1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán quốc tế (lý thuyết - Bài tập): Phần 2

252 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Tác giả G. Stevenson Smith, C.W.Von Bergen, Mergenthaler, David Tweedie, D. J. Gannon, Timothy Doupnik, Hector Perera
Trường học Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán quốc tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 7,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán quốc tế (lý thuyết - Bài tập): Phần 2 gồm có các chương: Chương 4: Hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế; Chương 5: Đối chiếu hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế với chuẩn mực kế toán Việt Nam; Chương 6: Hệ thống chuẩn mực kế toán của một số quốc gia. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

HE THONG CHUAN MU’C BAO CAO

TAI CHINH QUOC TE

Mục Tiêu Nghiên Cứu Chương 4: -.

Chương này giúp người đọc có thể:

Hiểu được các đặc điểm cũng như vai trò của hệ thông

chuẩn mực quốc tế

Tiếp cận những nội dụng cơ bản liên quan đến hệ thống

chuẩn mực quốc rễ bao gồm cde IAS, IFRS, IFRS for SMEs va IFRIC

Lam nén tang để có thé so sánh, đối chiễu với CMKT các quốc gia

Ứng dụng để xử lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các nội dung cha hé théng IAS/IFRS, IFRS for SMEs

Trang 2

90 Giáo Trình KẾ Toán Quốc Tế `

4.1 TONG QUAN VE HE THONG CHUẨN MỤC BCTC QUOC TE

Hệ thống chuẩn mực BCTC quốc té bao gdm céc CMKT.va

chuẩn mực BCTC quốc tế cũng như các hướng dẫn, giải thích

chuẩn mực Hệ thong IAS/IFRS bao gdm những nguyên tắc và các qui định kế toán trong việc lập và trình bày BCTC

4.1.1 Đặc điểm cơ bản

Hệ thống chuẩn mực BCTC xét về mặt cấu trúc bao gồm hai

hệ thống, một hệ thống áp dụng cho các doanh nghiệp có qui mô lớn, các công ty niêm yết và một hệ thống áp dụng cho các

doanh nghiệp nhỏ và vừa, các công ty không niêm yết

Trong quá trình phát triển chuẩn mực BCTC, IASB sử dụng phương pháp tiếp cận trên cơ sở nguyên tắc (Principles-based approach) hon 1a co sé qui dinh (Rules-based approach) Day 1a đặc điểm cơ bản đối với chuẩn mực BCTC Việc xây dựng chuẩn mực trên cơ sở qui định hay nguyên tắc là vấn đề gây nhiều tranh

G Stevenson Smith va C.W.Von Bergen (2009) cho rang ké toán trên cơ sở qui định được thiết lập từ những thập kỷ trước

Kết quả là một loạt các hướng dẫn chỉ tiết về các qui định được

sử dụng trong việc ghi nhận, đánh giá và trình bày thông tin

BCTC Phương pháp tiếp cận này không còn phù hợp với bản

chất của kế toán vì kế toán phải được xét đoán bởi nghề nghiệp

kế toán hơn là các qui định Ngoài ra, Mergenthaler (2009) nhận định nếu trên cơ sở qui định thì việc áp đụng chuẩn mực sẽ thuận

lợi hơn bởi sự cụ thể và rõ ràng nhưng làm phát sinh nhiều

trường hợp ngoại lệ bởi các luật và qui định liên quan cũng như

khối lượng Hướng dẫn nhiều và hướng dẫn chỉ tiết trong việc ấp

dụng chuẩn mực.

Trang 3

“Tuy nhiên, David Tweedie, chú tịch IASB, cho rằng phát

triển chuẩn mực BCTC toàn cầu phải trên cơ sở nguyên tắc nhằm làm giảm những phức tạp không cần thiết trong kế toán và

nâng cao tính xét đoán của nghề nghiệp Chuân mực BCTC được

xây dựng trên cơ sở nguyên tắc phải dựa trên khuôn mẫu lý

thuyết kế toán Chuẩn muc tiép cận được trên cơ sở nguyên tắc

phải đảm bảo chuẩn mực sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh :Đây là

vấn đề quan trọng để chuyển ngữ sang các quốc gia: Hơn nữa,

chuẩn mực được giải thích đơn giản các vấn đề và chuẩn mực được thông hiểu trực giác Đồng thời, chuẩn mực giúp cho việc

mô tả các hoạt động kinh tế cơ bản

Ngoài ra, D J Gannon (2004), chủ tịch trung tâm IERS của

Mỹ, nhận định chuẩn mực phát triển trên cơ sở nguyên tắc sẽ tập

trung vào các hoạt động kinh tế cơ bản trên cơ sở các đánh giá

của nghề nghiệp hơn là các điều kiện bởi qui định Điều này là

nhau, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh của các công ty đa quốc gia Theo đó, mức độ xét đoán nghề nghiệp luôn được cói trọng và chuẩn mnực tập trung vào các nguyên tắc chung Chuẩn

mnực trên cơ sở tiếp cận theo riguyên tắc phải thỏa mãn các điều kiện như chuẩn mực được phát triển trên khuôn mẫu lý thuyết kế toán và được áp dụng trên cơ sở nhất quán, Chuẩn mực cần loại trừ các hạn chế và phương pháp thấy thế cũng như tránh việc sử dụng theo tỷ lệ phan trim

Tymothy Doupnik and Hector Perera (2007), chuẩn mực quốc tế được thiết lập trên nguyên tắc sẽ tập trung trên cơ sở những nguyên tắc chung của khuôn mẫu lý thuyết kế toán nhằm cung cấp các điều kiện ghi nhận và đánh giá cũng nhự trình bày

