ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 5 NĂM HỌC 2022 2023 Phần I Trắc nghiệm (3 điểm) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 (0,5điểm) Viết số thập phân có Ba trăm,hai đơn vị,bốn phần trăm,hai phần ch.
Trang 1ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 5 NĂM HỌC 2022-2023 Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)
Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5điểm) Viết số thập phân có : Ba trăm,hai đơn vị,bốn phần
trăm,hai phần chục nghìn
A 32,042 B 302,0042 C 302,4020
D 302,0402 Câu 2: (0,5điểm) Viết số đo 821m dưới dạng số thập phân có đơn vị là km : A 82,1km B 8,21km C 0,821km
D.0,0821km Câu 3: Tính giá trị của a + b , biết rằng a = 508 ; b = 1,34 : A 509,34 B 6,42 C 50934
D.642 Câu 4: (0,5điểm) Hỗn số đọc là A Năm ba phần bảy B Năm và ba phần bảy
C Năm mươi ba phần bảy D Năm, ba phần bảy Câu 5: (1điểm) Một ngày có 5 xe ô tô chở thóc về kho, trung bình mỗi xe chở được 3500kg thóc Hỏi trong 5 ngày đoàn xe đó chở được bao nhiêu tấn thóc về kho ? A 8750 tấn B 875 tấn C 87,5 tấn D 8,75 tấn Phần II Tự luận (7 điểm) Câu 1: (2điểm) Tính a) b)
c) d)
Trang 2
Câu 3: (2điểm) Một vòi nước chảy vào bể Giờ đầu chảy được bể , giờ thứ hai chảy vào được bể Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?
Câu 4: (1điểm) Tính biểu thức sau một cách hợp lí nhất:
ĐỀ SỐ 02 Phần I Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1: (0,5 điểm) Chữ số 3 trong số 459,003 thuộc hàng:
Trang 3A đơn vị B hàng phần mười
C hàng phần trăm D hàng phần nghìn
Câu 2: (0,5 điểm) thế kỉ = … năm Số thích hợp để viết vào chỗ chấm
là :
A 25 năm B 75 năm
C 250 năm D 750 năm
Câu 3: (1điểm) Hiện nay cha hơn con 30 tuổi và gấp 7 lần tuổi con Hỏi
sau bao nhiêu năm nữa, tuổi cha gấp 3 lần tuổi con?
A 3 năm B 4 năm
C 15 năm D 10 năm
Câu 4: ( 1điểm) Một máy bay cứ 15phút bay được 240 km Hỏi trong 1
giờ máy bay đó bay đ¬ược bao nhiêu ki-lô-met?
A 960 km B 16km
C 690km D 160km
Câu 5: (0,5 điểm) Tìm x, biết x là số tự nhiên và 28,64 < x < 29,46
A x = 28,65 B x = 28
C x = 29 D x = 29,45
Câu 6: (0,5 điểm) ha = m2 Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A 2000 m2 B 4000 m2
C 10000 m2 D 25000 m2
Phần II Tự luận (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Tính:
Trang 4
Câu 2: (2 điểm) Một người thợ mộc cưa một khúc gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm Mỗi lần cưa hết 6 phút Hỏi người ấy cưa xong khúc gỗ đó hết bao lâu ?
Câu 3: (2 điểm) Tất cả học sinh của một trường Tiểu học đi tham quan bằng ô tô Nếu mỗi xe chở 45 người thì có 20 học sinh không được lên xe Nếu đổi các xe đó thành xe 60 chỗ thì cố thể chở thêm được 55 học sinh nữa Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?
