Giáo trình Kế toán quốc tế (lý thuyết - Bài tập): Phần 2 gồm có các chương: Chương 4: Hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế; Chương 5: Đối chiếu hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế với chuẩn mực kế toán Việt Nam; Chương 6: Hệ thống chuẩn mực kế toán của một số quốc gia. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1HE THONG CHUAN MU’C BAO CAO
TAI CHINH QUOC TE
Mục Tiêu Nghiên Cứu Chương 4: -.
Chương này giúp người đọc có thể:
Hiểu được các đặc điểm cũng như vai trò của hệ thông
chuẩn mực quốc tế
Tiếp cận những nội dụng cơ bản liên quan đến hệ thống
chuẩn mực quốc rễ bao gồm cde IAS, IFRS, IFRS for SMEs va IFRIC
Lam nén tang để có thé so sánh, đối chiễu với CMKT các quốc gia
Ứng dụng để xử lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các nội dung cha hé théng IAS/IFRS, IFRS for SMEs
Trang 2
90 Giáo Trình KẾ Toán Quốc Tế `
4.1 TONG QUAN VE HE THONG CHUẨN MỤC BCTC QUOC TE
Hệ thống chuẩn mực BCTC quốc té bao gdm céc CMKT.va
chuẩn mực BCTC quốc tế cũng như các hướng dẫn, giải thích
chuẩn mực Hệ thong IAS/IFRS bao gdm những nguyên tắc và các qui định kế toán trong việc lập và trình bày BCTC
4.1.1 Đặc điểm cơ bản
Hệ thống chuẩn mực BCTC xét về mặt cấu trúc bao gồm hai
hệ thống, một hệ thống áp dụng cho các doanh nghiệp có qui mô lớn, các công ty niêm yết và một hệ thống áp dụng cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các công ty không niêm yết
Trong quá trình phát triển chuẩn mực BCTC, IASB sử dụng phương pháp tiếp cận trên cơ sở nguyên tắc (Principles-based approach) hon 1a co sé qui dinh (Rules-based approach) Day 1a đặc điểm cơ bản đối với chuẩn mực BCTC Việc xây dựng chuẩn mực trên cơ sở qui định hay nguyên tắc là vấn đề gây nhiều tranh
G Stevenson Smith va C.W.Von Bergen (2009) cho rang ké toán trên cơ sở qui định được thiết lập từ những thập kỷ trước
Kết quả là một loạt các hướng dẫn chỉ tiết về các qui định được
sử dụng trong việc ghi nhận, đánh giá và trình bày thông tin
BCTC Phương pháp tiếp cận này không còn phù hợp với bản
chất của kế toán vì kế toán phải được xét đoán bởi nghề nghiệp
kế toán hơn là các qui định Ngoài ra, Mergenthaler (2009) nhận định nếu trên cơ sở qui định thì việc áp đụng chuẩn mực sẽ thuận
lợi hơn bởi sự cụ thể và rõ ràng nhưng làm phát sinh nhiều
trường hợp ngoại lệ bởi các luật và qui định liên quan cũng như
khối lượng Hướng dẫn nhiều và hướng dẫn chỉ tiết trong việc ấp
dụng chuẩn mực.
Trang 3“Tuy nhiên, David Tweedie, chú tịch IASB, cho rằng phát
triển chuẩn mực BCTC toàn cầu phải trên cơ sở nguyên tắc nhằm làm giảm những phức tạp không cần thiết trong kế toán và
nâng cao tính xét đoán của nghề nghiệp Chuân mực BCTC được
xây dựng trên cơ sở nguyên tắc phải dựa trên khuôn mẫu lý
thuyết kế toán Chuẩn muc tiép cận được trên cơ sở nguyên tắc
phải đảm bảo chuẩn mực sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh :Đây là
vấn đề quan trọng để chuyển ngữ sang các quốc gia: Hơn nữa,
chuẩn mực được giải thích đơn giản các vấn đề và chuẩn mực được thông hiểu trực giác Đồng thời, chuẩn mực giúp cho việc
mô tả các hoạt động kinh tế cơ bản
Ngoài ra, D J Gannon (2004), chủ tịch trung tâm IERS của
Mỹ, nhận định chuẩn mực phát triển trên cơ sở nguyên tắc sẽ tập
trung vào các hoạt động kinh tế cơ bản trên cơ sở các đánh giá
của nghề nghiệp hơn là các điều kiện bởi qui định Điều này là
nhau, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh của các công ty đa quốc gia Theo đó, mức độ xét đoán nghề nghiệp luôn được cói trọng và chuẩn mnực tập trung vào các nguyên tắc chung Chuẩn
mnực trên cơ sở tiếp cận theo riguyên tắc phải thỏa mãn các điều kiện như chuẩn mực được phát triển trên khuôn mẫu lý thuyết kế toán và được áp dụng trên cơ sở nhất quán, Chuẩn mực cần loại trừ các hạn chế và phương pháp thấy thế cũng như tránh việc sử dụng theo tỷ lệ phan trim
Tymothy Doupnik and Hector Perera (2007), chuẩn mực quốc tế được thiết lập trên nguyên tắc sẽ tập trung trên cơ sở những nguyên tắc chung của khuôn mẫu lý thuyết kế toán nhằm cung cấp các điều kiện ghi nhận và đánh giá cũng nhự trình bày
Trang 492 Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế
và công bố thông tin Theo phương pháp này, [AS/IERS hướng
tới giảm các hướng dẫn dé thực hiện những nguyên tắc chung
Như vậy, đặc điểm cơ bản của hệ thống chuẩn mực BCTC
được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc Bên cạnh đó, chuẩn
mực BCTC bảo gồm khuôn mẫu lý thuyết kế toán, hệ thống
chuẩn mực BCTC và các CMKT cũng như các giải thích, hướng
dẫn chuẩn mực Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực BCTC còn
thể hiện của sự chuyển đổi từ hoàn hợp sang hội tụ
4.1.2 Vai trò
Chuẩn mực BCTC có vai trò quan trọng trong thực tiễn nghề
nghiệp kế toán nói riêng và hoạt động kinh tế nói chung Vai trò
của chuẩn mực BCTC càng có ý nghĩa hơn khi xu thế hội tụ kế
toán quốc tế đáp ứng tiến trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
Tổng thể, vai trò của chuẩn mnực được nhận định trên cơ sở:
- Hệ thống chuẩn mực BCTC sẽ góp phần giải quyết những quan điểm bất đồng về kế toán giữa các quốc gia bởi các môi trường pháp lý, kinh doanh và văn hóa khác nhau nhằm tạo dựng
hệ thống chuẩn mực được chuẩn hớa với chất lượng cao
- Hệ thống chuẩn mực BCTC bao gồm các nguyên tắc chung làm nền tảng nhằm tạo sự thống nhất trong quá trình áp dụng và
dé dam bao vé chat lượng thông tin kế toán
- Hệ thống chuẩn mực BCTC được xây đựng trên cơ sở chuẩn hóa các nguyên tắc và điều này làm tăng cường độ tin cậy của thông tin kế toán
- Hệ thống chuẩn mực BCTC làm cơ sở để các kiểm toán viên
xác định tính trung thực và hợp lý của BCTC của tất cả các đơn vị
- Hệ thống chuẩn mực BCTC cung cấp thông tin chuẩn xác
và hữu ích cho tất cả các đối tượng sứ dụng.