Trang 4

92 Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế

và công bố thông tin Theo phương pháp này, [AS/IERS hướng

tới giảm các hướng dẫn dé thực hiện những nguyên tắc chung

Như vậy, đặc điểm cơ bản của hệ thống chuẩn mực BCTC

được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc Bên cạnh đó, chuẩn

mực BCTC bảo gồm khuôn mẫu lý thuyết kế toán, hệ thống

chuẩn mực BCTC và các CMKT cũng như các giải thích, hướng

dẫn chuẩn mực Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực BCTC còn

thể hiện của sự chuyển đổi từ hoàn hợp sang hội tụ

4.1.2 Vai trò

Chuẩn mực BCTC có vai trò quan trọng trong thực tiễn nghề

nghiệp kế toán nói riêng và hoạt động kinh tế nói chung Vai trò

của chuẩn mực BCTC càng có ý nghĩa hơn khi xu thế hội tụ kế

toán quốc tế đáp ứng tiến trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

Tổng thể, vai trò của chuẩn mnực được nhận định trên cơ sở:

- Hệ thống chuẩn mực BCTC sẽ góp phần giải quyết những quan điểm bất đồng về kế toán giữa các quốc gia bởi các môi trường pháp lý, kinh doanh và văn hóa khác nhau nhằm tạo dựng

hệ thống chuẩn mực được chuẩn hớa với chất lượng cao

- Hệ thống chuẩn mực BCTC bao gồm các nguyên tắc chung làm nền tảng nhằm tạo sự thống nhất trong quá trình áp dụng và

dé dam bao vé chat lượng thông tin kế toán

- Hệ thống chuẩn mực BCTC được xây đựng trên cơ sở chuẩn hóa các nguyên tắc và điều này làm tăng cường độ tin cậy của thông tin kế toán

- Hệ thống chuẩn mực BCTC làm cơ sở để các kiểm toán viên

xác định tính trung thực và hợp lý của BCTC của tất cả các đơn vị

- Hệ thống chuẩn mực BCTC cung cấp thông tin chuẩn xác

và hữu ích cho tất cả các đối tượng sứ dụng.

Trang 5

4.2 NHUNG NOI DUNG CO BAN CUA CHUAN MUC BCTC QUOC TE

4.2.1 Các chuẩn mực kế toán quốc té (IAS)

Chuẩn mực kế toán quốc tế được ban hành lần đầu tiên vào

năm 1975 bởi LASC Trong thời gian hoạt động từ 1973 — 2000,

I1ASC đã ban hành 28 IAS được đánh số từ 1 đến 41 Các chuẩn

04 IAS 8 Chính sách kế toán, sự thay đổi ước tính kế toán và

sai s6t (Accounting Policies, Changes in Accounting

Estimates and Errors)

05 TAS 10 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

(Events after the Balance Sheet Date)

IAS 20 Kế toán các khoản trợ cấp từ Chính phủ và công bỗ về

sự hỗ trợ tw Chinh phi (Accounting for Government

Grants and Disclosure of Government Assistance)

Trang 6

94 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ

13 1AS21 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái (The

Effects of Changes in Foreign Exchange Rates)

16 TAS 26 Kế toán và báo cáo về các quỹ hưu trí (Accouuting

and Reporting by Retirement Benefit Plans)

(Financial Reporting in Hyperinflationary Economies)

24 IAS 37 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng (Provisions,

Contingent Liabilities and Contingent Assets)

25 TAS 38 TSCD v6 hinh (Intangible Assets)

26 IAS 39 Công cụ tài chính: ghi nhận và đánh giá (Fnancial

Instruments: Recognition and Measurement)

Trang 7

4.2.2 Các chuẩn mực BCTC quốc tế (IEFRS)

- Như đã trình bày trên, trong xu hướng hội tụ quốc tế về kế

toán tiến tới xây dựng hệ thống chuẩn mực toàn cầu chất lượng

cao, song hành với việc tái cấu trúc của tổ chức IASC thành

1ASB IASB bất đầu ban hành IFRS va dén nay IASB da ban

hành 13 IFRS Các chuẩn mực cụ thé như sau:

TFRS 1 |Ấp dụng lần đầu chuẩn mực BCTC quốc té (First-

; time Adoption of International Financial Reporting

Standards) ©

02 | IFRS 2 | Thanh toán trên cơ sở cô phiếu (Share-based Payment)

03 | IFRS 3 |Hop nhat kinh doanh (Business Combinations)

04 IFRS 4 Hop déng bao hiém (Insurance Contracts)

05 TERS 5 Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và ngừng hoạt động

(Non-current Assets Held for Sale and Discontinued

¬ , Operations)

| |(Exploration for and Evaluation of Mineral Assets)

07 | IFRS 7 |Cé4c néi dung cong bé vé cong cu tai chinh (Financial

Instruments: Disclosures)

08 | IFRS 8 |Cac bé phan hoat déng (Operating Segments)

09 | IFRS 9 |Céng cw tai chinh (Financial Instruments)

10 |IFRS 10|BCTC hợp nhat (Consolidated Financial Statements)

11 |IFRS 111 Các hình thức liên doanh (Joint Arrangements}

12 |[IERSI2|Công bố lợi íh trong các doanh nghiệp khác

( Disclosure of interests in Other Entities)

13 | IFRS 13|Do lung theo gia trị hợp lý ( Fair Value Measurement)

Neguoén: www.ifrs.org

Trang 8

96 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ

Ngoài ra, sau những lần: dự thảo từ 2004, -ngày 9/7/2009

chuẩn mực IFRS for SMEs đã được ban hành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các doanh nghiệp này không niêm yết với mục đích cung cấp các qui định và nguyên tắc trong việc lập và

trình bày BCTC đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các chủ

nợ, nhà đầu tư, các bên trong nội bộ Hé théng IFRS for SMEs gồm những chuẩn mực cơ bản sau:

03 | Phân 3 |Trình bày BCTC (Financial Statement Presehtation)

04 | Phan 4 |Bang cin d6i ké ton (Statement of Financial Position)

