Luận văn Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các trường mầm non và phổ thông bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum trình bày cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách, thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các dự án trường mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh tỉnh Kon Tum, phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các dự án trường mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE
VÕ THANH TÌNH
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC
TRUONG MAM NON VA PHO THONG BANG
NGUON NGAN SACH NHA NUOC TREN DIA BAN
TINH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SI QUAN LY KINH TE
Mã số: 834.04.10
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Bảo
Đà Nẵng - Năm 2021
Trang 2
Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chua
từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tac giả luận văn
+
Võ Thanh Tình
Trang 3
1 Tính cấp thiết của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Bố cục của đề tài
AuNwune
6 Téng quan tai ligu nghién citu:
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CO BAN BANG NGUON NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC 1Ï
1.1 KHÁI QUAT VE QUAN LY DAU TU XAY DUNG CO BAN BANG NGUÔN VÓN NGÂN SÁCH 22v TE
1.1.2 Đặc điểm của Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các Trường học mam non va phé théng bằng nguồn ngân sách nhà nước 15 1.1.3 Mục tiêu của quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản các Trường
„17
hoc mam non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách
1.1.4 Các nguyên tắc quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản các
Trường học mam non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách 19 1.1.5 Vai trò của Quản lý đầu tư xây dung cơ bản các Trường học mầm
non và phổ thông bằng nguồn ngân sách nhà nước 20
12 NỘI DƯNG QUẢN LÝ DAU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BANG
20 1.2.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 23
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
tư xây dựng cơ bản
1.2.3 Công tác đấu thầu, quản lý tiến độ thực hiện và chất lượng công,
Trang 4
1.2.5 Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật
về đầu tư xây dựng cơ bản
13 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY DAU TU’ XÂY DUNG CO BAN CAC TRUONG HOC MAM NON VA PHO THONG
BẰNG NGUÒN NGÂN SÁCH CÁP TỈNH 3U
1.3.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội -.cccccccccrrrrr - 8Ï
1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý “
14 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SO TINH TRONG VAN DE QUAN LY NHA NUGC VE DAU TU XAY DUNG CO BAN CAC CONG TRINH TRUONG MAM NON VA PHO THONG SU DUNG VON NGAN SACH34
1.4.2 Kinh nghiệm tai tinh Dak Lak on 35 1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh KonTum 36
NGUON NGAN SACH TREN DIA BAN TINH KON TUM 39
2.1 KHAI QUAT VE VE DIEU KIEN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TE -
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tinh Kon Tum 39
2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế 22222222222zzzcccsscsscccccrrrrrrr 4,
Trang 5
TINH KON TUM từ năm 2016 ~ 2020 2.2222tztttzererere 4l
2.2.1 Đặc điểm về tình hình trường nằm non, phổ thông trên địa bản tỉnh
2.2.2 Tình hình vốn đầu tư từ nguồn ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ năm 2016 — 2020 522: 222cc 42 2.2.3 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng trường mắm non và phổ thông
sử dụng vốn ngân sách từ năm 2016 — 2020 4B 2.3 THỰC TRẠNG VỀ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC TRƯỜNG HỌC MAM NON VA PHO THONG BANG NGUON NGAN SACH TREN DIA BAN TINH KON TUM 44
2.3.4 Công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư và đánh giá kết quả đầu tư xây
2.3.5 Thực trạng theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra vi
2.3.6 Thực trạng giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CÁC TRUONG HOC MAM NON VA PHO THONG BANG NGUON NGAN SÁCH TRÊN DIA BAN TÍNH KON TUM -ccccccccrrrrrrr -.- Ổ
2.4.2 Hạn chế 22222222222222222222222222222222- exxexeeeeeeeeeeeec ỐỔ,
Trang 6
CHUONG 3 GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN LY DAU
TU XAY DUNG CO BAN CAC TRUONG HOC MAM NON VA PHO THONG BANG NGUON NGAN SACH TREN DIA BAN TINH KON
3.1 QUAN DIEM, MUC TIEU VA DINH HUONG QUAN LY BAU TU’
XÂY DUNG CO BAN CAC TRUONG HOC MAM NON VA PHO THONG
BANG NGUON NGAN SACH TREN DIA BAN TINH KON TUM 71
„85
đầu tư xây dựng cơ bản
các trường mầm non và phô thông
3.2.6 Day mạnh công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đầu
Trang 9
Tum từ 2016 ~ 2020 -222t2ttztztztrrrrrrreev đT
Bảng 2.2 Tình hình vốn đầu tư xây dựng trường mầm non và phổ thông sử
dụng vốn ngân sách từ năm 2016 - 2020 42 Bảng 2.3: Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng trường mầm non và phổ thông
sử dụng vốn ngân sách từ năm 2016 ~ 2020 43 Bảng 2.4 Phổ biến hướng dẫn thực hiện pháp luật và chính sách về quản lý
dự án các công trình mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon
Bảng 2.5 Khảo sát ý kiến của các cán bộ phụ trách trường học về ban hành và
tô chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng
cơ bản các trường mầm non và phổ thông của tỉnh Kon Tum 45 Bảng 2.6 Tình hình phê duyệt kế hoạch, chủ trương đầu tư tăng cường sơ sở
vật chất cho các trường từ năm 2014 - 2020 49
Bang 2.9: Khảo sát ý kiếncủa các cán bộ phụ trách trường học về xây dựng
quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản các trường mầm non
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu các công trình trường
hoc mam non và phổ thông bằng NVNS từ năm 2014 - 2020 S2
Bảng 2.11 Khảo sát ý
của các cán bộ phụ trách trường học về Công tác
đấu thầu, quản lý tiến độ thực hiện và chất lượng công trình đầu tư
xây dựng cơ bản các trường mầm non và phổ thông của tỉnh Kon
53
Bang 2.12 Các sai sót trong công tác dự toán 57
Bảng 2.13 Tình hình bố trí kế hoạch vốn cho các công trình giáo dục và đào
Tum
Trang 10cơ bản các trường mầm non và phổ thông của tỉnh Kon Tum 59 Bảng 2.15 Số lượng cuộc kiểm tra, thanh tra về đầu tư xây dựng cơ bản trên
địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020 Ï
Bảng 2.16 Khảo sát ý kiếncủa các cán bộ phụ trách trường học về Công tác
theo đõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về đầu tư công trình đầu tư
xây dựng cơ bản các trường mằm non và phô thông của tỉnh Kon
” Bảng 2.17 Số lượng các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đầu tư xây dựng cơ
bản(đầu tư các trường mầm non và phổ thông) trên địa bàn tỉnh
Bảng 2.18 Khảo sát ý kiến của các cán bộ phụ trách trường học về Công tác
giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo các dự án công trình đầu tư
xây dựng cơ bản các trường mầm non và phổ thông của tỉnh Kon
64
Tum
Bảng 3.1 Bảng tông hợp mạng lưới trường, lớp, học sinh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 2s+sstseercerreeecee 74
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình quản lý và thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại các trường mầm non và phô thông từ ngân sách nhà nước cơ bản .48
Trang 11
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2021-2030, với mục tiêu củng có, phát triển mạng lưới trường, lớp học phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của con em, theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; củng có, duy
trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, nhất là ở các tỉnh miền núi nói chung và Kon Tum nói riêng
Do đó việc quản lý đầu tư xây dựng các trường học mầm non và phổ
thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum là một công việc hết sức cần thiết, để việc
đầu tư các dự án trường hoc mam non, phổ thông phù hợp và chất lượng cho
từng địa phương, những dự án đầu tư đạt hiệu quả cao
Mặt khác, cùng với sự phát triển của đất nước, trong những năm qua,
kinh tế tỉnh Kon Tum có nhiều chuyền biến rõ nét, đời sống nhân dân trên địa
bàn ngày càng có nhiều sự thay đổi đáng kể theo chiều hướng tích cực Một
trong những đóng góp vào sự phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum đó
chính là hoạt động đầu tư vào các trường học mầm non, phô thông vốn ngân
sách trên địa bàn tỉnh Các hoạt động đầu tư này đã tạo ra huyết mạch giao
thông, cơ sở vật chất hạ tầng cho sự giao lưu, giao thương và tạo đà cho sự
phát triển kinh tế của Tỉnh
Hiện nay, nhu cầu đầu tư xây dựng các trường học mằm non, phổ thông
trên địa bàn tỉnh Kon Tum đang là rất lớn Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình
quản lý, chất lượng, hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng đang còn nhiều hạn
chế và gặp nhiều khó khăn Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực
nhạy cảm, nên tiềm ẩn rất nhiều những “mặt trái” Tình trạng đó có thể xuất
phát từ rất nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do sự chưa kết nối, thống nhất giữa các văn bản pháp luật, quy trình quản lý chưa chặt chẽ và đồng bộ,
Trang 12
hồ sơ còn hạn chế , chưa đáp ứng được yêu câu thực tế
Vì các lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài Quản lý đâu tr xây dựng cơ bản các Trường hoc mam non và phổ thông bằng nguôn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình
nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum; từ đó đề xuất các giải pháp giúp tỉnh hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phô thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tong quát
Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về các dự án đầu
tư xây dựng Trường học mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên
địa bàn tỉnh Kon Tum thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng Trường,
học mầm non và phô thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum
trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
~ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về các dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn ngân sách
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng
Trường học mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh
Kon Tum từ 2019-2020; từ đó tìm ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân
của các hạn chế đó
~ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phỏ thông sử dụng vốn ngân sách
trên địa bàn tỉnh Kon Tum
~ Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Tỉnh Kon Tum
+ Phạm vi thời gian: Luận văn phân tích thực trạng quản lý quản lý nhà
nước về các dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2019-2020 và đề xuất giải pháp đến năm 2025