Trang 54.2 NHUNG NOI DUNG CO BAN CUA CHUAN MUC BCTC QUOC TE
4.2.1 Các chuẩn mực kế toán quốc té (IAS)
Chuẩn mực kế toán quốc tế được ban hành lần đầu tiên vào
năm 1975 bởi LASC Trong thời gian hoạt động từ 1973 — 2000,
I1ASC đã ban hành 28 IAS được đánh số từ 1 đến 41 Các chuẩn
04 IAS 8 Chính sách kế toán, sự thay đổi ước tính kế toán và
sai s6t (Accounting Policies, Changes in Accounting
Estimates and Errors)
05 TAS 10 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
(Events after the Balance Sheet Date)
IAS 20 Kế toán các khoản trợ cấp từ Chính phủ và công bỗ về
sự hỗ trợ tw Chinh phi (Accounting for Government
Grants and Disclosure of Government Assistance)
Trang 694 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ
13 1AS21 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái (The
Effects of Changes in Foreign Exchange Rates)
16 TAS 26 Kế toán và báo cáo về các quỹ hưu trí (Accouuting
and Reporting by Retirement Benefit Plans)
(Financial Reporting in Hyperinflationary Economies)
24 IAS 37 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng (Provisions,
Contingent Liabilities and Contingent Assets)
25 TAS 38 TSCD v6 hinh (Intangible Assets)
26 IAS 39 Công cụ tài chính: ghi nhận và đánh giá (Fnancial
Instruments: Recognition and Measurement)
Trang 74.2.2 Các chuẩn mực BCTC quốc tế (IEFRS)
- Như đã trình bày trên, trong xu hướng hội tụ quốc tế về kế
toán tiến tới xây dựng hệ thống chuẩn mực toàn cầu chất lượng
cao, song hành với việc tái cấu trúc của tổ chức IASC thành
1ASB IASB bất đầu ban hành IFRS va dén nay IASB da ban
hành 13 IFRS Các chuẩn mực cụ thé như sau:
TFRS 1 |Ấp dụng lần đầu chuẩn mực BCTC quốc té (First-
; time Adoption of International Financial Reporting
Standards) ©
02 | IFRS 2 | Thanh toán trên cơ sở cô phiếu (Share-based Payment)
03 | IFRS 3 |Hop nhat kinh doanh (Business Combinations)
04 IFRS 4 Hop déng bao hiém (Insurance Contracts)
05 TERS 5 Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và ngừng hoạt động
(Non-current Assets Held for Sale and Discontinued
¬ , Operations)
| |(Exploration for and Evaluation of Mineral Assets)
07 | IFRS 7 |Cé4c néi dung cong bé vé cong cu tai chinh (Financial
Instruments: Disclosures)
08 | IFRS 8 |Cac bé phan hoat déng (Operating Segments)
09 | IFRS 9 |Céng cw tai chinh (Financial Instruments)
10 |IFRS 10|BCTC hợp nhat (Consolidated Financial Statements)
11 |IFRS 111 Các hình thức liên doanh (Joint Arrangements}
12 |[IERSI2|Công bố lợi íh trong các doanh nghiệp khác
( Disclosure of interests in Other Entities)
13 | IFRS 13|Do lung theo gia trị hợp lý ( Fair Value Measurement)
Neguoén: www.ifrs.org
Trang 896 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ
Ngoài ra, sau những lần: dự thảo từ 2004, -ngày 9/7/2009
chuẩn mực IFRS for SMEs đã được ban hành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các doanh nghiệp này không niêm yết với mục đích cung cấp các qui định và nguyên tắc trong việc lập và
trình bày BCTC đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các chủ
nợ, nhà đầu tư, các bên trong nội bộ Hé théng IFRS for SMEs gồm những chuẩn mực cơ bản sau:
03 | Phân 3 |Trình bày BCTC (Financial Statement Presehtation)
04 | Phan 4 |Bang cin d6i ké ton (Statement of Financial Position)
05 | Phần 5 |Báo cáo KQHĐKĐ và các khoản thu nhập (Statement
of Comprehensive Income and Income Statement)
06 | Phần 6 |Báo cáo tình hình thay đổi vốn và KQHĐKD, tiền lời
trời emre= - borate Jai-(Statement of Changes in Equity and Statement
of Comprehensive Income and Retained Earnings)
07 | Phần 7 |Báo cáo lưu chuyén tian té (Statement of Cash Flows)
08 | Phan 8 |Thuyét minh trén BCTC (Notes to the Financial
Statements)
09 | Phan 9 |BCTC hợp nhất và BCTC riêng (Consolidated and
Separate Financial Statements)
10 |Phân 10| Chính sách kế toán, ước tính và sai s6t (Accounting
Policies, Estimates and Errors)
11 |Phân 11|C6ng cụ tài chính cơ bản (Basic Financial Instruments)
12 |Phân12|Ban hành công 'cụ tài chính khác (Ađdifional
Financial Instruments Issues)
13 |Phan 13|Hang tén kho (Inventories)