05 | Phần 5 |Báo cáo KQHĐKĐ và các khoản thu nhập (Statement

of Comprehensive Income and Income Statement)

06 | Phần 6 |Báo cáo tình hình thay đổi vốn và KQHĐKD, tiền lời

trời emre= - borate Jai-(Statement of Changes in Equity and Statement

of Comprehensive Income and Retained Earnings)

07 | Phần 7 |Báo cáo lưu chuyén tian té (Statement of Cash Flows)

08 | Phan 8 |Thuyét minh trén BCTC (Notes to the Financial

Statements)

09 | Phan 9 |BCTC hợp nhất và BCTC riêng (Consolidated and

Separate Financial Statements)

10 |Phân 10| Chính sách kế toán, ước tính và sai s6t (Accounting

Policies, Estimates and Errors)

11 |Phân 11|C6ng cụ tài chính cơ bản (Basic Financial Instruments)

12 |Phân12|Ban hành công 'cụ tài chính khác (Ađdifional

Financial Instruments Issues)

13 |Phan 13|Hang tén kho (Inventories)

Trang 9

18 Phan 18 TSCD v6 hinh khdc v6i loi thé thuong mai (Intangible

Assets other than Goodwill)

19 Phan 19 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại (Business

Combinations and Goodwill )

20 Phân 20 Thuê tài chính (Leases)

-21: Phân 21 Dự phòng và các khoản tiềm tàng (Provisions and

Nợ phải trả và vốn chủ sé hitu (Liabilities and Equity)

"after the End of the Reporting Period)

Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ xế toán (Evenis

Trang 10

98 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té

4.2.3 Các hướng dẫn chuẩn mye (IFRS Interpretations)

Các hướng dẫn, giải thích nhằm bổ sung nội đung chưa được -

đề cập cụ thể trong chuẩn mực Các hướng dẫn ban đầu với tên

gọi là SIC, khi chuyển đổi từ IASC thành [ASB, được đổi tên ` thành IERIC¿ Các hướng dẫn được ban hành bởi IERIC là tiền

than cla IFRS Interpretations Committee Cac huéng dẫn cụ thể:

02 » SIC 10 Trợ cấp của nhà nước — Trường hợp không có quan

hệ cụ thể với hoạt động kinh doanh (Government

Assistance- No Specific Relation to Operating

03 SIC 12 Hợp nhất - Các doanh nghiệp thành lập cho mục đích

diac biét (Consolidation- Special Purpose Entities)

phi tiền tệ của các bên tham gia lién doanh (Jointly

Controlled Entities- Non Monetary Contributions

by Venturers)

Incentives)

06 SIC 21 Thuế thu nhập đoanh nghiệp — Hoan nhập các tài sản

không khấu hao được định giá lại (Income Taxes-

Recovery of Revalued Non Depreciable Assets)

07 SIC 25 Thuế thu nhập đoanh nghiệp — Thay đổi tình trạng

thuế của doanh nghiệp hoặc cổ déng (Income

Taxes- Changes in the Tax Status of an Entity or its Shareholders)

08

SIC 27 Thuê tai sản — Đánh gid ban chat của giao dich qua

hinh thite phap ly cia hop déng (Evaluating the|

Substance of ‘Transactions Involving The Legal

Trang 11

09 SIC 29 Công bố - Các hợp đồng nhượng quyền địch vụ

(Service Concession Arrangemenis Disclosures)

.10 “SIC 31 Doanh thu — Giao địch trao đổi trong dịch vụ: quảng :

cáo (Revenue- ' Barter Transactons Involving _ | Advertising Services)

Assets -Website Costs)

12 IFRIC 1 Thay đổi các khoản nợ hiện hành do nghĩa vụ ghải

thanh lý, phục hổi tài sản cổ định và các khoản nợ tương tu (Changes in Existing Decommissioning Restoration and Similar Liabilities)

13 IFRIC 2 Cô phần của thành viên hợp tác xã và các công cụ

tuong tu (Members’ Shares in Co-operative Entities and Similar Instruments)

14 IFRIC 4 Xác định một hợp đồng có bao gồm hoạt động thuê

hay không (Defermining whether an Arrangement

contains a Lease)

15 IFRIC 5 Quyền có lợi ích trong các quỹ về thanh lý, phục

hỗi và tái tạo môi trường (/ Rights to Interests arising

from Decommissioning, — Restoration and Environmental Rehabilitation Fi unds)

16 IFRIC 6 IN ghia vu phat sinh khi tham gia thị trường đặc biệt

— Thiết bị điện và điện tử phế thai (Liabilities arising from Participuting in a Specific Market—

’, |Waste Electrical and Electronic Equipment)

17

29 — BCTC trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm

phat (Applying the Restatement Approach under IAS 29 Financial Reporting in Hyperinflationary

Economies) `

Trang 12

100 Giáo Trình KẾ Toán Quốc Tế

Financial Reporting and Impairment)

“19 IFRIC 12 Hợp déng nhượng quyền dịch vụ (Service

Concession Arrangements)

Programmes)

21 IFRIC 14 Hướng dẫn IAS 19: Giới hạn trên tài sản về phúc

lợi của người lao động, yêu cần tài trợ tối thiểu và

méi quan hé hé tuong (IAS 19- The Limit on a Defined Benefit Asset, Minimum Funding

Requirements and their Interaction)

22 IFRIC 15 Thỏa thuận về xây dựng bất déng san (Agreements

for the Construction of Real Estate)

hoạt động kinh doanh & nude ngoai (Hedges of a Net Investment in a Foreign Operation)

24 IFRIC 17 Phân phối tài sản phi tiền tệ cho chủ sở hữu

(Distributions of Non-cash Assets to Owners)

(Transfers of Assets from Customers)

(Extinguishing Financial Liabilities with Equity

Trang 13

CAU HOI & BAI TAP cHUONG 4

1 Hệ thông IAS/IFRS được áp dụng cho tất cả các loại

3 Một doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dựng hệ thẳng

a Ding

b Sai

4 IFRS là chuẩn mực được ban hành để hướng dẫn

phương pháp lập và trình bày báo cáo tời chính?

