Giáo trình Kế toán quốc tế (lý thuyết - Bài tập): Phần 1 gồm có các chương: Chương 1: Tổng quan về kế toán quốc tế; Chương 2: Tổ chức lập qui và qui trình soạn thảo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế; Chương 3: Khuôn mẫu lý thuyết chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA KÉ TOÁN - KIỄM TOÁN
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
_ (LÝ THUYÉT ~ BÀI TẬP)
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG
Trang 3- EỜI NÓI ĐẦU ' ˆ
oe Kế :toán quốc: tế.nhận:được nhiều sự quận: tâm :của: các tổ
chức quốc, tế ve ké, toán, các độ ,chức,nghề nghiệp, và :các: nhà
nghiên cứu Có thể thấy, những nỗ lực để tìm kiếm một tiếng nói
chung về kế toán trên thé g 1 đã “được thực hiện từ: đầu thế kỷ
20 Trong xu hướng i toàn cầu hóa, J cầu đối hỏi thông
tin chất lượng cao áp, dụng ch th trường, vốn toàn trên cơ sở hệ
thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đã thở ra ky, nguyén
mới trong BCTC quốc tế hướng tới hội tụ kế toán quốc tế
ˆ Tại Việt Nam, việc tiếp cận 'chuẩn mực kế toán Việt Nam trên
cơ sở hệ thống chuẩn mực quốc tế về kế toán đã được á áp dụng từ
năm 2001: Khái hiệm kế toán quốc tế ‘khong phải Tã mới đối với
Việt:Nam mà đã được quan-tâm bởi éác tổ chức ñghề nghiệp, các
công ty kiểm toán ty nhiên để nhận thức mang tính hệ thống về kế
toán: quốc tế thì chưa:có nhiều tài liệù phổ biến một cách rong rai
Trước nhu cầu thực tiễn trong việc nghiên cứu những vấn đề
về kế: toán ở phạm vi: quốc tế củả rihiều: đối: tượng cũng: như đáp
ứng nhủ: cầu tài liệu đừng:ttơng :giảng dạy, nghiên cứu của: giảng
viên,:sinh:viên:các trường:Đại:học, trơng: đó ¡ có: trường: đại: học
Ngan hang, Thanh: phé; HO Chí Minh, xa thể t tac giả để biên § Soạn
giáo trình *Kế toán: quốc tế " ia 4 `"
Trang 4
kế thùa:các tài:liệu:từicác tác giả liên quan:với mong” muốntài HỆ đạt được tính khoa:hợci:thức tiểtt,rõ tăng; đễ-hiểu::Pũy:nhiên;ế toán quốc tế là lĩnh vực rộng với nhiều dội: dung phúc tạp wà:đa
Trang 5
CMKT c¡Chuận mực kệ ldán:, si ¿í¡
Trang 6
† Ủy ban chứng Khoán Pháp'”
Autorité des Notinés Comptables
Ủy ban chuân mực kề toán Pháp
'ƑÄceounting System for Business Enterprises - -
ASBE 'Hệ thống kế toán chö các DN kinh: doanh
Trungdquốc - „
ASC Accounting Standard Codification
| Điều khoản chuẩn mực kétoán Mỹ _
Chinese Accounting Standard Committee
Uy ban chuẩn mực kê toán Trung quốc
Conseil National de la Comptabilité
Trang 7Giáo Trình Kế Toán Quác TẢ
EIE ”
›Emerging Issues Task Force .;
Ban.xử lý;các vấn: đề phat sh sinh:
“4 Fudd ‘Accounting Foundation
meen Tổ chức kế toán tài chỉnh Mỹ ˆ 7
` Anal” “Accounting “Standards Advisory
Tổ chức UY, ban chudn 1 mu kế tuần quốc tế
Trang 8
Intétriational (Congréssés df Accountants
ra Điễn dan quốc tế về kế toán
International Goordination: Committee for the, ICCAP Accounting Pfofessio
u Ủyb ban hop t tác quốc, tế hành nghề kế toán
International Federation of Accountants
IFAC PEAT ï HH du mM
_ 26 chite Lién doan ke toán quộc tê
Framework
'ttừrình băy BETO Gadgeteer 2Í
Khuôn mẫu lý thuyết kế toán cho việc lập NÃ
Trang 9Giáo Trình Kế Toản Quốc Tá il
Tổ chức quốc tế các ủy ban chứng khoán
Organisation for Economic Co-operation and
OECD Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
PRC People’s Republic of China
Cộng hòa nhân dân Trung quốc Securities and Exchange Commission SEC Uy ban chứng khoán của Mỹ
SEAC Statement of Financial Accounting Concepts
Báo cáo khuôn mẫu kê toán tài chính Mỹ Statements of Financial Accounting Standards
SFAS Chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ
Standard Interpretation Committee
sic Ủy ban hướng dẫn chuẩn mực
Trang 10
:| United:States Generally Accepted Accounting
Less et op INhỮng nguyện {ắc kế toán được châp: nhận
chung của Mỹ
VAA |.Hội kế toán và kiểm toán.Việt Nam
VAS Chuẩn:mực kế toán Việt Nami ` -
Đo cú | World Trade Organization
WTO
Tổ chức thương mại thế giới '
Trang 11_MỤC Luc:
MỤC Í LỤC "
a1 LICH su QUA TRINH HÌNH THÀNH VÀ-
PHÁT TRIEN CHUAN MUC KE TOAN QUOC TE 20
a 1.1.1 Giai đoạn hình thành,
1 2 Giai doan phat triển
1 2 OI TUONG NGHIEN CỨU CỦA KỆ TOÁN
1 Al 1 Tổ chứ Liên đoàn kết toán quốc tế (FAC)
- 1.4.2 Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc té (ASB):
© 1.4.3 Céc tô chức liên quan:khác:::
eds CÁC NHÂN TÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾ TOÁN QUỐC
Trang 12
1.5.2 Nội dung và mút độ: Anh: hưởng các nhân tố
tác động đến kế toán quốc tẾ orceiirkeree 33
_1.6 XU HƯỚNG HỘI TỤ KẾ TOÁN Quoc TE
+ CÂU HOI CHUONG 1
_* TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Chương 2: TO CHỨC LẬP QUI VÀ QUI TRÌNH SOA N
“ 12 Nội dung ‹ của tổ chức lập qui quốc | con nuoc 35
2 2 QUY TRÌNH BẢN HÀNH CHUAN MỨC BAO CÁO TÀI CHÍNH He,
3% ILÝN GHIA’ VA VAI TRO CUA KHUON MAU Ly
~ - THUYET CHUAN MUC BAO CAO TAI CHÍNH ~ QUỐC TẾ (IFRS ERAMEWORK):¿.:¿ :/0:0/.:012 6 73
¿,3.1.1 Ý nghĩa của IERS Frainework: cả 73 3.1⁄2:Vatrồ của:IFRS FrarmieWork ca 73 -3:2:NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA IFRS FRAMEWORK
ch 2.1 Báó táo tài M chính cho j ThúC tiêu chang
Trang 13
Giáo Trình KẾ Toán Quắc 1é đỗ
4
Trang 14- #,1.1 Qui định pháp lý- :2:220/18u800
5.1⁄2:Tổ chức lập qủE: 20062á 1
5.1.3 cae trình ban hành chuẩn myc
5.2 ĐÓI CHIẾU HỆ THÔNG CHUÁN MỰC KÉTOÁN ` -
.CỦA VIỆT NAM VỚI CHUẦN MIẸG BCTC
QUỐC TẾ: 1212.22 120/600 dã 186 N18 00a G14 118