Trang 5
ĐỀ SỐ 03 Phần I Trắc nghiệm (6 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1: (0,5 điểm) Số bé nhất trong các số 86,42 ; 86,237 ; 86,52 ; 86,24 là : A 86,42 B 86,237 C 86,52
D 86,24 Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 30,09 x 0,01 là : A 3009 B 3,009 C 300,9
D 0,3009 Câu 3: (0,5 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 62,354 có giá trị là : Câu 4: (1 điểm) Phép chia 6,251 : 7 nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì số dư là : A 21 B 0,21 C 0,021 D 0,0021 Câu 5: (1 điểm) Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là : A 45% B 29% C 20,9% D 9,2% Câu 6: (1 điểm) 42 dm2 bằng bao nhiêu mét vuông ? A 4,2m2 B 0,42m2 C 0,042m2 D 0,0042m2 Câu 7: (1 điểm) Từng gói đường cân nặng lần lượt là 3080g; 3kg800g; 3,008kg; 3,8kg Gói đường cân nhẹ nhất là : A 3,008kg B 3080g C 3kg800g D 3,8kg Phần II Tự luận (4 điểm) Câu 1: (1 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 231,8 – 168,9 b) 28,08 : 1,2
Trang 6
Câu 2: (2 điểm) Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40cm Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó , biết rằng căn phòng có chiều rộng 8m, chiều dài 12m? ( Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)
Câu 3: (1 điểm) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác
ĐỀ SỐ 04 Phần I Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1: (0,5 điểm) Trong hình tam giác ABC có :
A AB là đường cao tương ứng với đáy BC B CH là đường cao tương ứng với đáy AB
Trang 7C AH là đường cao tương ứng với đáy BC D CB là đường cao tương ứng với đáy AB
Câu 2: (0,5 điểm) Một cửa hàng bán vải trong một ngày cứ 100m vải bán
được thì có 32m vải hoa Tỉ số của số vải hoa và số vải bán được trong ngày là :
A 32% B 100% C
D Câu 3: (1điểm) Trung bình cộng của 3 số bằng 34 Nếu tăng số thứ nhất gấp 2 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 38 Nếu tăng số thứ hai gấp 3 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 46 Tìm số thứ nhất và số thứ hai A 12 và 18 B 18 và 12 C 12 và 42
D 18 và 42 Câu 4: ( 1điểm) Tìm hai số hạng đầu của dãy số sau : … ; 4; 2; 0 (biết rằng dãy này có 15 số hạng) A 30; 28 B 26; 24 C 28; 26
D 26; 24 Câu 5: (0,5 điểm) Kết quả của phép nhân 134,5 x 0,1 là : A 1345 B 13,45 C 1,345
D.13450 Câu 6: ( 0,5 điểm) 15m 3cm = …m Số thích hợp viết vào chỗ chấm là : A 15,03 B 15,3 C 153
D 1,53 Phần II Tự luận (6 điểm) Câu 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính : a) 367 + 34,7 b) 36,9 + 489
c) 58,7 x 23,6 d) 207,009 : 5,61
Trang 8
Câu 2: (2,5 điểm) Cho một hình chữ nhật, nếu ta giảm chiều dài 5 cm, và tăng chiều rộng 5cm thì được một hình vuông có chu vi là 164 cm Tìm diện tích chữ nhật ban đầu?
Câu 3: (2,5 điểm) Mua 8 quyển vở và 3 cái bút hết 69000 đồng Mua 4 quyển vở và 6 cái bút hết 102000 đồng Tính giá tiền 1 quyển vở, 1 cái bút
ĐỀ SỐ 05 Bài 1: Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Trang 91) Số thích hợp viết vào chỗ chấm ( ) để: 3kg 3g = kg là:
A 3,3 B 3,03 C 3,003 D 3,0003 2) Phân số thập phân 834/10 được viết dưới dạng số thập phân là:
A 0,0834 B 0,834 C 8,34 D 83,4
3) Trong các số thập phân 42,538; 41,835; 42,358; 41,538 số thập phân lớn nhất là:
A 42,538 B 41,835 C 42,358 D 41,538 4) Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng Vậy mua 30 quyển vở như thế hết
số tiền là:
A 600 000 đ B 60 000 đ C 6 000 đ D 600 đ
Bài 2: (1,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
□ 1) □ 2) □ 3) 0,9 < 0,1 < 1,2
□ 4) 96,4 > 96,38 □ 5) 5m2 25dm2 = 525 dm2 □ 6) 1kg 1g = 1001g Phần II Phần tự luận: Bài 3: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)
ĐỀ SỐ 06 Phần I: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số "Bốn mươi bảy phẩy bốn mươi tám" viết như sau:
A 47,480 B 47,0480 C 47,48 D 47,048
Câu 2: Biết 12,□4 < 12,14 Chữ số điền vào ô trống là:
Trang 10A 0 B 1 C 2 D 3
Câu 3: Chữ số 9 trong số thập phân 17,209 thuộc hàng số nào?
A Hàng nghìn B Hàng phần mười C Hàng phần trăm D Hàng phần nghìn
Câu 4: Viết dưới dạng số thập phân được:
A 10,0 B 1,0 C 0,01 D 0,1
Phần II:
Câu 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
16m 75mm = m
28ha = km2
Câu 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80m và gấp đôi chiều
rộng Biết rằng cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiều kg thóc?
ĐỀ SỐ 07 Bài 1:
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số:
A 4,963 B 4,693 C 4,639
d) Số 0,08 đọc là:
A Không phẩy tám B Không, không tám C Không phẩy không tám
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5 m2= ………cm2
b) 2 km2= ………ha
Trang 11c) 2608 m2= …………dam2………m2
d) 30000hm2= ……… ha
Bài 6: 8 người đắp xong một đoạn đường trong 6 ngày Hỏi muốn đắp
xong đoạn đường đó trong 4 ngày thì phải cần bao nhiêu người?
ĐỀ SỐ 0 Câu 1 (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng(Trắc nghiệm số học mức 1) a) Số thập phân nào biểu diễn đúng một trăm linh ba đơn vị, bảy phần nghìn? A 103,37 B 103,007 C 103,307 D 137,003 b) Số bé nhất trong các số dưới đây là số nào? A 0,18 B 0,178 C 1,087 D 0,170 Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Tìm biểu thức hoặc số có giá trị khác nhất A 84,36 x 10 B 84,36 :0,1 C 84,36 x 0,1 D 843,6 Câu 3: (1 điểm) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là: a 400 dm2 = m2 b 7 tấn 23 kg = tấn Câu 4: (1 điểm) Giải bài toán sau: (Tự luận số học mức 1) Mẹ mua một bao gạo 50 kg loại 15% tấm Hỏi trong bao gạo đó có bao nhiêu kg tấm?
Trang 12
Câu 5: (1 điểm) Điền các số 0,3; 0,7 và 1 vào chỗ trống để có biểu thức đúng x ( + )=
Câu 6: (1 điểm) (Trắc nghiệm đại lượng mức 3) Viết lại các số đo: 2,5 ha, 0,15 km2, 1500 m2 và 25 dm2 theo thứ tự tăng dần
Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính.(Tự luận số học mức 3) a) 758,45 + 41,28 b) 93,84 – 32,507
c) 7,42 x 3,7 d) 25,85 : 2,5
Câu 8: (1 điểm) Điền kết quả cho phép tính sau: (Trắc nghiệm số học mức 4) Tháng 10, một lượng vàng có giá là 55000000 đồng, tháng 11 giá vàng tăng 5%, đến tháng 12, giá vàng lại giảm 5% Như vậy, tháng 12 giá của 1 lượng vàng là đồng 1585,269 x 73 + 1585,269 + 5x1585,269+1585,269 x 21 =
Trang 13Câu 9: (1 điểm) Mẹ đi siêu thị mua sắm Vì hôm nay siêu thị giảm giá 7%
nên khi mua hộp mứt 35000 đồng thì mẹ được miễn phí vì giá hộp mứt bằng với số tiền giảm giá Hỏi hôm nay mẹ đã trả cho siêu thị bao nhiêu tiền?