a Đúng

b Sai

5 Hệ thống IAS/IERS áp dụng cho các công ty niêm yét va

IFRS for SMEs dp dung cho cdc cong ty không niêm yết?

b Sai

Trang 14

102 Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế `

a Hướng dẫn tất cả hệ thông IAS/IFRS

b Hướng dẫn các vấn đề phát sinh khi chưa được trình

bày trong các chuẩn Tnực cụ thể

c Giải thích những nội dung cần làm rõ đối với từng

chuẩn mực

d Tất cả các câu trên đều đúng

7 IFRS for SMEs được áp dụng đối với:

ä Các công ty niễm yết

b Các doanh nghiệp nhỏ và vừa

c Các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không niêm yết

d Tất cả các loại hình doanh nghiệp

8 Hệ thông IFRS tiếp cận trên cơ sở:

a Nguyên tic (principles-based approach)

b: Cac qui dinh (rules-based approach) |

c Cả nguyên tắc và qui định

d Cả nguyên tắc, qui định và các yêu cầu của kế toán

9 Đối với IAS va IFRS ban hanh dau tién vào năm nào?

a Năm 1973 (đối với IAS) và năm 2001 (đối với IERS)

b Năm 1975 (đối v6i IAS) và năm 2001 (đối với IFRS)

c Năm 1975 (đối với IAS) va nam 2010 (đối với TIERS)

d Cac cau trén déu sai

Trang 15

10 Hệ thẳng IAS/IFRS:

a Các IAS \ va IERS

b Khuén mau ly thuyết kế toán cũng như các IAS

va IFRS

c Khuôn mẫu lý thuyết kế toán, các TAS ` và à IERS và

_ "đắc giải thích, hướng dẫn chuẩn ¡ mực `

— đ, Các câu trên đều sai ẹ

©} Cau hai lý thuyết:

các IAS, IEFRS theo từng nhóm Hên quan? - ˆˆ

ˆ 'Việc đánh số thứ tự của các TÃS; IERS bay IERIC có

tuân theo tiêu chí hay quí định cụ thể nào không?

„ Trong từng IAS-báo gồm những vấn đề ‘gi? Các vấn đề

được trình bày trong từng IAS có sự khác biệt so với

TERS? Trình bày dẫn chứng cụ thế?

ˆ Tại sao không được gọi tên thống tết là 1AS hoặc

“TERS mà cớ sự tách biệt? Sự khắc biệt may có ảnh

hướng đến việc bản hành chuẩn mực tròng tương lai?

"Theo anh (chị), có cần thiết tiến tới việc thong nhất về

tên gọi chuẩn mực quốc tết” " ni

" Mục đích của việc ban hành các È Huồng dẫn, giải thích

chuẩn mực?

Nếu một vấn đề phát sinh ty thực tế nhưng chưa

được qui định bởi các nội dung trong chuẩn mực thì

IASB sé ban hành hướng dẫn để giải thích vẫn đề?

Trang 16

104 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té

Tại sao một số chuẩn mực IAS/IERS được ban hành

nhưng không áp dụng đối với IERS for SMEs?

Anh (chị) có thể chọn một chuẩn mực được ban hành

cho ca IASAFRS va IFRS for SMEs So sánh sự khác

nhau về nội dung? Sự khác biệt cơ bản ở vấn đề nào?

Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có ấp dụng hệ

thống IAS/IFRS hay IFRS for SMEs không? Nếu

không, các đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng hệ

thống chuẩn mực nào? Đối với hoạt động ngân hàng

được thực hiện như thế nào?

So sánh số lượng và nội dung cơ bản các chuẩn mực của hệ thống IAS/IFRS và IFRS for SMEs?

Giải thích việc IASB tách [AS 25 trước đây với tên gọi

là BCTC riêng và BCTC hợp nhất (Separate and

Consolidated Financial Statements) thanh JFRS 10 ~ Báo cáo tài chính hợp nhất (Consolidated Financial Statements) va IAS 25 hiện nay với tên gợi là BCTC riéng (Separate Financial Statements)?

Giải thích nguyên đo của việc chỉnh sửa [AS 39 trước

đây với tên gọi Công cụ tài chính: ghi nhận và đánh giá

(Financial Instruments: Recognition and Measurement)

thành IFRS 9 - Công cụ tài chính (Financial

Instruments)?

Trang 17

> Bai tap tình huống:

Bai 4.1:

Doanh nghiệp Steel Ltd 1a don vi sản xuất thép, trong kỳ

công ty đầu từ xây dụng khu xử lý nước thải giá trị là

100.000USD Theo thiết kế, công trình có thời bạn sử dụng 5

năm Tuy nhiên kế toán công ty có những quan điểm trái chiều

trong việc ghi số kế toán, cụ thể:

- Quan điểm 1, công trình này được ghi nhận như tài sản cố định và được tính khấu hao như các tài sản cố định khác của

- Quan điểm 2, công trình này không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai cho công ty nên không thể ghi nhận như tài sản

cố định mà ghi nhận khoản chi phí trả trước và sau đó phân bổ

- Quan điểm 3, công trình: năy không những không thu được lợi

ích kinh tế trong tương lai mà cũng không liên quan đến hoạt động sắn xuất kinh doanh của công ty nên không được ghi số kế toán

Yêu cầu: Nội dung trên thể hiện trong chuẩn mực rào?

Hãy trình bày lập luận quan điểm riêng của anh (chi)?

Céng ty McDold Co là đơn vị thường mại, trong thing 12 năm 20X0 công ty đã ký hợp đồng bán lô hàng cho céng ty Mike gid tri 100.000USD va đồng thời ký hợp động mua lại toàn bộ lô hàng vào đầu năm sau Giao dịch bán hàng này đã được thực hiện trong năm 20X0

Yêu cầu: Nội dung trên thể hiện trong chuẩn mực nào?