“5,3 MINH HỌA BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ˆ
ĐƠN VỊ NIÊM YÉT QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM 156 -_ 5.3.1 Trích báo cáo tài chính của công ty Coca::Co la 156 5;3.2.Trích báo cáo tài.chính cla Ngan hang Eximbank: 171
5.3.3 Trích báo cáo tài chính của công'ty Viiaimik :.- 189
4 CAU-HOI & BAI TAP CHUONG 5 ici Bia cneaeecs 205
“4 TAL LIEU-THAM KHẢO ¿ S2xxesuavli 212
Chuong 6: HE THONG CHUAN: MUC KE TOÁN CÚA
MỘT SỐ QUỐC GIA : ` ¡4.4213 6.1 HE THONG CHUAN MUC.KE TOÁN CUA MỸ estes 214
_ 61A Hệ thống chuẩn mực kế toái ".- 1
_ 63 HỆ THỐNG CHUĂN MỰC KÉ TOÁN CỦA ANH 226
Trang 15
6.2.1 Các qui định pháp lý so 226 6.2.2 Tổ chức lập qui ¬ _ " Q23 226
6.2.3 Qui trình ban hành chuẩn `
TRUNG QUOC uieessssssssessssssssssssseseccsssssssesssseessueeeresevsees 240 6.4.1 Các qui định pháp lý cc cccc 240
6.4.2 Tổ chức lập qui csccrrttreertrrirriee 241 6.4.3 Qui trình ban hành chuẩn mnực -. 241 6.4.4 H8 théng chudn muc ké tot 242 + CÂU HỎI CHƯƠNG 6 -ccccccccccccccccc 245 + TÀI LIỆU THAM KHẢO cc52 5cccccccez 250
108080 00Ẻ00Ẻ5595 252
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA SỬ DỤNG
TAS/ TERS cccssesescssssssscccsssesesssseesessssiesssnmesees 252 PHU LUC 2: KHUON MAU CHUAN MUC BAO CAO
TÀI CHÍNH QUỐC TẺ -ccco 260
Trang 16PHỤ LỤC 3: THÁCH THỨC CỦA QUÁ TRÌNH HỘI TỤ
KE TOAN QUOC TE VA NHUNG KINH NGHIEM CHO VIET NAM ee 291
‘PHY LUC 4: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN
HE THONG CHUAN MUC KE TOAN VIET NAM ĐÁP ỨNG XU THÉ HỘI TỤ KE TOAN PHU LUC 5: KE TOAN VIET NAM TRONG XU HƯỚNG
HỘI TỤ KẺ TOÁN QUỐC TẺ 322
Trang 17Chuong 7
TONG QUAN VE KE TOAN QUOC TE
Chương này giúp người đọc có thể:
Nhận định được -Hến trình hình thành và quá trình phái
- triển của các chuẩn muức quốc tế
Xác định được các đối tượng nghiên cứu của kế toán
Trang 181.1 LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIEN CHUAN MUC KE TOAN QUOC TE
Kế toán đã xuất hiện trong hoạt động thương mại cách đây nhiều năm dưới những hình thức giản đơn Qua thời gian, hoạt động kế toán phát triển thành các qui tắc mang tính ước lệ của mỗi quốc gia Sang thế ký 20, để giảm khoảng cách khác biệt giữa các quốc gia, chuẩn mực ké ton quéc té Unternational
Accounting Standard - IAS) được hình thành với các qui định và
những nguyên tắc để hòa hợp kế toán quốc tế Trong xu hướng
toàn cầu hóa kinh tế, nhu cầu thông tin đồi hỏi mạng tính chuẩn
tắc nhằm giúp so sánh được để đáp ứng yêu cầu thị trường vốn quốc tế Với yêu cầu này, kế toán đã có sự chuyên hướng từ hòa hợp sang hội tụ bằng việc xây dựng chuân mực báo cáo tài chính (International Financial Reporting Standard - IFRS) chất lượng
cao mang tinh toàn cầu Tiến trình phát triển đó có thể được chia
thành hai giai đoạn cơ bản như sau:
1.1.1 Giai đoạn hình thành |
Những nỗ lực để hướng đến tiếp cận toàn cầu của kế toán đã
được thực hiện từ đầu thế ký 20 Năm 1904, Diễn đàn quốc tế về
kế toán (Iwernational Congresses of Accountants - ICA) da hinh thành với mục đích tìm kiếm một tiếng nói chung về kế toán trên thế giới Tuy nhiên phải đến năm 1967 trong ICA được tổ chức tại Paris, Nhóm vận động quốc tế (International Working Party - IWP) được hình thành để thúc đây tiến trình ra đời một tổ chức quốc tế về kế toán Nhóm vận động này đã trình bay trong ICA tai Sydney nim 1972 bảng báo cáo để thành lập Ủy ban hợp tác quốc tế hành nghề ké tofn (International Coordination
Trang 19Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế 21
Committee for the Accounting Profession - ICCAP) với các thành viên như Mỹ, Anh, Úc, Pháp, Đức, Nhật, Án Độ Tổ chức này là tiền thân của Tổ chức Liên đoàn kế toán quốc tế (International Federation of Accountants - IFAC)
Sự khác biệt về kế toán giữa các quốc gia phát xuất từ sự bắt
đồng về quan điểm, lập trường của các tô chức kế toán đã gay uo ngại cho tiến trình hòa hợp kế toán quốc tế Các quốc gia nhận
thấy nhu cầu cần phải có ngôn ngữ chung kế toán trên hình diện
quốc tế nên trong ICA tại Sydney cũng điễn ra buổi họp dẻ thống nhất thành lập Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (International
Accounting Standard Committee - IASC) Nhu vay, nhitng nb
lực phát triển IAS được đánh đấu năm 1973 khi IASC chính thức ` thành lập ngày 29/06/1973 tại London Trong thời gian đầu, IASC có 10 quốc gia đó là: Úc, Canada, Pháp, Đức, Ai-len, Nhật, Mexico, Hà Lan, Anh và Mỹ -
Trong giai đoạn này, [ASC đã ban hành các IAS chủ yếu là
thu hẹp sự khác biệt kế toán các quốc gia bằng việc đưa ra nhiều lựa chọn kế toán Tuy nhiên, việc cho phép nhiều lựa chọn đã tạo
ra sự dễ đãi trong kế toán và chính điều này cilia IASC, bdo cdo
_ tài chính (BCTC) đã không đáp ứng được yêu cầu thông tin cho
người sử dụng
Trước yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng thông tin trên BCTC cũng như tìm kiểm sự ủng hộ của các quốc gia và các -
tố chức trên thế giới, IASC đã bắt đầu thiết lập Khuôn mẫu lý
thuyết kế toán vào năm 1989 Trên cơ sở đó, [ASC đã có những
điều chỉnh để phù hợp với mục tiêu chung trong việc xây dựng IAS bang viéc giảm dần sự lựa chọn kế toán Theo đó, IASC chỉ:
Trang 20cho phép sử dụng phương pháp chuẩn hoặc phương pháp thay
thế và nhờ vậy tính so sánh thông tin trên BCTC đã được nâng
cao Trọng tâm của LASC nhằm hòa hợp kế toán quốc tế và khái
