Qua thời gian làm đồ án, bản thân em đã xây dựng được một Website bán hàng online với các chức năng như trên. Website bán hàng đưa ra các thông tin về các loại mặt hàng quần áo thời trang, các mẫu mã đẹp hiện nay, uy tín và cho phép khách hàng có thể xem trực tuyến ngay trên website. Website cho phép khách hàng có thể mua hàng và xem sản phẩm mà không cần đăng nhập, khách hàng có thể mua các loại sản phẩm một cách dễ dàng và thuận tiện. Website cung cấp cho admin một trang giao diện dễ sử dụng và dễ quản lý được các mục như thông tin dịch vụ, thương hiệu, loại hình mặt hàng, kiến thức và tin tức…. Website chạy được trên tất cả trên các trình duyệt web như: Egde, Google Chrome, Mozilla Firefox… Qua việc tự tìm hiểu và xây dựng website, cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn. Em đã biết thêm được nhiều kiến thức mới hơn như công nghệ làm website, và cách triển khai một dự án website. Hiểu được quy trình nghiệp vụ khi làm một website bán hàng, đưa thông tin trên mạng. Tuy nhiên, hệ thống website bán quần áo của em chưa cho phép khách hàng thanh toán trực tuyến được, vẫn còn một số thủ tục thanh toán thủ công. Hệ thống chưa có các trợ giúp ngữ cảnh cho người dùng cấu hình tạo mới website. Một số chức năng vẫn còn chưa hoàn thiện và chưa đúng với mong muốn của đã đặt ra. Cách thiết kế giao diện, màu sắc vẫn chưa được chuyên nghiệp. Một số chỗ vẫn còn chưa đúng và dư thừa … Vì công nghệ còn khá mới lạ với em nên một số chức năng của hệ thống vẫn còn lỗi và một số khác vẫn chưa được hiện thực. Sau khi nghiên cứuavà thực hiện đề tài, em đã vạch ra được hướng phát triển tiếp theo của đề tài như sau: Kết quả đạt được của đề tài Đã tạo ra một websiteabán hàng đơn giản. Hiển thị sản phẩm theo từng loại sản phẩm. Xây dựng được chức năng tìmakiếm sản phẩm cho khách hàng. Tích hợp thanh toán được vnpay và momo Quản lý sảnaphẩm. Quản lýađơn hàng. Quảnalý nhân viên. 64 Quản lý số lượng sản phẩm. Quản lý doanh thu. Hạn chế của đề tài Có ít kinh nghiệm trong thiết kếavà xây dựng website . Các chức năng quản lý còn sơ xài, chưa được tối ưu . Hướng phát triểnacủa đề tài Phát triển các thông báo phản hồi từ hệ thống tới người dùng. Tạo thêm các hiệu ứng để giao diện có thể giao diện đẹp mắt hơn. Hoàn thiện nốt các chức năng trong phần quản lý. Làm thêm nhiều trang web để tích lũy kinh nghiệm.
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ hiện đại cũng như mạng máy tính ngày càng phát triển, thương mại điện tử ở Việt Nam đang trở thành xu thế chung cho mọi doanh nghiệp Mạng máy tính toàn cầu là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn thế giới
Trong công cuộc xâm nhập thị trường thương mại điện tử, một trang web bán hàng, quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm là thứ không thể thiếu được Website là nơi tốt nhất để khách hàng từ khắp mọi miền tìm kiếm thông tin chi tiết sản phẩm một cách nhanh chống và chính xác Chỉ cần một thiết bị hỗ trợ trình duyệt web và có đường truyền Internet thì mọi khách hàng có ngay lập tức thông tin mới nhất về sản phẩm cũng như thương hiệu
mà họ mong muốn, và chỉ cần một vài thao tác đơn giản để đặt hàng và thanh toán là sản phẩm họ cần đã có thể chuyển giao đến tận nhà hay tận nơi mà họ mong muốn chỉ trong vòng vài ngày
Vì vậy, em đã chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng online”
Đối tượng nghiên cứu: Các cửa hàng bán quần áo thời trang trong khu vực Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Trong đồ án, nghiên cứu xoay quanh vấn đề quy trình mua hàng của khách hàng và hỗ trợ cho nhân viên kỹ thuật, quản trị viên để giúp công ty quản lý tốt quy trình mua hàng của của khách hàng được hiệu quả hơn
Hệ thống được xây dựng trên nền website và người dùng là khách hàng có nhu cầu mua hàng trực tuyến trên hệ thống website của shop Hệ thống sẽ gồm các chức năng chính như sau:
Quản trị viên (admin) quản lý sản phẩm, thống kê doanh thu, đơn hàng, và thành viên người dùng
Khách hàng xem, tìm kiếm và mua sản phẩm
Khách hàng có thể gửi liên hệ và xem thông tin của shop
Có 2 view cho khách hàng và cho quản trị, quản trị yêu cầu đăng nhập còn khách hàng thì mặc định là không
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN MỞ ĐẦU 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8
1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 8
1.1.1 Thương mại điện tử là gì 8
1.1.2 Lịch sử hình thành 8
1.1.3 Đặc điểm của thương mại điện tử 11
1.2 Ưu điểm và nhược điểm của thương mại điện tử 12
1.2.1 Ưu điểm 12
1.2.2 Nhược điểm 13
1.2.3 Một số điều cần lưu ý để làm nên thành công của thương mại điện tử 14
1.3 Phân loại 16
1.3.1.Business-to-Business (B2B) 17
1.3.2 Business to Customer(B2C) 18
1.3.3 Consomer to Consumer(C2C) 19
1.3.4.Customer to Business(C2B) 20
1.3.5 Business to Employee(B2E) 21
1.3.6.Business to Government(B2G) 22
1.3.7 Consumer-to-Government (C2G) 23
1.3.8 Government to Citizens (G2C) 23
1.3.9 Government to Business (G2B) 23
1.3.10 Government to Government (G2G) 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 25
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 25
Trang 52.2 Tổng quan về kiến trúc của Entity Framework 27
2.3 Tổng quan về StarUML 28