Theo anh (chi), vấn đề này được xứ lý như thế nào?

Trang 18

106 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té

Céng ty LV Co là đơn vị thương mại, trong năm 20X0 cong

ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để xác định trị giá xuất hàng tồn kho nhưng trong năm 20XI, công ty

thay déi bang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (có trọng

số) Tuy nhiên, theo tính toán của công ty nếu công ty ấp dụng

theo phương pháp FIFO thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tăng

200.000 USD

Yêu cầu: Nội dung trên thể hiện trong chuẩn mực nào?

Theo anh (chi), công ty có được thay đổi chính sách kế toán

không? Nếu được, giải quyết vấn để này ra sao?

Bài 4.4:

Tập đoàn năng lượng UK chuyên khai thác dầu khí, phát sinh

các khoản chí phí liên quan các dự án như sạu:

- Dự án 1: công ty khai thác đâu và tìm được nguồn dầu khí

ước tính trữ lượng 1.000.000 tấn khí Chỉ phí để tìm kiếm nguồn

dầu khí này kéo đài 3 năm là 800.000USD, tương ứng năm l: 250.000USD, năm 2: 400.000USD và năm nay là 150.000USD

- Dự án 2: công ty khai thác dầu và chỉ phí để tìm kiếm

nguồn đầu khí này kéo dài 2 năm là 500.000USD, tương ứng

năm 1: 200.000USD va năm nay là 300.000USD Theo khảo sát,

kết quá không như mong đợi, không tìm được bắt cứ nguồn đầu

khí nào

Yêu cầu: Nội dung trên thé hiện trong chuẩn mực nào?

Công ty UK cor sẽ ghi nhận các nội dung kinh tế trên như

- thế nào?.

Trang 19

Bài 4.5:

FW Group san xuất rượu nho trong qui trình khép kín Theo

qui trình thời gian bắt đầu cho đến sản phẩm hoàn tất là 10 năm

Biết rằng, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty như sau:

- Chỉ phí đuy trì hoạt động sản xuất kinh đoanh bình quân hàng năm là 750 000U5D

- - Trong, nguồn vốn hoạt động của công, ty cần in pha đâm bảo

hang năm là 1 000 000 ‘USD, do đó cong ty không đáp ứng đủ

rang lực vốn: mà phải vay một phần \ vốn từ ngân hang Theo thông

tin của kế toán, trong 5 năm đầu vốn của công ty đâm bảo 80% và vay ngân hàng là 20%, tuy nhiên từ năm thứ 6 trở đi khoản vay này được sử dụng cho dự án kinh doanh, về bắt động sản

Yêu cầu: Nội đung kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?

Céng ty FW Group ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào?

Bài 46: — |

Công ty FC đang xây dựng 2 phần mềm quản lý tự động cho công ty liên quan đến sản xuất và bán hàng, thông tin cụ thê như sau:

_ "> Dy én vé phan mềm sản xuất, các chỉ phí phát sinh liền quan

sau 2 năm là {50.000U/5D, riêng trong nam nay 14 40.000USD

: Dự án về phần mềm bán ‘hang, các chỉ phí phát sinh liên quan sau 2năm là 100 000USD, riêng trong năm nay là 25 000U5D.:

ˆ Vào cuối năm tài chính, Hội đồng đã tiến hành nghiém thu

dự án phần mềm sản xuất và đưa vào sử dung Chi phí triển khai

để đưa vào sản xuất là 20.000USD và thời gian sử dụng hữu ích

Trang 20

* 108 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té

là 10 năm Riêng dự án phần mềm bán hàng, Hội đồng quyết định kết thúc dự án đo không khả thi

Yêu cẩu: Nội dung kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?

Công ty FC ghi nhận các nội đung kinh tế trên như thế nào? Bài 4.7:

Công ty ABC mua lại công ty XYZ voi giá trị là 1.000.000 USD, thông tin về tài chính của công ty XYZ tai ngay mua 1a:

Tài sản dài hạn | 550.000USD | Vốn chủ sởhữu | 750.000USD

Yêu cầu: Nội dựng kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào? Công ty FC ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào? Bài 4.8:

Công ty XYZ sáp nhập với công ty ABC, sau khi sáp nhập

để hình thành công ty ABC, thông tin về tài chính của công ty

Y2 tại ngày mua sáp nhập là:

Yêu cầu: Nội dung kinh tế trên liên quan đến chuẩn rnực nào?

Công ty FC ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào?

Trang 21

đủ toàn bộ số tiền cho đài truyền hình ATV trước ngày phát sóng đầu tiên

Yêu cầu: Nội đụng kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?

ˆ Đài truyền hình ATV ghi nhận các nội dung kinh tế trên như

thế nào?

Công ty C&C chuẩn bị thành lập, các chỉ phi phat sinh liên quan đến quá trình thành lập công ty là 20.000USD Sau khi các thủ tục đã hoàn tất, công ty đã đi vào hoạt động

Yêu cẩu: Nội dung kinh tế trên liên quan đến chuẩn mực nào?

Công ty C&C ghi nhận các nội dung kinh tế trên như thế nào?