Trang 918 Phan 18 TSCD v6 hinh khdc v6i loi thé thuong mai (Intangible
Assets other than Goodwill)
19 Phan 19 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại (Business
Combinations and Goodwill )
20 Phân 20 Thuê tài chính (Leases)
-21: Phân 21 Dự phòng và các khoản tiềm tàng (Provisions and
Nợ phải trả và vốn chủ sé hitu (Liabilities and Equity)
"after the End of the Reporting Period)
Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ xế toán (Evenis
Trang 1098 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té
4.2.3 Các hướng dẫn chuẩn mye (IFRS Interpretations)
Các hướng dẫn, giải thích nhằm bổ sung nội đung chưa được -
đề cập cụ thể trong chuẩn mực Các hướng dẫn ban đầu với tên
gọi là SIC, khi chuyển đổi từ IASC thành [ASB, được đổi tên ` thành IERIC¿ Các hướng dẫn được ban hành bởi IERIC là tiền
than cla IFRS Interpretations Committee Cac huéng dẫn cụ thể:
02 » SIC 10 Trợ cấp của nhà nước — Trường hợp không có quan
hệ cụ thể với hoạt động kinh doanh (Government
Assistance- No Specific Relation to Operating
03 SIC 12 Hợp nhất - Các doanh nghiệp thành lập cho mục đích
diac biét (Consolidation- Special Purpose Entities)
phi tiền tệ của các bên tham gia lién doanh (Jointly
Controlled Entities- Non Monetary Contributions
by Venturers)
Incentives)
06 SIC 21 Thuế thu nhập đoanh nghiệp — Hoan nhập các tài sản
không khấu hao được định giá lại (Income Taxes-
Recovery of Revalued Non Depreciable Assets)
07 SIC 25 Thuế thu nhập đoanh nghiệp — Thay đổi tình trạng
thuế của doanh nghiệp hoặc cổ déng (Income
Taxes- Changes in the Tax Status of an Entity or its Shareholders)
08
SIC 27 Thuê tai sản — Đánh gid ban chat của giao dich qua
hinh thite phap ly cia hop déng (Evaluating the|
Substance of ‘Transactions Involving The Legal
Trang 11
09 SIC 29 Công bố - Các hợp đồng nhượng quyền địch vụ
(Service Concession Arrangemenis Disclosures)
.10 “SIC 31 Doanh thu — Giao địch trao đổi trong dịch vụ: quảng :
cáo (Revenue- ' Barter Transactons Involving _ | Advertising Services)
Assets -Website Costs)
12 IFRIC 1 Thay đổi các khoản nợ hiện hành do nghĩa vụ ghải
thanh lý, phục hổi tài sản cổ định và các khoản nợ tương tu (Changes in Existing Decommissioning Restoration and Similar Liabilities)
13 IFRIC 2 Cô phần của thành viên hợp tác xã và các công cụ
tuong tu (Members’ Shares in Co-operative Entities and Similar Instruments)
14 IFRIC 4 Xác định một hợp đồng có bao gồm hoạt động thuê
hay không (Defermining whether an Arrangement
contains a Lease)
15 IFRIC 5 Quyền có lợi ích trong các quỹ về thanh lý, phục
hỗi và tái tạo môi trường (/ Rights to Interests arising
from Decommissioning, — Restoration and Environmental Rehabilitation Fi unds)
16 IFRIC 6 IN ghia vu phat sinh khi tham gia thị trường đặc biệt
— Thiết bị điện và điện tử phế thai (Liabilities arising from Participuting in a Specific Market—
’, |Waste Electrical and Electronic Equipment)
17
29 — BCTC trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm
phat (Applying the Restatement Approach under IAS 29 Financial Reporting in Hyperinflationary
Economies) `
Trang 12
100 Giáo Trình KẾ Toán Quốc Tế
Financial Reporting and Impairment)
“19 IFRIC 12 Hợp déng nhượng quyền dịch vụ (Service
Concession Arrangements)
Programmes)
21 IFRIC 14 Hướng dẫn IAS 19: Giới hạn trên tài sản về phúc
lợi của người lao động, yêu cần tài trợ tối thiểu và
méi quan hé hé tuong (IAS 19- The Limit on a Defined Benefit Asset, Minimum Funding
Requirements and their Interaction)
22 IFRIC 15 Thỏa thuận về xây dựng bất déng san (Agreements
for the Construction of Real Estate)
hoạt động kinh doanh & nude ngoai (Hedges of a Net Investment in a Foreign Operation)
24 IFRIC 17 Phân phối tài sản phi tiền tệ cho chủ sở hữu
(Distributions of Non-cash Assets to Owners)
(Transfers of Assets from Customers)
(Extinguishing Financial Liabilities with Equity
Trang 13CAU HOI & BAI TAP cHUONG 4
1 Hệ thông IAS/IFRS được áp dụng cho tất cả các loại
3 Một doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dựng hệ thẳng
a Ding
b Sai
4 IFRS là chuẩn mực được ban hành để hướng dẫn
phương pháp lập và trình bày báo cáo tời chính?