niệm hòa hợp được IASC sứ dụng phổ biến trong giai đoạn này
Việc chấp nhận áp dụng [AS của các quốc gia bắt đầu gia
tăng như châu Âu (EU), Úc Một trong những thành công phải
kế đến trong giai đoạn này là IASC được Tổ chức quốc tế các ủy
ban ching khoén (International Organization of Securities Comznissions - IOSCO) chấp nhận hệ thống IAS 4p dung d6i véi các công ty niêm yết của các quốc gia trên thị trường chứng khoán (TTCK) trong hệ thống IOSCO Tinh dén 2000, IASC da ban hành Khuôn mẫu lý thuyết kế toán và các IAS được đánh số
1.1.2 Giai đoạn phát triển
Đây là giai đoạn mà nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hóa Để đáp ứng sự thay đổi, nim 2001 IASC đã
tái cấu trúc để hình thành Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
Unternational Accounting Standard Board - IASB) Muc dich của IASB nhằm phát triển hé théng IFRS, hinh thanh ky nguyén mới trong BCTC quốc tế hướng tới hội tụ kế toán toàn cầu Trong giai đoạn này, [ASB sử dụng khái niệm hội tụ với trọng
tâm hướng đến một hệ thống chuẩn mực duy nhất chất lượng cao Quá trình hội tụ dần đi đến một hệ thống chuẩn mực áp
dụng cho tất cả các quốc gia, tập trung trên lĩnh vực TTCK thể hiện bởi các BCTC hợp nhất
Quá trình hội tụ kế toán ngày càng được sự quan tâm của các:
tổ chức quốc tế về kế toán cũng như các quốc gia trên thế giới
Trang 21_ Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế 23
Nhiều quốc gia đã chủ động và tích cực tham gia bằng việc áp
dung IAS/IFRS thay thé chuẩn myc kế toán (CMKT) quốc gia Ngay những năm đầu 2005, LAS/IFRS đã được áp đụng một cách
phổ biến với 65 quốc gia chấp nhận như EU, Úc các quốc gia HongKong, Nam Phi, các nước Châu Á như Trung quốc và các nước Đông Nam Á, các nước Châu Mỹ La tính, Braxin, Canada
Hệ thống IAS/IFRS đã đước chấp nhận trên toàn cầu và tiếp tục
mở rộng ra nhiều quốc gia và đó là điều thiết thực cho các quốc
gia nhằm đạt được những lợi ít nhất định khi á áp dung IAS/IFRS’ (Phụ lục D) HỘ sở
Từ năm 2001 đến nay, IASB da ban hành Khuôn nău lý thuyết kế toán (ERS Eramework) (thay thế một phần Khuôn
mẫu lý thuyết kế toán năm 1989 được ban hành bởi IASC) va 13
IFRS Ngoai Tả, nam 2009, IASB da ban hành chuẩn mực 'bầo Cáo tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ‘ERS for SMES)
_ Có thể thấy, tiến trình phát triển hệ thống chuẩn mực kế toán
và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IAS/IFRS) a ca bước
tiến đài từ khi ban dau với CÁC ( qui tắc được thiết lập mang tính ước lệ của mỗi quốc gia, đến việc hình thành JAS và nay đã ban
hanh các IERS
12 DOT TUONG NGHIEN ctu CỦA KE TOAN QUOC TE
_- Kế toán quốc tế nghiên cứu nhiều vấn đề liên quan ở phạm
VI quốc tế Đây là vấn để rộng bao gồm hệ thống chhẳn mực báo cáo tài chính quốc tế Đây là hệ thống chuẩn, mang tính
toàn cầu chất lượng cao Vì vậy, khi xử lý vấn đề về kế toán
phát sinh giữa các quốc gia đều giải quyết trên nền tảng của hệ
Trang 22thống IAS/IFRS Có thể thấy, phát xuất từ các yếu tố môi
trường chính trị, pháp lý kinh tế và văn hoá của các quốc gia
khác nhau nên hệ thống chuẩn mực kế toán của các quốc gia có một số nội đung không thống nhất so với hệ thống IAS/IERS do vậy kế toán quốc tế còn thể hiện trong việc đối chiếu, so sánh
giữa chuấn mực kế toán quốc gia với hệ thống IAS/IFRS
Không những thế, kế toán quốc tế cần giải quyết vẫn đề kế toán của các công ty đa quốc gia Vì khi các công ty được thành lập
ở các quốc gia khác nhau và đo mỗi quốc gia có những đặc thù riêng nên chuẩn mực kế toán của các quốc gia có những khác
biệt so với hệ thống LAS/IFRS nên báo cáo tài chính của các công ty ở các quốc gia khác nhau đó sẽ không đồng nhất Chính
vì vậy, báo cáo tài chính hợp nhất của công ty đa quốc gia không dừng lại từng quốc gia mà ở phạm vi quốc tế Đó là vấn
đề mà kế toán phải giải quyết và xử lý để đâm bảo chất lượng thông tin cho người sử dụng Trong xu hướng toàn cầu hoá, để
đảm bảo ngôn ngữ kinh đoanh chung việc hội tụ kế toán quốc tế
đã trở thành tâm điểm Xu hướng hội tụ kế toán quốc tế được sự quan tâm của các tổ chức quốc tế nhằm tạo sự đồng thuận và
nhất quán cho hệ thống kế toán toàn cầu Tóm lại, có thể thấy,
đối tượng nghiên cứu của kế toán quốc tế là vấn đề rộng bao
gồm các hoạt động liên quan đến:
- Hệ thống IAS/IFRS
Sự đối chiều giữa chuân mực quốc tế với CMKT các quoc gia
+ Kế toán các công ty đa quốc gia
Xu hướng hội tụ kế toán quốc tế
Trang 23Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 25
_ 13 CAC KHAI NIEM LIEN QUAN DEN KE TOAN QUOCTE
1.3.1 Các khái niệm cơ bản
1.3.1.1 Chuẩn mực kế toán quốc té
CMIKT nhận được nhiều sự quan tâm của các tổ chức quốc tế
về kế toán như Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(Organisation for Economic Co-operation and Development - OECD), Tổ chức ủy ban chuẩn mục kế toán quốc tế (International Accounting Standard Committee Foundation - IASCF) bên cạnh các nhà nghiên cứu điển hình như David Alexander & Christopher Nobes (1994), Ashley et al (2008) Có
thể thấy, CMKT được định nghĩa dưới những giác độ khác nhau
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa:
“CMKT là các phương pháp kế toán trong việc trình bày và công
bố thông tin trên BCTC”
_ Trong nghiên cứu của David Alexander & Christopher Nobes (1994) cho rằng: “CMKT la các qui định trong việc ghỉ
nhận, đánh giá và trình bày thông tin trên BCTC.”