Trang 22

110 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ

TH LIEU THAM KHRO

1 IASC Foundation, 2009 International Financial

_Reporting Standard for Small and Medium-sized Entities

(IFRS for SMEs)

2 IASC Foundation, 2010 International Financial Reporting Standard — Part A

3 Mergenthaler, 2009 Principles-based versus Rules-based

Standards and Earnings Management Working paper, University of Iowa

4 Jaraf, 2007 Can Global Standards Be Principle-based?

3 www.ifrs.org

Trang 23

wna 5

DO! CHIEU HE THONG CHUAN MUC

BAO CÁO TÀI CHÍNH QUÓC TÉ VỚI

CHUAN MỰC KÉ TOÁN VIỆT NAM

— Mục Tiêu Nghiên Cứu Chương Їeeeeeeeereereieeerrrermrrrre Chương này giúp người đọc có thể:

Hiểu được các gui định về pháp iy lién quan đến hệ

thống kế toán Việt Nam

- Nhin nhận vai trồ của tổ chúc lập qui trong viéc xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Hiểu được qui trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực

kế todn Việt Nam

- Đánh giá sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam

và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

- Ung dung trong viéc đối chiễu, so sánh các nội dụng kế

toán liên quan

Trang 24

112 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ

3.1 HỆ THONG CHUAN MUC KE TOÁN _CUA VIET NAM

5.1.1 Qui định pháp lý

_ Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất là kim chỉ nam cho

mọi công tác kế toán của quốc gia do Quốc hội ban hành Theo

đó, kế toán được xem là công cụ quản lý, giấm sát chặt chẽ mọi

hoạt động kinh tế, tài chính đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Điều đó cũng đồng nghĩa các CMKT quốc gia, các thông

tư hướng dẫn CMKT và chế độ kế toán doanh nghiệp đều phải

dựa trên nên tảng các qui định của Luật kế toán Luật kế toán

(2003) được qui định 7 chương với 64 điều bao gồm những qui: định chung, nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán

và người làm kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán, quản lý

nhà nước về kế toán, khen thưởng, xử lý vi phạm và các điều

khoản thi hành

5.1.2 Tổ chức lập qui

Tổ chức lập qui của Việt Nam đo BTC là cơ quan của Nhà

nước có trách nhiệm trong việc ban hành CMKT: Vụ chế độ kế

toán và kiểm toán (DAP) 1a don vi thuéc bộ máy quản lý nhà nước của BTC có chức năng giúp Bộ trưởng BTC thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán độc lập, kiểm

toán nội bộ Nhiệm vụ của DAP co ban, gồm:

- Xây đựng chiến lược, kế hoạch, biện pháp hoàn thiện, đỗi - mới hệ thống pháp luật về kế toán và kiếm toán, các dự ẳ ấn, dự thảo văn bản pháp luật về kế toán và kiểm toán.

Trang 25

- Hướng dẫn thực hiện nguyên tắc, CMKT, chế độ kế toán,

quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ về kế toán và kiểm toán |

_- Tham gia xây dựng chiến lược chính sách tài chính và nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật v về tài

chính, thuế có liền quan đến kế toán và kiểm toán

- Hướng din Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA)

trong việc triển khai các hoạt động thuộc lĩnh vục kế toán và

kiểm toán theo quy định của pháp luật; quản lý, giám sát hoạt

động của VAA

- Tổ chức hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc lĩnh vực

kế toán kiểm toán, tham gia đàm phán về các hoạt động hành

nghề trong khu vực và trên thế giới

Bên cạnh đó, Hội đồng quốc gia về kế toán (NCA) có chức

nang từ vẫn về chiến lược, chính sách phát triển và các vấn để có liên quan đến kế toán và kiếm toán Ngoài ra, VAA cũng tham

gia đóng góp ý kiến trong quá trình soạn thảo chuẩn mực

_ 5.1.3 Qui trình ban hành chuẩn mực

Qui trinh soan thao CMKT vé co ban bao gồm các bước:

1 Xây dựng nguyên tắc chung về phạm vị, đối tượng áp dụng, cơ sở và nguyên tắc soạn thảo hệ thống chuẩn mục; danh mục hệ thống chuẩn mực và sắp xếp, phân loại các chuẩn mực

2 Dự tháo từng chuẩn mực, thảo luận nhóm và tổ chức lấy ý

kiến chuyên gia, các đơn vị thuộc BTC và các bộ, cỡ quan có

liên quan, thành viên Ban chỉ đạo soạn thảo chuẩn mực và NCA

3 Sau khi có ý kiến tham gia của NCA, hoàn thiện trình Bộ

trưởng BTC ban hành, công bố.

Trang 26

Vụ chế độ kế toán và kiểm toán - -

Hội đông quốc gia về kế toán Ý kiến phản hồi

Hội kế toán và kiêm toán Việt Nam

5.1.4 Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia

Như đã trình bày phần trên, CMKT Việt Nam được ban hành

lần đầu vào năm 2001 và đến nay đã ban hành được 26 CMKT

theo trình tự sau:

Quyết định 149/2001 QĐ-BTC ngày 31/12/2001 ban hành

4 CMKT

~ Chuẩn mực số 02 ~ Hàng tồn kho

- Chuẩn mực số 03 ~ Tài sản cố định hữu hình

- Chuẩn mực số 04 — Tai sản cố định vô hình -

- Chuẩn mực số 14 ~ Doanh thu và thu nhập khác.

Trang 27

Quyết định 165/2002 QĐ-BTC ngày 31/12/2002 ban hành

- Chuẩn mực số 01 — Chuẩn mực chung

- Chuẩn mực số 06 ~ Thuê tài sản

- Chuẩn mực số 10 - Ảnh hướng của việc thay đối 9 giá

hối đoái

- Chuẩn mực số.15 - Hợp đồng xây đựng

- Chuẩn mực số 16 — Chi phi di vay

- Chuẩn mực số 24 ~.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Quyết định 234/2003 QĐ-BTC ngày 30/12/2003 ban hành

6 CMKT

- Chuẩn mực số 05 — Bất động sản đầu tư

- Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư Vào công ty

lên kết

- Chuẩn mực số 08 — Thông tin tài chính về những khoản

._ vốn gốp liên doanh

7 Chuẩn mực số 2I- Trình bày báo cáo tài chính

- Chuẩn mực số 25 — Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán

Quyết định 12/2005 QĐ-BTC ngày 15/2/2005 ban hành

~ Chuẩn mực số 22 — Trình bày bố sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tỗ chức tài chính tương tự

~ Chuẩn mực số 23 — Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc

_kkế toán năm

- Chuẩn rnực số 27 — Báo cáo tài chính giữa niên độ.