a Đúng
b Sai
5 Hệ thống IAS/IERS áp dụng cho các công ty niêm yét va
IFRS for SMEs dp dung cho cdc cong ty không niêm yết?
b Sai
Trang 14102 Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế `
a Hướng dẫn tất cả hệ thông IAS/IFRS
b Hướng dẫn các vấn đề phát sinh khi chưa được trình
bày trong các chuẩn Tnực cụ thể
c Giải thích những nội dung cần làm rõ đối với từng
chuẩn mực
d Tất cả các câu trên đều đúng
7 IFRS for SMEs được áp dụng đối với:
ä Các công ty niễm yết
b Các doanh nghiệp nhỏ và vừa
c Các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không niêm yết
d Tất cả các loại hình doanh nghiệp
8 Hệ thông IFRS tiếp cận trên cơ sở:
a Nguyên tic (principles-based approach)
b: Cac qui dinh (rules-based approach) |
c Cả nguyên tắc và qui định
d Cả nguyên tắc, qui định và các yêu cầu của kế toán
9 Đối với IAS va IFRS ban hanh dau tién vào năm nào?
a Năm 1973 (đối với IAS) và năm 2001 (đối với IERS)
b Năm 1975 (đối v6i IAS) và năm 2001 (đối với IFRS)
c Năm 1975 (đối với IAS) va nam 2010 (đối với TIERS)
d Cac cau trén déu sai
Trang 1510 Hệ thẳng IAS/IFRS:
a Các IAS \ va IERS
b Khuén mau ly thuyết kế toán cũng như các IAS
va IFRS
c Khuôn mẫu lý thuyết kế toán, các TAS ` và à IERS và
_ "đắc giải thích, hướng dẫn chuẩn ¡ mực `
— đ, Các câu trên đều sai ẹ
©} Cau hai lý thuyết:
các IAS, IEFRS theo từng nhóm Hên quan? - ˆˆ
ˆ 'Việc đánh số thứ tự của các TÃS; IERS bay IERIC có
tuân theo tiêu chí hay quí định cụ thể nào không?
„ Trong từng IAS-báo gồm những vấn đề ‘gi? Các vấn đề
được trình bày trong từng IAS có sự khác biệt so với
TERS? Trình bày dẫn chứng cụ thế?
ˆ Tại sao không được gọi tên thống tết là 1AS hoặc
“TERS mà cớ sự tách biệt? Sự khắc biệt may có ảnh
hướng đến việc bản hành chuẩn mực tròng tương lai?
"Theo anh (chị), có cần thiết tiến tới việc thong nhất về
tên gọi chuẩn mực quốc tết” " ni
" Mục đích của việc ban hành các È Huồng dẫn, giải thích
chuẩn mực?
Nếu một vấn đề phát sinh ty thực tế nhưng chưa
được qui định bởi các nội dung trong chuẩn mực thì
IASB sé ban hành hướng dẫn để giải thích vẫn đề?
Trang 16104 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té
Tại sao một số chuẩn mực IAS/IERS được ban hành
nhưng không áp dụng đối với IERS for SMEs?
Anh (chị) có thể chọn một chuẩn mực được ban hành
cho ca IASAFRS va IFRS for SMEs So sánh sự khác
nhau về nội dung? Sự khác biệt cơ bản ở vấn đề nào?
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có ấp dụng hệ
thống IAS/IFRS hay IFRS for SMEs không? Nếu
không, các đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng hệ
thống chuẩn mực nào? Đối với hoạt động ngân hàng
được thực hiện như thế nào?
So sánh số lượng và nội dung cơ bản các chuẩn mực của hệ thống IAS/IFRS và IFRS for SMEs?
Giải thích việc IASB tách [AS 25 trước đây với tên gọi
là BCTC riêng và BCTC hợp nhất (Separate and
Consolidated Financial Statements) thanh JFRS 10 ~ Báo cáo tài chính hợp nhất (Consolidated Financial Statements) va IAS 25 hiện nay với tên gợi là BCTC riéng (Separate Financial Statements)?
Giải thích nguyên đo của việc chỉnh sửa [AS 39 trước
đây với tên gọi Công cụ tài chính: ghi nhận và đánh giá
(Financial Instruments: Recognition and Measurement)
thành IFRS 9 - Công cụ tài chính (Financial
Instruments)?
Trang 17> Bai tap tình huống:
Bai 4.1:
Doanh nghiệp Steel Ltd 1a don vi sản xuất thép, trong kỳ
công ty đầu từ xây dụng khu xử lý nước thải giá trị là
100.000USD Theo thiết kế, công trình có thời bạn sử dụng 5
năm Tuy nhiên kế toán công ty có những quan điểm trái chiều
trong việc ghi số kế toán, cụ thể:
- Quan điểm 1, công trình này được ghi nhận như tài sản cố định và được tính khấu hao như các tài sản cố định khác của
- Quan điểm 2, công trình này không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai cho công ty nên không thể ghi nhận như tài sản
cố định mà ghi nhận khoản chi phí trả trước và sau đó phân bổ
- Quan điểm 3, công trình: năy không những không thu được lợi
ích kinh tế trong tương lai mà cũng không liên quan đến hoạt động sắn xuất kinh doanh của công ty nên không được ghi số kế toán
Yêu cầu: Nội dung trên thể hiện trong chuẩn mực rào?
Hãy trình bày lập luận quan điểm riêng của anh (chi)?