Quan điểm của IASB cho rằng: “CMKT là các tuyên bố có thẩm quyên về các giao dịch cu thé và các sự kiện khác được phản ảnh trong báo cáo tài chính”
Luật kế toán Việt Nam (2003) trong điều 8, định nghĩa:
“Chuẩn mực kế toán gỗm những nguyên tắc và phương pháp kế
toán cơ bản đề ghỉ số kê toán và lập báo cáo tài chính"
Hiểu theo nghĩa chung nhất, CMKT là các qui định về nguyên
tắc ghi nhận, phương pháp đánh giá cũng như trình bày và công
Trang 24bố thông tin trên BCTC Tuy nhiên, CMKT chủ yếu xử lý từng mảng vấn đề liên quan đến từng nội dưng cụ thể Trong khi chuẩn mực BCTC tập trung giải quyết về phương diện thông tin BCTC dam bao tinh minh bach và có thể so sánh thông tin trên BCTC trên cơ sở nền tảng khuôn mẫu mang tính thống nhất cao
1.3.1.2 Chuẩn mực báo cáo tài chính quắc tế
Trước xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, thông tin trên BCTC
phải đảm bảo tính so sánh và điều này đòi hỏi cần phải xây dựng
hệ thống nguyên tắc chụng nhất 4p đụng trên phạm vị toàn cầu Đáp ứng nhu cầu thiết yếu đó, IASB đã ban hành chuẩn mực BCTC quốc tế với tên gọi IFRS Mục đích của [ASB là thiết lập một hệ thống chuẩn mực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị
trường vốn toàn cầu Theo IASCF (2010) cho ring: “IFRS 1a cdc
chuẩn mực và hướng dẫn, giải thích của IASB bao gom IFRS, 1AS và các hướng dẫn, giải thích chuẩn mực ”
Do đó, néu theo nghia hep IFRS là nhiing IFRS do IASB ban hanh nhung theo nghĩa rộng HFRS bao gồm các IFRS do IASB ban hanh va ca IAS dugc ban hành bởi [ASC cũng như các hướng dẫn, giải thích chuẩn mnực Trong giai đoạn chuyên tiếp, đo IAS chưa được dựa trên nền tảng khuôn mẫu mới cũng như chưa xứng tằm quốc tế với chất lượng cao nên trước mắt IAS vẫn được duy trì và được chỉnh sửa cho phù hợp Nhìn chung,
IFRS do IASB ban hành vẫn tồn tại soñg song và không có sự
mâu thuẫn so với IAS được ban hành bởi [ASC
1.3.2 Khái niệm về kế toán quốctế -
Kế toán quốc tế là phạm vi rộng bao hàm nhiều nội dung và „ các vấn đề liên quan, do vậy, khái niệm này nhận được nhiều
Trang 25Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 27
quan điểm riêng Theo Jenings (1962) cho rằng kế toán quốc tế
là việc xem xét hệ thống chuẩn mực kế toán các quốc gia ở phạm
vi quốc tế Đối với Fantle (1968) kế toán quốc tế là sự đa dạng
và đối chiếu chuẩn mực kế toán các quốc gia liên quan đến kế toán các công ty đa quốc gia Tương tự như Weirich (1971) kế toán quốc tế là là hệ thống chuẩn mực được áp dụng bởi các quốc gia và sự đối chiếu những khác biệt'giữa các quốc gia Riéng J.M Samuels & A.G Piper (1985) nhìn nhận kế toán quốc
tế là nghiên cứu kế toán sự đa dạng của các quốc gia và so sánh
kế toán các quốc gia cũng như xu hướng hoà hợp với kế toán quốc tế Gần đây, Tymothy Doupnik & Hectör Perera (2007) cho
rằng kế toán quốc tế là hoạt động kế toán bao gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán, thuế và hệ thống thông tin kế
toán Từ quốc tế trong kế toán quốc tế được hiểu trên 3 nức độ '
đó là cấp kế toán đa quốc gia, -kế toán các công tỷ đa quốc gia và
so sánh kế toán giữa các quốc gia : :
ˆ Như vậy, trên cơ sở quá trình hình thành và phát triển kế toán
cũng như trên cơ sở đối tượng nghiên cứu của kế toán quốc tế, có
thể thấy kế toán quốc tế là hoạt động bao hàm các vấn đề phát sinh
về kế tbán liên quan ở phạm vi quốc tế gồm hệ thống IAS/IFRS,
đối đối chiếu giữa chuẩn mực quốc tế với CMKT các quốc gia, kế toán các công ty đa quốc gia và xu hướng hội tụ kế toán quốc tế
1:4 CÁC TÔ CHỨC QUỐC TE VE KE TOAN
1.4.1 Tổ chức Liên đoàn kế toán quốc tế IEAC)
Theo thời gian ICCAP đã tổ chức các hội nghị và trở thành
khuôn mẫu tổ chức cho kế toán ở cấp độ quốc tế Đến năm 1976,
tổ chức ICCAP tan rã và thay vào đó là tạo lập Liên đoàn kế toán
Trang 26quốc tế (EAC) IFAC được thành lập vào ngày 07/11/1977 tại
Munich của Đức, ban đầu với 63 thành viên từ 51 quốc gia tham
gia Reinhard Goerdeler được bầu làm chủ tục đầu tiên của
