1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án nghiên cứu phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc cho sinh viên khối sư phạm trường đại học tây bắc 1

37 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc cho sinh viên khối sư phạm trường đại học Tây Bắc
Tác giả Dương Xuân Lượng
Người hướng dẫn TS. Lê Anh Thơ, PGS.TS Vũ Đức Thu
Trường học Viện Khoa Học Thể Dục Thể Thao, Trường Đại Học Tây Bắc
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 794,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO DƯƠNG XUÂN LƯỢNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG DÂN GIAN VÀ THỂ THAO DÂN TỘC CHO SINH VIÊ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

DƯƠNG XUÂN LƯỢNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

DÂN GIAN VÀ THỂ THAO DÂN TỘC CHO SINH VIÊN KHỐI SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Tên ngành: Giáo dục học

Mã ngành: 9140101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của

Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Thể dục thể thao

Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1 TS Lê Anh Thơ

2 PGS.TS Vũ Đức Thu

Phản biện 1: GS.TS Lê Văn Lẫm,

Trường Đại học TDTT Tp HCM Phản biện 2: PGS.TS Bùi Quang Hải,

Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội Phản biện 3: PGS.TS Trần Tuấn Hiếu,

Viện Khoa học Thể dục thể thao

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện hồi… giờ……phút, ngày… tháng……năm 2022 tại Viện Khoa học Thể dục thể thao

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Viện Khoa học Thể dục thể thao

Trang 3

1

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

Nghị quyết số 08-NQ/TW năm 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm

2020, khẳng định quan điểm của Ðảng ta luôn xác định việc đầu

tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa X, xác định mục tiêu của đổi mới giáo dục lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân; Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; Phấn đấu đến năm

2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Theo xu hướng chung của ngành Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Tây Bắc đã tiến hành đổi mới hình thức tổ chức, quản lý, phương pháp dạy và học các môn học nói chung và môn học giáo dục thể chất (GDTC) nói riêng, qua đó đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, hiệu quả đối với môn học GDTC vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy muốn nâng cao được hiệu quả công tác rèn luyện thể chất nói chung và hiệu quả học tập môn học GDTC nói riêng, đáp ứng mục tiêu đào tạo hiện nay của nhà trường, đòi hỏi sinh viên, trước hết là sinh viên khối sư phạm phải có hiểu biết

và được rèn luyện thường xuyên bằng thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe, thể lực và kỹ năng sư phạm, trong đó ưu tiên phát triển các trò chơi vận động dân gian (TCVĐDG) và các môn thể thao dân tộc (TTDT) Từ cơ sở tiếp cận, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Nghiên cứu phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc cho sinh viên khối sư phạm trường Đại học Tây Bắc”

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Góp phần nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên khối sư

Trang 4

phạm của Trường Đại học Tây Bắc, kỹ năng tổ chức TCVĐDG và TTDT cho học sinh phổ thông, cũng như bảo tồn và phát triển được các TCVĐDG và TTDT mang đậm nét đặc trưng của đồng

bào các dân tộc Tây Bắc

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho sinh

viên khối sư phạm của trường Đại học Tây Bắc

Mục tiêu 2: Lựa chọn các trò chơi vận động dân gian và các

môn thể thao dân tộc đặc trưng của vùng Tây Bắc làm phương tiện GDTC cho sinh viên khối sư phạm của trường Đại học Tây Bắc Khảo sát sưu tập các trò chơi dân gian vùng Tây Bắc Khảo sát sưu tập các trò chơi dân gian vùng Tây Bắc

Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các trò chơi vận

động dân gian và thể thao dân tộc đối với sinh viên khối sư phạm của trường Đại học Tây Bắc

1.4 Giả thuyết khoa học của đề tài:

Quan điểm phát triển GDTC ở nước ta là: Lấy việc nâng cao sức khoẻ, thể lực học sinh, sinh viên là mục tiêu quan trọng nhất, xuyên suốt quá trình học tập; Đảm bảo tính khoa học, sư phạm, kết hợp truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu khoa học GDTC hiện đại Tuy nhiên, trong thực

tế việc chuyển tải các trò chơi dân gian, trong đó TCVĐDG nói riêng cho HSSV còn gặp nhiều bất cập do những khó khăn, nhất

là học sinh ở các vùng miền nói chung chưa có điều kiện tiếp cận với các trò chơi dân gian và bản thân nhiều giáo viên cũng còn bỡ ngỡ trước các trò chơi dân gian Nếu lựa chọn những TCVĐDG và môn thể thao dân tộc phù hợp với đặc điểm sinh viên; làm phương tiện và phương pháp tập luyện, sẽ phát triển thể lực và kỹ năng sư phạm tổ chức nội dung này ở trường phổ thông, đồng thời góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống của các dân tộc vùng Tây Bắc

Trang 5

3

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Trường học Đại học tây Bắc đã đạt được một số kết quả quan trọng: Chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá về GDTC đã từng bước được đổi mới nhằm phù hợp với giai đoạn hiện nay, hoạt động thể thao ngoại khóa đã thu hút được nhiều sinh viên tham gia; đội ngũ giảng viên đã được đảm bảo về số lượng và chất lượng chuyên môn; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện

và thi đấu được tăng cường; Tỷ lệ diện tích đất dành cho thể thao so với số lượng sinh viên cơ bản đáp ứng được yêu

Đề tài đã khảo sát sưu tập và lựa chọn được 30/40 trò chơi vận động dân gian, trong đó có 08 trò chơi được biến thể thành môn thể thao dân tộc đặc trưng của vùng Tây Bắc, làm phương tiện, phương pháp giáo dục thể chất cho sinh viên của nhà trường, đồng thời đã xây dựng được chương trình bồi dưỡng kiến thức về

lý thuyết và thực hành các trò chơi vận động dân gian và môn thể thao dân tộc nói trên để ứng dụng triển khai thực nghiệm đối với

sinh viên Khối sư phạm trong thời gian nghiên cứu

Kết quả thực nghiệm ứng dụng nội dung bồi dưỡng kiến thức, thực hành 30 trò chơi vận động dân gian và 10 (08 môn thể thao

đề xuất biến thể và 02 môn thể thao dân tộc phổ biến là Đẩy gậy

và Bắn nỏ) cho sinh viên Khối sư phạm, với quỹ thời gian ngoại khóa tương đương 03 học trình cơ bản, cho thấy thành tích của

nhóm thực nghiệm tốt hơn nhóm đối chứng Nhịp tăng trưởng của

nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng bình quân 2,5 lần Sự phát triển thể lực của SV khối sư phạm theo chuẩn thể lực quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, với giá trị trung bình thành tích các chỉ số đánh giá thể lực giữa SV nhóm thực nghiệm đều cao hơn nhóm đối chứng (p<0.05)

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 135 trang: Đặt vấn đề (4 trang); Chương 1, Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (38 trang);

Trang 6

Chương 2, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (12 trang); Chương 3, Kết quả nghiên cứu và bàn luận (79 trang); Kết luận và kiến nghị 2 trang Với tổng số 38 bảng; 8 biểu đồ; 98 tài liệu tham khảo, trong đó 7 tài liệu tiếng Anh, 13 website và 11 phụ lục

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu tiếp cận cơ sở lí luận sau: 1.1 Một số khái niệm có liên quan;1.2 Quan điểm của Đảng

và nhà nước về công tác GDTC trong thời kỳ đổi mới;1.3 Sự lãnh đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục thể chất và thể thao trường học;1.4 Vị trí, nhiệm vụ, nội dung giáo dục thể chất trường đại học;1.5 Đặc điểm của giáo dục thể chất và thể thao trường học;1.6 Ý nghĩa của trò chơi; 1.7 Trò chơi dân gian và thể thao dân tộc là một phương tiện giáo dục thể chất; 1.8 Đặc điểm sinh lý, tâm lí độ tuổi sinh viên;1.9 Khái quát về Trường Đại học Tây Bắc; 1.10 Những công trình nghiên cứu liên quan

Kết luận chương 1: GDTC được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm và được xác định là một bộ phận không thể thiếu góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; Giáo dục thể chất trong nhà trường là nội dung giáo dục, trong đó TCVĐDG cần được bảo tồn và phát triển rộng khắp trong vùng Tây Bắc và toàn quốc

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc cho sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

Trang 7

5

2.1.2 Khách thể nghiên cứu:

Khách thể nghiên cứu là sinh viên khối sư phạm (K57) năm thứ 2, độ tuổi 19, chủ yếu là dân tộc thiểu số đang theo học tại Trường Đại học Tây Bắc, gồm 338 sinh viên các dân tộc Tây Bắc: Trong đó, theo dõi thực nghiệm sư phạm là 338 sinh viên (272 nữ); Phỏng vấn ngẫu nhiên 279 sinh viên (80.48%); Chuyên gia tư vấn: 73 người; Trong đó: Giảng viên TDTT gồm 25 người (03 giảng viên kiêm nhiệm), 05/25 giảng viên là Tiến sĩ (20.0%), 20

GV là Thạc sĩ (80.0%); Thâm niên giảng dạy bình quân 10.5 năm Cán bộ TDTT gồm 20 người của các Trung tâm TDTT huyện, thị

xã và tỉnh Sơn La; Trình độ chuyên môn cử nhân TDTT; Thâm niên công tác bình quân 15.5 năm Giáo viên tiểu học và mầm non gồm 30 người; Thâm niên dạy học bình quân 10.5 năm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp điều tra xã hội học; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiêm

sư phạm và phương pháp toán học thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Phạm vi nghiên cứu:

Sưu tập, biến thể các trò chơi dân gian vùng Tây Bắc và thử nghiệm ứng dụng trong hoạt động TDTT ngoại khoá cho sinh viên Khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

2.3.2 Kế hoạch nghiên cứu:

Đề tài triển khai nghiên cứu từ tháng 11/2015 đến tháng 12/2018:

2.3.3 Địa điểm nghiên cứu:

Trường Đại học Tây Bắc, Viện Khoa học TDTT và một số địa phương trong Vùng Tây Bắc

Trang 8

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho sinh viên khối sư phạm của Trường Đại học Tây Bắc

3.1.1 Xác định các yếu tố đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể thao của Trường Đại học Tây Bắc

Bước 1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá GDTC và thể thao trường học từ các công trình nghiên cứu liên quan

Cho phép rút ra 12 tiêu chí đánh giá thực trạng GDTC và thể thao của Trường Đại học Tây Bắc gồm: 1/Sự quan tâm của các cấp có thẩm quyền, 2/Chương trình GDTC cơ bản; 3/Chương trình dành cho sinh viên sức khoẻ yếu; 4/Chương trình GDTC nâng cao; 5/Tỷ lệ sinh viên tập ngoại khoá TDTT thường xuyên; 6/Hình thức và nội dung tổ chức TDTT trường học; 7/Thái độ của sinh viên với TDTT; 8/Động cơ và nhu cầu; 9/Kết quả môn học GDTC; 10/Sự phát triển thể lực của sinh viên; 11/ Đội ngũ giảng viên TDTT; 12/Các điều kiện về cơ sở vật chất

Bước 2: Trưng cầu ý kiến của 23 chuyên gia để lựa chọn các tiêu chí đánh giá thực trạng công tác GDTC và thể thao của Trường Đại học Tây Bắc

Qua xử lý theo thang đo Likert kết quả đã lựa chọn được 10/12 tiêu chí đạt điểm ở mức cần thiết trở lên (3,41 điểm) Tiêu chí 3 và 4 do có điểm ít hơn nên bị loại

Bước 3: Kiểm định độ tin cậy các tiêu chí bằng thang đo Cronbach’ Alpha; khẳng định các yếu tố đánh giá thực trạng công tác GDTC và thể thao của Trường Đại học Tây Bắc đủ độ tin cậy cần thiết (từ 0.7-0.8) Bao gồm: 1/Sự quan tâm của lãnh đạo Trường và hệ thống chính trị; 2/Chương trình GDTC cơ bản; 3/Tỷ

lệ sinh viên tập luyện TDTT ngoại khóa; 4/Hình thức và nội dung

tổ chức thể thao Trường học; 5/Thái độ của sinh viên đối với TDTT; 6/ Động cơ và nhu cầu; 7/Kết quả môn học GDTC; 8/Sự phát triển thể lực của sinh viên; 9/Đội ngũ giảng viên và cộng tác viên TDTT;10/Các điều kiện về cơ sở vật chất

Trang 9

và rất quan tâm (3.40 – 4.20) theo thang đo Likert

3.1.3.Thực trạng Chương trình GDTC nội khoá và kế hoạch thể thao ngoại khóa của Trường Đại học Tây Bắc

Thực trạng Chương trình GDTC nội khoá và kế hoạch thể thao ngoại khóa của Trường Đại học Tây Bắc, trình bày ở bảng 3.4-3.5

Bảng 3.4 Phân phối chương trình môn học giáo dục thể chất

của Trường Đại học Tây Bắc

2 tín chỉ 60 tiết

Trang 10

Thực trạng kế hoạch thể thao ngoại khóa của Trường Đại học Tây Bắc, cho thấy: Lãnh đạo Nhà trường đã phê duyệt Kế hoạch hoạt động thể thao hàng năm về: Tỷ lệ sinh viên tập thể thao ngoại khóa, Tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực; Số câu lạc bộ thể thao; Số đội thể thao; Số giải thể thao nội bộ; Số cộng tác viên TDTT, Thi đấu giao lưu; Tham gia giải địa phương

3.1.4 Thực trạng kết quả học tập môn học GDTC và thực trạng thể lực của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

Khối sư phạm Mầm non:

31/101SV (30.79%) đạt khá giỏi; 59/101SV (58.42%) đạt trung bình; 11/101SV (10.94%) đạt yếu Số sinh viên đạt trung tuy

có cao hơn nhưng chỉ là ngẫu nhiên mà thôi (P>0.05);

Khối sư phạm Tiểu học:

35/158SV (22.16%) đạt khá giỏi; 104/158SV (65.83%) đạt trung bình; 19/158 SV (12.03%) đạt yếu Ở khối này, số sinh viên

có kết quả học tập trung bình hoàn toàn chiếm ưu thế (P<0.001); Khối sư phạm khác:

22/79 SV (27.85%) đạt khá giỏi; 45/79 SV (56.97%) đạt trung bình; 12/79 SV (15.19%) đạt yếu Ở khối này sinh viên có kết quả học tập trung bình có cao hơn nhưng không có ý nghĩa thống kê Tổng hợp toàn khối sư phạm: 88/338SV (26.04%) đạt khá giỏi; 208/338SV (62.54%) đạt trung bình; 42/338 SV (12.43%) đạt yếu Như vậy nếu xét toàn cục kết quả học tập ở mức trung bình là chính (P<0.001)

Thực trạng thể lực sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc so với Chuẩn thể lực QĐ 53/2008/BGDĐT, theo từng chỉ tiêu riêng rẽ và tổng hợp (toàn diện) Khảo sát thực trạng thể lực

338 sinh viên khối sư phạm (66 nam; 272); thông qua 4/6 test quy định, được trình bày ở bảng 3.7- 3.8

Trang 11

Bảng 3.7 Thực trạng thể lực sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc so với Chuẩn thể lực QĐ 53/2008/BGDĐT (n=338 )

Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)

Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy con thoi 4x10m (giây)

Chạy tùy sức

5 phút (m)

Toàn diện

Số lượng

Trang 12

Qua kết quả ở bảng 3.7 và 3.8, cho thấy: Thực trạng các thông

số thể lực sinh viên khối sư phạm (độ tuổi 19), với mức đạt như sau: Đối với sinh viên nam: Test nằm ngửa gập bụng (số lần /30 giây), trung bình 22.31±3.64 lần, tương đương chuẩn ≥22 lần; Test bật xa tại chỗ (cm) trung bình 225±26.18cm, kém hơn chuẩn

là 225cm; Test chạy con thoi 4x10m (giây) trung bình 11.06±1.30giây tương đương chuẩn ≤11.75giây; Test chạy tùy sức

5 phút trung bình 955.0±138.6m, kém hơn chuẩn ≥950m Đối với sinh viên nữ: Test nằm ngửa gập bụng (số lần /30 giây), trung bình 16.57±4.61lần, kém hơn chuẩn ≥16 lần; Test bật xa tại chỗ (cm) trung bình 161.3±19.0cm, hơn chuẩn là ≥ 153cm; Test chạy con thoi 4x10m (giây) trung bình 12.62±1.62giây tương đương chuẩn

≤13.0giây; Test chạy tùy sức 5 phút trung bình 871.9±159m, kém hơn chuẩn ≥870m Nhìn chung thực trạng sự phát triển các tố chất thể lực của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc ở cả nam và nữ cơ bản đạt chuẩn

3.1.5 Thực trạng kết quả hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

Phân tích về hoạt động thể thao ngoại khóa qua kết quả phỏng

vấn 279 sinh viên cho thấy: Đối với tập luyện thể thao theo hình

thức CLB có 167SV (59.86%), so với số còn lại tập theo đội tuyển, tự tập, thì số sinh viên tập ở CLB hoàn toàn chiếm ưu thế

(P<0.01); Đối với tổ chức tập luyện: 217SV (77.78%) tập luyện có

người hướng dẫn là giảng viên TDTT, cộng tác viên TDTT Số còn lại tự tập, ít hơn hẳn so với số trên (P<0.001), nhưng 100%

SV đều hoạt động thể thao có hoặc không có người hướng dẫn

Đối với thời gian tập: 179 SV (64.16%) tập từ 30 phút đến 1 giờ; Số còn lại tập từ 1-2 giờ hoặc trên 2 giờ Như vậy, SV khối sư phạm chủ yếu tập thể thao từ 30 phút đến 1 giờ / buổi (P<0.001)

Trang 13

10

Đối với số buổi tập trong 1 tuần: 219 SV (78.50%) tập 2 buổi/tuần; số còn lại tập 1 buổi, hoặc từ 3 buổi/tuần; Đối với thời điểm tập: 180SV (64.525) tập vào buổi chiều sau các giờ học Số còn lại tập luyện không cố định vào thời điểm tập trong ngày Dẫu sao SV khối sư phạm tiến hành tập thể thao vào buổi chiều sau giờ học là cơ bản (P<0.001); Đối với tham gia các giải thể thao: 80SV (28.67%) tham gia từ 1 đến 3 giải thi đấu thể thao trong năm, đa

số 199 SV (71.33%) không tham gia; Số sinh viên thường xuyên tập luyện TDTT: 180SV (64.52%), không thường xuyên 92 SV (35.48%); Số sinh viên đạt chuẩn thể lực:55SV (19.72%) đạt tốt, 195SV (69.90%) đạt và 29SV (10.40%) chưa đạt

3.1.6 Kết quả khảo sát động cơ, nhu cầu rèn luyện thể chất của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

Động cơ rèn luyện thể chất của sinh viên khối sư phạm

Trường Đại học Tây Bắc qua phỏng vấn 279 SV, cho thấy: Động

cơ rèn luyện thể chất với 168 ý kiến (60.22%); Động cơ giải trí

156 ý kiến (55.91%); Bổ trợ cho nội dung học GDTC nội khóa

241 ý kiến (86.38%); Mở rộng giao tiếp, liên kết cộng đồng 209 ý kiến (74.91%); Có thể hình, đẹp 226 ý kiến (81%) Những động

cơ nói trên đều chiếm số đông trong sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc (p<0.001) ngoại trừ động cơ giải trí tuy cũng có nhiều Nhu cầu rèn luyện thể chất của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc với các ý kiến tán thành như sau: Cần phong phú và hấp dẫn giờ học GDTC 196 ý kiến (70.25%); Tăng cường tổ chức ngoại khóa TDTT 183 ý kiến (70.25%); Tăng cường nội dung thể thao tự chọn 181 ý kiến (64.87%); Tăng cường các nội dung thể thao phù hợp văn hóa truyền thống dân tộc

204 ý kiến (73.12%); Sử dụng nhiều hình thức ngoại khóa TDTT

218 ý kiến (78.14%)

Trang 14

3.1.7 Kết quả khảo sát hứng thú và nhận thức rèn luyện thể chất của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

Kết quả khảo sát hứng thú và nhận thức rèn luyện thể chất của

sinh viên: Hứng thú chủ động tích cực tham gia rèn luyện thể chất của sinh các khối sư phạm là trên 70%; Nhận thức về rèn luyện thể chất thường xuyên từ 72.0%-81.01% ở cả 3 khối; Các kênh tiếp cận TDTT 72.0% -81.01% qua các phương tiện thông tin đại chúng

3.1.8 Thực trạng đội ngũ giảng viên TDTT Trường Đại học Tây Bắc

Kết quả khảo sát thực trạng nguồn nhân lực cho GDTC và thể thao trường học của Trường Đại học Tây Bắc: Tổng số giảng viên GDTC của Trường Đại học Tây Bắc 22 giảng viên, và 03 giảng viên kiêm nhiệm; Tỷ lệ giảng viên/SV 0.065; cơ bản đáp ứng cho dạy học môn học GDTC và hoạt động thể thao

3.1.9 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ Giáo dục thể chất

và thể thao Trường Đại học Tây Bắc

Có 5/13 đơn vị (38.4%) đáp ứng nhu cầu hoạt động; 8/13 đơn vị (61.53%) chưa đáp ứng Như vậy, với hơn nửa số thiết bị

có chất lượng kém là một khó khăn đặt ra đối với việc đảm bảo cơ

sở vật chất phục vụ cho GDTC và thể thao của nhà Trường

3.2 Lựa chọn các trò chơi vận động dân gian và các môn thể thao dân tộc đặc trưng của vùng Tây Bắc làm phương tiện GDTC cho sinh khối sư phạm của Trường Đại học Tây Bắc

3.2.1 Khảo sát sưu tập các trò chơi dân gian vùng Tây Bắc

Thông qua khảo sát thực tế, tiếp cận từ phương tiện truyền thông, tài liệu liên quan, đặc biệt là các thông tin của cán bộ TDTT địa phương, của giảng viên TDTT và của chính sinh viên các dân tộc Trường Đại học Tây Bắc

Trang 15

12

Đã khảo sát sưu tập được 40 trò chơi dân gian (TCDG) của 08 dân tộc vùng Tây Bắc: Thái (16), Mường (02), Nùng (01), Mông (04), Dao, Dao đỏ (07), Hà Nhì đen (01) và (09) trò chơi có nhiều dân tộc chơi (Thái, Tày, Nùng, Mông, Mường, Dáy) Trong số đó 3/8 (37.5%) dân tộc là Mông, Dao đỏ và Hà Nhì Đen thuộc dân tộc ít người, thường sinh sống trên đồi núi cao lâu đời

Trong đó 30 TCDG của một dân tộc (75.0%); số còn lại có TCDG được 2 đến 3 dân tộc cùng sử dụng, tuy có phiên bản khác nhau, ví dụ: đẩy gậy, tung còn, bắn nỏ, đánh yến, đánh đu…

Những TCDG vùng Tây Bắc không chỉ mang tính giải trí lành mạnh, rèn luyện thể lực, mà còn kích thích trí thông minh của người chơi Có những trò chơi đạt tới trình độ nghệ thuật, mang tính thẩm mỹ cao Thông qua các trò chơi dân gian, mọi người cũng có thể hiểu hơn về cuộc sống sinh hoạt đặc sắc, tiêu biểu nhất của chính địa phương mình sinh sống cũng như trong từng dân tộc Bên cạnh những trò chơi dành cho người lớn và thường được tổ chức vào dịp tết, lễ hội; như một bức tranh sinh động của cuộc sống các dân tộc Rất khó nói rõ ràng về một trò chơi dân gian cụ thể, nguồn gốc từ đâu, ai sáng tạo ra chúng

3.2.2 Lựa chọn trò chơi dân gian làm trò chơi vận động phát triển thể chất

Trên cơ sở những tài liệu đã tổng hợp được, TCDG được phân thành 5 loại: Trò chơi mang ý nghĩa tín ngưỡng 02; Trò chơi giải trí 02; Trò chơi thi tài thi khéo 05; Trò chơi vận động 28 và Trò chơi mạo hiểm 03 Như vậy để có thể sử dụng TCVĐGD như một bài tập thể chất, cần được lựa chọn trong số các TCDG, theo 2 bước: Xác định tiêu chí lựa chọn trò chơi dân gian và lựa chọn TCVĐGD trong số các trò chơi dân gian đã khảo sát, sưu tầm Trình bày ở bảng 3.17-3.18

Trang 16

Bảng 3.17 Tiêu chí lựa chọn các trò chơi dân gian vùng Tây Bắc làm trò chơi vận động phát triển thể chất

Ý kiến cán bộ TDTT (n=20)

Ý kiến giảng viên TDTT

(n=23)

2

tính 2bảng P Tán thành Phân

vân

Không tán thành

Tán thành

Phân vân

Không tán thành

1

Mỗi thành viên phải có tính độc lập, sáng tạo giải quyết mọi

Thể hiện rõ các đặc điểm phẩm chất đạo đức, tính cách của cá

18.81 22.56 >0.05

Trang 17

Bảng 3.18 Kết quả lựa chọn các trò chơi dân gian vùng Tây Bắc làm làm trò chơi vận động phát triển thể chất

Trang 18

19 Lảy pao (Ném pao) 14 2 4 15 5 3 1.26

Ngày đăng: 30/12/2022, 15:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w