Trang 28

- 116 Giáo Trình Ké Todn Quéc Té

- Chuẩn mực số 29 — Thay đổi chính sách kế toán, ước tính

kê toán và các sai sót

Quyết định 100/2005 90: BTC ngày 28/12/2005 ban hành 4CMKT

- Chuẩn mực số 11 - Hợp nhất kinh doanh

- Chuẩn mực số 18 — Các khoản du phòng, tài sản và nợ tiêm tàng

- Chuẩn mực số 19 - Hợp đồng bảo hiểm

- Chuẩn mực số 30 — Lãi trên cổ phiếu

5.1.5 Triển khai áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán trong thực tế

Việt Nam ban hành chuẩn mực kế toán trên cơ sở các qui định và các nguyên tắc chưng về điều kiện ghi nhận, phương

pháp đánh giá và trình bày thông tin Tuy nhiên việc triển khai

áp dụng chuẩn Thực kế toán trong thực tiễn lại là van dé khác Trong thực tế, các nội đụng của chuẩn mực kế toán được cụ thể hoá bằng chế độ kế toán doanh nghiệp thông qua các tài khoản

kế toán Trong chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành gồm Quyết định 15/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán áp

dựng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài

_chính theo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán doanh

nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế

toán theo quy định trong chế độ này Theo đó, các doanh nghiệp,

Trang 29

công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy

định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chỉ tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành va từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương

pháp hạch toán của các tài khoán tông hợp tương ứng.Trường hợp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung tài khoản cấp 1,

cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 vẻ tên, ký hiệu, nội dung

và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù

phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi

thực hiện Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có thể mở

thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài

khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh

mục Hệ thống tài khoản kế toán đoanh nghiệp đã quy định trong

Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận

- - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp

được qui định cụ thể như sau:

L Tài khoản loail: Tài sản ngắn hạn

Tài khoản loại 2: Tai san dai han

Tài khoản loại 3: ˆ Nợ phải trả

Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu

Tài khoảnloại5: Doanh thu

Tài khoản loại 6:` Chỉ phí sản xuất kinh doanh

Tài khoản loại 8: Chỉ phí khác

Tài khoản loại 0: — Tài khoản ngoài bang

Trang 30

TT 118 Giáo Trình Ké Toán Quốc TẾ

5.2 DOI CHIEU HE THONG CHUAN.MUC KẾ TOÁN

CUA VIET NAM VOI CHUAN MUC BCTC QUOC TE

»_ VAS 1 (Chuẩn mực chung) - Framework

chuẩn mực kế toán cụ

thể Khi thực hiện thì

căn cứ vào chuẩn mực

kế toán cụ thể Trường hợp chuẩn mực kế toán

cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo chuẩn

của BCTC

- Không đề cập nội dung nay

- Đoạn 12; 13, 14, trình

bày mục đích của-BCTG - Các giả

thiết cơ bản

- Đoạn 03, 04, trình bày trên cơ sở là nguyên tắc

Trang 31

- Không để dung này

- Không để dung này '

- Đoạn 35, trình bày nội

- Đoạn 100, có 4 loại giá

gốc, giá hiện hành, giá trị

được và hiện giá

Vốn và bảo |- Không đề cập nội - Đoạn từ,102 đến 110,

trình bày về bảo toàn vốn _

Trang 32

120 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ

(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;

(Œ) Phương pháp bình

quân gia quyền;

(c) Phương pháp nhập trước, xuất tƯỚC;

(d) Phương pháp nhập san, xuất trước

} Doan 20, hàng tôn kho là

Trang 33

« VAS 3 (TSCĐ hữu hình) - IAS 16

() Thời gian sử dụng

ước tính trên Í năm;

(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị

theo quy định hiện hành

- Đoạn 16, nguyên giá

TSCĐ hữu bình bao gồm

cả các chi phí ước tính cho

việc tháo đở, khôi phục mat bang:

- Đoạn 37, phân loại theo

nhóm tài sản bao gồm cả

đất dai

Trang 34

122 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té

- Doan 28, sau khi ghi

nhận ban đầu, trong quá | trình sử dụng, TSCĐ hữu

hình được xác định theo

nguyên giá, khẩu hao lũy

kế và giá trị cồn lại

Trường hợp TSCĐ hữu

hình được đánh giá lại

theo quy định của Nhà

nước thì nguyên giá,

khấu hao lũy kế và giá trị

còn lại phải được điều

chỉnh theo kết quả-đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu

hình được xử lý theo quy định của Nhà nước

, mô hình đánh giá lại

- Đoạn 29, sau khi ghi nhận

ban đầu, đơn vị có thể lựa

chọn mô hình giá gốc hay

Trinh bay —

công bố

Đoạn 39, trong BCTC,

doanh nghiệp phải trình

TSCĐ hữu hình về 4

tự đoạn 39 của VAS 3

nhưng bé sung trình bày:

+ Phan loai tai san cam giữ để bán

+ Tăng/ giảm khi đánh giá lại tổn thất và các khoản tổn thất hoặc hoàn nhập

trên báo cáo KQHĐKD

Trang 35

' WAS 4 (TSCD vo hinh) — IAS 38

- Doan 1ó, một tài sản vô hình

được ghi nhận là TSCĐ vô hình

phải thỏa mãn đồng thời định

nghĩa về TSCĐ vô hình; và 4

tiêu chuẩn ghi nhận trong đó bổ

sung 2 tiêu chuẩn (c), (đ):

(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(đ) Có đủ tiêu chuẩn giá trị