+ Phạm vi nội dung: Công tác quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phô thông sử dụng vốn ngân sách trên địa
bàn tỉnh Kon Tum
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:
~ Trong Báo cáo về tình hình đầu tư xây dựng trường mầm non va phd
thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 -2020, Niên giám thống kê của tỉnh các
năm, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh qua các năm; các nghiên
cứu như luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ đã hoàn thành; các bài báo, tạp chí, các
báo cáo tổng kết, tham luận, các bài viết của các chuyên gia liên quan đến
quản lý nhà nước về quản lý dự án các công trình mầm non và phổ thông
~ Trong các chỉ thị, nghị quyết, quyết định và các văn của các cơ quan
có thâm quyền của Nhà nước; những số liệu đã công bố của các cơ quan
Trang 14xuất bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước về quản lý dự án các công trình mầm non và phổ thông
phổ thông Các cán bộ được khảo sát có từ 4 năm kinh nghiệm trên địa bàn tỉnh Câu hỏi khảo sát xoay quanh các nội dung cơ bản như: Ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản Công tác đầu thầu, quản
lý tiến độ thực hiện và chất lượng công trình Công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư và đánh giá kết quả đầu tư xây dựng cơ bản Kiểm tra, thanh tra, giám
sát việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa theo thang đo với § mức độ: 1- Rất không đồng ý; 2-Không đồng ý; 3-Trung lập (bình thường); 4-Đồng ý và
Tum trong thời gian qua Ngoài ra, tác giả còn tham vấn
để nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư xây dựng các trường mầm non
và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời
gian tới Toàn bộ dữ liệu hồi đáp được tổng hợp kết quả thống kê mô tả
(Có Phiếu khảo sát tại Phụ lục 1 kèm theo)
Trang 15làm rõ các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được Qua đó, tác giả sẽ có được những đánh giá toàn diện và khách quan nhất về thực trạng quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phổ thông sử
dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum
~ Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh công tác quản lý nhà
thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới
- Phương pháp khái quát hóa: Trên cơ sở các đánh giá, nhận xét qua
phân tích thống kê, qua so sánh để khái quát hóa thành những nhận định chung
nhất, làm nổi bật những nội dung chính của luận văn
§ Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 03 chương chính, đó là:
Chuong 1: Co sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng sử
dụng vốn ngân sách
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các dự án
trường mằm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh tỉnh Kon Tum
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về đầu tư xây dựng các dự án trường mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Trang 16Giáo trình này gồm 9 chương, Chương 1 Khái quát về đầu tư, chương
này tác giả khái quát về các khái niệm đầu tư, mục tiêu, đặc điểm, vai trò và
nguồn vốn đầu tư Chương 2 Xây dựng kế hoạch đầu tư,
ác giả đã trình bày
các cách phân loại kế hoạch đầu tư và các nguyên tắc xây dựng kế hoạch đàu
tư Chương 3 trình bày khái niệm, đối tượng, phạm vi và mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư; các nguyên tắc và phương phương pháp quản lý hoạt động
tiêu đánh giá trình độ kỹ thuật công nghệ Chương 5 trình bày những vấn đè
liên quan đến giá trị đồng tiền theo thời gian; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
tài chính và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Chương 6 trình bày khái niệm dự án đầu tư; Hình thức thực hiện dự án; Nội
dung dung của dự án đầu tư; Phân tích một số nội dung cơ bản của dự án Chương 7 trình bày khái niệm, yêu cầu và mục đích của thẩm định dự án đầu tư; Sự cần thiết của thâm định dự án đầu tư; Quy định về hồ sơ trình duyệt và
tổ chức phân cấp thực hiện thẩm định dự án; Phương án thẩm định dự án và
nội dung thâm định dự án đầu tư Chương § trình bày khái niệm và vai trò của
công tác thâm định giá bất động sản trong hoạt động đầu tư; các nguyên tắc
của thẩm định giá bất động sản và phương pháp thâm định giá trị trong hoạt
động đầu tư Chương 9 trình bày một số khái niệm liên quan đến hoạt động
đấu thầu; Mục tiêu, cơ sở, quy trình, phạm vi và đối tượng áp dụng trong đấu
thầu thầu; Các hình thức lựa chọn nhà thầu; Các phương thức, hình thức đầu,
lựa chọn nhà thầu; Các loại đấu thầu và Quản lý Nhà nước về đấu thâu
Trong tập giáo trình này, tác giả đã trình bày một số vấn đề cơ bản nhất
Trang 17* Năm học 2019-2020, nhiều giải pháp nhằm tăng cường cơ sở vật
chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục đào tạo đã được ngành giáo
dục cùng các địa phương thực hiện có hiệu quả
Từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và lồng ghép các nguồn vốn khác, năm học vừa qua các địa phương đã đầu tư xây dựng bổ sung 14.308 phòng,
học Trong đó, một số tỉnh có số lượng phòng hoc bé sung lớn như: Bắc
Giang với 1271 phòng, Vĩnh Phúc 1.178 phòng; Thanh Hóa 1.820 phòng,
Thừa Thiên Huế 1.176 phòng học Việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà vệ
sinh, công trình nước sạch trong các cơ sở giáo dục cũng được ngành giáo
dục các địa phương tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp dé chú trọng triển khai
Đến cuối năm học 2019-2020, tình trạng thiếu nhà vệ sinh, công trình
nước sạch ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông cơ bản đã được khắc
phục theo tỉnh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ 38.165 công trình nước sạch và 60.000 nhà vệ sinh được xây mới trong năm học vừa qua
Tính đến hết năm học 2019 - 2020, tỷ lệ phòng học kiên cố của cả nước
vẫn ở mức thấp, chỉ đạt bình quân khoảng 74,9% Trong đó, một số tỉnh có tỷ
lệ phòng học kiên cố ở mức rất thấp là: Hà Giang 53,2%; Tuyên Quang
51,1%; Cao Bằng 51,2%; Đắk Nông 54,7%; Bình Phước 52,5%; Sóc Trăng 48,1%
Dù đã được quan tâm nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn nên nguồn
Trang 18Việc phát triển hệ thống trường, lớp ở miền núi, vùng sâu, vùng xa gặp
nhiều khó khăn do địa bàn dân cư thưa thớt, không tập trung, giao thông
không thuận lợi Cơ sở vật chất trường học của một số địa phương chưa đáp
ứng nhu cầu phát triển về quy mô và yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục Xác định tăng cường cơ sở vật chất là một nhiệm vụ chính của năm học 2020
~2020, ”
- Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước, Luận án Tiến sỹ khoa học kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Dau tu phát triển từ nguồn vốn NSNN có vai trò
'Việt Nam rất quan tâm
Luận văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và
phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN và sử
dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá để đánh giá hiệu quả kinh tế
và xã hội ở Việt Nam Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020
- Lê Thế Sáu (2012), Luận án Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn
ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Luận văn của tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những lý luận cơ
bản về hiệu quả của các dự án đầu tư bằng vốn NSNN, kinh nghiệm quản lý
Trang 19dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, qua đó rút ra
những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến dự án đầu tư bằng
vốn NSNN chưa hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Qua đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005) Giáo trình “Quản lý nhà
nước về kinh tế”, Nhà Xuất bản Lao động xã hội
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn
QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi
mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo
trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành,
các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy thông tin và quyết
định quản lý, cán bộ, công chức QLNN về kinh t
Tác giả đã trình bày hệ thống quan điểm về QLNN về kinh tế Trong đó tác giả cho rằng: “QLNN về kinh tế là sự quản lý của nhà nước đối với toàn
bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực của nhà nước, thông qua pháp luật,
chính sách, công cụ, môi trường, lực lượng vật chất và tài chính trên tất cả các
Tĩnh vực và bao gồm tắt cả các thành phần kinh tế” Từ đó tác giả khẳng định:
“QLNN về kinh tế là nhân tổ cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân” Có thể nói, những đóng góp của tác giả đã giúp chúng ta thấy
được vai trò quan trọng của QLNN đối với nền kinh tế
- Hoàng Văn Thành (2005), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách Nhà nước, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện
Nghiên cứu quan lý Trung ương - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội
Với đề tài nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng bốn nhóm giải pháp để
Trang 20nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN Đề tài đã đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách Nhà nước, chia thành bốn
nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về con người, nhóm
giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN và nhóm giải pháp
khác Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, các giải pháp được đề xuất còn mang
tính chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tư từ nguồn von NSNN
và nâng cao hiệu quả của nó, chưa thể hiện được giải pháp nào sẽ được áp
dụng tập trung cho từng địa phương riêng biệt
Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN Đề tài nghiệm thu được Hội đồng đánh giá cao, đã đạt được những thành công nhất
định về các vấn đề nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đặt ra; các nhận xét,
kết luận rút ra có tính khái quát, cụ thể, kết quả nghiên cứu có tác dụng tốt, có
giá trị tham khảo cao Xét về nội dung, yêu cầu của một đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ, đề tài đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra
Các tài liệu, công trình nghiên cứu trên nhìn chung mới chỉ nghiên cứu
một góc độ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong phạm vi giới
hạn nhất định mà đề tài đó nghiên cứu Nghiên cứu đề tài Quản lý nhà nước
ác dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phô thông sử dụng vốn
ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum là một đề tài tương đối mới, bởi từ trước đến nay, chưa có bắt cứ đề tài nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề này.
Trang 21CHUONG 1
CO SO LY LUAN VE QUAN LY DAU TU XAY DUNG
CO BAN BANG NGUON NGAN SACH NHA NUGOC
1.1 KHAI QUAT VE QUAN LY BAU TU XÂY DỰNG CƠ BAN BANG NGUON VON NGAN SACH
1.1.1 Một số khái niệm
a Đầu tr xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản có định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, sửa chữa, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định
Dau tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của
đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động
xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài
sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và
của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt
động chủ yếu tạo ra tài sản có định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế -
xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây
dựng cơ bản trong nên kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho
Trang 22động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như : tác động đến tông cung và tông cầu, tác động đến sự ồn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư Xây dựng cơ bản là
điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế , có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là :
~ Đầu tư Xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất
kỹ thuật và phương thức sản xuất
Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm , yếu tố nhân lực, vốn
và điều kiện về địa điểm, lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị ;nhà
Khi đầu tư Xây dựng cơ bản được tăng cường , cơ sở vật chất kỹ thuật
của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân
Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển
của ngành kinh tế ,
đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế
Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luy đồng thời nâng cao đời sống vat chat tinh thần của nhân
dân lao động , đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội
Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một
khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm
thay đồi cơ chế quản lý kinh tế , chính sách kinh tế của nhà nước
b Dự án đầu tư xây dựng
Theo khoản 15 Điều 4, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội
Trang 23ban hành ngày 18/6/2014, “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đẻ xuất có liên quan đến việc sứ dụng vốn dé tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đâu tư xây dựng ”
e Vốn đầu tư và vẫn đầu tư xây dựng cơ bản
ồn đầu tư:
Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và
tái sản xuất mở rộng các tài sản có định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại
của mọi chủ thể kinh t thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền
kinh tế phải dự trữ tích luy các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử
dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh
tế thì nó trở thành vốn đầu tư
Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn
khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì
tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
- Vốt
u tư Xây dựng cơ bản Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là toàn bộ những chỉ phí để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chỉ phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chỉ phí khác được ghi trong tông dự toán
d Vấn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,
mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,
duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời
Trang 24hạn nhất định
Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập
báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét,
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Theo Luật xây dựng 2014 thì khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước “Là rập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, dự án được thê hiện thông qua
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thỉ
đâu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ sử
dụng vốn cơ sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ sử dụng vốn
kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự án Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và theo loại công trình
Nội dung phần thuyết minh vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước bao gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ
sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất
~Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
-Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư, phân đoạn thực hiện
Trang 25- Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nô, các yêu
; giai đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án
- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của
các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Trung tâm của phương diện
này là vấn đề vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
~ Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án) [1]
1.1.2 Đặc điểm của Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các Trường
học mầm non và phỗ thông bằng nguồn ngân sách nhà nước
~ Đối tượng của quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng Trường,
học mầm non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách là các hoạt động được thực
hiện bởi các cơ quan, đơn vị nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện
~ Quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng Trường học mam non và
phổ thông sử dụng vốn ngân sách sử dụng nhiều phương pháp và công cụ quản lý nhà nước khác nhau từ giai đoạn phân bô vốn dau tu, chủ trương đầu
tư, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư đến lúc đấu thầu và triển khai thi công bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng
- Quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng Trường học mằm non và
phổ thông sử dụng vốn ngân sách phải tuân thủ các quy định của pháp luật
liên quan và thực hiện đầy đủ các nội dung của quản lý nhà nước, đảm bảo
đúng quy định về đầu tư xây dựng cơ bản và về giáo dục
~ Quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và
Trang 26phổ thông sử dụng vốn ngân sách cần có sự phối hợp của nhiều bên liên quan
trong quá trình thực hiện từ giai đoạn phân đô vốn đến khi bàn giao đưa công
trình vào khai thác sử dung
- Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này thể hiện tất cả các dự án
đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một toà nhà, một
con đường, một dây chuyển sản xuất Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp
nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp
các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là
một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án
được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan
cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước Dự án nào cũng có
sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án
nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết
bị -Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có
“hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực
tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau do đó, môi trường quản lý dự án có
nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
~ Dự án có tính bắt định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn,
vật tư và lao động rất lớn đề thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 27Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường
có độ rủi ro cao
1.1.3 Mục tiêu của quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản các
Trường học mầm non và phỗ thông sử dụng vốn ngân sách
QLDA đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập t yêu cầu hợp tác vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số
mục đích chủ yếu sau:
* Liên kết tắt cả các công việc, các hoạt động của dự án
* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa
nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
* Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
* Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được
Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
* Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Đối với những vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của QLDA lại càng thể hiện một cách
rõ rột VÌ:
~ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là những dự án có
tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn, máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều,
thời gian thi công kéo dài
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước có ảnh hưởng rất
lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa lạc khi được hoàn thành
~ Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý còn nhiều lỏng lẻo
và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ.
Trang 28- Đối với một nước dang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lăng phí thất thoát những nguồn lực vốn đã rất hạn hẹp
~ Quản lý dự án nói chung là sự điều phối nỗ lực cá nhân, tập thê; đòi hỏi
sự hợp tác chặt chẽ, kết hợp hài hoà giữa các nguồn lực hạn hẹp
+Liên kết tắt cả các hoạt động, công việc của dự án
+Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa
nhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án
+ Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của
các thành viên tham gia dự án
+ Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được
Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
+ Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
- Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến
rất nhiều bên tham gia dự án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị
sử dụng vốn, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quan nhà nước và công chúng,
xã hội Chỉ khi điều tiết tốt các Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình
dự án một cách thuận lợi
Tóm lại, quản lý dự án đầu tư xây dụng ngày càng trở nên quan trọng và
có nghĩa trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm
vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn Để tránh
được những tổn thất này và giành được những thành công trong việc quản
lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách
Trang 29ti mi, chủ đáo
1.1.4 Các nguyên tắc quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản các Trường học mầm non và phé thông sử dụng vốn ngân sách
Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ Trong hoạt động
đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Khác với đối tượng lao động (nguyên vật
ngươi sử dụng đề tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích
của mình Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động là các TSCĐ
Đó là các tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, TSCĐ vô hình Thông thường,
một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu
chuẩn cơ bản: Phải có thời gian sử dụng tối thiểu và phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và
có thể được điều chỉnh cho phù hợp với giá cả của từng thời kỳ
- Nguyên tắc Đảm các quy định của nhà nước về đầu tư xây dung co
bản về Trường học mầm non và phổ thông
~ Nguyên tắc Đảm bảo tính thích dung
~ Nguyên tắc Đảm bảo tính bền vững
- Nguyên tắc Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và đảm bảo tính thâm
mỹ văn hóa vùng miễn
Đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng trường hoc mam
non và phô thông từ nguồn vốn NSNN nói riêng có vai trò rất quan trọng đối
với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Đầu tư xây dựng không chỉ góp
phần tạo ra vốn sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và
Trang 30của nền kinh tế, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học - công nghệ, góp phần đáng kể vào chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất Ngoài ra, đầu tư xây dựng trường hoc mam non và
phô thông, đặc biệt là các công trình thực hiện từ nguồn vốn NSNN tạo ra
nguồn vốn, góp phân giải quyết các vấn đề xã hội thông qua sử dụng hệ thong
thuế
iệu quả; tạo công ăn việc làm cho người lao động qua các hoạt động
đầu tư xây dựng mở rộng quy mô sản xuất, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống người dân, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng
1
Vai trò của Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các Trường học
mầm non và phỗ thông bằng nguồn ngân sách nhà nước
~ Giúp đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển ngành giáo dục, phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho các
dự án đầu tư xây dựng các Trường học mầm non và phổ thông
- Giúp định hướng cho việc đầu tư các dự án xây dựng các Trường học
mam non và phổ thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh sao cho hiệu quả nhất
- Góp phần đảm bảo kỷ cương, kỷ luật trong việc thực hiện các chính sách và pháp luật của Nhà nước
~ Góp phần tăng cường tính khách quan, chặt chẽ trong quản lý các dự
án đầu tư Trường hoc mam non và phô thông
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUON VON NSNN
1.2.1 Ban hành và tỗ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về đầu tư xây dựng cơ bản
~ Luật Đầu tư xây dựng cơ bản triển khai thực hiện, trong đó tập trung
xây dựng và thực hiện Kế hoạch trung hạn vốn đầu tư xây dựng cơ bản được
xem là bước đột phá để đưa công tác đầu tư xây dựng cơ bản vào nên nếp,
Trang 31đảm bảo cân đối ngân sách theo kế hoạch tài chính 05 năm, 03 năm của địa
phương, kế hoạch vay và trả nợ của chính quyền địa phương và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo từng giai đoạn; đảm bảo
được tính công khai minh bạch trong đầu tư xây dựng cơ bản, xóa bỏ dần cơ
chế xin — cho, tư duy nhiệm kỳ và giảm thiểu tiêu cực trong đầu tư xây dựng
cơ bản, phát huy hiệu quả của nguồn vốn đầu tư xây dung
~ Chính sách trong công tác lập, thâm định, phê duyệt chủ trương đầu
tư dự án: chính sách này bắt đầu triển khai thực hiện kể từ khi Luật Đầu tư
xây dựng cơ bản có hiệu lực Theo Luật Đầu tư xây dựng cơ bản và Nghị định
số 136/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật đầu tư công thì trước khi phê duyệt đầu tư dự
án thì chủ đầu tư phải lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình cấp thâm quyền thâm định, phê duyệt, đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chí cụ thể và
theo các trình tự, thủ tục quy định Việc thâm định, phê duyệt chủ trương đầu
tư dự án là điều kiện tiên quyết để xác định sự cần thiết phải đầu tư dự án,
mục tiêu của dự án, khả năng cân đối nguồn vốn thực hiện dự án
- Chính sách về lập, thẩm định, phê duyệt dự án: Thâm định dự án đầu tư
là việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá khách quan, khoa học tắt cả các nội
dung liên quan đến kinh tế - kỹ thuật, quy mô của dự án, đảm bảo mục tiêu
thực hiện dự án đúng với chủ trương đầu tư được phê duyệt,
- Chính sách trong công tác đấu thầu: đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện
hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng,
đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Theo quy định tại Luật Đấu thầu có các hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, tham gia thực hiện của
Trang 32+ Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, diễn đàn thảo luận, tập huắn,
nhằm quán triệt, hướng dẫn các quy định, chính sách về quản lý dự án đầu tư
cho các cá nhân, đơn vị và tổ chức có liên quan
+ Tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài
phát thanh — truyền hình, tạp chí, công thông tin điện tử
+ Tính kịp thời của các văn bản hướng dẫn được ban hành
+ Số lượng văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về quản lý dự án
+ Xây dựng Văn bản chính sách xuất phát từ nhu cầu của địa phương + Văn bản chính sách phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính chính xác
Trang 331.2.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
“Kế hoạch đâu tư xây dựng cơ bản là một tập hợp các mục tiêu, định
hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản; cân đối nguôn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phương án phan bé v6
, các giải pháp huy động
nguôn lực và triển khai thực hiện ” [19, tr.3J
Quản lý công tác xây dựng quy hoạch được coi là nội dung đầu tiên trong
quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN Nội dung đầu tiên của quản lý
quy hoạch xây dựng là quản lý công tác lập và xét duyệt quy hoạch nhằm xác
lập cơ sở pháp lý và lập kế hoạch cho việc quản lý phát triển đầu tư xây dựng,
thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước
Quản lý xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch, chủ trương đầu tư các công trình trường học mầm non và phổ thông là quản lý việc lập kế hoạch, chủ trương đầu tư xây dựng các công trình xây dựng sao cho phù hợp với quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành
liên quan, quy hoạch sử dụng đất, trên cơ sở tuân thủ các quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng và các Bộ, Ngành có
liên quan Quy hoạch chỉ tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây
dựng, bảo đảm quốc phòng - an ninh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Tiêu chí đánh giá
+ Kế hoạch đầu tư đảm bảo đạt hiệu kinh tế xã hội cao
+ Xây dựng và ban hành Kế hoạch đầu tư _ dựa vào định hướng, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
+ Tính hiệu quả kinh tế của chiến lược, quy hoạch
+ Xây dựng Kế hoạch đầu tư xuất phát từ nhu cầu của địa phương,
+ Kế hoạch đầu tư phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính
chính xác
Trang 341.2.3 Công tác đấu thầu, quản lý tiến độ thực hiện và chất lượng
công trình
Quản lý công tác đấu thầu các công trình
Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của công trình và có chỉ phí tài chính thấp nhất
Quản lý tiến độ thực hiện các công trình
Tiến độ thực hiện các công trình là quá trình vận hành của công trình, quá trình thực hiện công trình diễn ra nhanh hay chậm, hiệu quả hay không
được căn cứ vào việc thực hiện của công trình Tiên độ thực hiện của một dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng được xem xét qua đại lượng thời gian Đó là
khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động và hoàn
thiện dự án
Quản lý tiến độ thực hiện các công trình trường học mầm non và phd
thông từ nguồn vốn NSNN nhằm mục đích thiết lập trình tự thực hiện các
nhiệm vụ theo mục tiêu đã đặt ra, phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể,
những yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật tư, tài chính và quy định
của pháp luật để hoàn thành các công trình xây dựng với chất lượng tốt nhất,
thời gian xây dựng ngắn nhất và chỉ phí thấp nhất
Quản lý chất lượng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dụng công trình và khai thác, sử dụng công trình
nhằm đảm bảo các yêu cầu về về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của
công trình và phù hợp với thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp
dụng, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Trang 35Quản lý chất lượng công trình xây dựng là quá trình quản lý có hệ thống
việc thực hiện dự án các công trình đầu tư nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu
cầu về chất lượng
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng từ
nguồn vốn NSNN được tiền hành từ giai đoạn khảo sát,
đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán vốn và giai đoạn bảo hành công trình
Tiêu chí đánh giá
+ Đánh giá hỗ sơ dự thầu chính xác và bám sát nội dung hồ sơ mời thầu
+ Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước
phải đúng qui định
+ Công tác thẩm định dự án đầu tư đúng yêu cầu và mục đích
+ Hỗ sơ thâm định dự án xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước phải đầy đủ theo qui định
+ Hỗ sơ về thâm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
+ Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đúng qui định
+ Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đúng qui định
+ Các hỗ sơ tài liệu đầu thầu được giữ bí mật trước khi mở thầu
+ Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán đúng quy phạm, quy chuẩn; định
mức kinh tế - kỹ thuật
+ Dam bảo đầy đủ các quy định về thủ tục, trình tự kỹ thuật nhằm bảo
đảm chất lượng thiết kế và tổng dự toán
inh dau tư các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà
nước phải bằng nguồn vốn ngân sách ở địa phương có đúng thẩm quyền được phân cấp
1.2.4 Công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư và đánh giá kết quả đầu
tư xây dựng cơ bản
Trang 36Quan lý vốn đầu tư xây dựng trường học mầm non và phô thông từ nguồn vốn NSNN được hiểu là quá trình Nhà nước điều khiển và hướng dẫn
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN để đạt mục tiêu về cơ
sở vật chất
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 18/01/2017 của Bộ Tài
chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng
vốn NSNN phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả,
chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp
luật hiện hành
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; nó cũng đánh giá việc
thực hiện các quy định của nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án,
xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vón, kiểm
soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan Chính sách xử lý
nợ đọng xây dựng cơ bản được tập trung chú ý từ năm 2011, khi mà tình trang
nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương diễn ra phổ biến và ở mức độ
khá nghiêm trọng, gây ra các hậu quả như: công trình thi công dở dang, kéo
dài, hiệu quả đầu tư kém; chủ đầu tư không có nguồn vốn để thanh toán cho giá trị khối lượng thực hiện, ảnh hưởng xấu đến an toàn nợ công, phát triển
kinh tế xã hội Trước tình hình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị
số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ
vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg
ngày 10 tháng 10 năm 2012 về tăng cường những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương Theo đó Thủ tướng Chính phủ đã xác định xử lý nợ đọng XDCB là một nội dung quan trọng của
Trang 37
tái cơ cầu đầu tư xây dựng cơ bản và lập lại kỷ cương trong đầu tư xây dựng
cơ bản; đồng thời, là một trong các giải pháp để ôn định tài chính vĩ mô, bảo
đảm tăng trưởng kinh tế bền vững
Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và
chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp
luật hiện hành Quy định về thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành
bao gồm đối tượng, nội dung chỉ và hình thức thanh toán cho khối lượng công việc thực hiện đã được nghiệm thu theo các hình thức lựa chọn nhà thầu và
các loại hợp đồng Cơ quan Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc nhà nước các cấp
thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư, kiểm soát chi, thanh toán von
Tiêu chí đánh giá
+ Thanh toán vốn đầu tư dự án xây dựng công trình theo hợp đồng đã
kí kết
+ Xác định đúng vốn đầu tư được quyết toán
+ Quyết toán vốn đầu tư đảm bảo tính kịp thời
+ Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
+ Thời gian giải ngân vốn kịp thời
1.2.5 Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của
pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản
Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực
phức tạp, xuyên suốt quá trình đầu tư của dự án, kể cả từ giai đoạn chuẩn bị
đầu tư đến ngay cả khi dự án được phê duyệt quyết toán hoàn thành nhằm
phát hiện và xử lý kịp thời sai phạm gây thất thoát lăng phí trong quá trình
quản lý, sử dụng vốn đầu tư và xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có sai phạm
theo quy định Cơ quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn
Trang 38đầu tư gồm: Thanh tra nhà nước, cơ quan thanh tra chuyên ngành như thanh
tra các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, cơ quan kiểm toán nhà
nước, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát cộng đồng của địa phương thực hiện dự án,
Theo dõi, đôn
„ kiểm tra việc thực hiện chính sách quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: việc theo dõi, kiểm tra thực hiện
chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải được thực hiện thường
xuyên, liên tục, xuyên suốt quá trình thực hiện chính sách để kịp thời bổ sung,
hoàn thiện chính sách; chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, phát
hiện xử lý kịp thời các sai phạm và nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách
Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: quản lý vốn ĐTXD từ NSNN
là một trong những chính sách có vai trò quan trọng trong việc đầu tư phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội Chính vì vậy, hàng năm các cấp, các ngành đều tô chức các Hội nghị
chuyên để về rà soát, tổng kết, rút kinh nghiệm trong thực hiện chính sách
lầu tư xây dựng XDCB từ NSNN, để từ đó nghiên cứu, đề xuất thêm các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn.Theo dõi, giám sát hoạt động quản
quản lý vối
lý về đầu tư xây dựng cơ bản là công việc thường xuyên của người có thâm
quyền nhằm đảm bảo quá trình phân bổ vốn đầu tư; Công tác lập, thẩm định
dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu, công tác thi công và chất lượng của dự án
sau khi hoàn thành theo đúng quy định pháp luât
Kiểm tra quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản là công việc của cơ quan
có thẩm quyền kiêm tra Nội dung kiểm tra bao gồm: (1) kiểm tra việc ban
hành văn bản hướng dẫn về đầu tư xây dựng cơ bản địa phương; (2) kiểm tra
công tác phối hợp đào tạo, bồi dưỡng về đầu tư xây dựng cơ bản; (3) kiểm tra
Trang 39
việc phân bổ vốn, lập thâm định và phê duyệt dự án đầu tư và kế hoạch lựa
chon nhà thầu, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng,
các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu và quá trình triển khai thi công, chất lượng công trình xây dựng Kiểm tra đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành thường xuyên hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thâm quyền kiểm tra
Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về công tác quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách là một
lĩnh vực phức tạp và xuyên suốt trong quá trình thực hiện dự án từ công tác
chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng
+ Công tác tô chức thanh tra, kiểm tra các dự án dự án đầu tư xây dựng
bằng vốn ngân sách nhà nước đúng qui định pháp luật
+ Số vụ vi phạm trong dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà
nước
1.2.6 Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Sau khi thanh tra, kiểm tra, các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư xây
dựng cơ bản mà bất cứ cá nhân, tổ chức nào vi phạm đều phải được xử lý nghiêm túc, đảm bảo đủ sức răn đe Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ áp
dụng các hình thức xử lý hợp lý Công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố
Trang 40cáo trong quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đảm thực hiện nghiêm túc,
khách quan, qua đó các cơ quan quản lý kịp thời phát hiện và xử lý các vĩ
+ Tăng/giảm số lượng các kiến nghị, khiếu nại,
+ Số tượng các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo Số lượng các vi phạm được
xử lý
+ Tăng/giảm số lượng các vi phạm hàng năm
1.3 CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LÝ DAU
TU XAY DUNG CO BAN CAC TRUONG HQC MAM NON VA PHO
THONG BANG NGUON NGAN SACH CAP TINH
1.3.1 Nhân tố về môi trường pháp lý:
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu, đảm bảo cho hoạt động quản lý đầu
tư chuyên nghiệp Cần xem xét nhân tố này trên các phương diện như mức độ hoàn thiện, tính kịp thời và phủ hợp các văn bản quy phạm pháp luật và chính