2.4 Tổng quan về PHP 29
2.4.1 Khái niệm 29
2.4.2 Lịch sử phát triển PHP: 29
2.4.3 Môi trường hoạt động của PHP: 31
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 32
3.1 Mô tả hệ thống website hiện tại 32
3.2 Phát biểu bài toán 33
3.2.1 Các mục tiêu chính của hệ thống 33
3.2.2 Môi trường phát triển website 33
3.3 Xác định yêu cầu của hệ thống 34
3.3.1 Phần giao diện 34
3.3.2 Phía trang Admin 34
3.4 Phân tích yêu cầu của hệ thống 36
3.4.1 Biểu đồ Use-Case 36
3.5 Đặc tả Use-case 37
3.5.1 Đặc tả Use-case Quản lý sản phẩm 37
3.5.2 Đặc tả Use-case Quản lý hóa đơn nhập 39
3.5.3 Đặc tả Use-caseaQuản lý hóa đơn bán 40
3.5.4 Đặc tả Use-case Quản lý nhân viên 41
3.5.5 Đặc tả Use-case Quản lý thống kê, báo cáo 43
3.6 Biểu đồ tuần tự 44
3.6.1 Biểu đồ tuần tự khi người dùng đăng nhập hệ thống 44
3.6.2 Biểu đồ tuần tự thêm loại sản phẩm 45
3.6.3 Biểu đồ tuần tự sửa loại sản phẩm 45
3.6.4 Biểu đồ tuần tự xoá loại sản phẩm 46
3.6.5 Biểu đồ tuần tự thêm hoá đơn nhập 46
Trang 63.6.6 Biểu đồ tuần tự sửa hoá đơn nhập 47
3.6.7 Biểu đồ tuần tự xóa hóa đơn nhập 47
3.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 47
3.7.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 48
3.7.2 Mô tả chi tiết từng bảng trong lược đồ quan hệ 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 52
4.1 Chức năng dành cho khách hàng 52
4.2 Chức năng dành cho quản trị viên 57
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 63
LỜI CAM ĐOAN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Thương mại điện tử 10
Hình 1.2: Ví dụ về ảnh đa cấp xám 11
Hình 1.3: Ví dụ về ảnh màu 12
Hình 1.4: Mô hình cơ bản giấu tin 14
Hình 1.5: Mô hình cơ bản tách tin 15
Hình 3.1: Tổng quan về Winform 30
Hình 3.2: Tổng quan về Microsoft Visual Studio 32
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm về thương mại điện tử
1.1.1 Thương mại điện tử là gì
Thương mại điện tử (e-commerce) là bao gồm tất cả các thị trường trực tuyến giúp kết nối người mua với người bán thông qua mạng Internet – môi trường xử lý các giao dịch điện
tử
Thương mại điện tử (TMĐT) là xu hướng của thời đại toàn cầu hóa, đây là lĩnh vực tiềm năng để các doanh nghiệp vừa và nhỏ sinh lợi và phát triển, cơ hội cho những ai muốn khởi nghiệp kinh doanh theo mô hình mới
Thương mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch được thực hiện thông qua mạng máy tính có liên quan đến chuyển quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ
Hình 1.1.Thương mại điện tử
Cụ thể, vào năm 1979, một nhà phát minh người Anh có tên Michael Aldrich đã sáng
Trang 9chế ra hệ thống cho phép khách hàng và doanh nghiệp kết nối điện tử với nhau Ông làm điều này bằng cách kết nối TV của khách hàng với máy tính của doanh nghiệp thông qua đường dây điện thoại
Dù vậy, cách kết nối của Michael Aldrich khá đắt đỏ Vì thế, không nhiều doanh nghiệp
có thể tiếp cận với hình thức thương mại điện tử cho tới khi Internet trở nên phổ biến hơn
Các mốc thời gian về sự phát triển của thương mại điện tử như sau:
1979:Michael Aldrich phát minh mua sắm trực tuyến
1982:Minitel được giới thiệu tại Pháp thông qua France Telecom và sử dụng để đặt hàng trực tuyến
1984:Gateshead SIS/Tesco là trang mua bán trực tuyến dạng B2C đầu tiên và bà Snowball, 72 tuổi, là khách hàng mua hàng trực tuyến đầu tiên
1984:Tháng 4 năm 1984, CompuServe ra mắt trung tâm mua sắm điện tử ở Mỹ và Canada Đây là dịch vụ thương mại điện tử đầu tiên toàn diện
1990:Tim Berners-Lee xây dựng trình duyệt đầu tiên, WorldWideWeb, sử máy máy NeXT
1992: Terry Brownell ra mắt hệ thống bảng Bulletin cửa hàng trực tuyến dùng RoboBOARD/FX
1994:Netscape tung trình duyệt Navigator vào tháng 10 với tên là Mozilla Pizza Hut đặt hàng trên web này Ngân hàng trực tuyến đầu tiên được mở Một số nỗ lực nhằm cung cấp giao hoa tươi và đăng ký tạp chí trực tuyến.Các dụng cụ “ người lớn” cũng có sẵn như xe hơi và xe đạp Netscape 1.0 được giới thiệu vào cuối năm 1994, giao thức mã hóa SSL làm cho các giao dịch bảo mật hơn
1995: Thứ năm, ngày 27 tháng 4 năm 1995, việc mua sách của ông Paul Stanfield, Giám đốc sản xuất của công ty CompuServe tại Anh, từ cửa hàng W H Smith trong trung tâm mua sắm CompuServe là dịch vụ mua hàng trực tuyến đầu tiên ở Anh mang tính bảo mật Dịch vụ mua sắm trực tuyến bắt đầu từ WH Smith, Tesco, Virgin/Our Price, Great Universal Stores/GUS, Interflora, Dixons Retail, Past Times, PC World (retailer) và Innovations
1995:Jeff Bezos ra mắt Amazon.com và thương mại miễn phí 24h, đài phát thanh trên Internet, Radio HK và chương trình phát sóng ngôi sao NetRadio Dell và Cisco bắt đầu tích cực sử dụng Internet cho các giao dịch thương mại eBay được thành lập bởi máy tính lập trình
Trang 10viên Pierre Omidyar như là dạng AuctionWeb
1998:Tem điện tử được mua bán và tải trực tuyến từ Web
1998: Alibaba Group được hình thành ở Trung Quốc
1999: Business.com bán khoảng 7,5 triệu USD cho eCompanies, được mua vào năm
1997 giá 149,000 USD Phần mềm chia sẻ tập tin ngang hàng Napster ra mắt ATG Stores ra mắt các sản phẩm trang trí tại nhà trực tuyến
2000: Bùng nổ dot-com
2001:Alibaba.com đạt lợi nhuận trong tháng 12 năm 2001
2002:eBay mua lại PayPal với 1,5 tỉ USD