IFAC Mục tiêu của IEAC là thiết lập và mở rộng mang tính chuyên nghiệp kế toán toàn cầu vì lợi ích-cộng đồng cụ thể là phát triển chuẩn mực: quốc tế chất lượng cao và vận động sự tham gia áp dụng của các quốc gia; tạo điều kiện hợp tác và cùng hợp tác với các quốc gia; hợp tác với các tổ chức quốc tế; tạo lập ngôn luận quốc tế trong ngành nghề kế toán Hoạt động của FEAC cơ bản là gia tăng vai trò các qui định của nghề nghiệp quốc tế, thông tin với các nhà làm luật quốc tế, các tồ chức ban hành chuẩn mực, các tổ chức đầu tư, các cỗ đông; gia tăng sự cần thiết cho báo cáo tài chính chất lượng -cao và quản lý tài chính thông qua phát triển chuẩn mực kế toán khu Vực công quốc tế; mở rộng tập trung thực hành kế toán vừa và nhỏ, phát triển ở các quốc gia; gia tăng hợp tác với các thành viên của IFAC, phát triển tổ chức kế toán theo khu vực; liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp kế toán hàng đầu thông qua các diễn đàn doanh nghiệp IFAC đã thiết lập các tổ chức như:
- Tổ chức chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế (bernational Auditing and Assurance Standards Board -
TAASB)
- Tế chức chuẩn mực đào tạo kế toán quốc té (International Accounting Education Siandards Board - [AESB)
- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán quốc tế
(international Accounting Education Standards Board -
IESBA)
Trang 27Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 29
- Kế toán nghề nghiệp trong tổ chức kinh doanh (Professional Accountants in Business Committee - PABC) ~
- Ủy ban chuẩn mực kế toán khu vục công quốc tế (International Public Sector Accounting Standards Board
- IPSASB)
- Tổ chức kiểm toán quốc tế (Transnational Auditors
Committee - TAC) ‘
'> Ban tư vấn hudng din (Compliance Advisory Panel - CAP)
TS chức quốc gia phát triển (Developing Nations
Committee - DNC)
- Tổ chức thực hành doanh nghiệp vì vừa và nhé (Small and
Medium Practices Committeé - SMPC) ,
Như vậy sự ra đời của hai tổ chức IASC va IFAC đã được
nhiều đại biểu trong tổ chức kế toán quốc tế tranh luận Những
thảo luận đã được trình bày tại hội nghị Munich (1977) về mối quan hệ giữa IASG và [EAC Các thảo luận tiếp tục được tổ chức đến năm 1981 và đã thống nhất trong hội nghị Mexixo (1982) với kết luận cuối cùng của hội nghị là IEAC đã chấp nhận IAS là
một hệ thống chuẩn mực kế toán toàn cầu -
1.4.2 Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)
,Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế được thành lập với mục tiêu cơ bản sau:
- Phát triển hệ thống chuẩn mực chất lượng cao vì lợi ích
cộng đồng, có thể hiểu được và tuân thủ chuẩn mực toàn cầu với yêu cầu chất lượng cao, minh bạch và thông tin có thể sơ sánh
Trang 28thông tin trên BCTC và những BŒTC khác để giúp những người tham gia trên các thị trường vốn khác nhau trên thế giới và
những người sử dụng khác để ra các quyết định kinh tế
- Đẩy mạnh việc sử dụng và nhất quấn áp dụng những IAS/IFRS
- Chủ động hợp tác với các quốc gia ban hành chuẩn mực để đạt đến sự hội tụ của chuẩn mực kế toán quốc gia và [AS/IFRS
chất lượng cao
Các thành viên được bau chọn từ Ban quản trị Các thành viên có đầy đủ trách nhiệm để phát triển, lên chương trình xây dựng chuẩn mực Các thành viền có đầy đủ chuyên môn và kinh
nghiệm thực tế về thị trường và kinh doanh quốc tế nhằm đảm
bảo IASB không bị chỉ phối hay ảnh hưởng của bất kỳ một thể
chế hay lợi ích khu vực Không có thành viên được kiêm nhiệm Ban quan trị và thành viên IASB Theo cấu trúc mới, LASB có 16
thành viên trong đó ít nhất là 13 thành viên làm việc toàn thời gian còn 3 thành viên là bán thời gian, bao gồm:
- 4 thành viên từ Châu Á/ Châu Đại Dương
- 4 thành viên từ Châu Âu
- 4 thành viên từ Bắc Mỹ
- 1 thành viên Châu Phi
~-1 thành viên từ Nam Mỹ
- 2 thành viên được bỗ nhiệm từ bất cứ khu vực, mục đích
nhằm cân đối theo địa lý
IASB luôn duy trì với các cơ quan ban hành chuẩn mực của các quốc gia và các tổ chức quan tâm đến hệ thống chuẩn mực để xúc tiền hội tụ chuẩn mực của các quốc gia với IAS/IFRS cia IASB
Trang 29Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 31
Nhiệm kỳ của các thành việnIASB là 5 năm nhưng theo dự
thảo nhiệm kỳ của thành viên chỉ còn: là 3 năm trừ chủ tịch và
phó chủ tịch của IASB
Về nguyên tắc bỏ phiếu của các thành viên, mỗi quản trị viên
có tương ứng một phiếu và kết quả bỏ phiếu là thuộc về đa số Việc ban hành các chuẩn mực, dự thảo hay hướng dẫn trình bay
BCTC quốc tế phải được chấp thuận bởi 9 trong tổng số 16
thành viên và phải đảm bảo 60% thành viền 1 dang, có mặt hoặc đang điện đàm