Céng ty McDold Co là đơn vị thường mại, trong thing 12 năm 20X0 công ty đã ký hợp đồng bán lô hàng cho céng ty Mike gid tri 100.000USD va đồng thời ký hợp động mua lại toàn bộ lô hàng vào đầu năm sau Giao dịch bán hàng này đã được thực hiện trong năm 20X0
Yêu cầu: Nội dung trên thể hiện trong chuẩn mực nào?
Theo anh (chi), vấn đề này được xứ lý như thế nào?
Trang 18106 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té
Céng ty LV Co là đơn vị thương mại, trong năm 20X0 cong
ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để xác định trị giá xuất hàng tồn kho nhưng trong năm 20XI, công ty
thay déi bang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (có trọng
số) Tuy nhiên, theo tính toán của công ty nếu công ty ấp dụng
theo phương pháp FIFO thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tăng
200.000 USD
Yêu cầu: Nội dung trên thể hiện trong chuẩn mực nào?
Theo anh (chi), công ty có được thay đổi chính sách kế toán
không? Nếu được, giải quyết vấn để này ra sao?
Bài 4.4:
Tập đoàn năng lượng UK chuyên khai thác dầu khí, phát sinh
các khoản chí phí liên quan các dự án như sạu:
- Dự án 1: công ty khai thác đâu và tìm được nguồn dầu khí
ước tính trữ lượng 1.000.000 tấn khí Chỉ phí để tìm kiếm nguồn
dầu khí này kéo đài 3 năm là 800.000USD, tương ứng năm l: 250.000USD, năm 2: 400.000USD và năm nay là 150.000USD
- Dự án 2: công ty khai thác dầu và chỉ phí để tìm kiếm
nguồn đầu khí này kéo dài 2 năm là 500.000USD, tương ứng
năm 1: 200.000USD va năm nay là 300.000USD Theo khảo sát,
kết quá không như mong đợi, không tìm được bắt cứ nguồn đầu
khí nào
Yêu cầu: Nội dung trên thé hiện trong chuẩn mực nào?
Công ty UK cor sẽ ghi nhận các nội dung kinh tế trên như
- thế nào?.
Trang 19Bài 4.5:
FW Group san xuất rượu nho trong qui trình khép kín Theo
qui trình thời gian bắt đầu cho đến sản phẩm hoàn tất là 10 năm
Biết rằng, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty như sau:
- Chỉ phí đuy trì hoạt động sản xuất kinh đoanh bình quân hàng năm là 750 000U5D
- - Trong, nguồn vốn hoạt động của công, ty cần in pha đâm bảo
hang năm là 1 000 000 ‘USD, do đó cong ty không đáp ứng đủ
rang lực vốn: mà phải vay một phần \ vốn từ ngân hang Theo thông
tin của kế toán, trong 5 năm đầu vốn của công ty đâm bảo 80% và vay ngân hàng là 20%, tuy nhiên từ năm thứ 6 trở đi khoản vay này được sử dụng cho dự án kinh doanh, về bắt động sản
Yêu cầu: Nội đung kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?
Céng ty FW Group ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào?
Bài 46: — |
Công ty FC đang xây dựng 2 phần mềm quản lý tự động cho công ty liên quan đến sản xuất và bán hàng, thông tin cụ thê như sau:
_ "> Dy én vé phan mềm sản xuất, các chỉ phí phát sinh liền quan
sau 2 năm là {50.000U/5D, riêng trong nam nay 14 40.000USD
: Dự án về phần mềm bán ‘hang, các chỉ phí phát sinh liên quan sau 2năm là 100 000USD, riêng trong năm nay là 25 000U5D.:
ˆ Vào cuối năm tài chính, Hội đồng đã tiến hành nghiém thu
dự án phần mềm sản xuất và đưa vào sử dung Chi phí triển khai
để đưa vào sản xuất là 20.000USD và thời gian sử dụng hữu ích
Trang 20* 108 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té
là 10 năm Riêng dự án phần mềm bán hàng, Hội đồng quyết định kết thúc dự án đo không khả thi
Yêu cẩu: Nội dung kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?
Công ty FC ghi nhận các nội đung kinh tế trên như thế nào? Bài 4.7:
Công ty ABC mua lại công ty XYZ voi giá trị là 1.000.000 USD, thông tin về tài chính của công ty XYZ tai ngay mua 1a:
Tài sản dài hạn | 550.000USD | Vốn chủ sởhữu | 750.000USD
Yêu cầu: Nội dựng kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào? Công ty FC ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào? Bài 4.8:
Công ty XYZ sáp nhập với công ty ABC, sau khi sáp nhập
để hình thành công ty ABC, thông tin về tài chính của công ty
Y2 tại ngày mua sáp nhập là:
Yêu cầu: Nội dung kinh tế trên liên quan đến chuẩn rnực nào?
Công ty FC ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào?
Trang 21đủ toàn bộ số tiền cho đài truyền hình ATV trước ngày phát sóng đầu tiên
Yêu cầu: Nội đụng kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?
ˆ Đài truyền hình ATV ghi nhận các nội dung kinh tế trên như
thế nào?
Công ty C&C chuẩn bị thành lập, các chỉ phi phat sinh liên quan đến quá trình thành lập công ty là 20.000USD Sau khi các thủ tục đã hoàn tất, công ty đã đi vào hoạt động
Yêu cẩu: Nội dung kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?
Công ty C&C ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào?
