dụng vốn mà không ph:
nhất trong quản lý vối
hỏi trong quản lý vốn phải quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tập thẻ
đối với từng công việc cụ thể
(5) Đầu tư XDCB từ nguôn vốn NSNN liên quan đến nhiều ngành, nghề
“Một dự án đầu tư XDCB thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thực
hiện Mỗi đơn vị có thể đảm nhiệm các hạng mục, các giai đoạn, các công,
việc khác nhau, từ lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, lắp
đặt thiết bị, giám sát, quản lý chất lượng công trình, mỗi công việc đều mang
đặc thù riêng đòi hỏi phải có nhiều đơn vị với chức năng nhiệm vụ phù hợp đề
tham gia Trên một công trường xây dựng có thẻ có nhiều đơn vị tham gia,
các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong tổ chức
thi công cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau”.[ 14]
(6) Dau tw XDCB từ nguôn vốn NSNN chủ yếu phục vụ lợi ích công cộng
và không có khả năng hoàn vốn trực tiếp [1, tr 17]
Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thường tập trung vào xây dựng
kết cấu hạ tằng công cộng, công trình phúc lợi xã hội, những công trình này
có tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng là cơ sở hạ tầng thiết yếu, tạo môi trường đầu
tư thuận lợi, thu hút các nguồn vốn khác, tạo điều kiện thúc đấy phát triển kinh tế — xã hội Đây là những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không
có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư do vốn bỏ ra để đầu tư không
Trang 30thu hồi trực tiếp hoặc thu hồi rất chậm
Vi vay, hiệu quả của dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN không được
đánh giá thông qua khả năng thu hồi vốn, mà sẽ được đánh giá gián tiếp thông
qua đánh giá tác động của dự án vẻ kinh tế, văn hóa và xã hội
Thứ hai, ngoài các đặc điểm chung nêu trên, đầu tr XDCB bằng nguôn vốn NSNN trong nông nghiệp còn có đặc điểm riêng như sau
Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp chịu ảnh
hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ: Sản
phẩm xây dựng trong nông nghiệp bao giờ cũng gắn liền với một địa điểm,
một địa phương nhất định, vì vậy phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thê
của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm: địa lý, khí hậu, thời tiết,
môi trường, tập quán phong tục của địa phương Đặc điểm đó chỉ phối tới
việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan như: khảo sát,
thiết kế, lựa chọn phương án thi công, kết cấu công trình, điều kiện mặt bằng
, dau te XDCB bang von NSNN trong nông nghiệp tạo ra cơ
86 vat chat — kp thudt, két cdu ha tang kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho sự
phát triển của ngành nông nghiệp, nông dân và nông thôn, góp phan phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước
Cơ sở vật chất — kỹ thuật và kết cấu hạ tằng kinh tế - xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN được xem là loại hàng hóa công cộng, đây là loại
hàng hóa không thể loại trừ và không có tính cạnh tranh Tính chất không thẻ
loại trừ cũng được hiểu trên góc độ tiêu dùng Hàng hóa công cộng một khi đã
cung cấp tại một địa phương nhất định thì không thể hoặc rất tốn kém nếu
muốn loại trừ những cá nhân không trả tiền cho việc sử dụng hàng hóa của
Trang 31mình Tính chất không cạnh tranh được hiểu trên góc độ tiêu dùng, việc một
cá nhân này đang sử dụng hàng hóa đó không ngăn cản những người khác
đồng thời cũng sử dụng nó Chính vì tính chất này mà người ta cũng không mong muốn loại trừ bất kỳ cá nhân nảo trong việc tiêu dùng hàng hóa công cộng Phần lớn hàng hóa công do Chính phủ cung cấp, bên cạnh đó, có thẻ
huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hóa công
của toàn xã hội Hàng hóa công cộng có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm
một người tiêu dùng thì hàng hóa công cộng sẽ không giảm đi lợi ích của những người tiêu dùng hiện có và chỉ phí đáp ứng đòi hỏi của đối tượng tiêu
dùng tăng thêm là bằng không Sở dĩ Chính phủ phải đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho các công trình công cộng là do sự thất bại của khu vực
tư trong việc cung cấp hàng hóa công Tính không hiệu quả của khu vực tư
trong cung cấp hàng hóa công đã làm giảm phúc lợi xã hội Sự phát triển của
xã hội trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy chỉ tiêu công
hoàn toàn không mắt đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phói giữa các khu vực trong nền kinh tế Chính phủ đóng vai trò là một trung tâm của quá trình tái
phân phối thu nhập thông qua các khoản chỉ tiêu công
Thứ hai, là một bộ phận của đầu tr XDCB bằng vốn NSNN, đầu tr
XDCB từ nguôn
cho người lao động và góp phan nâng cao chất lượng nguôn nhân lực cho
in NSNN trong nông nghiệp góp phân tạo công ăn việc làm
nông nghiệp, nông thôn
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp góp phan làm tăng tổng cung và tổng cầu của nẻn kinh tế, làm tăng sản xuất của các ngành
có liên quan, vì vậy sẽ thu hút thêm lao động, làm tăng thu nhập và nâng cao
đời sống của người lao động
Đầu tư XDCB trong nông nghiệp có tác động lớn đến việc tạo thêm
việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động Trong giai đoạn thực hiện dự án
Trang 32đầu tư, các công trình, dự án cần rất nhiều lao động phục vụ Mặt khác, đối
với những công trình, dự án phục vụ sản xuất kinh doanh, thì sau khi dự án hoàn thành đưa vào vận hành, khai thác cũng cần không ít công nhân, cán bộ
vận hành Điều này góp phần giải quyết một lượng lao động đáng kể của khu vực nông thôn Quá trình “ly nông bất ly hương” đó làm chuyển dịch và nâng
cao trình độ tay nghề của người lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn
Thứ ba, đâu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp góp phan vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp
Đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng đa chức năng đẻ phục vụ nuôi trồng thủy sản, tưới cho cây
trồng cạn và các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp; đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh các hệ thống
công trình thủy lợi đã có nhưng chưa được hoàn thiện Rà soát, bổ sung và tổ
chức thực hiện nâng cấp đảm bảo an toàn các hồ chứa; từng bước nâng mức
đảm bảo cho hồ chứa lớn; tăng cường năng lực dự báo về biến đổi khí hậu và
các hiện tượng thiên tai và thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn các công
trình thủy lợi; chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây
ra, nâng cao mức đảm bảo tiêu, thoát nước, chống úng ngập, bảo vệ môi
trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu
Ngoài ra, các công trình xây dựng còn mang lại hiệu quả tích cực trong
việc kết nối sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, miền núi, phát huy tối
đa những lợi thế so sánh vẻ tài nguyên - vị trí địa lý — kinh tế — chính trị xã hội của các vùng, tạo cơ chế lan truyền thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển Động lực của sự tăng trưởng kinh tế là lợi ích vật chất Lợi ích vật chất không chỉ được tạo ra trong ngành trồng trọt, chăn nuôi (nông nghiệp thuần
tuý), mà quan trọng hơn là được tạo ra từ lâm nghiệp, thuỷ sản (nông nghiệp
Trang 33mở rộng có gắn với đắt đai) và công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn nông thôn
Thứ tư, đầu tr XDCB từ nguôn vốn NSNN trong nông nghiệp nâng cao
hiệu quả ứng dụng khoa học kỹ thuật trong khu vực nông nghiệp, nông thôn
Đầu tư XDCB là cơ hội ứng dụng và phát huy hiệu quả của thành tựu
khoa học - kỹ thuật Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng, tắt cả
các giai đoạn trong dự án đều cần đến sự hỗ trợ của máy móc, thiết bị - thành
quả khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin Sự hỗ trợ
này sẽ làm giảm thiểu sự can thiệp của con người đối với các công việc nặng, nhọc và độc hại, tăng năng suất lao động, đồng thời giảm chỉ phí và đảm bao chất lượng công trình cao hơn
1.1.5 Quan niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp
a Quan niệm về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước trong nông nghiệp
= Quan If va quan ly dau te:
Theo Nguyễn Thị Bạch Nguyệt (2007): “Quan ly, theo nghia chung, là
sự tác động có mục đích của chủ thể vào các
ói tượng quản lý nhằm đạt được
các mục tiêu quản lý đã đề ra Quản lý đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ
chức, định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu
tư, bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức, kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả và hiệu quả dau tu cao
nhất” [10, tr.71]
-_ Quản lý đâu tư XDCB:
Theo Nghiêm Văn Dĩnh (2001), “quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng
là sự tác động có tô chức và điều chỉnh bằng quyền lực của nhà nước vào các
Trang 34
quá trình, các quan hệ kinh tế — xã hội trong đầu tư và xây dung tir bước xác
định dự án đầu tư đề thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác
sử dụng để đạt mục tiêu đã định nhằm đảm bảo hướng ý chí và hành động của
các chủ thê kinh tế vào mục tiêu chung, kết hợp hài hòa lợi ích của cá nhân,
tập thể và lợi ích của nhà nước” [6, tr 16]
-_ Quản lý đầu tr XDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp
Từ những quan niệm nêu trên, luận văn cho rằng, quản by dau te XDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý vào quá trình đầu tư XDCB (từ bước chuẩn bị đầu
tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật
nhằm đảm báo chất lượng XDCB và sử dụng có hiệu quả nhất nguôn vốn
ANSNN dành cho XDCB trong nông nghiệp
b Đặc điểm của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồi in ngân
sách nhà nước trong nông nghiệp
Thứ nhất, chủ thể quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong
nông nghiệp bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được
phân cấp quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Thứ hai, đối tượng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong
nông nghiệp là nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình
rat chặt chẽ qua nhiều khâu
Thứ ba, mục tiêu quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp là bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng
ế độ quy định và có hiệu quả cao
e Vai trò quản lý đầu tr XDCB từ nguồn vốn \NSNN trong nông
tiêu chuân, cl
nghiệp
Một là, quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp
Trang 35giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, đặc biệt là nguồn vốn chỉ cho đầu tư phát triển trong nông nghiệp
Hai là, quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp
có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội khu vực nông nghiệp, nông thôn
Ba là, thông qua hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
trong nông nghiệp, góp phần đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước
Bồn là, quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp giúp phát huy tính chủ động của các cấp chính quyền trong quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUÒN VON NGAN SACH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP
1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp
Việc thực hiện ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp
gắn liền với một hệ thống các quy định và thủ tục hành chính trong lĩnh vực
ĐTXDCB, quản lý NSNN Các chủ thể quản lý cần tạo môi trường pháp lý
thuận lợi cho việc thực hiện các dự án Các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bach, có tính khả thi cao, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng
hoạt động của dự án ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra Trong thời gian qua Nhà nước đã từng bước hoàn thiện các văn bản hướng dẫn công tác quản lý đầu tư, đặc biệt là đầu tư
từ ngân sách Nhà nước, cải thiện chính sách và cơ chế để tư vấn, giám sát và
quản lý dự án theo hướng rõ ràng, minh bạch hơn Xác định cụ thể trách
nhiệm của từng khu vực và từng cắp, đồng thời với việc tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát và khắc phục các dự án thiếu hiệu quả, các khoản đầu tư không nằm trong quy hoạch tổng thể, thất thoát và tham nhũng Tuy
Trang 36nhiên, nhìn chung các thủ tục hành chính và các quy định pháp luật trong
quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN ở nước ta còn rườm rà và thiếu đồng,
bộ Năng lực của các cơ quan quản lý thay mặt cho chủ dau tư còn bắt cập,
điều này thể hiện gần như ở mọi công đoạn từ chuẩn bị dự án đến thực hiện
dự án Việc thay đổi cơ chế vận hành cho phù hợp với Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật đấu thầu và những quy định kèm theo còn khá chậm gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý đầu tư Để khắc phục các hạn chế
trên, từ năm 2013 Quốc hội đã thông qua và ban hành mới các luật liên quan
đến lĩnh vực đầu tư xây dựng như: Luật Đấu thầu (2013), Luật Xây dựng
(2014) „ Luật NSNN (2015), Luật Đầu tư công (2014
công năm 2014 có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết bài toán về quản lý và
ặc biệt, Luật Đầu tư
sử dụng vốn đầu tư công, một nguồn vốn hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ
chốt trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay
Việc ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật vẻ đầu
tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp cân bảo đảm các yêu cầu sau đây:
Thứ nhất, nội dung văn bản QLNN phải phù hợp với điều kiện kinh tế -
xã hội, điều kiện phát triển của địa phương
Pháp luật là một phạm trù chủ quan, phản ánh hiện thực khách quan Sự phản ánh đó xuất phát từ đòi hỏi của đời sống hiện thực, không thể cao hơn
trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
Thứ hai, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ
bản phải báo đảm tinh hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất
Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật
về đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những tiêu chí quan trọng trong đánh giá thực trạng của hệ thống văn bản quản lý nhà nước
Thứ ba, hệ thống văn bản pháp luật phải toàn diện, đồng bộ, khả thi,
công khai, mình bạch, bảo đảm phát huy vai trò và hiệu lực.
Trang 37Vé tinh toan diện, Nhà nước là tổ chức công quyền duy nhất, nhân danh quyền lực của nhân dân thực hiện chức năng quản lý xã hội bằng pháp luật trên tất cả các mặt đời sống xã hội Thực hiện chức năng này đòi hỏi hệ thống, văn bản QLNN phải đầy đủ, toàn diện Vẻ tính đồng bộ, hệ thống pháp luật là tổng thẻ các quy phạm pháp luật thể hiện dưới hình thức các văn bản QLNN bao gồm nhiều bộ phận liên quan chặt chẽ với nhau Về tính khả thi, chương
trình xây dựng, ban hành văn bản QLNN và dự thảo văn bản QLNN phải dựa
trên các căn cứ khách quan, khoa học, dự kiến được các ngu:
lực, cân nhắc
cách thức triển khai thực hiện và kèm theo phương án đề xuất về kinh phí và
tính toán các nguồn lực khác cần thiết cho việc triển khai thực hiện Các quy
định trong các văn bản QLNN cần cụ thể, không dừng lại ở chương, mục
mang tính chung chung Văn bản QLNN chỉ có thể nhận được sự hưởng
ứng, đồng tình và bảo đảm khả thi khi tính minh bạch, công khai của nó được
coi trọng đúng mức
Thứ tư, văn bản quy phạm pháp luật về đâu tư xây dựng cơ bản phải được soạn thảo thông qua kỹ thuật lập quy và đạt yêu câu vẻ hình thức
Hình thức thể hiện của văn bản QLNN chỉ được thừa nhận là tốt khi
thông qua các kỹ thuật lập quy và chuyển tải được các nội dung cần pháp luật
hoá thành những cấu trúc, phạm trù pháp lý, bảo đảm không thoát ly ra khỏi
ban chất, thuộc tính của pháp luật - tính giai cấp, tính quy phạm phổ biến,
tính chuẩn mực vẻ hình thức biểu đạt, tính bảo đảm thực hiện bằng quyền lực
nhà nước [I]
Tiêu chí đánh giá:
Bao đảm tính hợp pháp và tính thống nhất
Phù hợp với thực tế của địa phương và của ngành nông nghiệp
Có tầm nhìn và quan điểm chiến lược cho sự phát triển
Đồng bộ, khả thi, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch.
Trang 381.2.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp
Quy hoạch đầu tư là việc hoạch định trước những vùng, những ngành
cần được đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian bỏ vốn đầu tư Quy hoạch đầu tư
thường có các loại quy hoạch sau: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước; quy hoạch tổng thẻ kinh tế - xã hội vùng; quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi địa giới một tỉnh, thành phố; quy hoạch phát triển của các ngành; quy hoạch phân bổ hệ thống các khu
công nghiệp; quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn và quy hoạch chỉ
tiết các đô thị trung tâm; quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế
nhân [14, tr 42]
Tir quan niệm trên, luận văn cho rằng: Quy hoạch đầu tư XDCB trong
xã hội và việc giao quyền sử dụng đất cho tổ chức và cá
nông nghiệp là quá trình phân bỏ, sắp xếp, bố trí đầu tư XDCB vào một không gian nhất định, trong một thời kỳ trung hạn, dài hạn nhằm đạt được mục tiêu đề ra về XDCB trong nông nghiệp
Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
“(i) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chỉ
tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế — xã hội
(ii) Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều
kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công
nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển
(ii) Tạo lập được môi trường sống tiện nghĩ, an toàn và bền vững, thoả
Trang 39mãn các nhu cau vat chat va tinh than ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ
môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử ~ văn hoá, cảnh quan thiên
nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc
(iv) Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu
hút đầu tư xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn” [6, tr 58]
Quy hoạch đầu tư XDCB trong nông nghiệp có vai trò sau:
- Định hướng hoạt động và là cơ sở cho việc thực hiện đầu tư XDCB
Nếu không có quy hoạch hay quy hoạch không phù hợp, thiếu cơ sở khoa học
sẽ làm cho hoạt động đầu tr XDCB trong nông nghiệp chệch hướng quy
hoạch tổng thẻ Điều đó dẫn đến đầu tư XDCB của ngành không hiệu quả
- Tao co sở để sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư XDCB trong
nông nghiệp Trong thực tế, phần lớn các sai lầm vẻ đầu tư, về nghiên cứu, triển khai công nghệ, sử dụng các nguồn lực đều bắt nguồn từ các sai lầm
trong quy hoạch đầu tư XDCB
Những căn cứ để xây dựng quy hoạch đầu tr XDCB bằng vốn NSNN
trong nông nghiệp:
Thứ nhất, căn cứ vào khả năng tài chính của Nhà nước, vào NSNN cấp
cho ngành nông nghiệp
Thứ hai, căn cứ vào cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế hiện
có và định hướng phát triển của ngành nông nghiệp trong trung, dài hạn
Tiêu chí đánh giá:
~ Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp phải sát với thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
của địa phương cũng như yêu cầu phát triển của ngành nông nghiệp và phải
được công bố công khai
- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 40trong nông nghiệp phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, không đầu tư
tràn lan, dàn trải, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn NSNN dành cho
ngành nông nghiệp
- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
trong nông nghiệp phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính chính xác
~ Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
trong nông nghiệp phải đảm bảo đạt hiệu kinh tế - xã hội cao
~ Xây dựng và ban hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trong nông nghiệp phải dựa vào định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Xây dựng và ban hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trong nông nghiệp phải phù hợp với các qui định của
pháp luật
1.2.3 Lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật-tỗng dự toán và
quyết định đầu tư
a Lập dự án đầu trr
Theo Điều 3, Luật xây dựng 2014: “Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc
lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dung
và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng” (Quốc hội
(2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/06/2014)