Tổ chức IASB có trách nhiệm trong việc trình bày và ban
hành các [AS/IFRS: công bố các dự thảo ra công chúng; cung
cấp | chỉ tiết các nghiện ‹ cứu và các công việc khác cho các hệ thống chuẩn myc của các quốc gia; thiết lập qui trình kiểm tra
các phản ánh; hình thành các nhóm tư vấn chuyên mộn để có
những tham: vấn đối với các dự á án quan trọng, tư vấn cho IERS Advisory Couneil các thứ tự công Việc ưu tiên; công bố các kết luận về chuẩn mực và các dự tháo
1.4.3 Các tố chức Hên quan khác
Bên cạnh các tổ chức trên, "kế toán quốc tế còn nhận được nhiều sự quan tâm từ các tô chức nghề nghiệp, các tổ chức thuộc các khú vực, 'các tổ chức liên chính phủ Ý và các tô chức thị 'rường
chứng khoán, củ thể: :
- Các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như nhóm G4+1 (bao gồm
Mỹ, Anh, Ue, Canada va New Zealand)
ce Các tô chức thuộc các khu vực gồm Liên đoàn kế toán châu
Âu (Federation des Experts Comptables Europeens - FEE), Hiệp hội kế toán Dong Nam A (ASEAN Federation of Accountants - AFA), Hội kế toán n My (American Accounting Association - AAA)
Trang 30Union - EU), nhóm chuyên gia liên minh chính phủ về chuẩn mực quốc tế (Qmergovernmemal Working Group of Experts on International Standards of Accounting and Reporting - ISAR)
- Các tổ chức thị trường chứng khoán như Tổ chức quốc tế các ủy ban chứng khoán qOSCO), Ủy ban chứng khoán Mỹ (Securities and Exchange Commission - SEC)
1.5 CAC NHAN TO TAC DONG DEN KE TOAN
QUOC TE
1.5.1 Vai trò của các nhân tổ tác động đến kế toán quốc tế
Hệ thống kế toán các quốc gia đã chịu nhiều ảnh hướng bởi các nhân tố tác động nhưng tựu chung gồm ba yếu tố cơ bản là môi trường kinh doanh, pháp lý và văn hóa Các yếu tố này luôn
có sự kết hợp và tác động lẫn nhạu đã tạo những khác biệt nhất định, hình thành sự đa đạng và phong phú đối với kế toán các quốc gia
Có thể thấy, từng nhân tố đã tác động và ảnh hưởng đến thông tin kế toán đối với từng quốc gia hay khu vực Mỗi nhân tố chỉ phối mức độ khác nhau đến hoạt động kế toán trong việc ghi nhận, đo lường, trình bày và công bề thông tin của mỗi quốc gia, tạo sự khác biệt cơ bản trong hệ thống kế toán các quốc gia Nếu môi trường kinh doanh được đánh giá là quan trọng đã ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lực tài chính trong phát triển kinh tế
của quốc gia thì môi trường pháp lý là điền kiện then chốt thể
hiện mức độ về quản lý, kiểm soat và điều phối kinh tế của quốc gia nhưng mội trường văn hóa lại có ý nghĩa quyết, định và trở
thành nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hệ thống kế toán quốc gia.
Trang 31Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 33
Môi trường văn hóa không tách rời các môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý mà ngược lại chính văn hóa là hạt nhân trung tâm tác động và chỉ phối các nhân tế khác trong việc hình thănh
những đặc trưng riêng của kế toán các quốc gia
1.5.2 Nội dưng và mức độ ảnh hưởng các nhân tố tác
động đến kế toán quốc tế
1.5.2.1 Môi tường kinh doanh
Các nghiên cứu cho thấy môi trường kinh doanh bao gồm
những yếu tố từ đặc điểm của doanh nghiệp, sự phát triển của thị
trường vốn, loại bình tài chính và các nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu thông tim khác nhau về kế toán của các quốc gia _ Xét về.đặc điểm của các doanh nghiệp bao hàm qui mô của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, tình hình niêm yết trên TTCK Trong các nghiên cứu đều cho rang các doanh nghiệp có quit mô lớn sẽ có nhiều hoạt động kinh doanh và thông thường công bố nhiều thông tin hơn các doanh nghiệp có qui mô nhỏ Do vậy, quốc gia có nhiều doanh nghiệp với qui mô lớn có xụ hướng yêu cầu công bố thông tin nhiều hơn Ngoài ra về ngành nghề kinh đoanh như ngân hàng hay khai khoáng đều quan tâm đến việc áp dụng CMKT và thực hành kế toán Đối với việc niêm yết thông tin trên TTCK thì các công ty niêm yết có khuynh hướng công bố thông tin nhiều hơn những công ty chưa niêm yết
Về gự phát triển của thị trường vốn, chất lượng thông tin trên BCTC có mối quan hệ với sự phát triển của thị trường vốn Thị
trường vốn sẽ tác động đến thông tin trên BCTC bởi các nhà đầu
tư Ngoài ra, ảnh hướng của thị trường vốn đến các qui định kế
toán bao gồm cả việc áp dụng IAS/TERS ở các quốc gia.