2003: Amazon.com đăng tải bài viết lợi nhuận hàng năm
2004:Dhgate.com, công ty B2C giao dịch trực tuyến đầu tiên ở Trung Quốc được thành lập, buộc các trang web khác B2B bỏ mô hình “trang vàng”
2005:Yuval Tal sáng lập giải pháp phân phối thanh toán trực tuyến bảo mật
2007:Business.com mua lại bởi R.H Donnelley với 345 triệu USD
2009:Zappos.com mua lại bởi Amazon.com với 928 triệu USD
2010:Groupon ra báo cáo từ chối một lời đề nghị mua lại trị giá 6 tỷ USD từ Google.Thay vào đó, Groupon có kế hoạch đi trước với IPO vào giữa năm 2011
2011:Quidsi.com, công ty cha của Diapers.com, được mua lại bởi Amazon.com với 500 triệu USD tiền mặt cộng với 45 triệu nợ và các nghĩa vụ khác GSI Commerce, công ty chuyên tạo ra, phát triển và thực thi trang web mua sắm trực tuyến cho dịch vụ gạch và vữa trong kinh doanh, được mua lại bởi eBay với 2.4 tỉ USD
2012:Thương mại điện tử và Doanh số bán lẻ trực tuyến của Mỹ dự kiến đạt 226 tỷ USD, tăng 12%so với năm 2011
Trang 11
Hình 1.2 Ví dụ về lịch sử hình thành của tập đoàn Alibaba
1.1.3 Đặc điểm của thương mại điện tử
1.1.3.1 Tính cá nhân hóa
Trong tương lai, tất cả các trang web thương mại điện tử thành công sẽ phân biệt được khách hàng, không phải phân biệt bằng tên mà bằng những thói quen mua hàng của khách Những trang web thương mại điện tử thu hút khách sẽ là những trang có thể cung cấp cho khách hàng tính tương tác và tính cá nhân hóa cao Chúng sẽ sử dụng dữ liệu về thói quen kích chuột của khách hàng để tạo ra những danh mục động trên “đường kích chuột” của họ Về cơ bản, mỗi khách hàng sẽ xem và tìm ra sự khác nhau giữa các site
1.1.3.2 Đáp ứng tức thời
Các khách hàng thương mại điện tử có thể sẽ nhận được sản phẩm mà họ đặt mua ngay trong ngày Một nhược điểm chính của thương mại điện tử doanh nghiệp người tiêu dùng (B2C) là khách hàng trên mạng phải mất một số ngày mới nhận được hàng đặt mua Các khách hàng đã quen mua hàng ở thế giới vật lý, nghĩa là họ đi mua hàng và có thể mang luôn hàng về cùng họ Họ xem xét , họ mua và họ mang chúng về nhà Hầu hết những hàng hóa bán qua thương mại điện tử đều không thể cung cấp trực tiếp
1.1.3.3 Giá cả linh hoạt
Trong tương lai, giá hàng hóa trên các site thương mại điện tử sẽ rất năng động Mỗi một khách hàng sẽ trả một giá khác nhau căn cứ trên nhiều nhân tố khác nhau Chính sách giá của các công ty như Priceline.com và eBay.com hiện đang đi theo xu hướng này
1.1.3.4 Đáp ứng mọi nơi, mọi lúc
Trang 12Trong tương lai, khách hàng sẽ có thể mua hàng ở mọi nơi, mọi lúc Bỏ qua khả năng dự đoán về những mô hình mua Bỏ qua yếu tố về địa điểm và thời gian Xu hướng này sẽ được thực hiện thông qua các thiết bị truy cập Internet di dộng Các thiết bị thương mại điện tử di động như những chiếc điện thoại di động đời mới nhất có khả năng truy nhập được mạng Internet được sử dụng hết sức rộng rãi
1.1.3.5 Trợ lý thông minh
Những phần mềm thông minh sẽ giúp khách hàng tìm ra những sản phẩm tốt nhất và giá
cả hợp lý nhất Những “ trợ lý thông minh” hoạt động độc lập này được cá nhân hóa và chạy
24 giờ/ngày Khách hàng sẽ sử dụng những “ trợ lý thông minh” này để tìm ra giá cả hợp lý nhất cho một chiếc máy tính hoặc một chiếc máy in Các công ty sử dụng các “ trợ lý” này thay cho các hoạt động mua sắm của con người
1.2 Ưu điểm và nhược điểm của thương mại điện tử
1.2.1 Ưu điểm
1.2.1.1 Một số lợi thế hàng đầu của việc bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử
Đang trên đà phát triển nhanh chóng
Phạm vi tiếp thị toàn cầu
Dễ dàng đặt mua sản phẩm trực tuyến
Nhìn chung có chi phí hoạt động thấp hơn
Tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng Tất cả đều là những điều kiện thuận lợi khuyến khích người bán hàng tham gia thương mại điện tử
1.2.1.2 Thương mại điện tử bán lẻ đang phát triển nhanh chóng:
Trong 12 tháng, tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2020, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Mỹ
đã bán được hơn 3,4 tỷ sản phẩm trên Amazon, tăng so với con số 2,7 tỷ cùng kỳ năm trước Nhìn chung, doanh số thương mại điện tử đã tăng hơn 30% vào năm 2020 Mặc dù phần lớn chi tiêu trực tuyến tăng gần đây là do đại dịch COVID-19, các chuyên gia dự đoán xu hướng này sẽ còn tiếp tục
1.2.1.3 Phạm vi tiếp thị toàn cầu:
Trước đây, phạm vi tiếp cận của một doanh nghiệp bị giới hạn bởi số lượng người có thể đến mua sắm trực tiếp tại cửa hàng Ngày nay, thương mại điện tử cho phép bạn tiếp cận khách hàng trên khắp thế giới Với mức độ sử dụng Internet ngày càng nhiều và sự phát triển của mạng xã hội, các chủ doanh nghiệp thương mại điện tử dễ dàng tiếp cận nhiều đối tượng
Trang 13khách hàng mới và đa dạng hơn
1.2.1.4 Dễ dàng đặt mua sản phẩm
Với tất cả các loại hình thương mại điện tử, khách hàng có thể lựa chọn và mua hàng ở bất kỳ đâu chỉ với vài cú nhấp chuột Amazon giúp bạn dễ dàng phân loại và so sánh các sản phẩm theo giá cả hoặc tính năng Những cải tiến về thanh toán trực tuyến như Amazon Pay khiến quy trình thanh toán trở nên đơn giản hơn
1.2.1.5 Giảm chi phí vận hành
Tạo và duy trì một trang web ít tốn kém hơn so với việc vận hành một cửa hàng truyền thống Bạn có thể bắt đầu một kênh kinh doanh thương mại điện tử mà không cần thuê mặt bằng, nhân viên hay phải có kho hàng lớn
