1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng đầu tư nông nghiệp VN chủ yếu nêu lên những vấn đề còn tồn tại của đầu tư trong nông nghiệp.

36 530 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Đầu Tư Nông Nghiệp VN Chủ Yếu Nêu Lên Những Vấn Đề Còn Tồn Tại Của Đầu Tư Trong Nông Nghiệp
Tác giả Đào Thu Huyền
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Đầu Tư
Thể loại Đề Án Môn Học
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trạng đầu tư nông nghiệp VN chủ yếu nêu lên những vấn đề còn tồn tại của đầu tư trong nông nghiệp.

Trang 1

Lời nói đầu

Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất quan trọng của đất

n-ớc Đối với Việt Nam là một quốc gia mà nông nghiệp là ngành nghề truyềnthống quan trọng bậc nhất nó vừa là cơ sở, vừa là nền tảng để tạo đà cho sựphát triển vững chắc và đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế

Nhận thức đợc tầm quan trọng của nông nghiệp đối với sự phát triểnkinh tế, trong thời gian qua Nhà nớc Việt Nam cũng không ngừng tăng tỷtrọng, số lợng vốn đầu t của ngân sách cho ngành, kèm theo đó là các chế độ,chính sách u đãi đặc biệt đã tạo điều kiện không ngừng cho sự tăng trởng củangành và do đó đóng góp của ngành vào ngân sách ngày càng tăng cụ thểtrong những năm gần đây tỷ trọng nông nghiệp đóng góp vào GDP là 24%.Trong giai đoạn 2001 - 2003 mục tiêu tăng trởng bình quân là 7,5%

Nhng bên cạnh đó nền nông nghiệp Việt Nam còn nhiều vấn đề cha đợcgiải quyết một cách thoả đáng, cha đợc quan tâm đúng mức từ đó nó cha đợcphát huy hết năng lực để tạo ra sự phát triển nhanh mạnh cho ngành nói riêng

và nền kinh tế nói chung Một số vấn đề lớn tồn tại mà cần phải giải quyết đó

là cơ cấu đầu t không hợp lý, đầu t còn dàn trải, tỷ lệ vốn giành cho ngành cònthấp, chủ trơng của Nhà nớc cha thực sự nghiên cứu kỹ, tình hình thực tế màcòn mang nặng tính lý thuyết và một số vấn đề còn tồn tại khác

Trong đề tài này sẽ đa ra những khó khăn tồn tại mà nền nông nghiệpViệt Nam đã và đang vớng mắc phải và đa ra một số biện pháp để giải quyếtnhững vấn đề đó

Ch

ơng I : Những vấn đề lý luận chung

Đa ra một số vấn đề lý luận liên quan đến đầu t và đa ra một số vấn đề

lý luận liên quan đến đầu t và đầu t phát triển nông nghiệp

Ch

ơng II : Thực trạng đầu t nông nghiệp Việt Nam chủ yếu nêu lên

những vấn đề còn tồn tại của đầu t trong nông nghiệp

Ch

ơng III : Một số giải pháp đầu t để khắc phục những vấn đề còn tồn

tại đã nêu ra trong thời gian tới

Mong đề án này sẽ đề cập đến những vấn đề đang tồn tại cần đợc khắcphục và đề ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại đó là cơ sở cho việcphát triển ngành toàn diện, sâu sắc và có hiệu quả cao hơn

Trang 2

Chơng I Những vấn đề lý luận chung 1- Những vấn đề lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển

1.1 Khái niệm về đầu t

Đầu t là sự bỏ ra, hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động,của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho đầu t trong t-

ơng lai

Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế đầu t là sự hy sinh giá trị hiện tại gắnvới việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế

1.2 Phân loại đầu t

1.2.1 Phân loại theo đối tợng đầu t bao gồm:

Đầu t cho đối tợng vật chất (nhà, xởng, thiết bị máy móc )

Đầu t cho đối tợng phi vật chất (đầu t tài sản trí tuệ, nghiên cứu khoahọc, nguồn nhân lực)

Đầu t tài chính: Mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác

1.2.2 Phân loại theo nguồn vốn bao gồm

Đầu t vốn của Nhà nớc cho một số đối tợng theo quy định nh cho cơ sởhạ tầng kinh tế - xã hội an ninh, quốc phòng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhànớc

Đầu t từ vốn tín dụng của Nhà nớc, do Nhà nớc bảo lãnh vốn tín dụng

đầu t phát triển của Nhà nớc

Đầu t từ vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp Nhà nớc

Đầu t từ nguồn vốn nớc ngoài bao gồm vốn FDI trực tiếp và vốn chovay ODA

Đầu t từ các nguồn khác của các tổ chức tự nhân và tổ chức kinh tếngoài quốc doanh, của cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác

1.2.3 Phân loại theo cơ cấu đầu t bao gồm:

Đầu t theo các ngành kinh tế

Đầu t theo các vùng lãnh thổ và ác địa phơng

Đầu t theo các thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân

Đầu t cho các công trình hạ tầng cơ sở và phi hạ tầng

Đầu t theo cơ cấu hợp tác quốc tế (cơ cấu giữa nội lực và ngoài lực)

1.2.4 Ngoài ra còn một số phơng thức phân loại khác

Phân loại theo giai đoạn hoạt động

Phân loại theo cấp quản lý

Phân loại theo cơ cấu tái sản xuất

Trang 3

1.3 Vai trò cảu hoạt động đầu t phát triển

1.3.1 Đầu t điều hoà tổng cung, tổng cầu

1.3.2 Đầu t tác động 2 mặt đến sự ổn định kinh tế

1.3.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và ổn định kinh tế, pháttriển kinh tế

ICOR = Vốn đầu t

Mức tăng GDPNếu ICOR không đổi vốn đầu t tăng thì GDP tăng

1.3.4 Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm

của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanhtốc độ mong muốn là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở ngành

có khả năng phát triển cao về cơ cấu lãnh thổ đầu t có tác dụng giải quyếtnhững mất cân đối về phát triển kinh tế giữa các vùng lãnh thổ đa những vùngkém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo

1.3.5 Đầu t tăng cờng khoa học công nghệ cho đất nớc

1.3.6 Đối với các cơ sửo sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu t quyết định

sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.

2- Những vấn đề chung về nông nghiệp và đầu t trong nông nghiệp

2.1 Tình hình phát triển nông nghiệp của thế giới và trong khu vực nói chung

Nền nông nghiệp của thế giới đã đạt đến sự phát triển cao Việc áp dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất đợc thực hiện từ nhiều thập kỷ trớc và đã đemlại thành tự cao cho nền kinh tế nông nghiệp, việc áp dụng công nghiệp vàosản xuất nông nghiệp cũng phổ biến điều đó đã tạo ra sản phẩm có năng suất

và chất lợng cao

Đầu t cho nông nghiệp hiện nay chủ yếu là đầu t vào nghiên cứu khoahọc, tạo giống mới năng suất chất lợng vợt bậc Nền nông nghiệp trên thế giớihiện nay đã đạt đến trình độ cao ở những nớc phát triển

Trong khu vực Đông Nam á, nông nghiệp cũng phát triển với Thái Lan

là nớc điển hình, một số nớc khác cũng đang đợc phát triển

2.2 Đặc điểm của nông nghiệp Việt Nam

Nông nghiệp Việt Nam đi lên từ chiến tranh bị tàn phá khốc liệt vì xuấtphát điểm để phát triển rất thấp

Nông nghiệp Việt Nam phát triển chủ yếu ở nông thôn dới dạng họ gia

đình với tổ chức sản xuất nhỏ bé, manh mún lạc hậu, trình độ kỹ thuật thấp

Trang 4

Nhng bên cạnh đó nền nông nghiệp Việt Nam lại có một truyền thốngphát triển lâu đời Vì vậy ngời dân rất có kinh nghiệm trong sản xuất Một yếu

tố nữa là hơn 80% dân số sống ở khu vực nông thôn vì vậy đây là điều kiện tốtcho sự phát triển nông nghiệp

Vốn cho đầu t phát triển nông nghiệp Việt Nam chủ yếu là t ngân sáchNhà nớc cấp phát Một số đợc đầu t từ nguồn vốn của hộ gia đình chủ trangtrại Nguồn vốn của ngân sách Nhà nớc quá ít và hạn chế phân bố không đồng

đều, cơ cấu không hợp lý

Kỹ thuật khoa học trong nông nghiệp đợc áp dụng hạn chế Tỷ lệ cơgiới hoá hiện nay chỉ đạt 30%, còn lại là lao động nông nghiệp chân tay

Lao động trong nông nghiệp chủ yếu là những ngời nông dân, họ không

có trình độ chuyên môn cao, không đợc hớng dẫn về khoa học kỹ thuật máymóc Nhân công chủ yếu là hộ gia đình, không tập trung đợc sản xuất (đặcbiệt là ở vùng núi phía Bắc ) Những cán bộ có trình độ chuyên môn cao thìlại không muốn công tác tại những nơi này vì Nhà nớc không có những chínhsách u tiên, u đãi cho họ

2.3 Vai trò của nông nghiệp

2.3.1 Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ là trong 3 ngành nghề cơ bản của nền kinh tế quốc dân

Trong giai đoạn phát triển đầu khi công nghiệp và dịch vụ cha có khảnăng để phát triển thì nông nghiệp tạo vốn, tạo ra nền tảng cho sự phát triểncủa nông nghiệp và dịch vụ Đầu t ngân sách Nhà nớc chiếm gần 10% tổngvốn đầu t trong khu đó nông nghiệp đóng góp vào tới 24% GDP

Nông nghiệp cung cấp nhứng sản phẩm là đầu vào của ngành côngnghiệp: Sản phẩm cho công nghiệp chế biến sản phẩm cho ngành công nghiệpdệt, may mặc Đây đều là những ngành mũi nhọn của Việt Nam tạo ra đợcnhiều thu nhập trong GDP

2.3.2 Nông nghiệp cung cấp cho toàn quốc nhng sản phẩm thiết yếu, tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.

Trong giai đoạn hiện nay nhất là đất nớc đang còn nghèo việc nhậpkhẩu là rất hạn chế, nền công nghiệp đã cung cấp những sản phẩm thiết yếucho toàn quốc, giải quyết vấn đề trớc mắt cho toàn quốc và sau đó là xuấtkhẩu để tạo thu nhập

Nền nông nghiệp đã và đang là cơ sở vững chắc cho nền kinh tế nớcnhà Ngoài ra ngành nông nghiệp còn là thị trờng tiêu thụ của ngành côngnghiệp cho những sản phẩm máy móc, phân bón, thuốc động thực vật

2.4 Vai trò của đầu t trong nông nghiệp

Trang 5

2.4.1 Đầu t trong nông nghiệp là cơ sở nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển của những ngành khác và của nền kinh tế nói chung

Đầu t nông nghiệp tạo ra sản phẩm tiêu thụ cho ngành khác và là sảnphẩm xuất khẩu

2.4.2 Đầu t trong nông nghiệp sẽ phát huy và sử dụng tối đa lợi thế, tiềm năng: Đất, rừng, lao động để tạo ra sự tăng trởng mạnh mẽ cho nền kinh tế.

2.4.3 Đầu t phát triển nông nghiệp giải quyết vấn đề công việc làm cho hơn 70% dân số.

Trang 6

2.5 Nội dung của đầu t trong nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tếquốc dân của mỗi nớc ở các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam,nông nghiệp giữ vai trò đặc bịêt quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trongcơ cấu GDP Vì vậy vấn đề đầu t cho nông nghiêp và ảnh hởng của nó đối vớinền kinh tế quốc dân nói chung, tăng trởng kinh tế ở khu vực nông thôn nóiriêng, đợc các nhà kinh tế rất quan tâm Đã có nhiều công trình nghiên cứukinh tế về quan hệ giữa đầu t và phát triển sản xuất nông nghiệp Chính sách

đầu t cho nông nghiệp đợc hình thành trên cơ sở lý luận về tơng quan giữa đầu

t và phát triển cũng nh yêu cầu cụ thể của từng nớc trong từng giai đoạn cụthể của tiến trình phát triển kinh tế Dù hình thức, phơng pháp và mức độ đầu

t cho nông nghiệp có khác nhau giữa nớc này với nớc khác, giữa thời gian nàyvới thời gian khác của mỗi nớc, song mục tiêu, đối tợng và nội dung đầu t vấnthống nhất

2.5.1 Mục đích của chính sách đầu t trong nông nghiệp là tái tạo và

nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nông nghiệp, thúc đẩyquá trình chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp vànông thôn, trớc hết là nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm của trồngtrọt, chăn nuôi và ngành nghề ở nông thôn Chính sách đầu t đúng sẽ tạo lậphành lang pháp lý cho việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu t cho mục tiêu đã

định trên cơ sở và toàn ngành nông nghiệp cũng nh ngành nghề ở nông thôn

2.5.2 Đối tợng đầu t đợc xác định là các đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp và nông thôn bao gồm kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể t nhân và

hộ sản xuất cá thể Mọi tổ chức và cá nhân thuộc các đơn vị sản xuất cơ bản

đ-ợc quyền bình đẳng trong tiếp nhận vốn đầu t của Nhà nớc và các tổ chứcquốc tế

2.5.3 Nội dung đầu t gồm đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp thông qua các phơng thức:

2.5.3.1- Đầu t trực tiếp bằng ngân sách Nhà nớc để khuyến khích pháttriển những sản phẩm nông nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với quốc gia nhcây lơng thực, cây xuất khẩu, cây đặc sản có giá trị cao Vốn đầu t sẽ đợc sửdụng để chuyển giao công nghệ mới, áp dụng kỹ thuật tiên tiến hoặc giốngmới có năng suất và chất lợng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp Đối tợng

đầu t theo nội dung này là hệ thống trạm trại nghiên cứu thực nghiệm và triểnkhai nh: Giống, thủy nông, bảo vệ thực vật, cải tạo đất

2.5.3.2- Đầu t gián tiếp thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãisuất u đãi Nhà nớc dành một phần vốn ngân sách, một phần vốn đi vay chocác đối tợng sản xuất kinh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn với mục

Trang 7

tiêu hỗ trợ vốn cho hộ sản xuất - Nhà nớc, thông qua hệ thống ngân hàng nôngnghiệp, bù lỗ cho hộ sản xuất phần lãi suất u đãi.

2.5.3.3- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nh thủy lợi, giaothông, điện, chợ, thông tin liên lạc, kho tàng bến lãi tuỳ theo khả năng ngânsách, Nhà nớc đầu t toàn bộ hoặc Nhà nớc và nhân dân cùng làm để xây dựng

và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất và tao tiền đề đểchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Cơ sở hạ tầng càng hoàn thiện thì quymô và tốc độ tằng trởng kinh tế nông thôn và sản xuất nông nghiệp càng có

điều kiện mở rộng và tăng hiệu quả Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối vớinhững vùng sản xuất hàng hoá lớn về lơng thực, thực phẩm và nông sản xuấtkhẩu

2 5.3.4- Đầu t qua giá mua vật t và bán nông sản của hộ sản xuất cũng

là một phơng thức đợc nhiều nớc áp dụng Hộ sản xuất nông nghiệp đợc muavật t, xăng dầu phục vụ sản xuất với giá ổn định và thấp, đợc bán nông sảnhàng hoá và sản phẩm ngành nghề dịch vụ của ở nông thôn với giá cao và ổn

định Nhà nớc bù lỗ phần chênh lệch giữa giá thị trờng với giá thu mua hoặcgiá bán của Nhà nớc cho hộ sản xuất cũng là một dạng đầu t gián tiếp đợc ápdụng ở nhiều nớc

Trang 8

Chơng II: Thực trạng của hoạt động đầu t trong

nông nghiệp Việt Nam hiện nay Những vấn đề còn tồn tại 1- Nguồn vốn đầu t phát triển nông nghiệp

Vốn đầu t cho nông nghiệp, nông thôn còn thấp so với yêu cầu của sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng tiến bộ Điều này thể hiện rõ ở rất cả các nguồn vốn

1.1 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc Trong những năm đổi mới

nguồn vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc có tăng so với trớc về số lợng nhnggiảm tỷ trọng và mức độ tăng còn hạn chế cha đều

Sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn yêu cầu pháttriển nông nghiệp hàng hoá ngày càng cao trong khi đó tỷ rtọng đầu t vốnngân sách Nhà nớc cho nông nghiệp giảm dần 16,95% thời kỳ 1986 - 1989xuống 13,7% năm 1991; 13,2% năm 1992; 12% năm 1994 11,3% năm 1997;9,9% năm 2001

Tính chung 5 năm 1996 - 2000 tổng chi ngân sách Nhà nớc cho khu vựcnông nghiệp 35.955 tỷ đồng, bình quân một năm 7.191 tỷ đồng Năm 2001chi cho nông nghiệp có tăng nhng cũng chỉ đạt 9.658 tỷ đồng

Mặc dù Đảng và Nhà nớc đã có nhiều nghị quyết về nông nghiệp trong

đó bộ chính trị có Nghị quyết số 06/NQ/TW ngày 10/11/1998 “về một số vấn

đề phát triển nông nghiệp và nông thôn” đã nhấn mạnh: “Tăng đầu t cho nôngnghiệp, trớc hết tập trung đầu t xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng khuyếnkhích nhân dân, các nhà đầu t trong và ngoài trớc tham gia vào đầu t lĩnh vựcnày Mở rộng tín dụng, tăng dần vốn vay trung và dài hạn, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hoá, hiện đại hoá nhng thực tế tỷ trọng đầu t cho khu vực nàygiảm liên tục trong những năm qua, khuyết điểm bất cập của chính sách vĩmô

Trong khi yêu cầu nông nghiệp tăng 4 - 4,5% giá trị GDP/năm

Khi tỷ trọng đầu t không những không tăng tơng ứng ngợc lại giảm liêntục Điều này trái ngợc với học thuyết tài chính đổi ngang giá trong tái sảnxuất xã hội: Tỷ trọng đầu t cho mỗi ngành phải tơng ứng với tỷ trọng đónggóp của ngành đó trong GDP

Theo tổng cục thống kê tỷ trọng nông nghiệp trong GDP theo giá thực

tế trong những năm qua nh sau

Trang 9

Nguồn: Bộ nông nghiệp Phát triển nông thôn

Trong khi đó tỷ trọng đầu t cho nông nghiêp từ ngân sách cha năm nào

đạt 10% từ 1996 đến 2002 nh sau

Do thiếu vốn đầu t xây dựng cơ bản nên hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ sản xuất nông nghiệp nhất là các công trình thuỷ nông xuốngcấp không đáp ứng đợc yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá với chất lợngcao, chi phí thấp Kết cấu hạ tầng nông thôn yếu kém, thiếu vốn đầu t nângcấp nhất là điện, đờng giao thông nên đã và đang hạn chế tốc độ phát triểncông nghiệp, dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Cũng do thiếu vốn từ ngân sách Nhà nớc đầu t cho khoa học - kỹ thuật

và công nghệ chậm đợc áp dụng vào sản xuất, năng suất, chất lợng và hiệuquả sản xuất nông nghiệp thấp sức cạnh tranh trên thị trờng thấp Khôngnhững ở trung ơng mà cả ở địa phơng khuyết điểm trên cũng đợc bộc lộ rõ néthầu hết ở các vùng Cần Thơ là tỉnh nông nghiệp là ngành sản xuất chính củatỉnh Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP năm

Nguồn: Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

Tỷ trọng vốn đầu t xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nớc (trung ơng và

địa phơng) trong 5 năm tơng ứng rất thấp (cột trên)

ở vùng đông nam bộ xu hớng công nghiệp hoá và đô thị hoá nhanh, cáckhu công nghiệp, khu chế xuất và các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp mởrộng đến nhiều vùng nông thôn đã thu hút nhiều lao động nông nghiệp đồngthời tăng trởng kinh tế và tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Vì vậytrong một thời gian khá dài một số địa phơng xem nhẹ đầu t cho nông nghiệpvốn đầu t giảm cả số lợng và tỷ rtọng ở đồng Nai vốn đầu t cho nông nghiệp

từ 48,5 tỷ đồng 1995 xuống còn 44,2 tỷ năm 1996 và 38,8% tỷ năm 1997

Trang 10

Trong khi đó tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của tỉnh hco đến nay vẫn hơn30% tổng GDP.

Tình hình này cũng diễn ra ở nhiều địa phơng khác mà nguyên nhân sâu

xa là quan điểm; nhận thức về vai trò vị trí của nông nghiệp cha phù hợp vớiyêu cầu và thực tế của khu vực này trong nền kinh tế nớc ta khi bớc vào thời

kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá

1.2.1 Vốn tự có của các doanh nghiệp và hộ gia đình nông thôn tuy có

nhiều hơn trớc nhng vẫn còn hạn chế vì nói cung ngời dân nghèo, tích luỹ cònthấp theo kết quả điều tra của tổng cục thống kê năm 2001 bình quân 1 hộnông thôn 1 năm tích luỹ 3,1 triệu đồng, với mức tích luỹ đó khả năng đầu tphát triển sản xuất nông nghiệp rất hạn chế Tình hình tơng tự cũng diễn ra đốivới chủ trang trại Tích luỹ bình quân của họ chỉ có 10 triệu đồng

Trang 11

Nguồn: Bộ kế hoạch & Dầu t

Từ khi có luật đầu t nớc ngoài (1998) đến năm 2002 cả nớc mới có 45

dự án với số vốn đăng ký 2,3 tỷ USD đầu t vào nông nghiệp

Nhìn chung các dự án FDI đầu t vào nông nghiệp cả về số lợng, nhỏ vềquy mô và hoạt động kém hiệu quả Đã có 37 dự án giải thể với số vốn 146triệu úD

Ví dụ nh các liên doanh mía đờng, cà phê, chè, chăn nuôi Theo đánhgiá của giới chuyên môn 61% dự án trong lĩnh vực này tạm gọi là hiệu quảthấp, còn lại thì gọi là có vấn đề hoặc thua lỗ, chính vì vậy sức hấp dẫn củacác nhà đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp thấp và có xu hớng giảmdần

Thời kỳ 1988 - 1990 tỷ trọng vốn FDI đầu t nông nghiệp chiếm tỷ lệ21,9% tổng vốn FDI Đến nay chỉ còn 6%, quy mô một dự án FDI nôngnghiệp 5 triệu USD so với 10 triệu USD của công nghiệp

Nguyên nhân, cơ sở hạ tầng thấp kém, quy hoạch không rõ ràng vàkhông ổn định, thủ tục cấp phép rờm rà, vốn quay vòn chậm, cán bộ kém nănglực, tính cục bộ địa phơng còn nặng nề Vốn đối óng của Việt Nam chủ yếu làquyền sử dụng đất, nhng giá trị đất nông nghiệp ở vùng có dự án thấp, thiếucác cơ sở chế biến nông lâm thuỷ sản

Trang 12

2- Cơ cấu đầu t trong nông nghiệp

Tỷ trọng vốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn đã thấp so với yêu cầu,thì cơ cấu đầu t lại chậm đổi mới theo hớng sản xuất hàng hoá và chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông thôn

2.1 Sự bất hợp lý trong cơ cấu vốn đợc thể hiện rõ nét ở tỷ lệ đầu t cho khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn

còn thấp nên cha khơi dậy tiềm năng chất xám của các nhà khoa học, nhàquản lý và của cả hộ “lão nông tri điền” trong sản xuất hàng hoá

Đầu t cho nghiên cứu, lai tạo và phổ cập cây giống con có chất lợngcao, chi phí thấp để tăng sức cạnh tranh của nông sản nớc ta trên thị trờngtrong nớc và quốc tế có ý nghĩa quyết định đối với tăng trởng bền vững nhngcha đợc quan tâm đúng mức Tỷ lệ dới 1% vốn đầu t cho các hoạt độngkhuyến lâm, nghiên cứu khoa học là cha hợp lý

2.2 Vốn đầu t cho các mục tiêu quan trọng khác phục vụ yêu cầu

chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn cha đợc đặt ra

và giải quyết thoả đáng Biểu hiện rõ nhất là cha có chính sách đầu t cho côngnghiệp và dịch vụ ở khu vực nông thôn để tạo động lực tinh thần và các yếu tốvật chất cho sự phát triển bền vững với tốc độ nhanh

Nhận thức đầy đủ tính bức thiết của lĩnh vực quan trọng này Chính phủ

đã có quyết định số 132/QĐ/TTg ngày 24/12/2000 về một số chính sách pháttriển ngành nghề ở nông thôn Một nội dung quan trọng của nghị quyết là:

“Đầu t, tín dụng, các cơ sở, ngành nghề ông thôn đợc hởng u đãi đầu t theoluật đầu t trong nớc sửa đổi đợc hỗ trợ lãi suất sau đầu t ” Song thực tế việctriển khai nghị quyết còn nhiều bất cập và nói chung nguồn vốn đầu t chongành nghề và dịch vụ ở nông thôn còn quá ít, thủ tục phức tạp, trong khi nhucầu về vốn lại rất lớn và rất cần

2.3 Hiện nay cả nớc có 1450 làng nghề trong đó có 300 làng nghề truyền thống thu hút hơn 10 triệu lao động (chiếm 30%) lực lợng lao động

nông thôn) Mỗi năm các làng nghề tạo ra hơn 40 nghìn tỷ đồng giá trị sảnphẩm hàng hoá trong đó xuất khẩu gần 200 triệu USD Riêng 6 tháng đầu năm

2002 đạt 133 triệu USD tăng 36% so cùng kỳ 2001 Tuy nhiên hiện tại làngnghề còn nhiều khó khăn, trong đó nổi bật là thiếu vốn, thiếu thị trờng vàthiếu cơ chế, chính sách phù hợp

Thực ra cho đến nay có rất ít địa phơng quan tâm phát triển các làngnghề, phổ biến là để cho làng nghề tự lo liệu Tính tập trung nhiều làng nghề

nh Hà Tây mỗi năm cũng chỉ trích ngân sách địa phơng khảng 1 tỷ đồng hỗtrợ việc bảo tồn và phát triển các làng nghề, chủ yếu là đào tạo nghề Tính

Trang 13

chung cho cả nớc nguồn vốn từ ngân sách TW và địa phơng đầu t cho làngnghề hơn chục tỷ đồng chủ yếu dới dạng hỗ trợ đào tạo nghề Song sự đầu tnày không thích đáng vì phát triển các làng nghề nhất là các làng nghề truyềnthống trong điều kiện hiện nay có hàng loạt các yêu cầu phải đầu t: Cơ sở hạtầng, máy móc thiết bị và công nghệ mới, mặt bằng sản xuất, thông tin trong

và ngoài thị trờng, triển lãm, quảng cáo, hội trợ, sử dụng nghệ nhân yêu cầunào cũng cần có vốn và vai trò quản lý của Nhà nớc, vì vậy Nhà nớc cần phảiquan tâm vì lao động nông nghiệp có tính thời vụ nếu không đợc giải quyếtthoả đáng sẽ tạo ra tình trạng thất nghiệp, bán thất nghiệp lao động ở nôngthôn

3- Việc thực hiện các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc

3.1 Chính sách thu hút đầu t cho nông nghiệp cha thoả đáng

Nhà nớc cha thực sự quan tâm đúng đắn đến việc hợp lý của các chínhsách với thực tế xem có thoả đáng hay không

- Một số ví dụ để chứng minh

Phát triển kinh tế trang trại là chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc

ta trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Đểthực hiện chủ trởng đó Nhà nớc đã có hàng loạt chính sách u đãi, khuyếnkhích phát triển mô hình này ở những vùng có nhiều quỹ đất nông cha sửdụng để xuất khẩu nông sản - hàng hoá

Bộ Tài chính, ngân hàng Nhà nớc có các bộ, ngành có liên quan đã cóthông t hớng dẫn các cơ sở, đơn vị, chính quyền địa phơng phối hợp để giảiquyết nhanh gọn, đơn giản các thủ tục đầu t, cho vay, hỗ trợ cho các chủ trangtrại Thế nhng các chủ trơng vẫn dừng ở lại các cơ quan công quyền nhiều hơn

là đi vào cuộc sống Cho dến nay số tiền ngân hàng thơng mại cho các trangtrại vay còn rất khiêm tốn

Theo kết quả điều tra năm 2001 thì có 60.785 trang trại đi vay vơi tổng

số vốn 1.096,8 tỷ chiếm 13,2% tổng số vốn đầu t của các trang trại, bình quân18,1 triệu đồng 1 trang trại

Nh vậy thì số vốn này là quá nhỏ, không đủ dể có thể là một trang trại

có đủ quy mô để phục vụ cho việc sản xuất chế biến nông sản, quy mô đểphục vụ cho việc sản xuất chế biến nông sản, quuy mô nhỏ sản phẩm cũng sẽ

ít về số lợng và kém về chất lợng có hiệu quả đợc Do đó việc sử dụng vốn

đem lại hiệu quả không cao

Trang 14

Nguyên nhân chủ yếu là dothủ tục vay còn quá phức tạp, rắc rối Câulạc bộ trang trại Đông nam Bộ có 700 chủ trang trại thì có trên 50% có nhucầu vay vốn nhng chỉ có 5% may mắn đợc vay, ở các vùng khác cũng tơng tự.

Thực tế cho thấy ngành ngân hàng cha thực sự chuyển mình theo sựphát triển của trang trại Giữa ngân hàng chủ trang trại cha xây dựng đợc niềmtin với nhau Vai trò của Nhà nớc trong việc giải quyết khó khăn này còn hạnchế

Việc quá phức tạp và rắc rối trong thủ tục vay vốn đã làm cho các chủtrang trại e ngại trong vấn đề vay vốn từ đó tạo ra tâm lý không muốn vay màchỉ vận động vằng những gì mình tự có trong khi họ có thể có đủ khả năng đểlàm những việc lớn hơn tạo ra những doanh thu cao hơn

Điều này rất có hại cho sự phát triển riêng của ngành nông nghiệp và sựphát triển nền kinh tế của toàn xã hội nói chung Nó sẽ không tạo đợc lực đẩy

để đẩy những kinh tế hộ này ra một bớc phát triển mới, tạp ra một luồn pháttriển mới nh ở các nớc phát triển khác: Mỹ, Nhật ở những nớc này thực sựnền kinh tế hộ đã là cơ bản nền tảng cho sự phát triển của nền nông nghiệp, đãtạo ra và giải quyết vấn đề lao động và việc làm Đó thực sự là vấn đề bức xúccủa toàn nhân loại

3.2.1 Trong lĩnh vực tài chính

Việc ban hành thông t hớng dẫn tính thuê thu nhập đối với các chủtrang trại có thu nhập cao không những thiếu tính khả thi mà còn gây tâm lýbất ổn đối với hầu hết chủ các trang trại Hậu quả là nhiều trang trại khôngcòn dám đầu t để mở rộng quy mô sản xuất Những hộ nông dân có khả năng

về vốn, đất đai, lao động, máy móc cũng không muốn mở rộng quy mô sảnxuất theo mô hình trang trại, điển hình của tình hình này là ở các tỉnh đồngbằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

Thông t 82/2000/TT -BTC bgày 14/8/2000 của Bộ Tài chính tuy có đềcập một số vấn đề u đãi về thuế sử dụng đất về vốn đầ t, bảo lãnh tín dụng,

đầu t phát triển, tham gia các chơng trình dự án, hợp tác, xây dựng các cơ sởchế biến nông sản tập trung, chuyên canh phát triển trang trại, song kết quảcho đến nay còn rất hạn chế

Nguyên nhân là do sau thông t, Bộ Tài chính cha có các văn bản hớngdẫn cụ thể các ngành các địa phơng các trang trại vận dụng vì vậy chúng cỉmang tính lý thuyết, không thực sự cởi trói cho nănglực sản xuất để chúng cóthể thực sự phát triển

Do vậy, đến nay sức hấp dẫn của các doanh nghiệp các hộ nông dân đầu

t vốn phát triển trang trại còn ít không nhiều, không đều Thiếu vốn vẫn là khó

Trang 15

khăn lớn của các trang trại thuộc mọi ngành, mọi địa phơng nhng cha tiếp cận

đợc nguồn hàng Điều này cũng thực sự làm mất đi cơ hội phát triển của cả haingành

3.3 Hỗ trợ của nguồn vốn nớc ngoài thông qua các chơng trình dự

Nhợc điểm phổ biến về vấn đề này là sự phân tán, tự phát trong tổ chức

và quản lý ODA, dẫn đến trùng chéo, mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng,lãng phí nhân lực và tài lực, sự không thống nhất trong quản lý và sử dụngnguồn kinh phí của các dự án này đang và đã làm cho hiệu quả kinh tế xã hộicủa dự án thấp, làm giảm lòng tin của các nhà tin của các nhà tài trợ vốn Tìnhhình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp Việt Nam đã ngàycàng giảm

Nguồn: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Lợng vốn đã liên tục giảm trong các năm

Năm 1997 giảm 1% so với 1996, năm 1998 giảm 71,9% năm 2000 iảm45% Quy mô vốn của một dự án cũng ngày càng giảm

4- Việc phân bổ vốn đầu t cho nông nghiệp phân theo vũng lãnh thổ

Trên lãnh thổ Việt Nam đầu t cho nông nghiệp đợc chia ra thành 7 vùngchính Mỗi vùng có một đặc điểm, điều kiện phát triển khác nhau và riêngbiệt Để đầu t cho mỗi vùng phải biết đợc những đặc điểm đó và phát triểnnhững tiềm năng để có thể tạo ra hiệu quả cao trong đầu t

Đầu t phát triển nông nghiệp đợc thể hiện qua bảng sau

Trang 16

Vốn đầu t đợc tập trung ở phần lớn Đồng bằng sông Cửu Long đây làvựa lúa lớn nhất của cả nớc Chiếm trung bình 28% tổng vốn Sau đó là đến

đồng bằng sông Hồng và cùng Đông Nam Bộ Hai vùng này cũng là nơi tậptrung nhiều vốn chiếm 16% tổng vốn

- Còn lại các vùng Miền Núi, Tây nguyên cùng chiếm một tỷ trọng

đầu t đều nh nhau từ 8 -> 9% -> 10%

Nói chung sự phân bổ này là hộ lý nhng trong sự phân bổ này vẫn chú ý

đến cơ cấu đầu t, phân chia cho hợp lý để tạo điều kiện cho sự phát triểnchung của vùng

Thực tế trong đầu t của nông nghiệp cần chú trọng đến cong tác phân

bổ nguồn các cán bộ có chuyên môn cho những vùng núi tây nguyên đây làlĩnh vực đầu t theo chiều sâu rất quan trọng cho sự phát triển của ngành vàvùng

Đầu t theo vùng cần phải quan tâm đến đặc điểm riêng của từng vùng

để có công tác phân bổ vốn cho hợp lý

Trong những năm gần đây Nhà nớc cha có chính sách cũng nh chế độkhuyến khích hợp lý để có thể khuyến khích cán bộ chuyên môn liên nhữngvùng có điều kiện khó khăn để công tác Trong phân bổ vốn cho các vùngcũng cha thật sự rà soát lại tình hình thực tế của những vùng mà chỉ dựa trênnhững bản báo cáo của các sở ngành địa phơng xem xét

Vì vậy có những nơi thực sự cần vốn thì lại không đợc cấp vốn, cónhững nơi lại đợc cấp vốn dù tình hình thực tế có thể là không cấp thiết bằngnhững nơi khác

Một vấn đề nữa đặt ra là thực sự các cơ quan quản lý, cơ quan chínhquyền địa phơng cũng cha có các chính sách khuyến khích, cơ chế rõ ràng, đểcho các nhà đầu t có thể yên tâm đầu t vào địa phơng mình

5- Tình hình đầu t vào những ngành có liên quan đến việc phát triển nông nghiệp.

Trang 17

Nguồn: Nghiên cứu trao đổi

Một nguyên nhân dẫn đến việc thu hút vốn cho đầu t chậm và khôngtăng là do cơ sở hạ tầng quá kém Việc đi lại (giao thông) quá phức tạp điềunày ảnh hởng đến việc chuyên chở, những sản phẩm nông nghiệp; các cơ sởchế biến, kho, bãi để bảo quản sản phẩm còn quá thô sơ mà đặc điểm của sảnphẩm nông nghiệp là thời gian bảo quản ngắn, cần đợc chế biến để đa vào tiêuthụ ngay Những nguyên nhân này ảnh hởng rất lớn đến việc quyết định đầu tcủa các chủ đầu t

5.2 Đầu t vào công nghiệp dịch vụ nông thôn

Đây là 2 ngành quan trọng cùng với ngành nông nghiệp tạo nên mộtchính thể của một nền kinh tế quốc dân xong hầu nh chỉ ở rnhững vùng thôngthôn, miền núi phát triển nông thôn thì hầu nh là công nghiệp và dịch vụkhông phát triển hoặc phát triển rất ít, kém, đó là một đặc điểm của nền kinh

tế nớc ta

Nhà nớc, các cơ quan có quyền hạn không biết gắn vào để phát triểntoàn diện mà để chúng phát triển riêng rẽ điều đó đã không tạo đợc sức mạnh

5.3 Đầu t vào khoa học dịch vụ

Một số nớc phát triển trên thế giới đã rất biết cách để áp dụng khoa học

kỹ thuật tiên tiến vào sự phát triển của nền nông nghiệp nớc nhà, vì vậy hàngxuất và hiệu quả rất cao Đã tạo ra đợc nhiều giống mới năng suất, chất lợngcao Một lao động nông nghiệp có thể nuôi đợc nhiều ngời

ở Việt Nam việc áp dụng khoa học công nghệ, máy móc vào nôngnghiệp là rất hạn chế, lao động chủ yếu là sử dụng nhân công, vì vậy năng suấtrất thấp, lao động chủ yếu là ở hình thức hộ gia đình, vì vậy nhỏ bé và manhmún, không tập hợp đợc sản phẩm với số lợng lớn

Việc áp dụng các giống mới với kỹ thuật lai tạo tiên tiến không có diệntích và nhân công để thí nghiệm, với một đặc điểm của bà còn nông dân ViệtNam là không thích thay đổi, thích những gì vốn đã có từ xa

Một vấn đề cần đợc quan tâm nữa là: Những khoa học kỹ thuật mới cầnphải thuê những chuyên gia từ nớc ngoài với chuyên môn cao để hớng dẫnviệc sử dụng thiết bị

6- Nguyên nhân của những vấn đề tồn tại trên

6.1 Thiếu vốn đầu t cho ngành

Dân số nớc ta chiếm gàn 80% dân số sống ở khu vực nông thôn và cũnggần bằng số này là lao động trong nông nghiệp vì vậy cần rất lớn sự quan tâm

Trang 18

nền nông nghiệp Việt Nam nhất là nó đang ở bớc phát triển với nhiều tiềmnăng để phát huy.

Nguồn vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc vẫn còn thấp, hệ thống ngânhàng hoạt động vẫn cha có hiệu quả để có thể nông dân có khả năng tiếp cậnvốn

Nguồn vốn từ doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp Nhà nớc hoạt độngtrong lĩnhvực này chiếm đợc nhiều sự u ái của Nhà nớc, chủ yếu các doanhnghiệp này đợc ngân sách Nhà nớc cấp vốn cho những hoạt động đầu t củamình Tỷ lệ lợi nhuận đợc thì mình hởng còn lỗ thì do Nhà nớc chịu, vì vậytrong ý thức cũng nh cách thức làm việc không hiệu quả Điều này đã tồn tạitrong một thời gian dài và tác hại của nó cũng vô cùng to lớn

Nguồn vốn từ nớc ngoài cũng ngày càng ít nguyên nhân là do cha có sựthu hút mạnh cho nguồn vốn này

6.2 Cơ cấu đầu t cha hợp lý

Tỷ trọng vốn giành cho nông nghiệp vốn đã quá ít, song sự phân bổ vốnlại còn không hợp lý Trong bản thân ngành đã không có sự phân bổ đồng đều

và hợp lý phù hợp cho sự phát triển, nhng vấn đề quan trọng nh: Khoa học cầncho sự phát triển thì lại đợc quan tâm quá ít do đó nó không có thể đủ để phục

vụ cho sự phát triển ngành

6.3 Tổ chức sản xuất cha khoa học.

Vấn đề này đợc thể hiện khá rõ từ cách thức tổ chức làm việc của một

số cơ quan Nhà nớc, nhng hộ nông dân, gia đình làm việc trong ngành này

Đặc điểm nổi bật của việc tổ chức sản xuất của ngành nông nghiệp là phân tán

và nhỏ lẻ, do đó nó cha tạo đợc sức mạnh của sự tập trung và quy mô Điềunày cũng sẽ làm tăng chi phí của công việc thu gom sản phẩm, sản xuất, chếbiến sản phẩm

Công tác tổ chức học hỏi, học tập để lấy kinh nghiệm của những nôngdân giỏi cũng không đợc tốt Trong nông nghiệp việc phổ biến kinh nghiệm làrất tốt phải biết nắm bắt những kinh nghiệm quá, cách tổ chức sản xuất tốt,khoa học thì mới mong nâng cao chất lợng, số lợng sản phẩm lên đợc

6.4 Cơ sở hạ tầng cha hoàn thiện

Hệ thống phục vụ nông nghiệp còn yếu kém nh thủy lợi, giao thông,

điện, Nhà nớc cha quan tâm đến những vấn đề này

Hệ thống thủy lợi không đợc đầu t thoả đáng để kiên cố hoá kênh mơngtạo điều kiện tốt cho việc tới tiêu đồng ruộng

Ngày đăng: 12/12/2012, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nguồn vốn huy động cho đầu t  xây dựng giao thông nông thôn - Thực trạng đầu tư nông nghiệp VN chủ yếu nêu lên những vấn đề còn tồn tại của đầu tư trong nông nghiệp.
Bảng ngu ồn vốn huy động cho đầu t xây dựng giao thông nông thôn (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w