Trang 32Đối với loại hình tài chính được phân thành hệ thống tài chính và hệ thống trên cơ sở thị trường vốn cho rằng loại hình tài chính sẽ tác động đến việc công bố thông tin trên BCTC cũng
như áp dụng IAS/IFRS của các quốc gia Trong nghiên cứu của
Tymothy Doupnik & Hector Perera (2007) cho rằng nguồn cung cấp tài chính cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có
thể từ nhiều nguồn khác nhau như gia đình, ngân hàng, Chính
phủ, các cổ đông Các quốc gia có nguồn cung cấp tài chính từ gia đình, ngân hàng, Nhà nước thường ít cung cấp thông tin ra công chúng Đối tượng này không cần thông tin thuyết minh do
họ đầy đủ quyền lực để kiểm tra thông tin khi cần thiết Thông tin trình bày chủ yếu cho nội bộ trong Hội đồng quản trị để thực hiện việc ra quyết định, ví đụ như quốc gia Ý nguồn cung cấp tài chính có thể nằm trong tay đại gia đình các nhà tư bản trong khi Đức có các công ty với cầu trúc vốn do Ngân hàng là chủ yếu
nhưng Nhật có TTCK mạnh nhưng các nhà đầu tư chủ yếu gồm
các nhà tư bản, riêng Mỹ, Anh nhà đầu tư chủ yếu nhỏ, lẻ nên họ
cần có nhiều thông tin thuyết minh trên BCTC Điều này đã tạo
sự khác biệt cho như cầu thông tin trên BCTC
1.5.2.2 Môi trường pháp lý
Theo các nghiên cứu, môi trường pháp lý được xem xét trên
cơ sở pháp luật, các qui định về thuế cũng như tổ chức nghề nghiệp Các yếu tố này sẽ tác động đến sự hình thành hệ thống
kế toán các quốc gia
Hệ thống luật pháp đã tác động rất lớn đến kế toán các quốc gia cũng như trong việc ban hành CMKT Theo nghiên cứu của
Tymothy Doupnik & Hector Perera (2007) nhận định trên thế giới,
Trang 33những tiền lệ hay án lệ Ngược lại, hệ thống điển luật, các quốc gia
có khuynh hướng ban hành nhiều luật Tùy thuộc vào hệ thống luật pháp mà mỗi quốc gia có những qui định riêng trong việc ghi nhận, đánh giá và trình bày, công bố thông tin trên BCTC
Các qui định về thuế là một trong những nhân tố chỉ phối, tác động khá mạnh đến hệ thống kế toán Theo các tác giả nhìn nhận một số quốc gia hệ thống thuế được coi như một công cụ quản
lý, điều tiết, kiểm soát của quốc gia Hơn nữa, nhiều quốc gia qui
định kế toán phải tuân thủ các qui định của thuế và BCTC được:
lập trên cơ sở các qui định của thuế Do đó BCTC được điều
chỉnh cho mục đích tính thuế :
Tổ chức nghề nghiệp có vai trò nhất định trong việc hình thành hệ thống kế toán quốc gia Chất lượng của BCTC có mối
quan hệ đến sự phát triển của Tổ chức nghề nghiệp Trong
nghiên cứu của Tymothy Doupnik & Hector Perera (2007) cho rằng một số quốc gia có Tổ chức nghề nghiệp này phát triển khá mạnh và thông thường là những tổ chức hoạt động độc lập, phi
lợi nhuận không chịu tác động của các tổ chức Nhà nước Các tổ
chức này đảm trách việc ban hành các CMKT và kiểm toán cũng
như các qui định Hiên quan đến nghề nghiệp và được chấp nhận
rộng rãi, Do đó, Tổ chức nghề nghiệp có sức ảnh hưởng và chỉ phối đáng kể đến hệ thống kế toán quốc gia Mô hình này phù
hợp với các quốc gia thuộc trường phái Anglo-Saxon như Mỹ,
Anh Ngược lại, một số quốc giá, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
và quyết định đến hệ thống kế toán của quốc gia Do đó, các
Trang 34nguyên tắc, qui định kế toán được quản lý, kiểm soát bằng việc ban hành các luật định, pháp lệnh Như vậy, Tổ chức nghề
nghiệp của những quốc gia này thường không phát triển mạnh và không chi phối nhiều đến hệ thống kế toán quốc gia điển hình như các quốc gia Pháp, Đức
1.5.2.3 Môi trường văn hóa
a Pham vi vin héa của Hofstede
Các nghiên cứu về môi trường văn hóa đều nhận định rằng
văn hóa ảnh hưởng đến thực hành kế toán ở các quốc gia Khi đề
cập đến môi trường văn hóa phái kể đến Hofstede, một trong
những tác giả có nhiều công trình nghiên cứu từ những năm
1980 Theo Hofstede (1984) văn hóa ảnh hưởng rõ rệt trên
BCTC của các quốc gia Hofstede đã xác định có 6 khuynh
hướng văn hóa đó là: chủ nghĩa bá nhân, khoảng cách quyền lực,
né tránh những vấn đề chưa chắc chắn, định hướng đài hạn,
khuynh hướng nam tính và xu hướng ham thích (Riêng xu hướng
ham thích được bé sung bởi Michael Minkow năm 2010), cụ thể:
- Chủ nghĩa cá nhân (Individualism - HDV): liên quan đến mối quan hệ giữa các cá nhận trong xã hội Những quốc gia có chủ nghĩa cá nhân cao, việc trình bày BCTC có xu hướng linh hoạt hơn, ngược lại có xu hướng bảo thủ, hạn chế thông tin công
thống nhất cao và đo đó thông tin trình bày và công bố trên
BCTC thường hạn chế, ít cung cấp thông tin
Trang 35Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế 37
- Né tránh những vấn đề chưa chắc chắn (Unceriaimy
Avoidance - UA): liên quan đến mức độ mà xã hội cảm thấy bị
đe dọa bởi vấn để chưa rõ ràng Nếu các quốc gia có mức nề
tránh những vấn đề chưa chắc chắn cao, thông thường những quốc gia này sẽ thể hiện tính bảo thủ khi trình bày BCTC, hạn chế thông tin cung cấp và thường tôn trọng những qui định
Đồng thời, những quốc gia này cũng hạn chế những xét đoán trên BCTC, ít ban hành luật để qui định rõ ràng
~ Định hướng dài hạn (Long Term Orientation - LTQ): coi trọng sự kiên trì, sắp xếp các mối quan hệ theo địa vị và tôn trọng
sự sắp xếp này Những quốc gia theo định hướng đài hạn có xu
hướng nghiêng về tính bảo thủ và thống nhất cao trong kế toán
- Khuynh hudng nam tinh (Masculinity - MAS) khéng anh hưởng trực tiếp đến thông tin kế toán và khuynh hướng này chủ
yếu đề cập đến mức độ mong muốn đạt được những lợi ích trong
xã hội và chất lượng cuộc sống
.;; Au hướng ham thich Qndulgence versus Restraint - IVR)
cũng không ảnh hưởng | trực tiếp đến thông tin kế toán và xụ hướng
này liên quan đến mức độ đam mé, thich thú trong cuộc sống -_b, Giá trị kế toán của Gray
Trên cơ sở lý thuyết của Hofstede, Gray đã phát triển và hình
thành các giá trị kế toán bao gồm: phát triển nghề nghiệp, thống
nhất, thận trọng và bảo mật, cụ thể:
Phát triển nghé-nghiép đối lập với kiểm soát theo luật định:
đánh giá nghề nghiệp và duy trì những qui định riêng cho nghề
nghiệp theo những yêu cầu của luật pháp Chủ nghĩa nghề nghiệp
đặc trưng là những quốc gia Anh, Mỹ Theo đó, Tổ chức nghề
Trang 36nghiệp tự kiểm soát trong nghề nghiệp Như vậy, nếu Tổ chức nghề nghiệp tự kiểm soát tốt thì Nhà nước không cần can thiệp Khi nghề nghiệp phát triển mạnh thì các CMKT, các qui định kế toán đều do Tổ chức nghề nghiệp qui định và ban hành, cụ thể:
- Thống nhất đối lập với lính hoạt (Umjformity versus
flexibility): viéc 4p dụng thực tế kế toán thống nhất giữa các
công ty và sử dụng nhất quán qua thời gian
- Thận trọng đối lap voi lac quan (Conservatism versus optimism): liên quan đến việc đo lường mức độ tổn thất của những sự kiện không chắc chắn trong tương lai
- Bảo mật đổi lập voi minh bach (Secrecy versus
transparency): lién quan dén những bảo mật trong việc công bố thông tin, việc thông tin chỉ liên quan đến những người có liên quan đến tình hình tài chính và quản lý của doanh nghiệp
c Mô hình lý giải sự khác biệt quốc tê trên báo cáo tài
Chính của Christopher W Nobes
Nhiều lý do giải thích sự khác biệt trên BCTC, riêng Nobes
đã trình bày hai lý do đó là văn hóa và bản chất của hệ thống tài
chính Nobes cho rằng lý đo chính cho sự khác biệt này là mục
tiêu khác nhau để trình bày BCTC Hệ thống tài chính quốc gia được xác định là yếu tố cơ bản để xác định mục tiêu BCTC Từ
đó, Nobes đã chia hệ thống BCTC làm hai nhóm A và B, cụ thể:
- Hệ thống kế toán nhóm A được hình thành từ tài chính của các cỗ đông lớn Thực tế đo lường hệ thống kế toán nhóm A ít thận trọng, công bố thông tin rộng rãi, thực tế kế toán khác với qui định thuế Nhóm A phù hợp với các quốc gia của kế toán Anh, Mỹ thuộc trường phái các nước Anglo-Saxon
Trang 37Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 39
- Ngược lại, hệ thống kế toán nhóm B có tài chính của các
cổ đông nhỏ, đo lường hệ thống kế toán nhóm B thận trọng hơn, công bố thông tin hạn chế, thực tế kế toán gần với qui định thuế Nhóm B phù hợp với các quốc gia của EU Trên cơ
sở của phạm vi van héa ctia Hofstede, kế thừa giá trị kế toán của Gray, Nobes đưa ra mô hình về lý đo của sự khác biệt kế toán quốc tế cy thé: :
Tê Phát triển vên - hệ TT
Môi trường =vz Ko HÀ hen oe Nhóm
bên ngoài —>| Văn hóa |» thông tài chính cla >) kế toán
người bên ngoài :
Theo Nobes, những nhân tố bên ngoài hình thành giá trị văn
hóa, chính yếu tố văn hóa ảnh hưởng và chỉ phối đến nguồn cung
cấp tài chính và từ nguồn kinh tế tài chính này sẽ tác động đến
kế toán " :
Tóm lại, hệ thống kế toán của các quốc gia đa dạng và phức tạp, hình thành những bản sắc riêng biệt Sự khác biệt đó có thể
_ phát sinh từ mỗi quốc gia hay khu vực quốc gia tạo nên các
trường phái kế toán khác nhau trên thế giới Nhiều nguyên do dẫn đến sự khác biệt trong đó phải kể đến các yếu tố từ môi
trường kinh doanh, môi trường pháp lý và môi trường văn hóa
Các nhân tố được hình thành đã tác động đến hệ thống kế toán
của các quốc gia Các nhân tố đó không tách rời nhau mà kết hợp
với nhau để cầu thành những đặc trưng kế toán riêng Viễn cảnh
đó cho thấy thế giới vẫn tồn tại một ranh giới, rhột khoảng cách' nhất định đối với kế toán toàn cầu.
Trang 381.6 XU HƯỚNG HỘI TU KE TOAN QUOC TE
Ngay những năm đầu 2005, IAS/IERS đã được áp dụng một cách phổ biến với 65 quốc gia chấp nhận như EU, Úc các quốc gia HongKong, Nam Phi, các nước Châu Á như Trung quốc và các nước Đông Nam Á, các nước Châu Mỹ La tính và đây là xu hướng tích cực đối với IAS/FRS Theo tiến triển, quá trình hội
tụ kế toán quốc tế ngày càng được sự quan tâm của các tổ chức quốc tế về kế toán cũng như các quốc gia trên thế giới Trong điều tra Deloitte voi 174 quéc gia, két qua cho thấy so với những năm trước các quốc gia áp dụng IAS/IFRS ngày càng gia tăng đáng kẻ, cụ thể:
i 92 quốc gia bắt buộc áp dụng toàn bộ IAS/IERS
5 quốc gia bắt buộc áp dụng IAS/IFRS đối với một số doanh nghiệp
' 25 quốc gia yêu cầu áp dụng IAS/IFRS
31 quốc gia không yêu cầu áp dung IAS/IFRS
21 quốc gia không có TTCK
Tuy nhiên, viễn cảnh hội tụ kế toán quốc tế đầy thử thách
Quá trình đó là bài toán phức tạp và nan giải bởi chúng xuất phát
từ nhiều nguyên do khác nhau như hệ thống pháp lý, hệ thống
thuế, nguồn cung cấp tài chính, thẻ chế chính trị và kinh tế cũng
như yếu tố văn hóa trong mỗi quốc gia Sự đa đạng và phong phú trong tiến trình hội tụ với xu hướng được hình thành ở phạm vi
các quốc gia và khu vực, điển hình như EU chấp nhận IAS/IFRS
nhưng thông qua từng IAS/IFRS hay IFRIC; hay Mỹ là quốc gia
đã phối hợp đến tế chức quốc tế về kế toán trong quá trình xây
Trang 39Giáo Trình KẾ Toán Quốc Tế 41
dựng IAS/IERS, hoặc Trung quốc là một quốc gia áp dụng IAS/FERS song song hệ thống kế toán cũng như xu hướng của các quốc gia đang phát triển
Có thể thấy, hội tụ kế toán quốc tế là xu thế tất yếu và cần thiết nhằm đáp ứng hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh những
ưu điểm vượt trội không thể phủ nhận, viễn cảnh hội tu kế toán đặt ra nhiều thách thức, những “chông gai” phía trước của các quốc gia và khu vực bởi thực trạng việc vận dụng IAS/IERS vào chính các quốc gia và từng khu vực theo những phương pháp tiếp cận khác nhau Điều này làm cản trở để hướng tới mục tiêu chưng trong việc Xây dựng hệ thông chuẩn mực chất lượng cao mang tính toàn cầu ˆ ` :
Trang 40_ @UHỎI đƯƠIC! -
© Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Hệ thẳng IAS/IFRS được thiết lập với muc dich dé nâng cao chất lượng thông tin kế toán và đúp ứng thị trường vẫn toàn cậu?
3 Xã hội là một nhân tô tác động đến sự đu dạng của kế
toán các quốc gia?