Trang 22110 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ
TH LIEU THAM KHRO
1 IASC Foundation, 2009 International Financial
_Reporting Standard for Small and Medium-sized Entities
(IFRS for SMEs)
2 IASC Foundation, 2010 International Financial Reporting Standard — Part A
3 Mergenthaler, 2009 Principles-based versus Rules-based
Standards and Earnings Management Working paper, University of Iowa
4 Jaraf, 2007 Can Global Standards Be Principle-based?
3 www.ifrs.org
Trang 23wna 5
DO! CHIEU HE THONG CHUAN MUC
BAO CÁO TÀI CHÍNH QUÓC TÉ VỚI
CHUAN MỰC KÉ TOÁN VIỆT NAM
— Mục Tiêu Nghiên Cứu Chương Їeeeeeeeereereieeerrrermrrrre Chương này giúp người đọc có thể:
Hiểu được các gui định về pháp iy lién quan đến hệ
thống kế toán Việt Nam
- Nhin nhận vai trồ của tổ chúc lập qui trong viéc xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Hiểu được qui trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực
kế todn Việt Nam
- Đánh giá sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam
và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
- Ung dung trong viéc đối chiễu, so sánh các nội dụng kế
toán liên quan
Trang 24
112 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ
3.1 HỆ THONG CHUAN MUC KE TOÁN _CUA VIET NAM
5.1.1 Qui định pháp lý
_ Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất là kim chỉ nam cho
mọi công tác kế toán của quốc gia do Quốc hội ban hành Theo
đó, kế toán được xem là công cụ quản lý, giấm sát chặt chẽ mọi
hoạt động kinh tế, tài chính đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Điều đó cũng đồng nghĩa các CMKT quốc gia, các thông
tư hướng dẫn CMKT và chế độ kế toán doanh nghiệp đều phải
dựa trên nên tảng các qui định của Luật kế toán Luật kế toán
(2003) được qui định 7 chương với 64 điều bao gồm những qui: định chung, nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán
và người làm kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán, quản lý
nhà nước về kế toán, khen thưởng, xử lý vi phạm và các điều
khoản thi hành
5.1.2 Tổ chức lập qui
Tổ chức lập qui của Việt Nam đo BTC là cơ quan của Nhà
nước có trách nhiệm trong việc ban hành CMKT: Vụ chế độ kế
toán và kiểm toán (DAP) 1a don vi thuéc bộ máy quản lý nhà nước của BTC có chức năng giúp Bộ trưởng BTC thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán độc lập, kiểm
toán nội bộ Nhiệm vụ của DAP co ban, gồm:
- Xây đựng chiến lược, kế hoạch, biện pháp hoàn thiện, đỗi - mới hệ thống pháp luật về kế toán và kiếm toán, các dự ẳ ấn, dự thảo văn bản pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Trang 25- Hướng dẫn thực hiện nguyên tắc, CMKT, chế độ kế toán,
quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ về kế toán và kiểm toán |
_- Tham gia xây dựng chiến lược chính sách tài chính và nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật v về tài
chính, thuế có liền quan đến kế toán và kiểm toán
- Hướng din Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA)
trong việc triển khai các hoạt động thuộc lĩnh vục kế toán và
kiểm toán theo quy định của pháp luật; quản lý, giám sát hoạt
động của VAA
- Tổ chức hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc lĩnh vực
kế toán kiểm toán, tham gia đàm phán về các hoạt động hành
nghề trong khu vực và trên thế giới
Bên cạnh đó, Hội đồng quốc gia về kế toán (NCA) có chức
nang từ vẫn về chiến lược, chính sách phát triển và các vấn để có liên quan đến kế toán và kiếm toán Ngoài ra, VAA cũng tham
gia đóng góp ý kiến trong quá trình soạn thảo chuẩn mực
_ 5.1.3 Qui trình ban hành chuẩn mực
Qui trinh soan thao CMKT vé co ban bao gồm các bước:
1 Xây dựng nguyên tắc chung về phạm vị, đối tượng áp dụng, cơ sở và nguyên tắc soạn thảo hệ thống chuẩn mục; danh mục hệ thống chuẩn mực và sắp xếp, phân loại các chuẩn mực
2 Dự tháo từng chuẩn mực, thảo luận nhóm và tổ chức lấy ý
kiến chuyên gia, các đơn vị thuộc BTC và các bộ, cỡ quan có
liên quan, thành viên Ban chỉ đạo soạn thảo chuẩn mực và NCA
3 Sau khi có ý kiến tham gia của NCA, hoàn thiện trình Bộ
trưởng BTC ban hành, công bố.
Trang 26Vụ chế độ kế toán và kiểm toán - -
Hội đông quốc gia về kế toán Ý kiến phản hồi
Hội kế toán và kiêm toán Việt Nam
5.1.4 Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia
Như đã trình bày phần trên, CMKT Việt Nam được ban hành
lần đầu vào năm 2001 và đến nay đã ban hành được 26 CMKT
theo trình tự sau:
Quyết định 149/2001 QĐ-BTC ngày 31/12/2001 ban hành
4 CMKT
~ Chuẩn mực số 02 ~ Hàng tồn kho
- Chuẩn mực số 03 ~ Tài sản cố định hữu hình
- Chuẩn mực số 04 — Tai sản cố định vô hình -
- Chuẩn mực số 14 ~ Doanh thu và thu nhập khác.
Trang 27Quyết định 165/2002 QĐ-BTC ngày 31/12/2002 ban hành
- Chuẩn mực số 01 — Chuẩn mực chung
- Chuẩn mực số 06 ~ Thuê tài sản
- Chuẩn mực số 10 - Ảnh hướng của việc thay đối 9 giá
hối đoái
- Chuẩn mực số.15 - Hợp đồng xây đựng
- Chuẩn mực số 16 — Chi phi di vay
- Chuẩn mực số 24 ~.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Quyết định 234/2003 QĐ-BTC ngày 30/12/2003 ban hành
6 CMKT
- Chuẩn mực số 05 — Bất động sản đầu tư
- Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư Vào công ty
lên kết
- Chuẩn mực số 08 — Thông tin tài chính về những khoản
._ vốn gốp liên doanh
7 Chuẩn mực số 2I- Trình bày báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 25 — Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán
Quyết định 12/2005 QĐ-BTC ngày 15/2/2005 ban hành
~ Chuẩn mực số 22 — Trình bày bố sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tỗ chức tài chính tương tự
~ Chuẩn mực số 23 — Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
_kkế toán năm
- Chuẩn rnực số 27 — Báo cáo tài chính giữa niên độ.
Trang 28- 116 Giáo Trình Ké Todn Quéc Té
- Chuẩn mực số 29 — Thay đổi chính sách kế toán, ước tính
kê toán và các sai sót
Quyết định 100/2005 90: BTC ngày 28/12/2005 ban hành 4CMKT
- Chuẩn mực số 11 - Hợp nhất kinh doanh
- Chuẩn mực số 18 — Các khoản du phòng, tài sản và nợ tiêm tàng
- Chuẩn mực số 19 - Hợp đồng bảo hiểm
- Chuẩn mực số 30 — Lãi trên cổ phiếu
5.1.5 Triển khai áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán trong thực tế
Việt Nam ban hành chuẩn mực kế toán trên cơ sở các qui định và các nguyên tắc chưng về điều kiện ghi nhận, phương
pháp đánh giá và trình bày thông tin Tuy nhiên việc triển khai
áp dụng chuẩn Thực kế toán trong thực tiễn lại là van dé khác Trong thực tế, các nội đụng của chuẩn mực kế toán được cụ thể hoá bằng chế độ kế toán doanh nghiệp thông qua các tài khoản
kế toán Trong chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành gồm Quyết định 15/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán áp
dựng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài
_chính theo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán doanh
nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế
toán theo quy định trong chế độ này Theo đó, các doanh nghiệp,
Trang 29công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy
định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chỉ tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành va từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương
pháp hạch toán của các tài khoán tông hợp tương ứng.Trường hợp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung tài khoản cấp 1,
cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 vẻ tên, ký hiệu, nội dung
và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù
phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi
thực hiện Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có thể mở
thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài
khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh
mục Hệ thống tài khoản kế toán đoanh nghiệp đã quy định trong
Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận
- - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp
được qui định cụ thể như sau:
L Tài khoản loail: Tài sản ngắn hạn
Tài khoản loại 2: Tai san dai han
Tài khoản loại 3: ˆ Nợ phải trả
Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu
Tài khoảnloại5: Doanh thu
Tài khoản loại 6:` Chỉ phí sản xuất kinh doanh
Tài khoản loại 8: Chỉ phí khác
Tài khoản loại 0: — Tài khoản ngoài bang
Trang 30TT 118 Giáo Trình Ké Toán Quốc TẾ
5.2 DOI CHIEU HE THONG CHUAN.MUC KẾ TOÁN
CUA VIET NAM VOI CHUAN MUC BCTC QUOC TE
»_ VAS 1 (Chuẩn mực chung) - Framework
chuẩn mực kế toán cụ
thể Khi thực hiện thì
căn cứ vào chuẩn mực
kế toán cụ thể Trường hợp chuẩn mực kế toán
cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo chuẩn
của BCTC
- Không đề cập nội dung nay
- Đoạn 12; 13, 14, trình
bày mục đích của-BCTG - Các giả
thiết cơ bản
- Đoạn 03, 04, trình bày trên cơ sở là nguyên tắc
Trang 31
- Không để dung này
- Không để dung này '
- Đoạn 35, trình bày nội
- Đoạn 100, có 4 loại giá
gốc, giá hiện hành, giá trị
được và hiện giá
Vốn và bảo |- Không đề cập nội - Đoạn từ,102 đến 110,
trình bày về bảo toàn vốn _
Trang 32120 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(Œ) Phương pháp bình
quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất tƯỚC;
(d) Phương pháp nhập san, xuất trước
} Doan 20, hàng tôn kho là
Trang 33« VAS 3 (TSCĐ hữu hình) - IAS 16
() Thời gian sử dụng
ước tính trên Í năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị
theo quy định hiện hành
- Đoạn 16, nguyên giá
TSCĐ hữu bình bao gồm
cả các chi phí ước tính cho
việc tháo đở, khôi phục mat bang:
- Đoạn 37, phân loại theo
nhóm tài sản bao gồm cả
đất dai
Trang 34
122 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té
- Doan 28, sau khi ghi
nhận ban đầu, trong quá | trình sử dụng, TSCĐ hữu
hình được xác định theo
nguyên giá, khẩu hao lũy
kế và giá trị cồn lại
Trường hợp TSCĐ hữu
hình được đánh giá lại
theo quy định của Nhà
nước thì nguyên giá,
khấu hao lũy kế và giá trị
còn lại phải được điều
chỉnh theo kết quả-đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu
hình được xử lý theo quy định của Nhà nước
, mô hình đánh giá lại
- Đoạn 29, sau khi ghi nhận
ban đầu, đơn vị có thể lựa
chọn mô hình giá gốc hay
Trinh bay —
công bố
Đoạn 39, trong BCTC,
doanh nghiệp phải trình
TSCĐ hữu hình về 4
tự đoạn 39 của VAS 3
nhưng bé sung trình bày:
+ Phan loai tai san cam giữ để bán
+ Tăng/ giảm khi đánh giá lại tổn thất và các khoản tổn thất hoặc hoàn nhập
trên báo cáo KQHĐKD
Trang 35' WAS 4 (TSCD vo hinh) — IAS 38
- Doan 1ó, một tài sản vô hình
được ghi nhận là TSCĐ vô hình
phải thỏa mãn đồng thời định
nghĩa về TSCĐ vô hình; và 4
tiêu chuẩn ghi nhận trong đó bổ