Những lợi thế trên giúp giảm bớt chi phí tổng Bạn không cần phải trả tiền thuê mặt bằng hay lo lắng về việc bảo trì phòng ốc Một khi đã bán hàng trực tuyến, gian hàng của bạn
sẽ mở cửa 24 giờ một ngày mà không cần phải giám sát hay có nhân viên như cửa hàng thực
Bạn có thể sử dụng các công cụ và dịch vụ xây dựng trang web để thiết lập cửa hàng thương mại điện tử của riêng mình một cách nhanh chóng Nếu không, bạn có thể bỏ qua việc tạo trang web và giới thiệu thương hiệu của mình trên mạng xã hội hoặc một kênh như Amazon Nhiều doanh nghiệp chọn bán hàng trên nhiều kênh trực tuyến thay vì chỉ một
1.2.1.6 Tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng
Nhờ có Internet, các thương hiệu thương mại điện tử có thể trực tiếp kết nối với đối tượng khách hàng mục tiêu, mà không cần phải trả tiền thuê bảng quảng cáo khổng lồ hoặc chạy chiến dịch quảng cáo trên TV để thu hút sự chú ý của khách hàng Bạn có thể điều chỉnh thương hiệu và hoạt động tiếp thị của mình để phù hợp với mong muốn và nhu cầu của khách hàng, chi tiết đến từng ưu đãi đặc biệt và đề xuất sản phẩm được cá nhân hóa
1.2.2 Nhược điểm
1.2.2.1 Bảo mật yếu
Hạn chế lớn nhất của thương mại điện tử là vấn đề bảo mật (an ninh mạng) Người dùng
sợ hãi, cung cấp thông tin cá nhân (địa chỉ nhà, địa chỉ công ty,…) và tài chính (thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng,…), mặc dù một số đã thực hiện liên quan đến mã hóa dữ liệu Người dùng vẫn lo ngại cung cấp thông tin thẻ tín dụng và rủi ro về danh tính hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử
Hiện nay, có nhiều trang web không có mã hóa cao cho các giao dịch trực tuyến an toàn
Trang 14thống kê về người tiêu dùng mà không có sự cho phép của họ và bắt đầu buôn bán các dữ liệu này cho những bên bán hàng khác
1.2.2.2 Thuế (VAT)
Thuế bán hàng là một vấn đề muôn thuở được đặt ra từ lúc những người bán bắt đầu bán hàng trên Facebook từ rất nhiều năm trước Việc tính thuế bán hàng đặt ra vấn đề khi người mua và người bán ở các trạng thái khác nhau Một yếu tố khác là các cửa hàng vật lý có thể sẽ mất kinh doanh nếu các giao dịch mua trên web miễn thuế
1.2.2.3 Bất lợi cho doanh nghiệp có mức giá không phải “rẻ nhất”
Như tiêu đề đã đề cập, những nền tảng thương mại điện tử thành công với các chiến dịch flashsale, khuyến mãi lớn,… điều này khiến khách hàng luôn trong tình trạng mua hàng
rẻ, rẻ và rẻ Những doanh nghiệp dễ dàng bị so sánh giá cả với nhau Nếu bạn không để giá thấp nhất bạn sẽ không có sự chú ý từ khách hàng (có những trường hợp ngoại lệ, tuy nhiên nó không nhiều)
Khiến doanh nghiệp luôn đau đầu khi đưa ra giá khiến họ không thoải mái, nhất là những doanh nghiệp mới bắt đầu xâm nhập thị trường Đây cũng được xem là điểm hạn chế của thương mại điện tử lớn đối với doanh nghiệp
1.2.2.4 Những món hàng giá trị mang rủi ro lớn
Đối với những món hàng giá trị lớn như: điện thoại, laptop,… bạn sẽ thường xuyên thấy được những rủi ro về thất thoát mà đơn vị vận chuyển sẽ không hoàn toàn chịu trách nhiệm và bạn nhận về là một hàng bị đánh tráo
1.2.2.5 Phụ thuộc đơn vị vận chuyển
Đơn vị vận chuyển quyết định phần lớn sự hài lòng của khách hàng Khi cửa hàng bạn
đã sẵn sàng chuyển những đơn hàng đi nhưng sự chậm chạp của đơn vị vận chuyển khiến thời gian giao hàng bị trễ so với dự kiến, khách hàng sẽ không nghĩ đó là lỗi của đơn vị mà sẽ trực tiếp phàn nàn trực tiếp trên cửa hàng của bạn
Đây không phải là tình trạng hiếm gặp, nó xuất hiện mỗi ngày khiến các nhà kinh doanh phải luôn tìm cách giải quyết và mất đi nhiều lượng khách tiềm năng
1.2.3 Một số điều cần lưu ý để làm nên thành công của thương mại điện tử
Mọi doanh nghiệp thương mại điện tử hiệu suất cao đều có một số yếu tố chung: Để đạt được thành công, trước tiên và quan trọng nhất là bạn cần phải tập trung vào sản phẩm của
Trang 15mình Ngoài ra, hãy suy nghĩ kỹ về thông điệp của thương hiệu, đối tượng khách hàng mục tiêu
và trải nghiệm người dùng khi mua sắm tại gian hàng của bạn Bạn cũng nên xem xét quy trình hoàn thiện đơn hàng của mình, đảm bảo giao sản phẩm kịp thời để khách hàng hài lòng nhất Hãy cùng đi vào chi tiết từng thành phần quan trọng này
1.2.3.1 Sản phẩm chất lượng tốt
Các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đáng tin cậy là yếu tố chính trong mọi thương hiệu thương mại điện tử thành công Sản phẩm của bạn phải đáp ứng và giải quyết được nhu cầu hoặc vấn đề khách hàng gặp phải, với một mức giá hấp dẫn
Chất lượng và giá cả sản phẩm sẽ quyết định sự thành bại của hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của bạn Hãy thực hiện một số nghiên cứu thị trường để nắm được các loại sản phẩm mà đối thủ của bạn đang bán, cũng như giá trị thị trường của các mặt hàng tương tự
1.2.3.2 Nội dung , thương hiệu hấp dẫn
Các thương hiệu độc đáo luôn nổi bật, nhưng chỉ với sản phẩm chất lượng thôi thì chưa
đủ để tạo ra một thương hiệu thành công Để thu hút được sự chú ý của khách hàng, hãy truyền đạt mục tiêu và tầm nhìn mà doanh nghiệp bạn đang hướng đến
Bạn có thể đặt ra những câu hỏi sau và tìm câu trả lời: Doanh nghiệp của bạn có mặt để làm gì? Sản phẩm của bạn sẽ làm cho cuộc sống của khách hàng tốt hơn như thế nào?
Bạn nên dành thời gian đầu tư về mặt hình ảnh và cảm giác mà thương hiệu của bạn mang lại Đào sâu và tìm ra một cách đơn giản, hiệu quả để truyền tải nguồn gốc và sứ mệnh của doanh nghiệp bạn
1.2.3.3 Đối tượng
Xác định đối tượng mục tiêu sẽ giúp thu hút nhóm khách hàng trung thành và nhiệt tình đến với bạn Bạn muốn sản phẩm của mình phục vụ cho đối tượng nào? Hãy tập trung tiếp thị cho nhóm đó
Khi doanh nghiệp của bạn đã đạt được thành công, hãy duy trì đà phát triển bằng cách tập trung vào đối tượng yêu thích câu chuyện thương hiệu của bạn Hãy chú ý đến họ thay vì đuổi theo những người không có nhu cầu dùng sản phẩm của bạn
1.2.3.4 Trải nghiệm trực tuyến mượt mà
Một cửa hàng trực tuyến cần thân thiện với người dùng Gian hàng của bạn được thiết
Trang 16khách hàng phải thực hiện quá nhiều công đoạn, họ sẽ bỏ ngang trước khi hoàn tất giao dịch và doanh thu của bạn sẽ bị ảnh hưởng
Các cửa hàng thương mại điện tử thành công luôn làm sản phẩm của họ nổi bật bằng một quy trình thanh toán hợp lý Hãy loại bỏ những bước thừa thãi, giữ cho trải nghiệm người dùng trực quan và đơn giản và bạn sẽ thu về được sự hài lòng của khách hàng
1.2.3.5 Hoàn thiện đơn hàng kịp thời
Nhanh và hiệu quả là những gì khách hàng luôn trông đợim, nhất là khi mua sắm trực tuyến Bất kể sản phẩm bạn bán là gì, khách hàng đều muốn đơn hàng của họ được giao nguyên vẹn và đúng hạn
Hoàn thiện đơn hàng bao gồm tất cả bước trong hành trình mua sắm của khách hàng, từ thời điểm nhấn nút “mua” cho đến khi họ mở hộp sản phẩm Những cửa hàng thương mại điện
tử thành công đều chú ý cẩn thận đến quy trình hoàn thiện và đảm bảo rằng họ có đủ hàng để đáp ứng số đơn hàng, ngay cả trong mùa cao điểm
1.3 Phân loại
B: Business – Doanh Nghiệp
2: To
C: Consumer – Khách hàng
C: Citizen – Công dân
E: Employee – Nhân Viên
G: Government – Chính phủ
Hình 1.3 Biểu đồ phân loại các mô hình điện tử phổ biến
Trang 17Thương mại điện tử có thể hoạt động như cánh tay đắc lực của một nhà bán lẻ Nó cũng
có thể là hình thức duy nhất đưa sản phẩm của họ ra thị trường Tuy nhiên, các mô hình thương mại điện tử rất khác nhau và được chia ra như sau:
1.3.1.Business-to-Business (B2B)
1.3.1.1 Khái niệm
Đây là mô hình tập trung vào hình thức cung cấp các sản phẩm và dịch vụ từ doanh nghiệp này tới doanh nghiệp khác thông qua các sàn thương mại điện tử, trang web hoặc những kênh thương mại riêng của doanh nghiệp
Hiện nay, B2B được xem là mô hình thương mại điện tử được ưa chuộng nhất bởi những lợi ích trong việc giảm chi phí nghiên cứu thị trường, Marketing hiệu quả, độ nhận diện cao, đẩy mạnh cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau, đặc biệt B2B còn tạo ra một thị trường đa dạng các mặt hàng và giá cả
Khi ứng dụng mô hình B2B, các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm đối tác, đặt mua hàng, ký kết hợp đồng một cách dễ dàng và nhanh chóng B2B hỗ trợ tuyệt vời cho rất nhiều doanh nghiệp trong kinh doanh, nhất là kinh doanh quốc tế
1.3.1.2 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử B2B
Lợi ích:
+ Tạo lập nhiều cơ hội mua bán
+ Giảm thiểu chi phí giấy tờ và hạn chế chi phí hành chính
+ Tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Giúp người mua tiết kiệm thời gian và chi phí tìm kiếm sản phẩm và nhà cung cấp + Tăng hiệu quả làm việc của nhân viên trong việc mua bán sản phẩm
+ Giảm thiểu lỗi và nâng cao chất lượng dịch vụ
+ Định dạng sản phẩm dễ dàng hơn
+ Giúp công ty giảm thiểu chi phí marketing và chi phí bán hàng
+ Giảm mức và chi phí hàng tồn kho
+ Giúp tạo catalog điện tử phù hợp với từng nhu cầu khách hàng khác nhau với các mức giá khác nhau
Trang 18+ Tăng tính linh hoạt trong sản xuất và cho phép thực hiện giao hàng theo đúng thời gian + Đối với người mua, giảm chi phí mua hàng
+ Tạo ra sự thích ứng ở mức độ cao
+ Cung cấp dịch vụ khách hàng hiệu quả hơn
+Tăng cường mối quan hệ hợp tác với đối tác và khách hàng
Hạn chế:
+ Giảm thiểu vai trò của người trung gian kể cả nhà bán buôn và bán lẻ
+ Tạo nên sự xung đột trong kênh phân phối và hoạt động trao đổi cộng đồng
Hình 1.4 Mô hình thương mại điện tử B2B 1.3.2 Business to Customer(B2C)
1.3.2.1 Khái niệm
Đây là mô hình thương mại điện tử giữa cá nhân và người tiêu dùng với nhau, là một hình thức bán lẻ truyền thống nên có sự khác biệt so với B2B là đối tượng doanh nghiệp với nhau B2C là mô hình có tốc độ tăng trưởng siêu tốc độ, ngày càng phủ rộng và chiếm thị phần lớn trong thị trường thương mại điện tử
Sở hữu nhiều tiềm năng nổi bật, B2C đã mang đến thành công cho các doanh nghiệp với nguồn doanh thu bán hàng offline cực khủng khi triển khai hệ thống thương mại điện tử Có
Trang 19thể đến các hãng thời trang lớn trên thế giới như Nike, Adidas, Zara, … hay một số mặt hàng
đồ điện tử, gia dụng, chăn ga gối đệm, Đặc biệt, B2C còn là mô hình nổi tiếng với hoạt động đấu giá, giao dịch trao đổi không sử dụng tiền tệ, bán tài sản ảo trong game online hay các giao dịch bảo trì, thanh toán trung gian cực kỳ tiện ích
1.3.2.2 Có thể xét mô hình thương mại điện tử B2C từ 2 góc độ:
*) Từ phía doanh nghiệp:
Mô hình TMĐT B2C từ phía doanh nghiệp mô tả chu trình quản lý việc mua hàng của khách hàng, tức là các hoạt động doanh nghiệp cần thực hiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong quá trình mua hàng như: hoàn thành đơn hàng và giao hàng cho khách hàng cũng như thực hiện các hoạt động hậu cần cho kinh doanh của doanh nghiệp
Đây là mô hình giao dịch thương mại điện tử online diễn ra chủ yếu giữa những người tiêu dùng với nhau thông qua một đơn vị thứ ba như trang web bán hàng hay đấu giá trực
Trang 20tuyến Trong đó, người mua và người bán sản phẩm, dịch vụ đều là cá nhân không phải doanh nghiệp, sử dụng nhiều cách thúc khác nhau trên Internet
Hoạt động cơ bản của C2C:
Hoạt động đấu giá được xem là nổi bật nhất trong mô hình này
Sở hữu nhiều hình thức quảng cáo chất lượng, tùy vào từng sản phẩm và dịch vụ của người bán
Một số dịch vụ thiên về lý do cá nhân
Giao dịch các tài sản ảo, hỗ trợ một số dịch vụ khác
Hình 1.6 Mô hình thương mại điện tử C2C 1.3.4.Customer to Business(C2B)
Đây là một mô hình thương mại điện tử hoạt động theo hình thức chủ yếu giữa người tiêu dùng cá nhân hướng đến doanh nghiệp Nghĩa là cá nhân sẽ tạo ra những giá trị và doanh nghiệp đóng vai trò là người mua theo yêu cầu về giá cả của riêng họ Bên cạnh đó, cá nhân cũng có thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp và được nhận tiền theo giá trị hàng hóa
So với hình thức kinh doanh truyền thống, mô hình C2B có cách thức hoạt động hoàn toàn đảo ngược Đây là mô hình còn tương đối mới nên không thể tránh khỏi những vấn đề pháp lý tiềm ẩn chưa được giải quyết triệt để
Trang 21Hình 1.7 Mô hình thương mại điện tử C2C
Hiện nay, mô hình B2E mang đến lợi ích tuyệt vời nên được ứng dụng phổ biến trong tổ chức kinh doanh, các lĩnh vực dịch vụ như sản xuất, giáo dục, y tế, …
Trang 22Hình 1.8 Mô hình thương mại điện tử B2E
1.3.6.Business to Government(B2G)
Đây là mô hình thương mại điện tử hoạt động giữ doanh nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền Không giống như hầu hết các mô hình tiếp thị hướng đến người dùng hay các doanh nghiệp, B2G liên quan đến thế giới phức tạp của chính sách công và quản trị giữa doanh nghiệp và chính phủ
Hiểu đơn giản, mô hình B2G là sự trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ từ công ty tư nhân với một cơ quan công cộng
Trang 23Hình 1.9 Mô hình thương mại điện tử B2G
1.3.7 Consumer-to-Government (C2G)
Mô hình C2G (người tiêu dùng đến chính phủ) cũng bao gồm nộp thuế trực tuyến và mua hàng hóa của cơ quan chính phủ được đấu giá online, hay các cá nhân trả tiền thuế cho chính phủ hoặc học phí cho các trường đại học Bất cứ khi nào bạn chuyển tiền cho một cơ quan công cộng qua internet, là bạn đang tham gia vào thương mại điện tử C2G
1.3.8 Government to Citizens (G2C)
Được hiểu như khả năng giao dịch và cung cấp dịch vụ của chính phủ trực tiếp cho
người dân, ví dụ : Tổ chức bầu cử của công dân, thăm dò dư luận, quản lý quy hoạch xây dựng
đô thị, tư vấn, khiếu nại, giám sát và thanh toán thuế, hoá đơn của các ngành với người thuê bao, dịch vụ thông tin trực tiếp 24x7, phục vụ công cộng, môi trường giáo dục
1.3.9 Government to Business (G2B)
Dịch vụ và quan hệ chính phủ đối với các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà sản xuất như: dịch vụ mua sắm, thanh tra, giám sát doanh nghiệp ( về đóng thuế, tuân thủ luật pháp,…); thông tin về quy hoạch sử dụng đất, phat triển đô thị, đấu thầu, xây dựng; cung cấp thông tin dạng văn bản, hướng dẫn sử dụng, quy định, thi hành chính sách nhà nước,… cho các doanh nghiệp Đây là thành phần quan hệ cơ bản trong mô hình nhà nước là chủ thể quản lý vĩ
mô nền kinh tế, xã hội thông qua chính sách, cơ chế và luật pháp và doanh nghiệp như là khách thể đại diện cho lực lượng sản xuất trực tiếp của cải vật chất của nền kinh tế
Trang 24Hình 1.10 Mô hình G2B 1.3.10 Government to Government (G2G)
Được hiểu như khả năng phối hợp, chuyển giao và cung cấp các dịch vụ mọtt cách
có hiệu quả giữa các cấp, ngành, tổ chức, bộ máy nhà nước trong việc điều hành và quản lý nhà nước, trong đó chính bản thân bộ máy của chính phủ vừa đóng vai trò là chủ thể và khách thể trong mối quan hệ này
Hình 1.11 Mô hình G2G
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Hình 2.1: Hệ quản trị CSDL MySQL
Giới Thiệu MySQL:
MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client
và máy cài MySQL Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng
để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
MySQL được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user MySQL có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
Các thành cơ bản trong MySQL:
MySQL được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, Reporting Services,
Trang 26Notification Services, Integration Services, Full-Text Search Service Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
Hình 2.2: Các thành phần cơ bản trong MySQL
Database Engine: Đây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô dưới dạng support và table Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ: trả lại tài nguyên cho ệ điều hành khi một user log off và sử dụng thêm các tài nguyên của máy khi cần
Integration Services: là tập hợp các đối tượng lập trình và các công cụ đồ họa cho việc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu Khi bạn làm việc trong một công ty lớn thì dữ liệu được lưu trữ ở nhiều nơi khác nhau như được chứa trong: Oracle, MySQL, DB2, Microsoft Access , và bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển dữ liệu giữa các server này Ngoài ra, bạn còn muốn định dạng dữ liệu trước khi lưu vào database Chắc chắn Integration Services sẽ giúp bạn giải quyết được công việc này dễ dàng
Analysis Services: Đây là một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft Dữ liệu khi được lưu trữ vào trong database mà bạn không thể lấy được những thông tin bổ ích thì coi như không có ý nghĩa gì Chính vì thế, công cụ này ra đời giúp bạn trong việc phân tích dữ liệu một cách hiệu quả và dễ dàng bằng cách dùng kỹ thuật khai thác dữ liệu datamining và khái niệm hình khối nhiều chiều - multi dimendion cubes
Notification Services: Dịch vụ thông báo này là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng soạn và gửi thông báo Ngoài ra, dịch vụ này còn có chức năng gửi thông báo theo dịch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau
Trang 27Reporting Services: là một công cụ tạo, quản lý và triển khai báo cáo bao gồm: server và client Ngoài ra, nó còn là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo
Full Text Search Service: Là một thành phần đặc biệt trong việc truy vấn và đánh chỉ mục dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu MySQL
Service Broker: Là một môi trường lập trình cho việc tạo ra các ứng dụng trong việc nhảy qua các Instance
2.2 Tổng quan về kiến trúc của Entity Framework
ADO.NET Entity Framework là một nền tảng được sử dụng để làm việc với database thông qua cơ chế ánh xạ Object/Relational Mapping (ORM) Nhờ đó, bạn có thể truy vấn, thao tác với database gián tiếp thông qua các đối tượng lập trình Kiến trúc của Entity Framework được minh họa như hình 2.3 dưới đây:
Hình 2.3: Kiến trúc của Entity Framework
Object Services
Đây là các class tự động sinh ra tương ứng với mô hình dữ liệu Các class này bao gồm:
- ObjectContext đại diện cho một database ObjectContext có chức năng quản lý các kết nối, định nghĩa mô hình dữ liệu với metadata và thao tác với database Lớp này cũng có thể thêm vào các phương thức đại diện cho các stored procedure trong database
- ObjectSet<TEntity> là một một tập hợp các entity Mỗi đối tượng này tương ứng với một table Có thể lấy được các đối tượng này thông qua các property tương ứng của ObjectContext
Trang 28- EntityObject, ComplexObject là các lớp tương ứng cho một dòng dữ liệu của table trong database Khác biệt chính giữa hai loại này là ComplexObject không chứa primary key
- EntityCollection<TEntity> và EntityReference<TEntity>: là các đối tượng thể hiện mối quan
hệ (relationship) giữa hai entity class Mỗi đối tượng này có thể được truy xuất thông qua các property của entity class
- Tự động tạo hồ sơ mô tả các đối tượng trên mô hình
- Tự động tạo mã phát sinh CSDL và các chức năng xử lý từ mô hình đã xây dựng
Vai trò của StarUMLtrong việc thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:
- Trình bày mô hình ở dạng đồ họa
- Kiểm tra tính hợp lệ của mô hình được thiết kế
- Phát sinh mô hình dữ liệu logic hay mô hình dữ liệu vật lý
Sơ lược về thực thể, thuộc tính, liên kết
Trang 29Liên kết
Một liên kết là một sự ghép nối giữa hai hay nhiều thực thể Phản ánh sự liên hệ giữa các thực thể Có 3 kiểu liên kết: liên hết một một (1-1), quan hệ nhiều nhiều (nn) và quan hệ một nhiều (1-n)
Quan hệ 1-1: Hai thực thể A và B có mối quan hệ 1-1 nếu một thực thể kiểu A tương ứng với một thực thể kiểu B và ngược lại
Quan hệ 1-n: Hai thực thể A và B có mối quan hệ 1- n nếu một thực thể kiểu A tương ứng với nhiều thực thể kiểu B và một thực thể của B chỉ tương ứng với một thực thể kiểu
2.4.2 Lịch sử phát triển PHP:
PHP/FI: PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/EI PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools' Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến
mã nguồn PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0 PHP 3: PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy
Trang 30một hình ảnh gần gũi với các phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay
Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng mạnh mẽ của nó Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng
chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tính năng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và đề xuất các mô đun mở rộng mới Hoàn toàn có thể kết luận được rằng đây chính là điểm mấu chốt dẫn đến thành công vang dội của PHP 3.0 Các tính năng khác được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm có hỗ trợ cú pháp hướng đối tượng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác PHP 3.0 đã chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9 tháng được cộng đồng kiểm nghiệm
PHP 4: Vào mùa đông năm 1998, ngay sau khi PHP 3.0 chính thức được công bố, Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi của PHP Mục đích thiết
kế là nhằm cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phức tạp, và cải tiến tính mô đun của cơ sở mã PHP Những ứng dụng như vậy đã chạy được trên PHP 3.0 dựa trên các tính năng mới và sự hỗ trợ khá nhiều các cơ sở dữ liệu và API của bên thứ ba, nhưng PHP 3.0 đã không được thiết kế
để xử lý các ứng dụng phức tạp như thế này một cách có hiệu quả
Ngoài tốc độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới
Với PHP 4, số nhà phát triển dùng PHP đã lên đến hàng trăm nghìn và hàng triệu site đã công bố cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miền trên mạng Internet
PHP 5: Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm phát triển PHP tự mãn Cộng đồng PHP đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu kém của PHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), xử lý XML, không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, hỗ trợ dịch vụ web yếu
Ngày 29 tháng 6 năm 2003, PHP 5 Beta 1 đã chính thức được công bố để cộng đồng kiểm nghiệm Đó cũng là phiên bản đầu tiên của Zend Engine 2.0 Phiên bản Beta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10 năm 2003 với sự xuất hiện của hai tính năng rất được chờ đợi: Iterators, Reflection nhưng namespaces một tính năng gây tranh cãi khác đã bị loại khỏi mã nguồn Ngày
21 tháng 12 năm 2003: PHP 5 Beta 3 đã được công bố để kiếm tra với việc phân phối kèm với Tidy, bỏ hỗ trợ Windows 95, khả năng gọi các hàm PHP bên trong XSLT, sửa chữa nhiều lỗi
Trang 31và thêm khá nhiều hàm mới PHP 5 bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi khá dài các bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3 Mặc dù coi đây là phiên bản sản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xác thực HTTP
PHP 6: Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sử dụng thử
đã có thể được download tại địa chỉ http://snaps.php.net Phiên bản PHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, ví dụ: hỗ trợ namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố rõ ràng về vấn đề này); hỗ trợ Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ bị đưa ra thành thư viện PECL
2.4.3 Môi trường hoạt động của PHP:
PHP chạy trên môi trường Webserver và lưu trữ dữ liệu thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu nên PHP thường đi kèm với Apache, MYSQL và hệ điều hành Linux (LAMP)
Apache là một phần mềm web server có nhiệm vụ tiếp nhận request từ trinh duyệt người dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trả lại cho trinh duyệt MYSQL cũng tương tự như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác (Postgress, Oracle, MySQL ) đóng vai trò là nơi lưu trữ
và truy vấn dữ liệu Linux: Hệ điều hành mã nguồn mở được sử dụng rất rộng rãi cho các webserver Thông thường các phiên bản được sử dụng nhiều nhất là RedHat Enterprise Linux, Ubuntu
Trang 32CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
3.1 Mô tả hệ thống website hiện tại
Website bán hàng online được mô tả như sau:
Cửaghàng bán các loại quần áo khác nhau mỗi loại quần áo có các thông tin (Mã loại, tên loại) Quần áo trong cửa hàng gồm các thông tin như sau: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, mã loại, giá, số lượng, ảnh, ngày nhập, màu sắc, kích cỡ, chất liệu,
mô tả, trạng thái, nổi bật Khi cửa hàng có một loại sản phẩm mới (một mặt hàng mới) nhân viên có nhiệm vụ cập nhật thông tin về loại sản phẩm vào hệ thống, nếu thông tin có sai sót nhân viên có thể sửa thông tin hoặc xóa
Khi nhập hàng về cửa hàng, nhân viên có nhiệm vụ nhập hàng hóa vào kho và lưu thông tin về hóa đơn nhập vào hệ thống, hóa đơn nhập hàng gồm thông tin (Mã hóa đơn nhập, mã nhân viên nhập, ngày nhập) và các thông tin về sản phẩm nhập
về gồm(mã sản phẩm, tên sản phẩm, mã loại sản phẩm, giá, số lượng, ảnh, ngày nhập, trạng thái, màu sắc, kích cỡ, chất liệu, mô tả, nổi bật) Khi thông tin về sản phẩm có sai sót, hệ thống cho phép nhân viên có thể sửa, xóa thông tin hóa đơn nhập
Khi khách hàng mua sản phẩm, sẽ lựa chọn sản phẩm xem chi tiết hoặc thêm vào giỏ hàng để thanh toán, khách hàng sẽ nhập những thông tin( họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email) sau khi khách hàng đã chọn được sản phẩm phù hợp và điền đầy
đủ thông tin sẽ chọn chức năng thanh toán Khi đó các thông tin của khách hàng sẽ được lưu vào hóa đơn bán gồm các thông tin(mã hóa đơn bán, họ tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email, ngày tạo, tổng tiền) và thông tin vào bảng chi tiết hóa đơn bán gồm(mã hóa đơn bán, mã sản phẩm, số lượng, giá tiền) Và hệ thống sẽ tự động gửi email cho khách hàng để xác nhận đặt hàng thành công Khi khách hàng mua hàng có thể trả lại hàng hóa sau khi thanh toán, khi đó nhân viên sẽ thực hiện chức năng sửa thông tin hóa đơn bán, nếu trả lại hết các sản phẩm thì nhân viên thực hiện chức năng xóa hóa đơn
Định kỳ nhân viên sẽ thực hiện lập các báo cáo gồm thống kê hàng tồn, thống kê hàng bán chạy, thống kê doanh thu theo tháng
Trang 33 Khi có nhân viên mới đến làm việc chủ shop sẽ thực hiện nhập thông tin nhân viên vào hệ thống để quản lý, nếu thông tin nhân viên có sai sót chủ cửa hàng có thể thực hiện sửa hoặc xóa thông tin của nhân viên, thông tin nhân viên bao gồm (mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, địa chỉ, email, số điện thoại, username, password)
3.2 Phát biểu bài toán
Website bán hàng online là một website giới thiệu hệ thống cửa hàng quần áo như một hình thức quảng bá sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng Hệ thống Website bán hàng online là một hệ thống tiện lợi, hữu ích được cung cấp bởi các chức năng sau:
Tìm kiếm loại quần áo khách hàng mong muốn
Xem chi tiết một loại quần áo
Đặc biệt với chức năng tìm kiếm sẽ giúp khách hàng nhanh chóng tìm được loại quần áo cho bản thân mà không mất nhiều thời gian Hệ thống bình luận giúp mọi người
có thể trao đổi giải đáp những vướng mắc, đưa ra ý kiến riêng của bản thân
3.2.1 Các mục tiêu chính của hệ thống
Hệ thống quản lý website bán hàng online gồm những mục tiêu chính sau:
Hệ thống phải quản lý được thông tin về các sản phẩm
Hệ thống phải quản lý được thông tin hóa đơn bán và hóa đơn nhập
Hệ thống phải cung cấp chức năng tìm kiếm cho người mua hàng
Hệ thống phải đưa ra được các báo cáo, thống kê để người quản lý dễ dàng theo dõi tình hình
3.2.2 Môi trường phát triển website
Môi trường phát triển:
CPU: Intel Core I5 hoặc cao hơn
RAM: 4 GB
SDD: Dung lượng trống 30 GB
Môi trường phần mềm
Hệ điều hành: Windows 10
Net Framework: Máy phải cài Net Framework 2.0 trở lên
Công cụ phát triển: Visual Studio Code