` ;4:theo quy định hiện hành

'‡- Đoạn-20, trường hợp quyền

sử dụng đất được mùa cùng với mua nha cửa, vật kiên trúc trên

hoặc được tặng, biếu, được xác

định theo giá trị hợp lý ban đầu

cộng các chỉ phí liên quan trực

tiếp đến việc đưa tài sản vào sử

dung theo dy tinh

- Doan 48, chi phi phat sinh

đem lại lợi ích kinh tế trong

tương lai cho doanh nghiệp

ban đầu theo giá trị

Trang 36

124 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té

nghiép, chi phi đào tạo nhân

viên và chi phí quảng cáo phát

sinh trong giai đoạn trước hoạt

động của doanh nghiệp mới

thành lập, chỉ phí cho giai đoạn nghiên cứu, chỉ phí chuyển dich địa điểm được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh

trong kỳ hoặc được phân bổ

dần vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm

- Đoạn 53, sau khi ghi nhận ban

đầu, trong quá trình sử dụng,

TSCĐ vô hình được xác định

theo nguyên giá, khẩu hao luỹ

kế và giá trị cồn lại

- Đoạn 54, giá trị phải khẩu hao

của TSCĐ vô hình được phân

bỗ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu hao của TSCĐ

vô hình tối đa là 20.năm

- Không để cập nội dung này

thời gian phân bỗ

tối đa

- Doan 72, sau khi

ghi nhận ban đầu, đơn vị có thể lựa chọn mô hình giá

gốc hay mô hình đánh giá lại

- Đoạn Ø7, không

qui định thời gian

tính khẩu hao

- Đoạn 102, đơn vị

ước tính giá trị thu

hồi của TSCĐ vô

hình ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính

Trang 37

khấu hao trên 20 năm, nhưng bổ sung trình bày:

+ Phân loại tài sản

cầm giữ để bán

+ Tầăng/ giảm khi

đánh ¡giá lại tốn thất và các khoản

Trang 38

126 Gido Trinh Ké Todn Quéc Té

đánh giá nắm giữ bất động sản | trong 2 mô hình là giá gốc

dau tu được xác định | hay giá trị hợp lý

theo nguyên giá, số khẩn hao luỹ kế và giá trị còn lại

- Đoạn 25, việc chuyển | - Đoạn 60, 61, 63, đối với

từ bất động sản chủ sở |bất động sản đầu tư hữu sử dụng thành bất | chuyển đổi thành bất động động sản đầu tư hoặc từ | sản chủ sở hữu hoặc hàng

| bắt động sản đầu tr sang | tồn kho thì nguyên giá của

bắt động sản chủ sở hữu | bất động sản được ghi

sử dụng hay hàng tổn | nhận theo giá trị hợp lý tại

kho chỉ kui có sự thay | ngày chuyển đổi mục đích đôi về mục đích sử dụng | sử dụng

Các khoản lãi hoặc lễ | Nếu một bất động sản chủ

phát sinh từ việc bán bất | sở hữu được chuyển đổi

động sản đầu tư được | thành bất động sản đầu tư

được ghi nhận là thu | thì chênh lệch giữa giá trị

nhập hay chỉ phí trên | còn lại của bất động sản

trong kỳ của bất động sản đầu tư tại

ngày chuyên đổi phải được

ghi nhận như một khoản

đánh giá lai theo IAS 16

Trang 39

| chuyển đổi thành bắt động

lý thì chênh lệch giữa giá

Đôi với hàng tôn kho san đầu tr theo giá trị hợp

trị hợp lý tại: ngày chuyển đổi và giá trị còn lại của

bất động sản phải được ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ

sản đầu tực

bat dong sản

Trinh bay ~ | - Doan 31, doanh nghiệp

côngbố _ cần trình bày trên BCTC :bày cụ thể

những nội dụng về giá trị hợp lý của bất động

sản đầu từ tại thời điểm | giá gốc

kết thúc niên độ kế toán, lập BCTC Khi doanh |

nghiệp không thể xác |

+ Các phương pháp và giả

định được giá trị hợp lý

của bất động sản đầu tư

thì doanh nghiệp phải

| thuyết mình: : + Dánh mục bất động

+ Ly do không xác định được giá trị hợp lý của

- Đoạn 75, yêu cân trình

+ Sử phương pháp giá trị hợp lý hay phương pháp

định chủ yếu được áp

dụng trong việc xác định

giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư

+ Xác định giá trị họp lý

của bất động sản đần tr trên cơ sở phụ thuộc vào

việc định giá của tổ chức định giá độc lập Nếu bất

động sản đầu tư không

được định giá độc lập, đơn

vị phải trình bày bỗ sung

thông tin như; thu nhập từ

việc cho thuê; chi phí hoạt

Trang 40

128 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ

tiếp ban đầu để tạo ra

doanh thu từ nghiệp vụ

cho thuê hoạt động

được ghi nhận ngay vào chỉ phí trong kỷ khi phát sinh hoặc.phân

bổ dần vào chỉ phí

trong suốt thời hạn cho

thuê phù hợp với việc

ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động

.sản thuê và được phân bổ

- Đoạn 30, đoạn 54, khi tài

sản thuê bị tổn thất, đơn vị

áp dụng IAS 36 — Tén thất

tài sản

- Đoạn 52, chi phi trực

tiếp ban đầu phát sinh

trong quá trình bên cho

thuê đàm phán và chuẩn bị

tài sản cho thuê được tính

vào giá trị ghi số của tài

vào chỉ phí trong suốt thời

thông tin về thuê tài

chính với 4 nội dung

- Đoạn 31, trình bày.tương

tw doan 38 cia VAS 6,

nhưng bỗ sung bảng đối

chiếu giữa tổng đầu tư gộp cho thuê tài sản và giá trị hiện tại của khoản thanh

toán tiền thuê tối thiểu cho

việc thuê tài sản phải thu vào ngày lập BCTC của kỳ

báo cáo theo các thời hạn:

+ Từ một (l) năm trở

Ngày đăng: 30/12/2022, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm