1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Tập 2): Phần 2

116 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
Trường học Đại học Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 của giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Tập 2) tiếp tục trình bày những nội dung về: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới đất nước (2001-2005); Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Đường lối xây dựng đất nước trong thời kỳ mới, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 6 ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IX CỦA ĐẢNG

TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC (2001-2005)

1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng

1.1.Hoàn cảnh lịch sử

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng họp từ ngày 19 đến ngày

22 - 4 -2001, với sự tham gia của 1168 đại biểu, đại diện cho hơn 2,5 triệu đảng viên của Đảng Đại hội diễn ra trong thời điểm có ý nghĩa lịch sử trọng đại Loài người vừa kết thúc thế kỷ XX, bước vào thế kỷ XXI Đất nước ta đã qua 15 năm đổi mới, 10 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế

- xã hội (1991 - 2000), 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII

Đại hội lần thứ IX của Đảng diễn ra trong bối cảnh khả năng duy trì hoà bình, ổn định trên thế giới và khu vực cho phép chúng ta tập trung vào nhiệm

vụ trung tâm là phát triển kinh tế, đồng thời phải đề cao cảnh giác, chủ động đối phó với các tình huống phức tạp, bất trắc khó lường có thể xảy ra

a Tình hình thế giới

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là biến cố chính trị lớn nhất cuối thế kỷ XX Chủ nghĩa xã hội thế giới tạm thời lâm vào thoái trào cách mạng thế giới gặp nhiều khó khăn

Chủ nghĩa tư bản thế giới đã tận dụng và phát huy có hiệu quả các thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại; điều chỉnh chính sách đối nội, đối ngoại thích nghi với điều kiện mới để kéo dài sự tồn tại của chúng, tuy nhiên bản chất của chúng không thay đổi

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học tiếp tục có bước phát triển nhảy vọt tác động đến mọi quốc gia trên thế giới

Toàn cầu hoá là xu thế khách quan Toàn cầu hoá vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh, quan hệ song phương, đa phương giữa các quốc gia ngày càng sâu rộng, sự cách biệt giàu nghèo giữa các quốc gia ngày càng tăng

Trang 2

b Tình hình trong nước

Đại hội nhận định: trước mắt nhân dân ta có cả cơ hội lớn và thách thức lớn

Về cơ hội lớn

Một là, những thắng lợi trong thế kỷ XX, trực tiếp là thành tựu của 15

năm đổi mới, làm cho thế và lực, đặc biệt là thế của chúng ta đã khác trước

Hai là, cơ sở vật chất - kỹ thuật của nền kinh tế được tăng cường Đất

nước còn nhiều tiềm năng lớn về tài nguyên, lao động, đặc biệt là tiềm năng về con người Việt Nam Nhân dân ta có phẩm chất tốt đẹp, cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất, trong đấu tranh cách mạng

Ba là, tình hình chính trị - xã hội của đất nước cơ bản ổn định

Bốn là, chúng ta đang sống trong môi trường hoà bình, hợp tác, liên kết

quốc tế và những xu thế tích cực trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi để chúng

ta tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực, mở rộng thị trường phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Về những thách thức lớn:

Đại hội khẳng định, bốn nguy cơ đã được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm

kỳ khoá VII của Đảng (1-1994) chỉ ra vẫn tồn tại và diễn biến phức tạp, đan xen, tác động lẫn nhau, không thể xem nhẹ nguy cơ nào Đại hội nhấn mạnh tình trạng tham nhũng và sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên đang cản trở việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, gây bất bình và làm giảm lòng tin trong nhân dân Nước ta vẫn là nước kinh tế kém phát triển cả về trình độ sản xuất vật chất, trình độ quản lý sản xuất, xã hội, mức sống của nhân dân thấp Trong khi đó cuộc cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, nếu chúng ta không nhanh chóng vượt lên thì nguy cơ tụt hậu ngày càng xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới ngày càng lớn

Các thách thức trên quan hệ hữu cơ với nhau, sự tác động tổng hợp của chúng làm cản trở việc nắm bắt cơ hội, làm mất thời cơ, làm suy yếu đất nước, tách chúng ta ra khỏi môi trường quốc tế thuận lợi, tạo điều kiện cho kẻ thù lợi dụng chống phá, làm suy yếu và lái sự nghiệp cách mạng nước ta chệch hướng

xã hội chủ nghĩa đòi hỏi chúng ta phải tỉnh táo ngăn chặn và đẩy lùi chúng

Trang 3

Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn của Đảng và nhân dân ta

1.2 Nội dung Đại hội

Đại hội lần thứ IX của Đảng đánh giá chặng đường 71 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII, 15 năm đổi mới, 10 năm thực hiện Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm của công cuộc đổi mới, từ đó bổ sung, phát triển đường lối, định ra chiến lược phát triển đất nước trong hai thập kỉ đầu của thế

kỉ XXI Đại hội kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, đề ra phương hướng, nhiệm

vụ xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ của thời kỳ mới; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương mới Đồng chí Nông Đức Mạnh được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng

2 Đường lối đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới trong giai đoạn cách mạng hiện nay

1.1 Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta có quá trình hình thành, phát triển nối tiếp nhau từ khi Đảng ta ra đời cho tới ngày nay, ngày càng được xác định rõ hơn

Đại hội toàn quốc lần thứ IX, tiếp tục bổ sung và phát triển về con đường

đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta với những nội dung cơ bản là:

Lý tưởng của Đảng và mục tiêu cách mạng Việt Nam

Đảng và nhân dân ta quyết tâm xây dựng nước Việt Nam theo con đường

xã hội chủ nghĩa, trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

Về thời kì quá độ

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Đó là quá độ gián tiếp, là sự phát triển rút ngắn song vẫn tôn trọng tính lịch sử tự nhiên và phù hợp với thực tiễn nước ta Đó là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, đồng thời từng bước xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 4

Về đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội

Trong thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội tất yếu phải đấu tranh giai cấp Cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra gay go quyết liệt, mà “Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ theo định hướng xó hội chủ nghĩa, khắc phục tỡnh trạng nước nghốo, kộm phỏt triển; thực hiện cụng bằng xó hội, chống ỏp bức, bất cụng; đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiờu cực, sai trỏi; đấu tranh làm thất bại mọi õm mưu và hành động chống phỏ của cỏc thế lực thự địch; bảo vệ độc lập dõn tộc, xõy dựng nước ta thành một nước xó hội chủ nghĩa phồn vinh, nhõn dõn hạnh phỳc”1 Thực chất đõy là cuộc đấu tranh giữa hai con đường xó hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa diễn ra trong điều kiện mới với nội dung và hỡnh thức mới

Về động lực chủ yếu để phỏt triển đất nước

Đại hội lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Động lực chủ yếu để phỏt triển đất nước là đại đoàn kết toàn dõn trờn cơ sở liờn minh giữa cụng nhõn với nụng dõn và trớ thức do Đảng lónh đạo, kết hợp hài hoà cỏc lợi ớch cỏ nhõn, tập thể

và xó hội, phỏt huy mọi tiềm năng và nguồn lực của cỏc thành phần kinh tế, của toàn xó hội”2

Về mụ hỡnh kinh tế tổng quỏt trong thời kỳ quỏ độ

Nhận thức về mụ hỡnh kinh tế tổng quỏt trong thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội là quỏ trỡnh phỏt triển tư duy lý luận của Đảng ta qua 15 năm đổi mới Trờn cơ sở đú, Đại hội lần thứ IX của Đảng xỏc định mụ hỡnh kinh tế tổng quỏt của nước ta trong thời kỳ quỏ độ là :

1.2 Đường lối và chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội

Đường lối và Chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội đó được hỡnh thành

và khụng ngừng bổ sung, phỏt triển qua cỏc đại hội và hội nghị Ban Chấp hành Trung ương của Đảng và của Bộ Chớnh trị cỏc khoỏ từ Đại hội lần thứ

VI đến trước Đại hội lần thứ IX của Đảng

Đường lối kinh tế trong thời kỡ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ

1 ,2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2001, tr 86

Trang 5

Đường lối kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định là: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh” 1

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định chiến lược phát triển kinh tế-xã hội

10 năm đầu của thế kỷ XXI là: “Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp” 2

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 được Đại hội

IX thông qua là sự tiếp tục phát triển Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế

-xã hội 1991-2000 thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:

Một là, mục tiêu của chiến lược

Mục tiêu tổng quát của chiến lược là: đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao

Mục tiêu cụ thể, phấn đấu phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm 2010) đảm bảo cho đất nước phát triển toàn diện, nâng cao vị thế và uy tín của Đảng và Nhà nước ta trên trường quốc tế

Trang 6

Hai là, quan điểm phát triển

Phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường

Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng đồng bộ nền tảng cho một nước công nghiệp là yêu cầu cấp thiết

Đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tạo động lực giải phóng và phát huy mọi nguồn lực

Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh

Ba là, định hướng phát triển các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế là cốt lõi của chiến lược kinh tế, là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh tế quốc dân Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 của Đảng đưa ra định hướng phát triển các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn; công nghiệp, xây dựng; kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cũng chỉ rõ định hướng phát triển các vùng, các khu vực kinh tế, nhằm phát huy lợi thế để phát triển, tạo nên thế mạnh của từng vùng, từng khu vực theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước

Bốn là, hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa

Chiến lược chỉ rõ, phương hướng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu; tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; đổi mới chính sách và kiện toàn hệ thống tài chính - tiền tệ; mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Chiến lược còn chỉ rõ phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển văn hoá xã hội, đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch vững mạnh

Trang 7

1.3.Tăng cường quốc phòng và an ninh

Trong 15 năm đổi mới, quốc phòng, an ninh đã bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, an ninh quốc gia, gắn liền với bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ Đảng, Nhà nước và công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong công cuộc đổi mới, quốc phòng và an ninh được tăng cường về mọi mặt, song vẫn còn những khuyết điểm, yếu kém trong xây dựng và chiến đấu; trong nhận thức tổ chức và hành động; trong tổ chức biên chế và trang bị; trong kết hợp quốc phòng - an ninh với kinh tế và nhận thức về quân đội làm kinh tế Tình hình thế giới, trong nước, thực trạng quốc phòng - an ninh đòi hỏi Đảng phải tiếp tục tìm tòi đổi mới Để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định quan điểm cơ bản về tăng cường quốc phòng - an ninh là:

Bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là bảo vệ vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ

sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia dân tộc

Về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp bao gồm sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc; kết hợp sức mạnh của lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân với sức mạnh của lực lượng và thế trận an ninh nhân dân

Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an ninh, quốc phòng và an ninh với kinh tế

Phối hợp hoạt động quốc phòng và an ninh với hoạt động đối ngoại Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ

là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, trong đó quân đội nhân dân và công an nhân dân là lực lượng nòng cốt

Về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới, Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định: xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân vững mạnh; xây dựng cơ sở chính trị xã hội, thế trận và lực lượng bảo vệ cơ sở, tạo

ra “thế trận lòng dân” nhân tố quan trọng nhất trong thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; hoàn thiện hệ thống pháp luật về nhiệm vụ

Trang 8

bảo vệ Tổ quốc; đầu tư thớch đỏng cho cụng nghiệp quốc phũng, trang bị kỹ thuật hiện đại cho quõn đội và cụng an; tăng cường sự lónh đạo của Đảng đối với quõn đội và cụng an, với sự nghiệp quốc phũng - an ninh

1.4.Mở rộng quan hệ đối ngoại

Kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh thời đại là một trong những nguyờn tắc cơ bản trong đường lối quốc tế cuả Đảng ta

Đại hội lần thứ IX của Đảng xỏc định đường lối đối ngoại của Đảng trong giai đoạn cỏch mạng mới là: “Thực hiện nhất quỏn đường lối đối ngoại độc lập

tự chủ, rộng mở, đa phương hoỏ, đa dạng hoỏ cỏc quan hệ quốc tế Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tỏc tin cậy của cỏc nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vỡ hoà bỡnh, độc lập và phỏt triển”1

Về nhiệm vụ đối ngoại: tiếp tục giữ vững mụi trường hoà bỡnh, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh phỏt triển kinh tế-xó hội, gúp phần giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia; gúp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhõn dõn thế giới vỡ hoà bỡnh, độc lập dõn tộc, dõn chủ và tiến bộ xó hội

Nguyờn tắc hoạt động đối ngoại là: Tụn trọng độc lập chủ quyền và toàn

vẹn lónh thổ, khụng can thiệp vào cụng việc nội bộ của nhau, khụng dựng vũ lực, hoặc đe doạ dựng vũ lực; bỡnh đẳng và cựng cú lợi; giải quyết cỏc bất đồng

và tranh chấp bằng thương lượng hoà bỡnh; làm thất bại mọi õm mưu và hành động gõy sức ộp, ỏp đặt và cường quyền

Chủ trương mở rộng quan hệ đối ngoại trong những năm tới, Đại hội lần

thứ IX của Đảng xỏc định:

Coi trọng và phỏt triển quan hệ hữu nghị, hợp tỏc với cỏc nước xó hội chủ nghĩa và cỏc nước lỏng giềng

Nõng cao hiệu quả và chất lượng hợp tỏc với cỏc nước ASEAN

Tiếp tục mở rộng quan hệ với cỏc nước bạn bố truyền thống, cỏc nước độc lập dõn tộc, cỏc nước đang phỏt triển, cỏc nước trong phong trào khụng liờn kết

Thỳc đẩy quan hệ đa dạng với cỏc nước phỏt triển, cỏc tổ chức quốc tế

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

2001, tr 119

Trang 9

Tích cực tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu

Củng cố và tăng cường quan hệ đoàn kết và hợp tác với các Đảng Cộng sản và công nhân, các đảng cánh tả, các phong trào giải phóng và độc lập dân tộc, các phong trào cách mạng và tiến bộ

Tiếp tục mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền

Mở rộng hơn nữa công tác đối ngoại nhân dân, tăng cường quan hệ song phương và đa phương với các tổ chức nhân dân các nước, nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức phi chính phủ

Biện pháp mở rộng quan hệ đối ngoại:

Đẩy mạnh công tác thông tin, tăng cường hơn nữa công tác thông tin đối ngoại và văn hoá đối ngoại

Bồi dưỡng, rèn luyện bản lĩnh chính trị, năng lực, đạo đức, phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại, kể cả kinh tế đối ngoại

Phối hợp các loại hình, các lực lượng làm công tác đối ngoại: đối ngoại nhân dân, đối ngoại Nhà nước và đối ngoại của Đảng

Hoàn thiện cơ chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại, tạo thành sức mạnh tổng hợp thực hiện có kết quả nhiệm vụ công tác đối ngoại

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Đại hội lần thứ IX của Đảng đưa ra các quan điểm về hội nhập kinh tế quốc tế là:

Một là, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Nhận thức đúng

xu thế tất yếu của toàn cầu hoá kinh tế, tự giác chuẩn bị những điều kiện, lựa chọn bước đi và hình thức hội nhập phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc phục

vụ cho nhu cầu phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, không bị động hay do sức ép từ bên ngoài

Hai là, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy tối đa

nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường

Biện pháp có tính chiến lược đảm bảo cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế:

Trang 10

Một là, Chính phủ, các bộ, ngành và các doanh nghiệp khẩn trương xây

dựng và thực hiện kế hoạch hội nhập kinh tế với lộ trình hợp lý và chương trình hành động cụ thể, phát huy tính chủ động của các cấp, các ngành

Hai là, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý

kinh tế - xã hội, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế

1.5 Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế

Đại hội lần thứ IX của Đảng nhận định: trong 15 năm đổi mới việc cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, Đảng và nhân dân ta đã thu được những thành tựu quan trọng trong nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn, tuy nhiên vẫn còn nhiều khuyết điểm và yếu kém Những khuyết điểm, yếu kém đó có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, song nguyên nhân chủ quan là chính

Ngày nay, việc đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế là yêu cầu khách quan cần thiết cả về đối nội và đối ngoại Vì vậy, Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định cải cách hành chính, xây dựng bộ máy Nhà nước trong sạch, vững mạnh là trọng tâm của đổi mới tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, một trong ba lĩnh vực then chốt cần tập trung sức đột phá trong giai đoạn hiện nay Đại hội xác định nội dung cơ bản của việc đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế hiện nay :

Một là, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

Đại hội lần thứ IX của Đảng coi xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng là vấn đề hàng đầu trong việc đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế

Đại hội xác định xây dựng và hoàn thiện Nhà nước hiện nay phải giữ vững bản chất chính trị - giai cấp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước trong quản lý, điều hành xã hội; phải nhận thức và thực hiện đúng nguyên tắc

tổ chức quyền lực Nhà nước, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước

Trang 11

Quá trình cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước phải gắn liền với đổi mới, chỉnh đốn Đảng, đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước

Hai là, cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước

Đại hội lần thứ IX của Đảng chủ trương cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước trên cả ba mặt, lập pháp, hành pháp và tư pháp Đó là: Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội mà trọng tâm là công tác lập pháp; xây dựng một nền hành chính của Nhà nước dân chủ, trong sạch vững mạnh, từng bước hiện đại; cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng và hoạt động của cơ quan tư pháp

Ba là, phát huy dân chủ, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp chế

Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định: phát huy dân chủ phải đi đôi với giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp chế, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật, kỷ cương, mất dân chủ hoặc tự do vô chính phủ đều đe doạ đến sự tồn tại của chế độ ta Nhà nước pháp quyền phải quản lý

xã hội bằng pháp luật, đồng thời phải biết tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật

Bốn là, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức trong sạch, có năng lực

Đại hội lần thứ IX của Đảng chủ trương đẩy mạnh xây dựng đội ngũ cán

bộ cả về số lượng và chất lượng; phải coi trọng cả năng lực và đạo đức của cán

bộ công chức Do đó, phải đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức từ Trung ương đến cơ sở, trong đó chú trọng cán bộ xã, phường, cán bộ lãnh đạo, quản lý Phải đổi mới và đưa thành nền nếp thực hiện quy chế tuyển chọn, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức nhà nước

Năm là, đấu tranh chống tham nhũng

Tham nhũng hiện nay đang là nguy cơ liên quan đến sự sống còn của chế

độ ta Đại hội chủ trương: tăng cường tổ chức và cơ chế, tiếp tục đẩy mạnh chống tham nhũng ở tất cả các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở; gắn chống tham nhũng với chống lãng phí, quan liêu, buôn lậu, chống các hành vi lợi dụng chức quyền để làm giầu bất chính; xử lý nghiêm những cán bộ, đảng

Trang 12

viờn, cụng chức lợi dụng chức quyền để tham nhũng; sử dụng đồng bộ cỏc biện phỏp chống tham nhũng

1.6 Phỏt triển giỏo dục và đào tạo, khoa học và cụng nghệ, xõy dựng nền văn hoỏ tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc

a.Về chủ trương phỏt triển giỏo dục và đào tạo

Quan điểm phỏt triển giỏo dục và đào tạo

Giỏo dục và đào tạo là yếu tố cơ bản để phỏt triển xó hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; là bộ phận quan trọng cấu thành chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội Đầu tư cho giỏo dục là đầu tư cho phỏt triển Đại hội xỏc định: “Phỏt triển giỏo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thỳc đẩy sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ, là điều kiện để phỏt huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phỏt triển xó hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” 1

Những giải phỏp phỏt triển giỏo dục và đào tạo

Tiếp tục nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương phỏp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoỏ, hiện đại hoỏ, xó hội hoỏ” trong giỏo dục và đào tạo

Đổi mới, nõng cao chất lượng hệ thống giỏo dục quốc dõn; điều chỉnh hợp

lý cơ cấu bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vựng trong hệ thống giỏo dục và đào tạo phự hợp với yờu cầu học tập của nhõn dõn, yờu cầu phỏt triển kinh tế-

xó hội và cỏc mục tiờu của chiến lược phỏt triển kinh tế-xó hội

Tăng ngõn sỏch nhà nước cho giỏo dục và đào tạo

Thực hiện cụng bằng xó hội trong giỏo dục, tạo điều kiện cho người nghốo cú điều kiện học tập; cú chớnh sỏch hỗ trợ đặc biệt những học sinh cú năng khiếu

Thực hiện chủ trương xó hội hoỏ giỏo dục, phỏt triển đa dạng cỏc hỡnh thức đào tạo

Giải quyết những vấn đề bức xỳc trong giỏo dục và đào tạo

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2001, tr 108-109

Trang 13

b Về chủ trương phỏt triển khoa học và cụng nghệ

Quan điểm phỏt triển:

Để đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ, xõy

dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đại hội lần thứ IX của Đảng chỉ rừ: “Phỏt triển khoa học và cụng nghệ cựng với phỏt triển giỏo dục và đào tạo là quốc sỏch

hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước”1

Phương hướng phỏt triển:

Phỏt triển cỏc lĩnh vực khoa học phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước

Sắp xếp, đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý nghiờn cứu khoa học và cụng nghệ, phối hợp chặt chẽ nghiờn cứu khoa học tự nhiờn, khoa học - cụng nghệ với khoa học xó hội và nhõn văn, kết hợp nghiờn cứu khoa học với đào tạo và sản xuất kinh doanh, ứng dụng nhanh kết quả nghiờn cứu

Tăng đầu tư ngõn sỏch và huy động cỏc nguồn lực khỏc cho khoa học và cụng nghệ

c Về chủ trương xõy dựng nền văn hoỏ tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc Quan điểm phỏt triển nền văn hoỏ mới

Kế thừa và phỏt triển đường lối xõy dựng phỏt triển nền văn hoỏ của Đảng trong suốt quỏ trỡnh lónh đạo cỏch mạng, Đại hội lần thứ IX của Đảng tiếp tục khẳng định rừ hơn chủ trương xõy dựng nền văn hoỏ với những quan điểm sau: Xõy dựng nền văn hoỏ tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc vừa là mục tiờu vừa là động lực thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế - xó hội

Mọi hoạt động văn hoỏ nhằm xõy dựng con người Việt Nam phỏt triển toàn diện

Văn hoỏ trở thành nhõn tố thỳc đẩy con người tự hoàn thiện nhõn cỏch, kế thừa truyền thống cỏch mạng, tinh thần yờu nước, ý chớ tự lực, tự cường của dõn tộc để xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc

1 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

2001, tr 112

Trang 14

Xõy dựng nền văn hoỏ tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc là một trong những đặc trưng và là mục tiờu cơ bản của chủ nghĩa xó hội, đồng thời cũn là mục tiờu cơ bản của chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội, mục tiờu cụ thể của từng thời kỳ phỏt triển trong chiến lược ấy

Giải phỏp xõy dựng và phỏt triển nền văn hoỏ Việt Nam

Tăng nhanh mức đầu tư của Nhà nước và xó hội cho sự nghiệp văn hoỏ Tạo điều kiện cho nhõn dõn thưởng thức, hưởng thụ đồng thời trở thành những chủ thể sỏng tạo văn hoỏ

Nõng cao chất lượng hệ thống bảo tàng; đẩy mạnh xõy dựng thư viện, nhà văn hoỏ, cõu lạc bộ, sõn bói thể thao, khu vui chơi giải trớ

Bảo tồn và phỏt triển cỏc di sản văn hoỏ phi vật thể, tụn tạo và quản lý tốt cỏc di sản văn hoỏ vật thể

Bảo đảm tự do, dõn chủ cho mọi sỏng tạo văn hoỏ, văn học nghệ thuật; nờu cao trỏch nhiệm văn nghệ sĩ trước nhõn dõn, Tổ quốc và chủ nghĩa xó hội; chỳ trọng bồi dưỡng, đào tạo văn nghệ sĩ

Phỏt triển và hiện đại hoỏ đi đụi với quản lý tốt mạng lưới thụng tin đại chỳng

Nờu cao trỏch nhiệm của gia đỡnh trong xõy dựng, bồi dưỡng cỏc thành viờn của mỡnh cú lối sống văn hoỏ, mỗi gia đỡnh là tế bào lành mạnh của xó hội

Đẩy mạnh phong trào “Toàn dõn đoàn kết xõy dựng đời sống văn hoỏ”, ngăn chặn và đẩy lựi văn hoỏ lạc hậu, phản động

1.7 Phỏt huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dõn

Đại hội lần thứ IX của Đảng xỏc định đại đoàn kết toàn dõn “Đú là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh và động lực to lớn để xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc”1 Đại hội xỏc định quan điểm, chủ trương, chớnh sỏch phỏt huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dõn của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ mới

Cỏc quan điểm chủ yếu:

Thực hiện đại đoàn kết cỏc dõn tộc, tụn giỏo, giai cấp, tầng lớp, thành phần, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vựng, người trong Đảng và người ngoài

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

2001, tr 123

Trang 15

Đảng, người đang công tác, người đã nghỉ hưu, mọi thành viên trong đại gia đình dân tộc Việt Nam trong nước hay định cư ở nước ngoài

Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở thống nhất mục tiêu, lợi ích cơ bản, giữ vững độc lập dân tộc, thống nhất vì “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” làm điểm tương đồng

Tôn trọng những điểm khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc, xoá bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, giai cấp, thành phần, xây dựng tinh thần cởi mở, tôn trọng lẫn nhau, hướng tới tương lai

Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân là liên minh vững chắc giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân gắn với phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

Xây dựng và thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải gắn với đổi mới, thực hiện đồng bộ các chính sách kinh tế, xã hội

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội

Chủ trương, chính sách xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

Đối với giai cấp công nhân : coi trọng phát triển cả số lượng, chất lượng, nâng cao trình độ mọi mặt, xứng đáng là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và giữ vững vai trò lãnh đạo trong thời kỳ mới Bảo vệ quyền lợi, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho giai cấp công nhân Đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý, kết nạp đảng viên từ những công nhân ưu tú

Đối với giai cấp nông dân : bồi dưỡng sức dân, tạo nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; thực hiện tốt chính sách đất đai, tiêu thụ sản phẩm, các loại bảo hiểm, ổn định dân cư, định cư, phát triển ngành nghề, xoá đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, xây dựng nông thôn mới Đối với trí thức : tạo điều kiện nâng cao trình độ mọi mặt, khuyến khích

tự do sáng tạo, phát minh, cống hiến, phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng đúng, có đãi ngộ xứng đáng các tài năng

Trang 16

Đối với thế hệ trẻ, phụ nữ, cựu chiến binh, với cán bộ lão thành cách mạng, người có công với nước, cán bộ nghỉ hưu, người cao tuổi, các nhà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau ; Đảng và Nhà nước không chỉ tin tưởng, quan tâm chăm lo mọi mặt mà còn tạo điều kiện cho mọi thành phần

xã hội phát huy vai trò tích cực của họ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, làm tròn nhiệm vụ vẻ vang trước dân tộc

Về vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng Tư tưởng nhất quán giải quyết vấn đề dân tộc là: thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển; thực hiện công bằng xã hội giữa các dân tộc, giữa miền núi và miền xuôi; thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ dân tộc ít người; chống kỳ thị, chia rẽ dân tộc, chống tư tưởng dân tộc lớn, hẹp hòi, cực đoan, tự ti, mặc cảm dân tộc

Vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo, Đảng và Nhà nước tôn trọng, bảo đảm quyền tự do, tín ngưỡng, đoàn kết người theo đạo và người không theo đạo, chăm lo phát triển kinh tế, văn hoá, nâng cao đời sống Đồng bào theo đạo và các vị chức sắc tôn giáo phải làm tròn trách nhiệm công dân đối với Tổ quốc Từng bước hoàn thiện luật pháp về tín ngưỡng tôn giáo

Đồng bào định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời và là một nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam Đảng và Nhà nước thường xuyên quan tâm, làm cho đồng bào hiểu biết về tình hình đất nước, quê hương, nâng cao lòng tự hào dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, đồng thời có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào về thăm quê hương và góp phần thiết thực xây dựng đất nước

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong đại đoàn kết toàn dân, thắt chặt mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước, nâng cao trách nhiệm công dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; là tổ chức thông qua đó nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, là nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng và tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân Đảng và Nhà nước không ngừng hoàn thiện quy chế để nhân dân thực hiện tốt quyền làm chủ của mình trong phát triển kinh tế,

xã hội Mặt khác, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân có trách nhiệm góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh và tuyên truyền vận động nhân dân

Trang 17

thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia xây dựng Đảng, giám sát công tác, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, giải quyết những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân

1.8 Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng

Từ ngày thành lập đến nay, Đảng ta luôn coi trọng nhiệm vụ xây dựng Đảng, nhờ vậy mà Đảng luôn ngang tầm với nhiệm vụ chính trị, hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta xác định xây dựng kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt Vì vậy, công tác xây dựng Đảng trong thời gian qua đã đạt được những kết quả bước đầu rất quan trọng, đảm bảo cho Đảng đủ sức lãnh đạo, đưa cách mạng Việt Nam từng bước tiến lên vững chắc

Tuy nhiên, công tác xây dựng Đảng thời gian qua vẫn còn một số mặt yếu kém và khuyết điểm về công tác tư tưởng, công tác lý luận, công tác tổ chức, cán bộ; về đổi mới phương thức lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo thực tiễn và kiểm tra… Những yếu kém và khuyết điểm trên do nhiều nguyên nhân khách quan

và chủ quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu

Trên cơ sở đó, Đại hội lần thứ IX của Đảng chủ trương: “Trong những năm tới, toàn Đảng tiếp tục thực hiện các nghị quyết về xây dựng Đảng, nhất là

Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII, tập trung làm tốt những công tác quan trọng sau đây” 1 :

Một là, giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện đạo đức cách mạng, chống

Trang 18

3 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

3.1 Đảng chỉ đạo thực hiện:

Tháng 9-2001, Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp bàn về nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Nhà nước Hội nghị khẳng định kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo Các doanh nghiệp nhà nước phải đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả và giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân

Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-2001) đã có Nghị quyết chỉ đạo về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005 và

bổ sung một số điểm của Hiến pháp năm 1992 Hội nghị còn thông qua kết luận về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII nhằm đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng

Tháng 2-2002, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng,

ra Nghị quyết về đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010 nhằm phát huy năng lực của các thành phần kinh tế; đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân

Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng 7-2002 đã có Nghị quyết về tiếp tục thực hiện phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2005 và năm 2010

Tháng 1-2003, Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng thông qua Nghị quyết về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; Nghị quyết

về công tác dân tộc và công tác tôn giáo; Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng 7-2003, thông qua Nghị quyết về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới Nghị quyết chỉ ra mục tiêu, phương châm chỉ đạo và các nhiệm vụ cơ bản cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân nỗ lực phấn đấu quyết tâm bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Tháng 1-2004, Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng, đồng thời

Trang 19

nờu lờn những nhiệm vụ, giải phỏp để thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đại hội trong những năm tiếp theo

Từ ngày 17 đến ngày 25-1-2005, nhằm chuẩn bị cỏc văn kiện cho Đại hội

X của Đảng, Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương (khoỏ IX) đó họp, thảo luận về nội dung Bỏo cỏo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm đổi mới; Bỏo cỏo Chớnh trị; Bỏo cỏo bổ sung một sụ nội dung trong Cương lĩnh Chớnh trị năm 1991; Bỏo cỏo Phương hướng, nhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội 5 năm 2006-2010; Bỏo cỏo Xõy dựng Đảng và Bỏo cỏo bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng… Hội nghị đó đỏnh giỏ những thành tựu qua 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX và dự bỏo về khả năng thực hiện nhiệm vụ năm 2005

3.2 Thành tựu, nguyờn nhõn

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đỏnh giỏ 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX: “Năm năm qua, bờn cạnh những thuận lợi do tiến trỡnh đổi mới tạo ra, nước ta cũng gặp khụng ớt khú khăn, thỏch thức do những yếu kộm vốn cú của nền kinh tế trỡnh độ thấp; thiờn tai, dịch bệnh xảy ra ở nhiều nơi; tỡnh hỡnh thế giới và khu vực diễn biến hết sức phức tạp, nhất là sau sự kiện ngày 11-9-2001 ở Mỹ; kinh tế thế giới và khu vực đan xen những biểu hiện suy thoỏi, phục hồi và phỏt triển, sự cạnh tranh và chớnh sỏch bảo hộ bất bỡnh đẳng của một số nước Trong hoàn cảnh đú, toàn Đảng, toàn dõn và

toàn quõn ra sức phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội IX và đó đạt được những thành tựu rất quan trọng” 1

Những thành tựu quan trọng đú là:

Nền kinh tế đó vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khỏ cao

và phỏt triển tương đối toàn diện

Văn hoỏ và xó hội cú tiến bộ trờn nhiều mặt; việc gắn phỏt triển kinh tế với giải quyết cỏc vấn đề xó hội cú chuyển biến tốt; đời sống cỏc tầng lớp nhõn dõn được cải thiện

Chớnh trị xó hội ổn định, quốc phũng - an ninh được tăng cường, quan hệ đối ngoại cú bước phỏt triển mới

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

2006, tr.55

Trang 20

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa có tiến bộ cả trên ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp Sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy

Công tác xây dựng Đảng đạt một số kết quả tích cực

Nguyên nhân của những thành tựu

Một là, Đảng cộng sản Việt Nam có bản lĩnh chính trị vững vàng, có

đường lối lãnh đạo đúng đắn, có hình thức, bước đi và cách làm phù hợp

Hai là, sự quản lý thống nhất theo pháp luật của Nhà nước và sự điều

hành năng động sáng tạo của Chính phủ

Ba là, sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các ngành, các

cấp, các địa phương, các cơ sở sản xuất kinh doanh

Bốn là, do tác động tích cực của những cơ chế, chính sách đã ban hành và

kết quả đầu tư trong nhiều năm qua

3.3 Những khuyết điểm và nguyên nhân

Những khuyết điểm, yếu kém

Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với khả năng; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn kém; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

Cơ chế chính sách về văn hoá xã hội chậm đổi mới, nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết

Các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại còn một số hạn chế

Tổ chức và hoạt động của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn có một số khâu chậm đổi mới

Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng chưa đạt yêu cầu

Nguyên nhân khuyết điểm yếu kém

Thứ nhất, tư duy của Đảng trên một số lĩnh vực chậm đổi mới

Thứ hai, sự chỉ đạo tổ chức thực hiện chưa tốt

Thứ ba, một bộ phận cán bộ đảng viên, kể cả một số cán bộ chủ chốt yếu

kém về phẩm chất, năng lực

Trang 21

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Thời cơ, thách thức mới của cách mạng Việt Nam là gì ?