Câu 10: (1 điểm) (Tự luận về hình học mức 4) Hãy tính diện tích của hình tam giác không tô đậm
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT LỚP 5 ĐỀ SỐ 1 A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10Đ)
I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 100 chữ thuộc chủ đề đã học từ tuần 11 đến tuần 17
- Hình thức kiểm tra: Giáo viên ghi tên bài, số trang trong SGK TV5 vào phiếu, cho HS bốc thăm và đọc đoạn văn do giáo viên yêu cầu
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân
Trang 14Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiềuthứ mưa khác nhau Mưa rào mùa hạ Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùađông Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
Mùa xuân tới rồi Ngoài kia đương mưa phùn
Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy Khôngphải tại sương mù ngoài hồ toả vào Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng lànloăng quăng, li ti đậu trên mái tóc Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất Mưadây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn mù mịt
Mưa phùn đem mùa xuân đến Mưa phùn khiến những chân mạ gieomuộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảngruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc,mỗi hôm trông thấy mỗi khác Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo,thiểu não như cắm cái cọc cắm Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cànhbằng lăng nhú mầm Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọt trắngngần như thuỷ tinh Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạttrai treo lóng lánh Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, nhưđược choàng mảnh voan trắng
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nẩy ra.Mưa bụi ấm áp Cái cây được uống nước
(Theo Tô Hoài)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng vàhoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Ý nào sau đây giới thiệu các loại mưa khác nhau trong
bốn mùa? (M1)
A Mưa rào mùa hạ
B Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông
C Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
D Mưa rào mùa hạ Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông Mưa xuân,mưa phùn, mưa bụi
Câu 2: (0,5 điểm) Có mấy cách để gọi mưa mùa xuân?(M1)
A Có một cách Đó là: Mưa xuân
B Có hai cách Đó là: Mưa xuân, mưa phùn
C Có ba cách Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
D Có hai cách Đó là: Mưa xuân, mưa bụi
Câu 3: (0,5 điểm) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ? (M2)
A Loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc
B Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường
C Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt
Trang 15D Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủytinh.
Câu 4: (0,5 điểm) Ý nào sau đây miêu tả sự đổi thay của cây cối khi mưa
Câu 5: (0,5 điểm) Đọc lại đoạn văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến Ở
búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voantrắng” rồi nêu vai trò của câu văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” (M1)
- Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” đóng vai tròlà:
Câu 6: (1 điểm) Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Ý muốn nói: (M3)
A Mưa phùn báo hiệu mùa xuân đến
B Mưa phùn chở theo mùa xuân
C Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở
D Mua phùn và mùa xuân đến cùng một lúc
Câu 7: (0,5 điểm) Từ “đầu” ở trong câu “ Thế mà mưa bụi đã làm cho
cái đầu cành bằng lăng nhú mầm.” thuộc lớp từ nào? (M2)
Từ “đầu” ở trong câu “ Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng
từ
Câu 8: (1 điểm) Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên (M3)
là
Câu 9 (M4): (1 điểm) Chủ ngữ trong câu “Trên cành ngang, những hạt
mưa thành dây chuỗi hạt trai treo lóng lánh.” Là:
A Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai
B Những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai
C Những hạt mưa
D Trên cành ngang, những hạt mưa
Câu 10: (1 điểm) Nêu nội dung đoạn văn trên?(M4)
B/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I Viết chính tả: (2đ) (nghe – viết),
Trang 16Bài viết: “ Mùa thảo quả ” - Sách TV Lớp 5 tập 1(trang 113)
Viết đoạn: (từ: thảo quả trong rừng Đản Khao đã chín nục…….lấn chiếmkhông gian.)
Mùa thảo quả
II - Tập làm văn: (8đ)
Đề bài: Em hãy tả một cô giáo em đã từng học mà em ấn tượng nhất
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT LỚP 5 ĐỀ SỐ 2
II Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợhãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo.Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ nhưmột cậu bé dẫn đường tinh nghịch Vui chân, mải theo bóng chim, khôngngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ Một làn gió rì rào chạyqua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi Tôi ngắtmột chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước Chiếc lá vừa chạm mặtnước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảyphóc lên ngồi chễm chệ trên đó Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nháibén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôidòng
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim Chúng kêu líu ríu đủthứ giọng Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót.Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn Thế là chúng bắtđầu hót Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên Không gian đầy tiếngchim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũngnhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn Loang loáng trong các lùm cây, những cánhchim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại củachú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ
(Theo Trần Hoài Dương)Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặclàm bài tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A Về nhà B Vào rừng C Ra vườn