sung 2 tiêu chuẩn (c), (đ):
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(đ) Có đủ tiêu chuẩn giá trị
` ;4:theo quy định hiện hành
'‡- Đoạn-20, trường hợp quyền
sử dụng đất được mùa cùng với mua nha cửa, vật kiên trúc trên
hoặc được tặng, biếu, được xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu
cộng các chỉ phí liên quan trực
tiếp đến việc đưa tài sản vào sử
dung theo dy tinh
- Doan 48, chi phi phat sinh
đem lại lợi ích kinh tế trong
tương lai cho doanh nghiệp
ban đầu theo giá trị
Trang 36124 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té
nghiép, chi phi đào tạo nhân
viên và chi phí quảng cáo phát
sinh trong giai đoạn trước hoạt
động của doanh nghiệp mới
thành lập, chỉ phí cho giai đoạn nghiên cứu, chỉ phí chuyển dich địa điểm được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ hoặc được phân bổ
dần vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm
- Đoạn 53, sau khi ghi nhận ban
đầu, trong quá trình sử dụng,
TSCĐ vô hình được xác định
theo nguyên giá, khẩu hao luỹ
kế và giá trị cồn lại
- Đoạn 54, giá trị phải khẩu hao
của TSCĐ vô hình được phân
bỗ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu hao của TSCĐ
vô hình tối đa là 20.năm
- Không để cập nội dung này
thời gian phân bỗ
tối đa
- Doan 72, sau khi
ghi nhận ban đầu, đơn vị có thể lựa chọn mô hình giá
gốc hay mô hình đánh giá lại
- Đoạn Ø7, không
qui định thời gian
tính khẩu hao
- Đoạn 102, đơn vị
ước tính giá trị thu
hồi của TSCĐ vô
hình ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính
Trang 37
khấu hao trên 20 năm, nhưng bổ sung trình bày:
+ Phân loại tài sản
cầm giữ để bán
+ Tầăng/ giảm khi
đánh ¡giá lại tốn thất và các khoản
Trang 38126 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té
đánh giá nắm giữ bất động sản | trong 2 mô hình là giá gốc
dau tu được xác định | hay giá trị hợp lý
theo nguyên giá, số khẩn hao luỹ kế và giá trị còn lại
- Đoạn 25, việc chuyển | - Đoạn 60, 61, 63, đối với
từ bất động sản chủ sở |bất động sản đầu tư hữu sử dụng thành bất | chuyển đổi thành bất động động sản đầu tư hoặc từ | sản chủ sở hữu hoặc hàng
| bắt động sản đầu tr sang | tồn kho thì nguyên giá của
bắt động sản chủ sở hữu | bất động sản được ghi
sử dụng hay hàng tổn | nhận theo giá trị hợp lý tại
kho chỉ kui có sự thay | ngày chuyển đổi mục đích đôi về mục đích sử dụng | sử dụng
Các khoản lãi hoặc lễ | Nếu một bất động sản chủ
phát sinh từ việc bán bất | sở hữu được chuyển đổi
động sản đầu tư được | thành bất động sản đầu tư
được ghi nhận là thu | thì chênh lệch giữa giá trị
nhập hay chỉ phí trên | còn lại của bất động sản
trong kỳ của bất động sản đầu tư tại
ngày chuyên đổi phải được
ghi nhận như một khoản
đánh giá lai theo IAS 16
Trang 39
| chuyển đổi thành bắt động
lý thì chênh lệch giữa giá
Đôi với hàng tôn kho san đầu tr theo giá trị hợp
trị hợp lý tại: ngày chuyển đổi và giá trị còn lại của
bất động sản phải được ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ
sản đầu tực
bat dong sản
Trinh bay ~ | - Doan 31, doanh nghiệp
côngbố _ cần trình bày trên BCTC :bày cụ thể
những nội dụng về giá trị hợp lý của bất động
sản đầu từ tại thời điểm | giá gốc
kết thúc niên độ kế toán, lập BCTC Khi doanh |
nghiệp không thể xác |
+ Các phương pháp và giả
định được giá trị hợp lý
của bất động sản đầu tư
thì doanh nghiệp phải
| thuyết mình: : + Dánh mục bất động
+ Ly do không xác định được giá trị hợp lý của
- Đoạn 75, yêu cân trình
+ Sử phương pháp giá trị hợp lý hay phương pháp
định chủ yếu được áp
dụng trong việc xác định
giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư
+ Xác định giá trị họp lý
của bất động sản đần tr trên cơ sở phụ thuộc vào
việc định giá của tổ chức định giá độc lập Nếu bất
động sản đầu tư không
được định giá độc lập, đơn
vị phải trình bày bỗ sung
thông tin như; thu nhập từ
việc cho thuê; chi phí hoạt
Trang 40128 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ
tiếp ban đầu để tạo ra
doanh thu từ nghiệp vụ
cho thuê hoạt động
được ghi nhận ngay vào chỉ phí trong kỷ khi phát sinh hoặc.phân
bổ dần vào chỉ phí
trong suốt thời hạn cho
thuê phù hợp với việc
ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động
.sản thuê và được phân bổ
- Đoạn 30, đoạn 54, khi tài
sản thuê bị tổn thất, đơn vị
áp dụng IAS 36 — Tén thất
tài sản
- Đoạn 52, chi phi trực
tiếp ban đầu phát sinh
trong quá trình bên cho
thuê đàm phán và chuẩn bị
tài sản cho thuê được tính
vào giá trị ghi số của tài
vào chỉ phí trong suốt thời
thông tin về thuê tài
chính với 4 nội dung
- Đoạn 31, trình bày.tương
tw doan 38 cia VAS 6,
nhưng bỗ sung bảng đối
chiếu giữa tổng đầu tư gộp cho thuê tài sản và giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu cho
việc thuê tài sản phải thu vào ngày lập BCTC của kỳ
báo cáo theo các thời hạn:
+ Từ một (l) năm trở