2 Nội dung phát triển đường lối đổi mới của Đại hội IX như thế nào ?

Trang 22

Chương 7 ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ X CỦA ĐẢNG – ĐƯỜNG LỐI TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ,

HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG THỜI KỲ MỚI,

1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng

1.1 Hoàn cảnh lịch sử

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng họp từ ngày 17- 4 đến ngày 25 - 4 - 2006, tại Thủ đô Hà Nội, trong đó ngày 17 - 4 - 2006 tiến hành họp phiên họp trù bị, từ ngày 18 - 4 đến ngày 25 - 4 - 2006 tiến hành Đại hội chính thức Tham dự Đại hội có 1.178 đại biểu chính thức, thuộc 73 đoàn đại biểu trong toàn quốc Đại hội đã mời 67 đại biểu khách trong nước

Đại hội diễn ra bối cảnh tình hình thế giới trong nước, có nhiều diễn biến nhanh chóng, phức tạp

- Tình hình thế giới

Cuộc cách mạng khoa học, công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động đến tất cả các nước trên thế giới, tạo điều kiện cho các nước phát triển, song cũng có thể làm cho khoảng cách giữa các nước giàu và nghèo xa hơn, làm cho các nước nghèo, kém phát triển lệ thuộc vào các nước lớn nhiều hơn Các nước tư bản phát triển đã tận dụng được sự phát triển khoa học, công nghệ để đẩy mạnh phát triển kinh tế, đồng thời điều chỉnh đường lối đối nội, đối ngoại; can thiệp vào nhiều nước độc lập, có chủ quyền, làm cho tình hình thế giới ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp

Các nước xã hội chủ nghĩa đang tiến hành công cuộc cải cách, đổi mới, giành được nhiều thành tựu to lớn và có nhiều đóng góp quan trọng về lý luận, thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện mới Thành tựu trong cải cách, đổi mới của các nước xã hội chủ nghĩa khẳng định sự đúng đắn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội hiện nay

Trang 23

Xu thế hội nhập, toàn cầu hoá kinh tế quốc tế đang phát triển là yêu cầu khách quan, lôi cuốn nhiều nước tham gia, tác động mạnh mẽ đến cách mạng nước ta

- Tình hình trong nước

Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức IX của Đảng, cách mạng nước ta đạt nhiều thành tựu to lớn, quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh đối ngoại, tạo đà phát triển mạnh mẽ trong những năm sau

Sau 20 năm đổi mới toàn diện, đồng bộ, triệt để, cách mạng nước ta đạt nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Đất nước có sự thay đổi cơ bản và toàn diện, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng khá nhanh; sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ vững, đời sống nhân dân được cải thiện Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao

Bên cạnh những thành tựu đạt được sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX và sau 20 năm đổi mới, cách mạng nước ta còn nhiều khuyết điểm, yếu kém; đang đứng trước nhiều nguy cơ, thách thức không thể xem thường

1.2.Nội dung của Đại hội

Chủ đề của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức X của Đảng được xác

định là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước

ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”

Đại hội đã thông qua các văn kiện quan trọng như: Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương khoá IX; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010, Báo cáo về bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng; Kiểm điểm của Ban Chấp hành Trung ương khóa IX; thông qua Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam

Đại hội đã kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-

2005 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001-2010; đánh giá thành tựu, đúc rút kinh nghiệm 20 năm đổi mới (1986-2006) Đại hội khẳng

Trang 24

định: “Hai mươi năm qua, với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dõn, toàn quõn, cụng cuộc đổi mới ở nước ta đó đạt những thành tựu to lớn và cú ý nghĩa lịch sử”1, những thành tựu đú là:

Đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xó hội, cú sự thay đổi cơ bản toàn diện, kinh tế tăng trưởng khỏ nhanh, sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ, phỏt triển kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa được đẩy mạnh Đời sống nhõn dõn được cải thiện rừ rệt Hệ thống chớnh trị và khối đại đoàn kết được giữ vững, vị thế nước ta trờn trường quốc tế khụng ngừng được nõng cao Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó tăng lờn rất nhiều tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lờn với triển vọng tốt đẹp

Những thành tựu đú chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng ta là đỳng đắn, sỏng tạo, phự hợp với thực tiễn cỏch mạng Việt nam và xu thế phỏt triển của thời đại

Từ thực tiễn 20 năm đổi mới, Đại hội rỳt ra một số bài học lớn sau đõy:

Một là, trong quỏ trỡnh đổi mới phải kiờn trỡ mục tiờu độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội trờn nền tảng chủ nghĩa Mỏc - Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ Minh

Đổi mới khụng phải là từ bỏ mục tiờu chủ nghĩa xó hội mà làm cho chủ nghĩa xó hội được nhận thức đầy đủ hơn và được xõy dựng cú hiệu quả hơn Đổi mới khụng phải là xa rời mà là nhận thức đỳng, vận dụng và phỏt triển sỏng tạo chủ nghĩa Mỏc - Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ Minh, lấy đú là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động cỏch mạng

Hai là, đổi mới toàn diện, đồng bộ, cú kế thừa, cú bước đi, hỡnh thức và cỏch làm phự hợp

Phải đổi mới từ nhận thức, tư duy đến hoạt động thực tiễn trờn tất cả cỏc lĩnh vực kinh tế, chớnh trị, xó hội, quốc phũng, an ninh, đối ngoại, nhưng cú trọng tõm, trọng điểm, cú hỡnh thức, bước đi thớch hợp Bảo đảm kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa ba nhiệm vụ: phỏt triển kinh tế là trọng tõm, xõy dựng Đảng

là then chốt và phỏt triển văn hoỏ là nền tảng tinh thần của xó hội

Ba là, đổi mới phải vỡ lợi ớch của nhõn dõn, phỏt huy vai trũ chủ động, sỏng tạo của nhõn dõn, xuất phỏt từ thực tiễn, nhạy bộn với cỏi mới

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiên Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà

Nội,.2006, tr 67

Trang 25

Cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân Những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân có vai trò quan trọng trong việc hình thành đường lối đổi mới của Đảng Dựa vào dân, xuất phát từ thực tiễn và thường xuyên tổng kết thực tiễn; phát hiện những nhân tố mới, từng bước tìm ra quy luật mới, đó là chìa khoá của thành công

Bốn là, Phát huy cao độ nội lực, đồng thời ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới

Phát huy nội lực là nhân tố quyết định đối với sự phát triển Đồng thời coi trọng phát huy ngoại lực, thông qua hội nhập và hợp tác quốc tế để phát triển đất nước nhanh và bền vững, trên cơ sở giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội

Năm là, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, không

ngừng đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân

chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

Xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, nhân tố quyết định thắng lợi của

sự nghiệp đổi mới Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là yêu cầu bức thiết của xã hội; Nhà nước phải thể chế hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả quyền công dân Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việc tập hợp quần chúng, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới

Đại hội quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu xây dựng Đảng trong thời gian tới; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng

Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X (2006-2010) gồm có 160 đồng chí là uỷ viên chính thức và 21 đồng chí là uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương đã bầu 14 đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị,

8 đồng chí trong Ban Bí thư Đồng chí Nông Đức mạnh được được bầu lại giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X

1.3 Ý nghĩa của đại hội

Đại hội X có ý nghĩa trọng đại trong đời sống chính trị của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta

Trang 26

Thứ nhất, Đại hội diễn ra trong thời đại cú ý nghĩa cực kỳ quan trọng, sau

20 năm tiến hành đổi mới toàn diện đất nước và sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX

Thứ hai, Đại hội tiếp tục phỏt triển và hoàn thiện đường lối, quan điểm,

định ra phương hướng, mục tiờu, nhiệm vụ phỏt triển đất nước trong 5 năm tới (2006-2010), vạch ra phương hướng, xõy dựng Đảng trong thời kỳ mới Cỏc văn kiện của Đại hội kết tinh trớ tuệ và ý chớ của toàn Đảng, toàn quõn, toàn dõn, là sự tổng kết sõu sắc lý luận, thực tiễn 20 năm đổi mới, để tiếp tục hoàn thiện, phỏt triển đường lối đổi mới trong giai đoạn mới của cỏch mạng

Thứ ba, Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương mới, tiờu biểu cho phẩm

chất chớnh trị, đạo đức, năng lực của Đảng cầm quyền, lónh đạo thực hiện xõy dựng Đảng; gắn bú mật thiết với nhõn dõn, tạo bước ngoặt mạnh mẽ trong đổi mới, chỉnh đốn Đảng trong thời kỳ mới

2 Những nội dung chủ yếu của đường lối xõy dựng đất nước trong thời

kỳ tiếp tục đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ do Đại hội X xỏc định

2.1 Chủ nghĩa xó hội và con đường tiến lờn chủ nghĩa xó hội ở nước ta

a Đại hội X quan niệm về chủ nghĩa xó hội

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đó chỉ rừ: “Nhận thức về chủ nghĩa xó hội và con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội ngày càng sỏng tỏ hơn;

hệ thống quan điểm lý luận về cụng cuộc đổi mới, về xó hội chủ nghĩa và con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam đó hỡnh thành trờn những nột cơ bản”1

Đại hội xỏc định: “Xó hội xó hội chủ nghĩa mà nhõn dõn ta xõy dựng là

một xó hội dõn giàu, nước mạnh, cụng bằng, dõn chủ, văn minh; do nhõn dõn làm chủ; cú nền kinh tế phỏt triển cao, dựa trờn lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất; cú nền văn hoỏ tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc; con người được giải phúng khỏi ỏp bức, bất cụng, cú cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phỳc, phỏt triển toàn diện; cỏc dõn tộc trong cộng đồng Việt Nam bỡnh đẳng, đoàn kết, tương trợ và giỳp đỡ nhau cựng tiến bộ; cú Nhà nước phỏp quyền xó hội chủ nghĩa của nhõn dõn, do

1 -Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia,

Hà Nội,2006, tr 68

Trang 27

nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới”1

Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng với những đặc trưng nêu trên, đã khẳng định bản chất của chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa, nó được xây dựng một cách toàn diện cả về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và nó khác về chất so với chủ nghĩa tư bản.Trong đó vấn đề giải phóng con người, quan tâm đến lợi ích con người, vì con người, chiếm vị trí trung tâm

b Đại hội X về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

Qua nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn 20 năm đổi mới, Đại hội X của Đảng nhận thức ngày càng đầy đủ hơn và có sự bổ sung, phát triển mới về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

c Ý nghĩa

Nhận thức về xã hội xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam do Đại hội lần thứ X của Đảng xác định là kết quả của sự nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn qua 20 năm đổi mới đất nước Do đó, nội dung được khẳng định lần này có giá trị to lớn, định hướng cho mọi hoạt động của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta trong quá trình đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội

Trong điều kiện hiện nay, nhận thức về xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội qua 20 năm đổi mới còn có ý nghĩa góp phần quan trọng vào sự nghiệp chung của cách mạng thế giới

Nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội được khẳng định ở Đại hội lần thứ X của Đảng là cơ sở để bổ sung, phát triển cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong những năm tiếp theo Đồng thời, đó cũng là sự khẳng định con đường mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn là đúng đắn, phù hợp với sự phát triển của lịch sử; góp phần phê phán, bác bỏ nhưng điểm sai trái, phản động muốn phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

1 §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam, S®d Hµ Néi, 2006, tr 68

Trang 28

2.2 Đại hội X về đổi mới, phát triển kinh tế

a Đại hội X tiếp tục khẳng định tiếp tục thực hiện đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đại hội IX đã đề ra

Đại hội X tiếp tục khẳng định đường lối phát triển kinh tế và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội do Đại hội IX đề ra Đại hội bàn kỹ các biện pháp thực hiện đường lối, chiến để lược đó sớm hiện thực hoá Nghị quyết của Đảng trong cuộc sống

b Đại hội X khẳng định tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Đại hội X chỉ rõ: “Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường ở nước ta” Đồng thời, Đại hội còn chỉ rõ các nội dung cụ

thể để giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường Đây là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về mô hình kinh tế tổng quát ở nước ta, là thành tựu quan trọng của 20 năm đổi mới do Đại hội X tổng kết

Về vai trò quản lý của Nhà nước Đại hội X của Đảng khẳng định dứt khoát phải “Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế” Đại hội chỉ rõ và nhấn mạnh 8 chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước

Đại hội xác định rõ các loại thị trường hiện nay đang tồn tại ở nước ta như: thị trường hàng hoá, dịch vụ, tài chính, bất động sản, sức lao động, khoa học và thị trường công nghệ Các thị trường đó phải được phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả, phát triển theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh dưới chủ nghĩa xã hội

Về chế độ sở hữu và các thành phần kinh tế Đại hội X tiếp tục khẳng

định ở nước ta vẫn đang tồn tại ba chế độ sở hữu đó là: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Trên cơ sở đó hình thành các thành phần kinh

tế đó là: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c Đại hội có sự phát triển mới về đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

Trang 29

Chỉ có công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức mới hiện đại hoá được nền kinh tế, hiện đại hoá đất nước, mới sớm đưa đất nước thoát khỏi nước nghèo, kém phát triển và đến năm 2020 nước ta cơ bản, trở thành nước công nghiệp, theo hướng hiện đại

2.3 Đại hội X về tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

a Đại hội X bổ sung, phát triển mới về quan điểm tăng cường quốc phòng và an ninh

Quan điểm bảo vệ Tổ quốc, Đại hội X bổ sung các nội dung: “Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng văn hoá và an ninh xã hội; ngăn ngừa đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, thù địch không để bị động bất ngờ” Sự bổ sung này là cần thiết, xuất phát từ thực trạng đất nước trong những năm qua; từ sự đánh giá âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù đối với cách mạng nước ta Do đó, nội hàm về bảo vệ Tổ quốc đã có sự phát triển mới

Quan điểm phát huy sức mạnh tổng hợp, Đại hội X nhấn mạnh xây dựng

“thế trận lòng dân” làm nền tảng phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó nhấn mạnh: nâng cao khả năng tự bảo vệ của mỗi người, của từng tổ chức, cơ quan, đơn vị

Quan điểm kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh, Đại hội X khẳng định “kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng

và an ninh trên cơ sở phát huy tiềm năng đất nước

b Đại hội X bổ sung, phát triển về nhiệm vụ tăng cường quốc phòng và

an ninh trên các nội sung chủ yếu sau:

Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng quốc phòng - an ninh cho mọi đối tượng Đây là nhiệm vụ mới Đại hội X xác định Nhiệm vụ này xuất phát từ thực tế cách mạng nước ta và thực tiễn công tác giáo dục quốc phòng thời gian qua Đồng thời chỉ ra nội dung, yêu cầu mới về giáo dục quốc phòng trong tình hình mới

Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ đẩy mạnh xây dựng các khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố Tiếp tục phát triển các khu kinh tế - quốc phòng, xây dựng các khu quốc phòng - kinh tế với mục tiêu tăng cường quốc phòng - an ninh là chủ

Trang 30

yếu, tập trung vào các địa bàn trọng điểm, chiến lược và những khu vực nhạy cảm trên biên giới, đất liền, hải đảo

Xây dựng công nghiệp quốc phòng trong hệ thống công nghiệp quốc gia, dưới sự chỉ đạo quản lý, điều hành trực tiếp của Chính phủ, đầu tư có chọn lọc phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại vừa phục vụ quốc phòng, vừa phục

vụ dân sinh

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Xây dựng, bổ sung cơ chế lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với hoạt động quốc phòng và an ninh Thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính uỷ, chính trị viên, tăng cường công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội

Bổ sung quy chế phối hợp hoạt động giữa quốc phòng, an ninh, đối ngoại của các bộ, ngành có liên quan Bổ sung, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách xã hội có quan hệ đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Khẩn trương chỉ đạo, xây dựng ban hành các chiến lược quốc gia như: chiến lược quốc phòng, chiến lược an ninh và các chiến lược chuyên ngành khác

2.4 Đại hội X về phát huy dân chủ, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa

a Phát huy dân chủ

Đại hội xác định dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Dân chủ xã hội chủ nghĩa còn thể hiện mối quan hệ Đảng - Nhà nước - nhân dân Nhà nước đại diện quyền làm chủ của nhân dân, đồng thời là người tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng Nhân dân không chỉ có quyền làm chủ mà còn phải có trách nhiệm tham gia hoạch định chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

Từ vị trí và vai trò của dân chủ xã hội chủ nghĩa, Đại hội chủ trương phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới là:

Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, trong đó cán bộ, đảng viên, công chức nhà nước thật sự là công bộc của dân

Trang 31

Đảng xác định các hình thức tổ chức và cơ chế để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh .và tham gia vào công việc chung của Đảng và Nhà nước, đồng thời đề cao trách nhiệm của các tổ chức đảng, Nhà nước với nhân dân

Bộ máy Nhà nước, các thiết chế khác trong hệ thống chính trị không chỉ

tổ chức thực hiện đường lối chính sách của Đảng, mà còn đề xuất với Đảng những vấn đề có tính chiến lược trong quá trình xây dựng và hoạch định chính sách của Đảng

b Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền

Đại hội X của Đảng chủ trương tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, với những nội dung cơ bản sau:

Xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nước đảm bảo tất cả quyền lực thuộc

về nhân dân

Để đảm bảo cho cơ chế vận hành của bộ máy nhà nước thống nhất có hiệu lực cao phải thực hiện đúng nguyên tắc tổ chức: Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể và khả thi của các quy định pháp luật Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát

Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội

Hoàn thiện cơ chế bầu cử, tăng đại biểu Quốc hội chuyên trách, phát huy vai trò của đại biểu Quốc hội, tổ chức lại các ủy ban của Quốc hội

Nâng cao chất lượng của Hội đồng dân tộc, các ủy ban của Quốc hội Đổi mới quy trình xây dựng luật của Quốc hội

Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề hệ trọng của đất nước

và chức năng giám sát tối cao của Quốc hội

Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng hệ thống cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại

Thực hiện luật hóa cơ cấu, tổ chức của Chính phủ theo hướng bộ quản lý

đa ngành, đa lĩnh vực bảo đảm tinh gọn, hợp lý

Trang 32

Phân cấp mạnh, giao quyền chủ động hơn nữa cho chính quyền địa phương, nhất là những quyết định về ngân sách, tài chính

Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người

Đại hội X của Đảng đánh giá chất lượng, hiệu quả và hoạt động của cơ quan tư pháp còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ pháp luật Do

đó, Đại hội chủ trương: phải nâng cao trách nhiệm của cơ quan và cán bộ tư pháp trong điều tra, xét xử và thi hành án; đồng thời sắp xếp lại hệ thống toà

án, tổ chức lại cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án; thực hiện cải cách tư pháp đến năm 2020; cải cách tư pháp đồng bộ, lấy cải cách hoạt động xét xử làm trọng tâm; xây dựng cơ chế phán quyết về những vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp

Nâng cao chất lượng của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp Tổ chức hợp lý cơ cấu tổ chức chính quyền địa

phương, phân định lại thẩm quyền đối với chính quyền ở nông thôn, đô thị và hải đảo

Thực hiện các giải pháp chấn chỉnh bộ máy và quy chế hoạt động của cơ quan, cán bộ, công chức

Cơ cấu lại và đào tạo, bồi dưỡng cả năng lực và phẩm chất cho cán bộ, công chức

Có cơ chế đưa ra khỏi bộ máy những công chức không xứng đáng, kém phẩm chất và năng lực

Thực hiện chế độ trách nhiệm trong đề cử, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo theo hướng cấp trưởng giới thiệu cấp phó, cấp sử dụng trực tiếp giới thiệu để cấp có thẩm quyền xem xét quyết định

c Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí

Đại hội X xác định hai nội dung chính:

Một là, tích cực phòng ngừa và đồng thời với tích cực phòng ngừa phải kiên quyết chống cả tham nhũng và lãng phí Bởi lẽ, muốn chống tham nhũng

trước hết phải phòng ngừa từ cơ chế, chính sách, hạn chế những kẽ hở trong

Trang 33

chính sách để dễ bị lợi dụng tham nhũng Chống tham nhũng phải gắn liền với chống lãng phí

Hai là, Đại hội X chỉ ra những yêu cầu cụ thể trong phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng lãng phí:

Toàn Đảng, toàn hệ thống chính trị và toàn xã hội quyết tâm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tệ tham nhũng, lãng phí

Khẩn trương và nghiêm chỉnh thực hiện đồng bộ luật chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Xử lý kịp thời, công khai người tham nhũng ở bất kỳ chức vụ nào dù đương chức hay đã nghỉ hưu Xử lý kỷ luật Đảng và pháp luật Nhà nước những người bao che cho tham nhũng và những người vu khống làm hại người khác, khuyến khích và bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tham nhũng

Hoàn thiện cơ chế dân chủ, thực hiện cơ chế dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò của cơ quan dân cử và nhân dân giám sát, phát hiện đấu tranh với những hiện tượng tham nhũng, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, chống tham nhũng

Cấp ủy đảng, cơ quan nhà nước, đoàn thể, cán bộ các cấp, trước hết là cán bộ cao cấp, trực tiếp tham gia và đi đầu trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí

2.5 Đại hội X về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân

a Những quan điểm chỉ đạo của Đại hội X về phát huy đại đoàn kết dân tộc

1 Đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và

là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làm điểm tương đồng, để gắn

bó đồng bào các dân tộc, các tôn giáo, các tầng lớp nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xóa bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp Tôn trọng những ý kiến khác nhau

Trang 34

không trái với lợi ích của dân tộc Đề cao truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau vì sự ổn định chính trị và đồng thuận xã hội

3 Đại đoàn kết là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị

mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng, được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức, trong đó các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng hàng đầu

4 Phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc, dựa trên việc Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo của mình thông qua đường lối và chính sách, liên hệ mật thiết với nhân dân Nhà nước không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật và quản lý, tạo điều kiện để nhân dân được làm những việc mà pháp luật không cấm Nhà nước và nhân dân cùng nỗ lực phấn đấu cho sự phát triển của đất nước, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội

5 Phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc, dựa trên việc thực hiện đồng bộ các chính sách và pháp luật của Nhà nước nhằm phát huy dân chủ và giữ vững

kỷ cương xã hội Tổ chức và động viên nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước, làm kinh tế giỏi, phát triển kinh tế đi liền với phát triển văn hóa

- xã hội; mỗi người, mỗi hộ đều phấn đấu làm giàu cho mình, cho cộng đồng

và đất nước, thu nhập chính đáng, nâng cao đời sống - chăm lo và bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội Tôn trọng và phát huy vai trò gương mẫu, dẫn dắt của những người tiêu biểu, có uy tín trong cộng đồng dân cư, các dân tộc, các tôn giáo

Năm quan điểm chỉ đạo trên đây, là một thể thống nhất, thể hiện đường lối chiến lược: “Phát huy sức mạnh dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển” do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đề ra Năm quan điểm chỉ đạo đã thể hiện việc xác định đúng đắn vai trò, mục tiêu và các điều kiện để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc ở nước ta hiện nay Đồng thời thực hiện các quan điểm đó, nhằm phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc tạo nên sự thống nhất về chính trị, tư tưởng

và hành động của toàn xã hội, làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn phá hoại, chia rẽ của các thế lực thù địch

Trang 35

b Chủ trương, chính sách phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc

Chính sách đối với các giai cấp và đội ngũ trí thức

Đổi mới chính sách đối với giai cấp công nhân, nhằm tạo điều kiện cho

giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ, xứng đáng và làm tròn sứ mệnh lãnh đạo, có đủ trí tuệ và phẩm chất cách mạng, năng lực sáng tạo đáp ứng với yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại; đồng thời, quan tâm cải thiện và nâng cao đời sống mọi mặt, đáp ứng lợi ích của giai cấp công nhân trong điều kiện nước ta phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Đổi mới chính sách đối với giai cấp nông dân, nhằm đáp ứng nhu cầu lợi

ích chính đáng và thiết thực của giai cấp nông dân, một lực lượng xã hội đông đảo nhất ở nước ta, tạo cơ sở, tiền đề để tiếp tục phát huy vai trò cách mạng hùng hậu của giai cấp nông dân trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; củng cố khối liên minh công - nông - trí thức, tạo nguồn lực cho đất nước tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi, từng bước rút ngắn sự

chênh lệch và khác biệt giữa nông thôn và thành thị và xây dựng nông thôn mới

Đổi mới chính sách đối với đội ngũ trí thức, nhằm phát huy hơn nữa vai

trò của đội ngũ trí thức trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong bối cảnh của cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa kinh tế diễn ra mạnh

mẽ, góp phần củng cố liên minh công - nông - trí thức trong giai đoạn mới

Chính sách đối với các thành phần xã hội khác

Đối với doanh nhân, tạo điều kiện phát huy tiềm năng và vai trò tích cực của các doanh nhân trong sản xuất, kinh doanh, mở rộng đầu tư trong nước và

ở nước ngoài…tạo dựng và giữ gìn thương hiệu hàng hoá Việt Nam

Đối với thế hệ trẻ, thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, tạo điều kiện học tập, cống hiến tài năng, xây dựng đất nước của thanh niên

Đối với phụ nữ, nâng cao năng lực, trình độ về mọi mặt, tạo điều kiện

để họ thực hiện tốt vai trò người phụ nữ; bồi dưỡng, đào tạo để phụ nữ tham

gia ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế, xã hội hiện nay

Đối với cựu chiến binh, phát huy truyền thống, bản lĩnh “Bộ đội Cụ Hồ”, tạo điều kiện thuận lợi để cựu chiến binh tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng,

Trang 36

chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; động viên cựu chiến binh giúp nhau xây

dựng, phát triển kinh tế - xã hội

Đối với người cao tuổi, phát huy trí tuệ, kinh nghiệm sống, lao động, chiến đấu của người cao tuổi trong xã hội và gia đình

Đổi mới chính sách của Đảng đối với các thành phần trong xã hội nêu trên, không chỉ thể hiện sự tin tưởng, quan tâm của Đảng đối với thành phần đó; đồng thời xác định trách nhiệm của Đảng, của cả hệ thống chính trị, tạo điều kiện cho họ phát huy vai trò tích cực trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Đó cũng là đòi hỏi, yêu cầu của cách mạng đặt ra về ý thức và trách nhiệm của các lực lượng này để họ làm tròn trách nhiệm vẻ vang trước dân tộc

Chính sách về vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc

Đây là vấn đề có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước

ta Muốn vậy phải thực hiện các chính sách sau:

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ, cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng sâu, vùng xa

Quy hoạch, phân bổ, sắp xếp lại dân cư, gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh

Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở

Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tri thức là người dân tộc thiểu số

Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

Chính sách đối với đồng bào các tôn giáo

Thực hiện nhất quán chính sách tôn giáo, đoàn kết các tôn giáo, các tổ chức tôn giáo hợp pháp hoạt động theo pháp luật, được pháp luật bảo hộ Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, các hành vi lợi dụng tôn giáo làm phương hại đến lợi ích dân tộc, vi phạm quyền tự do tôn giáo của công dân

Trang 37

Chính sách đối với đồng bào định cư ở nước ngoài

Đại hội xác định đồng bào định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách

rời và là một nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam, là nhân tố quan trọng góp phần tăng cường hợp tác, hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân

các nước

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ đồng bào ổn định cuộc sống Có chính sách khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài đóng góp công sức, trí tuệ, góp phần xây dựng đất nước Có chính sách khen thưởng những người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho Tổ quốc

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân,có vai trò rất quan

trọng trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân

Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể nhân dân thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội

Các cấp ủy đảng và chính quyền có chế độ tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với nhân dân, lắng nghe ý kiến của Mặt trận và các đoàn thể nhân dân

Đổi mới hoạt động của Mặt trận, các đoàn thể nhân dân và các hội quần chúng Làm tốt công tác dân vận thực hiện trọng dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với nhân dân; thực hiện nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin

2.6 Đại hội X về đổi mới, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo

và sức chiến đấu của Đảng

a Đại hội đánh giá thành tựu, hạn chế công tác xây dựng Đảng trong thời gian qua

Đại hội nhận định, 5 năm qua, trong quá trình Đảng lãnh đạo toàn diện công cuộc đổi mới, Đảng đã kiên trì, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ then chốt

về xây dựng Đảng trên cả ba mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức và đã đạt được những kết quả nhất định

Nhìn chung, cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng chưa đạt yêu cầu

đề ra, chưa tạo sự chuyển biến căn bản, tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, phẩm chất, đạo đức lối sống; bệnh cơ hội, chủ nghĩa cá nhân và tệ quan liêu, tham nhũng lãnh phí, trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức diễn ra nghiêm trọng; nhiều tổ chức cơ sở đảng thiếu sức chiến đấu và không

đủ năng lực giải quyết những vấn mới nảy sinh; công tác tư tưởng còn thiếu thuyết phục; công tác lý luận chưa làm sáng tỏ được một số vấn đề quan trọng

Trang 38

trong cụng cuộc đổi mới; cụng tỏc tổ chức, cỏn bộ cũn nhiều yếu kộm; chất lượng, hiệu quả kiểm tra, giỏm sỏt chưa cao

b Những kinh nghiệm chủ yếu xõy dựng Đảng qua 20 năm đổi mới

Một là, phải kiờn trỡ đường lối đổi mới; phải luụn giữ vững, tăng cường

sự lónh đạo của Đảng, kiờn định chủ nghĩa Mỏc - Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ Minh, kiờn định mục tiờu độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội, khụng đa nguyờn, đa đảng

Hai là, Đảng phải được xõy dựng vững mạnh về chớnh trị, tư tưởng, tổ

chức, thường xuyờn tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nõng cao năng lực lónh đạo, sức chiến đấu của Đảng

Ba là, Đảng phải chăm lo xõy dựng, rốn luyện đội ngũ cỏn bộ, đảng viờn Bốn là, Đảng phải gắn bú mật thiết với nhõn dõn, tụn trọng và phỏt huy

quyền làm chủ của nhõn dõn

Năm là, Đảng phải tăng cường và nõng cao chất lượng, hiệu quả cụng tỏc

kiểm tra, giỏm sỏt việc thực hiện cỏc nghị quyết, quyết định của Đảng

Sỏu là, Đảng phải đổi mới, hoàn thiện phương thức lónh đạo trong điều

kiện Đảng duy nhất cầm quyền

Những bài học trờn vừa phản ỏnh sự trưởng thành của Đảng về tư duy lý luận xõy dựng Đảng, vừa phản ỏnh yờu cầu thực tiễn của cụng tỏc xõy dựng Đảng trong tỡnh hỡnh mới Những kinh nghiệm đú cú giỏ trị vận dụng to lớn vào cụng tỏc xõy dựng, chỉnh đốn Đảng hiện nay

c Phương hướng, mục tiờu tổng quỏt cụng tỏc xõy dựng Đảng

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xỏc định phương hướng và mục tiờu tổng quỏt của cụng tỏc xõy dựng Đảng trong nhiệm kỳ tới là:

“tiếp tục đổi mới, tự chỉnh đốn Đảng, tăng cường bản chất giai cấp cụng nhõn

và tớnh tiền phong, nõng cao năng lực lónh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xõy dựng Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh về chớnh trị, tư tưởng, tổ chức,

cú bản lĩnh chớnh trị vững vàng, cú đạo đức cỏch mạng trong sỏng, cú trớ tuệ cao, cú phương thức lónh đạo khoa học, luụn luụn gắn bú với nhõn dõn” 1

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia,

Hà Nội 2006, tr.279

Trang 39

d Nhiệm vụ cụ thể công tác xây dựng Đảng trong thời gian tới

Một là, nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ trí tuệ của Đảng

Hai là, kiện toàn và đổi mới hoạt động của tổ chức cơ sở đảng, nâng cao

chất lượng đội ngũ đảng viên

Ba là, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng; tăng

cường quan hệ gắn bó giữa Đảng với nhân dân; nâng cao chất lượng và hiệu

quả công tác kiểm tra, giám sát

Bốn là, đổi mới tổ chức, bộ máy và công tác cán bộ

Đại hội đặc biệt nhấn mạnh công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ trong giai đoạn cách mạng mới, đảm bảo cho đội ngũ cán bộ các cấp vươn lên ngang tầm với đòi hỏi của đất nước, thời đại

Năm là, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng luôn gắn với đổi mới phong cách và lề lối làm việc thực sự dân chủ, thiết thực, nói đi đôi với làm của cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Thành tựu, kinh nghiệm của 20 năm đổi mới đất nước được thể hiện như thế nào?

2 Những nội dung cơ bản của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội do Đại hội X xác định

Trang 40

Chương 8 NẮM VỮNG MỤC TIÊU ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG CÁCH MẠNG VIỆT NAM

1 Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là tất yếu lịch sử của cách mạng Việt Nam

Tổng kết lịch sử xã hội loài người từ khi phân chia thành giai cấp bóc lột

và bị bóc lột, hình thành nên các quốc gia dân tộc độc lập, các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định: Dân tộc và giai cấp có mối quan hệ biện chứng với nhau Dân tộc bao giờ cũng mang bản chất của một giai cấp nhất định, không có dân tộc chung chung, dân tộc phi giai cấp Mỗi giai cấp

có quan điểm riêng của mình về vấn đề dân tộc ở mỗi một thời đại lịch sử, đều có giai cấp đứng ở vị trí trung tâm của thời đại đó, giai cấp ấy có khả năng nắm vững ngọn cờ dân tộc, giải quyết đúng vấn đề dân tộc, đưa dân tộc tiến lên

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, giai cấp tư sản đứng ở vị trí trung tâm của thời đại, nhất là ở các nước Châu Âu Giai cấp tư sản đã giương cao ngọn

cờ dân tộc, chống chế độ phong kiến lỗi thời Thắng lợi của phong trào dân tộc lúc đó là thắng lợi của giai cấp tư sản, của chủ nghĩa tư bản Dân tộc gắn liền với giai cấp tư sản, mang bản chất của giai cấp tư sản Khi đó, giai cấp công nhân là những người "không có Tổ quốc" Trong hoàn cảnh lịch sử ấy, muốn giải phóng dân tộc, trước hết phải giải phóng giai cấp Giai cấp công nhân ở mỗi nước phải phấn đấu “tự mình trở thành dân tộc”

Khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, giai cấp tư sản chẳng những bóc lột, áp bức giai cấp công nhân, nhân dân lao động trong nước mà còn đi xâm lược, áp bức, bóc lột nhiều dân tộc khác trên thế giới, biến các nước này trở thành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở các nước thuộc địa

và phụ thuộc để giải quyết trong mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, phải đi từ giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân, nhân dân lao động

Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917), giai cấp vô sản, đại biểu cho phương thức sản xuất mới, phương thức sản xuất xã hội chủ

Ngày đăng: 30/12/2022, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm